Luận án phát triển năng lực kỹ thuật môn Công nghệ 12 - Tác giả Ngô Văn Hoan
Luận án nghiên cứu phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh phổ thông qua dạy học môn Công nghệ lớp 12, đề xuất biện pháp sư phạm hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn kỹ thuật Công nghiệp
- Tác giả:
- Ngô Văn Hoan
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12
Phát triển năng lực kỹ thuật của học sinh là mục tiêu trọng tâm của giáo dục hiện đại. Hoạt động dạy học môn Công nghệ 12 giữ vai trò cốt lõi trong việc trang bị kiến thức điện tử và công nghệ ứng dụng. Học sinh THPT cần nắm vững các nguyên lý kỹ thuật cơ bản. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho định hướng nghề nghiệp tương lai. Dạy học kỹ thuật không chỉ dừng lại ở lý thuyết sách giáo khoa. Học sinh phải được rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng vào thực tiễn đời sống. Quá trình tiếp thu kiến thức kỹ thuật đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tư duy logic và thao tác thực hành. Các mô hình giáo dục tiên tiến luôn chú trọng phát triển tư duy kỹ thuật và công nghệ một cách bài bản. Học sinh được khuyến khích khám phá cấu trúc thiết bị và mạch điện phức tạp. Sự chủ động giúp nâng cao hứng thú học tập và năng lực tự học suốt đời.
1.1. Khái niệm và bản chất của năng lực kỹ thuật phổ thông
Năng lực kỹ thuật của học sinh biểu hiện qua khả năng giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể. Khái niệm này bao gồm sự kết hợp giữa tri thức kỹ thuật, kỹ năng thao tác và thái độ tích cực. Học sinh có năng lực kỹ thuật tốt sẽ hiểu nhanh các sơ đồ nguyên lý. Học sinh cũng dễ dàng làm chủ quy trình vận hành thiết bị công nghệ. Năng lực kỹ thuật được hình thành qua quá trình rèn luyện liên tục và có hệ thống. Bản chất của năng lực này là tính tích hợp cao. Hoạt động học tập đòi hỏi học sinh huy động kiến thức từ Toán học, Vật lý và Tin học để xử lý vấn đề kỹ thuật. Việc phát triển năng lực công nghệ giúp học sinh thích ứng nhanh với môi trường sản xuất hiện đại. Năng lực kỹ thuật còn gắn liền với thói quen an toàn lao động và ý thức bảo vệ môi trường.
1.2. Vai trò môn Công nghệ 12 đối với tư duy kỹ thuật
Dạy học môn Công nghệ 12 cung cấp khối kiến thức sâu rộng về kỹ thuật điện tử và mạch điều khiển. Môn học này kích thích tư duy kỹ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ. Học sinh tiếp cận với các linh kiện bán dẫn như điốt zener, tranzitor và vi mạch tích hợp. Những khái niệm trừu tượng này rèn luyện khả năng tư duy không gian và tư duy trừu tượng. Việc đọc hiểu sơ đồ nguyên lý mạch điện khuếch đại hay nguồn ổn áp giúp nâng cao khả năng phân tích kỹ thuật. Học sinh nhận diện mối quan hệ nhân quả giữa các khối chức năng trong hệ thống điện tử. Môn học tạo tiền đề kỹ thuật vững vàng cho học sinh theo đuổi các ngành kỹ thuật công nghệ cao trong tương lai.
1.3. Yêu cầu đổi mới từ chương trình GDPT 2018 môn Công nghệ
Chương trình GDPT 2018 môn Công nghệ đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực. Giáo viên cần áp dụng phương pháp dạy học định hướng năng lực để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy. Chương trình mới nhấn mạnh tính ứng dụng thực tiễn và tính mở của nội dung học tập. Học sinh không còn học thuộc lòng quy trình máy móc. Thay vào đó, học sinh phải tự tìm tòi, trải nghiệm và sáng tạo giải pháp công nghệ mới. Giáo dục kỹ thuật gắn liền với bối cảnh kinh tế xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nhà trường cần đầu tư phòng thực hành đạt chuẩn. Trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho học sinh trực tiếp thao tác, đo đạc và kiểm tra mạch điện.
II. Cấu trúc năng lực kỹ thuật của học sinh phổ thông 12
Cấu trúc năng lực kỹ thuật của học sinh bao gồm nhiều thành tố đan xen chặt chẽ. Mỗi thành tố đại diện cho một nhóm kỹ năng và nhận thức đặc thù trong hoạt động kỹ thuật. Việc xác định rõ cấu trúc giúp giáo viên xây dựng lộ trình giảng dạy khoa học. Năng lực kỹ thuật được biểu hiện qua mô hình cấu trúc vi mô và cấu trúc tổng quát. Cấu trúc vi mô tập trung vào khả năng tiếp nhận, xử lý thông tin kỹ thuật và vận hành công cụ. Cấu trúc tổng quát thể hiện mối quan hệ tuyến tính và đồng tâm giữa các khối năng lực. Mô hình này phản ánh toàn diện trình độ phát triển của học sinh qua từng giai đoạn học tập. Đánh giá chính xác cấu trúc năng lực giúp cá nhân hóa quá trình bồi dưỡng năng khiếu kỹ thuật cho học sinh.
2.1. Cấu trúc vi mô và tổng quát của năng lực kỹ thuật
Mô hình cấu trúc vi mô của năng lực kỹ thuật chia nhỏ hoạt động nhận thức thành các kỹ năng thao tác chuyên biệt. Học sinh phải thành thạo việc nhận biết linh kiện, đo đạc thông số và vẽ sơ đồ mạch in. Trong khi đó, mô hình cấu trúc tổng quát mô tả sự phát triển năng lực từ thấp đến cao. Mối quan hệ tuyến tính thể hiện các bước tuần tự từ nhận thức lý thuyết đến thực hành ứng dụng. Mối quan hệ đồng tâm cho thấy sự mở rộng dần của tri thức kỹ thuật theo mức độ phức tạp. Việc phát triển năng lực công nghệ đòi hỏi sự tác động đồng bộ lên cả hai mô hình này. Học sinh vừa nắm chắc kỹ năng vi mô, vừa có tầm nhìn tổng thể về hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh.
2.2. Các thành phần nhận thức và tư duy kỹ thuật công nghệ
Nhận thức kỹ thuật là thành phần cơ bản nhất trong cấu trúc năng lực kỹ thuật của học sinh. Thành phần này bao gồm khả năng ghi nhớ, hiểu rõ thuật ngữ và giải thích nguyên lý hoạt động của thiết bị. Bên cạnh nhận thức, tư duy kỹ thuật và công nghệ đóng vai trò định hướng mọi hành động thực tiễn. Tư duy kỹ thuật giúp học sinh phân tích cấu trúc mạch điện khuếch đại ba tầng dùng tranzitor. Học sinh có thể so sánh hiệu suất giữa các bộ nguồn ổn áp một chiều DC. Sự kết hợp giữa nhận thức và tư duy tạo ra phản xạ phân tích kỹ thuật nhanh nhạy. Đây là chìa khóa giúp học sinh giải thích các hiện tượng kỹ thuật phức tạp trong đời sống hàng ngày.
2.3. Năng lực thiết kế kỹ thuật và giải quyết sự cố thực tế
Năng lực thiết kế kỹ thuật là đỉnh cao của quá trình đào tạo kỹ thuật phổ thông. Năng lực này yêu cầu học sinh biến ý tưởng thành bản vẽ thiết kế hoặc mô hình thực tế. Học sinh biết cách bố trí linh kiện trên bo mạch, vẽ sơ đồ đi dây và hàn lắp chính xác. Bên cạnh thiết kế, năng lực giải quyết sự cố thể hiện bản lĩnh của học sinh trước các trục trặc kỹ thuật. Học sinh phải nắm vững quy trình chẩn đoán, phát hiện sai sót và sửa chữa mạch điện. Năng lực thiết kế kỹ thuật và khắc phục sự cố giúp học sinh tự tin ứng dụng kiến thức vào bảo dưỡng đồ dùng điện gia đình một cách hiệu quả.
III. Phương pháp dạy học định hướng năng lực môn Công nghệ
Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật. Phương pháp dạy học định hướng năng lực tập trung lấy người học làm trung tâm. Giáo viên đóng vai trò là người thiết kế, tổ chức và định hướng các hoạt động học tập. Học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức thông qua tìm tòi và thực hành. Các phương pháp dạy học truyền thống nặng về thuyết trình dần được thay thế bằng các hoạt động trải nghiệm. Việc đa dạng hóa hình thức dạy học tạo hứng thú và kích thích đam mê sáng tạo của học sinh. Môi trường học tập cần được mở rộng ra ngoài không gian lớp học truyền thống, kết nối với xưởng thực hành và các doanh nghiệp.
3.1. Dạy học giải quyết vấn đề kỹ thuật qua sơ đồ mạch điện
Dạy học giải quyết vấn đề kỹ thuật là phương pháp then chốt trong dạy học môn Công nghệ 12. Giáo viên đặt học sinh vào các tình huống kỹ thuật có vấn đề như mạch nguồn không có điện áp ra hoặc tín hiệu âm thanh bị méo. Học sinh phải tự đề xuất giả thuyết và xây dựng phương án kiểm tra. Quá trình phân tích sơ đồ nguyên lý mạch nguồn tivi hay mạch nắn điện giúp học sinh phát triển tư duy phản biện. Dạy học giải quyết vấn đề kỹ thuật rèn luyện tính kiên trì và khả năng suy luận logic. Học sinh không chỉ tìm ra lỗi hỏng hóc mà còn hiểu sâu sắc bản chất vận hành của các linh kiện điện tử trong mạch.
3.2. Dạy học theo dự án môn Công nghệ gắn liền thực tế
Dạy học theo dự án môn Công nghệ mang lại không gian sáng tạo không giới hạn cho học sinh. Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ để cùng thực hiện một dự án hoàn chỉnh. Ví dụ tiêu biểu là dự án thiết kế mạch đèn ngủ tự động hoặc bộ sạc pin năng lượng mặt trời. Hoạt động này đòi hỏi học sinh phân công nhiệm vụ, lập kế hoạch và quản lý thời gian hiệu quả. Dạy học theo dự án môn Công nghệ phát triển kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp kỹ thuật. Học sinh tự tay lắp ráp sản phẩm, thử nghiệm và báo cáo kết quả trước lớp. Quá trình bảo vệ dự án giúp học sinh hoàn thiện năng lực thuyết trình và phản biện.
3.3. Tích hợp giáo dục STEM trong môn Công nghệ lớp 12
Giáo dục STEM trong môn Công nghệ tạo sự gắn kết liên môn giữa Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Học sinh vận dụng công thức vật lý về dòng điện và bán dẫn để tính toán thông số mạch điện tử. Toán học hỗ trợ việc lập bảng số liệu, vẽ đồ thị hàm số và tính toán sai số thí nghiệm. Kỹ thuật cung cấp quy trình thiết kế và chế tạo bo mạch in. Giáo dục STEM trong môn Công nghệ thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và tư duy liên ngành. Học sinh nhìn nhận các vấn đề công nghệ dưới góc nhìn đa chiều và thực tế. Đây là nền tảng vững chắc để đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
IV. Biện pháp phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật 12
Xây dựng hệ thống biện pháp dạy học cụ thể là yếu tố quyết định thành công của đề tài nghiên cứu. Các biện pháp cần bám sát chương trình GDPT 2018 môn Công nghệ và tâm lý học sinh phổ thông. Quá trình phát triển năng lực công nghệ phải đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi quay về thực tiễn. Giáo viên sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như phần mềm mô phỏng mạch điện, video kỹ thuật và mô hình trực quan. Việc kết hợp linh hoạt các hình thức dạy học giúp học sinh tiếp thu nhanh các khối kiến thức trừu tượng. Biện pháp sư phạm đúng đắn sẽ kích hoạt tối đa tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân học sinh trong lớp học.
4.1. Khảo sát nguyên lý mạch điện khuếch đại và chỉnh lưu
Khảo sát tính chất khuếch đại tín hiệu DC và AC của tranzitor là bài học trọng tâm trong chương trình Công nghệ 12. Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành các thí nghiệm khảo sát thực tế trên bo mạch thí nghiệm chuyên dụng. Học sinh tự đo điện áp, vẽ đường đặc tuyến và quan sát dạng sóng trên máy hiện sóng. Việc phân tích mạch nắn điện tạo nguồn Vcc và đối xứng giúp học sinh hiểu sâu về quá trình biến đổi năng lượng điện. Hoạt động thực hành này củng cố năng lực kỹ thuật của học sinh một cách vững chắc. Học sinh làm chủ kiến thức thông qua quan sát trực tiếp hiện tượng vật lý diễn ra trong mạch điện.
4.2. Kỹ thuật chẩn đoán phát hiện và xử lý sự cố kỹ thuật
Quy trình chẩn đoán, phát hiện và xử lý sự cố kỹ thuật là kỹ năng nghề nghiệp quan trọng cần trang bị cho học sinh. Học sinh được học cách sử dụng đồng hồ vạn năng VOM để kiểm tra thông mạch, đo điện trở và điện áp tại các điểm nút. Khi mạch điện không hoạt động, học sinh áp dụng phương pháp loại trừ để khoanh vùng khối chức năng bị lỗi. Kỹ thuật này phát triển tư duy logic và kỹ năng phán đoán nhanh nhạy. Việc xử lý thành công sự cố như thay thế tụ điện bị phù hay tranzitor bị hỏng mang lại sự tự tin lớn cho học sinh. Đây là tiền đề vững chắc của năng lực thiết kế kỹ thuật và bảo trì hệ thống.
V. Đánh giá thực nghiệm phát triển năng lực công nghệ 12
Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm là bước then chốt để khẳng định tính đúng đắn của luận án. Quá trình thực nghiệm được triển khai nghiêm túc tại nhiều trường THPT đại diện cho các vùng miền khác nhau. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua bài kiểm tra định kỳ, phiếu quan sát hành vi và sản phẩm thực hành. Các công cụ toán học thống kê được áp dụng để xử lý số liệu khách quan. Kết quả kiểm chứng chứng minh rõ rệt hiệu quả của phương pháp dạy học định hướng năng lực so với cách dạy học truyền thống. Học sinh các lớp thực nghiệm thể hiện sự vượt trội về cả nhận thức lý thuyết và kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật thực tế.
5.1. Tiêu chí và bảng mục tiêu năng lực kỹ thuật tổng hợp
Bảng mục tiêu năng lực kỹ thuật tổng hợp được xây dựng dựa trên các chuẩn đầu ra cụ thể của chương trình. Tiêu chí đánh giá chia thành các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo. Học sinh được đánh giá thông qua các bài tập kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận và bài tập thực hành thao tác. Mỗi tiêu chí đều có thang điểm rõ ràng để đảm bảo tính công bằng và chính xác. Việc lượng hóa các chỉ số giúp đo lường mức độ phát triển năng lực công nghệ của từng học sinh. Thầy cô giáo và học sinh dễ dàng theo dõi tiến độ học tập và điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.
5.2. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm tại các trường THPT
Thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT như Nguyễn Tất Thành, Cao Bá Quát, Trần Hưng Đạo cho thấy sự tiến bộ rõ rệt. Đồ thị phân phối tần suất và đường tần suất hội tụ tiến của lớp thực nghiệm luôn lệch phải so với lớp đối chứng. Điểm trung bình bài kiểm tra năng lực kỹ thuật của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn hẳn. Hệ số biến thiên của lớp thực nghiệm nhỏ hơn, chứng tỏ độ đồng đều trong kết quả học tập. Tỷ lệ học sinh đạt loại giỏi và khá tăng cao. Học sinh thể hiện sự hứng thú, tích cực khi tham gia vào các hoạt động dạy học theo dự án môn Công nghệ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI NGÔ VĂN HOAN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI NGÔ VĂN HOAN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 12 Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học Bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp Mã số: 62.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN BÍNH PGS.TS NGUYỄN TRỌNG KHANH HÀ NỘI, NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Văn Hoan LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các tổ chức và cá nhân: Các Thầy, Cô và các nhà khoa học đã tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình; Các Thầy hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Văn Bính và PGS.
TS Nguyễn Trọng Khanh đã tận tình định hƣớng, chỉ dẫn, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận án; Ban Giám hiệu Trƣờng ại học Sƣ phạm Hà Nội, Phòng Sau ại học, Khoa Sƣ phạm Kỹ thuật, Bộ môn Phƣơng pháp dạy học đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án; Các trƣờng Trung học phổ thông: Nguyễn Tất Thành, ại học Sƣ phạm Hà Nội; Cao Bá Quát, Quốc Oai, Hà Nội; Trần Hƣng ạo, Tiên Lữ, Hƣng Yên; Trực Ninh B, Nam ịnh. Các trƣờng Trung học cơ sở: Lê Lợi, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Nguyễn Trƣờng Tộ, Ba ình Hà Nội,… Các chuyên gia, cán bộ quản l , giáo viên và các cộng tác viên đã giúp đỡ tác giả điều tra, tìm hiểu, thực nghiệm sƣ phạm và xin kiến chuyên gia; Các Thầy, Cô và đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ, động viên tác giả! Trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Ngô Văn Hoan DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết ầy ủ là 1. GV Giáo viên 2. HS Học Sinh 3.
KN Kỹ năng 4. KT Kỹ thuật 5. KT T Kỹ thuật điện tử 6. KTTH Kỹ thuật Tổng hợp 7.
NLKT Năng lực kỹ thuật 8. TDKT Tƣ duy kỹ thuật 9. THPT Trung học phổ thông DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG, BIỂU Hình 1. Sơ đồ cấu trúc của tƣ duy kỹ thuật.
Mô hình cấu trúc vi mô của NLKT. Quan hệ tuyến tính trong cấu trúc tổng quát của NLKT. Quan hệ đồng tâm trong mô hình cấu trúc tổng quát của NLKT. Quy trình tổng quát về phát triển NLKT cho HS phổ thông.
Mạch điện nguồn ổn áp một chiều DC d ng điốt zene và tranzitor. Sơ đồ nguyên l mạch điện khuếch đại 3 tầng d ng tranzitor. Sơ đồ bố trí linh kiện của điện khuếch đại 3 tầng d ng tranzitor. Sơ đồ mạch in mạch điện khuếch đại 3 tầng d ng tranzitor.
Sơ đồ lắp ráp linh kiện của mạch điện khuếch đại 3 tầng tranzitor. Quy trình ch n đoán phát hiện và xử l sự cố KT. Mạch điện nguồn tivi Samsung 359R. Thí nghiệm khảo sát tính chất khuếch đại DC của tranzitor.
Thí nghiệm khảo sát tính chất khuếch đại tín hiệu AC của tranzitor. Mạch điện thí nghiệm khảo sát tính chất của bộ nguồn ổn áp. Mạch nắn điện tạo nguồn Vcc và – Vcc từ một nguồn AC. Bảng mục tiêu năng lực kỹ thuật tổng hợp.
Phân phối kết quả kiểm tra. Phân phối tần suất Xi, Fi. Phân phối tần suất hội tụ tiến. Kết quả tính toán cho lớp đối chứng.
Kết quả tính toán cho lớp thực nghiệm. Thống kê các tham số đặc trƣng cho độ tập trung và độ phân tán. ƣờng tần suất Ni-Xi của lớp đối chứng và thực nghiệm. ƣờng tần suất hội tụ tiến Fa.Xi của lớp đối chứng và thực nghiệm.
152 MỤC LỤC Trang MỞ ẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG. Tổng quan lịch sử nghiên cứu về năng lực kỹ thuật. Lịch sử nghiên cứu về năng lực và năng lực kỹ thuật.
Lịch sử nghiên cứu về phát triển năng lực và năng lực kỹ thuật. Các khái niệm công cụ. Khái niệm Năng lực. Khái niệm Kỹ thuật và Công nghệ.
Khái niệm Năng lực kỹ thuật. Một số khái niệm liên quan với năng lực kỹ thuật. Cấu trúc, đặc điểm, mức độ của năng lực kỹ thuật. Cấu trúc của năng lực kỹ thuật.
ặc điểm và mức độ của năng lực kỹ thuật. Cơ sở định hƣớng và quan điểm chi phối sự phát triển năng lực kỹ thuật. Cơ sở định hƣớng phát triển năng lực kỹ thuật. Quan điểm chi phối việc phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh.
Quy trình tổng quát về dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong dạy học môn Công nghệ ở trƣờng phổ thông. Thực trạng phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong dạy học Công nghệ 12. Môn Công nghệ trong trƣờng phổ thông với việc phát triển năng lực kỹ thuật. Thực trạng dạy học phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong môn Công nghệ 12.
Khả năng và điều kiện phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh trong chƣơng trình Công nghệ 12. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KỸ THUẬT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 12. Phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật. Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực nhận thức kỹ thuật.
Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực nhận thức kỹ thuật. Vận dụng minh họa. Phát triển năng lực hành động kỹ thuật. Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực hành động kỹ thuật.
Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực hành động kỹ thuật. Vận dụng phát triển kỹ năng trong hoạt động lắp ráp mạch điện. Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề kỹ thuật. Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề kỹ thuật.
Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề kỹ thuật. Vận dụng minh họa. Phát triển năng lực sáng tạo kỹ thuật. Cơ sở khoa học và bản chất của năng lực sáng tạo kỹ thuật.
Biện pháp và kỹ thuật dạy học phát triển năng lực sáng tạo kỹ thuật. Vận dụng minh họa. KIỂM NGHIỆM VÀ ÁNH GIÁ. Mục đích, nhiệm vụ, đối tƣợng kiểm nghiệm, đánh giá.
Mục đích kiểm nghiệm, đánh giá. Nhiệm vụ kiểm nghiệm, đánh giá. ối tƣợng kiểm nghiệm, đánh giá. Nội dung và phƣơng pháp kiểm nghiệm đánh giá.
Xin kiến chuyên gia. Thực nghiệm sƣ phạm. Phân tích kết quả kiểm nghiệm, đánh giá. Phân tích kết quả lấy kiến chuyên gia.
Phân tích kết quả ch n đoán sƣ phạm. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm. 149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Ã CÔNG BỐ.
157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN Ề TÀI 1. Định hƣớng của Đảng, Nhà nƣớc và yêu cầu của xã hội ối với chất lƣợng giáo dục và việc phát triển năng lực của ngƣời học - Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đƣơng đại đã và đang tạo ra chuyển biến lớn trên các mặt của đời sống xã hội.
Con ngƣời là tiềm năng lớn nhất và là vốn qu nhất của mỗi quốc gia. Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt do khai thác; ngƣợc lại, nguồn lực con ngƣời - tài nguyên nếu đƣợc khai thác đúng sẽ ngày càng sinh sôi, phát triển. Phát triển nguồn lực con ngƣời đã và đang trở thành mục tiêu trọng tâm đƣợc ƣu tiên của thời đại. Phát triển giáo dục và đào tạo là phát triển bền vững; đầu tƣ cho giáo dục và đào tạo là đầu tƣ cho tƣơng lai.
Trong xu thế toàn cầu hóa, xã hội thông tin, kinh tế tri thức, công nghệ cao, hợp tác và cạnh tranh, suy cho c ng đều dựa trên văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ. Vì vậy, nhiều quốc gia xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu [16]. Việc đổi mới giáo dục và đào tạo theo hƣớng tiếp cận phát triển năng lực của ngƣời học đã và đang trở thành một trong những vấn đề thời sự ở nhiều nƣớc, là một xu thế của đổi mới giáo dục và đào tạo trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI, đó là hƣớng đi ph hợp với bối cảnh quốc tế hiện nay. - Nƣớc ta đang đ y mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Văn kiện ại hội XI của ảng đã xác định mục tiêu tổng quát: “Phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại”. Giải pháp đột phá để thực hiện mục tiêu đó là: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ”. Mục tiêu trên là yêu cầu rất lớn đối với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. “ ổi mới 2 căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chu n hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản l giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản l là khâu then chốt.
Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”. Vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo vừa là mục tiêu, vừa là một giải pháp đột phá chiến lƣợc, nhƣng đó cũng là một thách thức lớn trên phƣơng diện l luận và thực tiễn của nghiên cứu khoa học giáo dục, đặc biệt là việc chu n bị để sau năm 2015 thực hiện chƣơng trình giáo dục phổ thông mới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Văn Hoan (2013). Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-phat-trien-nang-luc-ky-thuat-cho-hoc-sinh-pho-thong-trong-day-hoc-cong-nghe-12
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu phát triển năng lực kỹ thuật cho học sinh phổ thông qua dạy học môn Công nghệ lớp 12, đề xuất biện pháp sư phạm hiệu quả.
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực kỹ thuật trong dạy học Công nghệ 12" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.