Luận án tiến sĩ: Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội

Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Vật lí bằng phương pháp tiếp cận cá nhân hóa.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Bản chất năng lực ngôn ngữ vật lí trong giáo dục THPT
Số trang:
182 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Bản chất năng lực ngôn ngữ vật lí trong giáo dục THPT

Năng lực ngôn ngữ vật lí giữ vai trò then chốt trong quá trình tiếp nhận và truyền tải tri thức khoa học. Học sinh cần làm chủ hệ thống thuật ngữ để hiểu rõ các định luật tự nhiên. Ngôn ngữ khoa học không chỉ là công cụ giao tiếp đơn thuần. Đây còn là phương tiện tư duy logic và trừu tượng hóa các hiện tượng thực tế. Trong chương trình GDPT 2018 môn vật lí, việc rèn luyện ngôn ngữ chuyên ngành gắn liền với quá trình hình thành thế giới quan khoa học. Học sinh học cách chuyển đổi linh hoạt giữa ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ bác học. Năng lực này giúp người học tự tin giải thích các sự vật xung quanh. Năng lực ngôn ngữ vật lí cũng hỗ trợ quá trình nghiên cứu độc lập của học sinh. Giáo viên đóng vai trò định hướng và tổ chức các tình huống giao tiếp khoa học. Việc tiếp thu ngôn ngữ chuẩn xác giúp giảm thiểu ngộ nhận kiến thức. Học sinh nâng cao khả năng khái quát hóa các mô hình vật lí phức tạp.

1.1. Cấu trúc và đặc trưng của ngôn ngữ khoa học vật lí

Ngôn ngữ khoa học vật lí bao gồm nhiều thành tố đa dạng. Hệ thống này gồm thuật ngữ vật lí THPT, kí hiệu toán học, đồ thị và sơ đồ hình học. Mỗi thuật ngữ đều mang nghĩa đơn nhất và độ chính xác cao. Kí hiệu toán học hỗ trợ lượng hóa các định luật và mối quan hệ giữa các đại lượng. Đồ thị phản ánh trực quan sự biến thiên của hiện tượng theo thời gian. Sự kết hợp giữa các yếu tố này tạo nên chỉnh thể ngôn ngữ khoa học hoàn chỉnh. Học sinh tiếp cận kiến thức thông qua văn bản khoa học và các bài giảng chuẩn mực. Trong chương trình GDPT 2018 môn vật lí, người học phải hiểu rõ bản chất ngữ nghĩa của từng khái niệm. Việc nắm vững ngôn ngữ giúp học sinh đọc hiểu tài liệu chuyên sâu dễ dàng. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ vật lí và ngôn ngữ toán học luôn có sự gắn kết chặt chẽ. Học sinh cần thành thạo kĩ năng chuyển đổi giữa lời văn và công thức tính toán.

1.2. Vai trò của ngôn ngữ trong phát triển năng lực môn học

Ngôn ngữ là nền tảng để phát triển năng lực đặc thù môn vật lí. Người học không thể tư duy sâu sắc nếu thiếu vốn từ vựng chuyên ngành. Việc mô tả hiện tượng đòi hỏi cách diễn đạt súc tích và chuẩn xác. Ngôn ngữ giúp học sinh xây dựng giả thuyết khoa học khi thực hiện thí nghiệm. Học sinh cũng dùng ngôn ngữ để phản biện và bảo vệ quan điểm cá nhân trong giờ học. Quá trình trao đổi học thuật nâng cao phản xạ tư duy phản biện. Năng lực ngôn ngữ vật lí giúp học sinh ghi chép và hệ thống hóa bài học khoa học hơn. Năng lực này còn hỗ trợ người học làm chủ các dạng bài tập định tính và định lượng. Việc sử dụng thành thạo từ ngữ chuyên ngành tạo bước đệm cho việc học tập suốt đời. Học sinh dễ dàng hòa nhập vào môi trường học thuật chuyên nghiệp trong tương lai. Năng lực giao tiếp khoa học khẳng định chất lượng giáo dục toàn diện.

II. Biểu hiện năng lực ngôn ngữ vật lí và tiêu chí đánh giá

Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí thể hiện qua hành vi học tập cụ thể của học sinh. Học sinh bộc lộ năng lực qua kĩ năng đọc hiểu, viết báo cáo và thuyết trình khoa học. Việc quan sát các chỉ số hành vi giúp giáo viên nhận diện chính xác mức độ tiến bộ của người học. Đánh giá năng lực đòi hỏi hệ thống tiêu chí rõ ràng và khách quan. Các bài kiểm tra truyền thống thường chỉ tập trung vào kĩ năng giải bài toán số. Việc kiểm tra hiện đại cần chú trọng khả năng biểu đạt kiến thức và tư duy logic. Đánh giá thường xuyên tạo động lực để học sinh tự hoàn thiện kĩ năng diễn đạt. Giáo viên cần kết hợp bảng kiểm quan sát cùng thang đo chất lượng chi tiết. Sự chuẩn xác trong lời nói và chữ viết phản ánh độ sâu của nhận thức khoa học. Năng lực này cần được rèn luyện liên tục qua từng bài học cụ thể.

2.1. Các dạng thức biểu diễn kiến thức vật lí của học sinh

Biểu diễn kiến thức vật lí tồn tại dưới nhiều hình thức phong phú. Học sinh sử dụng lời nói để mô tả diễn biến các thí nghiệm trực quan. Các bảng số liệu giúp tổng hợp kết quả đo đạc một cách khoa học. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ hàm số giữa các đại lượng vật lí đặc trưng. Sơ đồ khối và hình vẽ phác thảo cấu trúc của các thiết bị cơ học. Việc chuyển đổi qua lại giữa các dạng biểu diễn thể hiện mức độ thấu hiểu bài học. Học sinh khá giỏi thường chuyển đổi linh hoạt từ đồ thị sang phương trình toán học. Học sinh trung bình cần nhiều thời gian để liên kết hình vẽ với hiện tượng thực tế. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách lập sơ đồ tư duy để củng cố kiến thức. Biểu diễn trực quan giúp giảm bớt tính trừu tượng của các khái niệm động lực học. Kĩ năng này giúp học sinh lưu trữ thông tin lâu dài trong trí nhớ.

2.2. Đánh giá kĩ năng diễn đạt và lập luận vật lí chuẩn xác

Kĩ năng diễn đạt và lập luận vật lí là thước đo quan trọng cho tư duy khoa học. Học sinh cần dùng đúng thuật ngữ khi giải thích các định luật chuyển động. Lập luận vật lí đòi hỏi tính logic, mạch lạc và có căn cứ thực nghiệm rõ ràng. Giáo viên xây dựng các rubric đánh giá dựa trên mức độ chính xác của từ ngữ. Tiêu chí đánh giá bao gồm khả năng nêu luận điểm, đưa ra bằng chứng và rút ra kết luận. Học sinh cần tránh lối diễn đạt mơ hồ hoặc dùng từ ngữ đời thường thay cho thuật ngữ khoa học. Việc chữa lỗi ngôn ngữ phải diễn ra thường xuyên trong các tiết chữa bài tập. Các câu hỏi mở tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện kĩ năng viết luận khoa học ngắn. Sự chuẩn xác trong lập luận giúp học sinh đạt điểm cao trong các kì thi đánh giá năng lực. Quá trình này hình thành phong cách làm việc nghiêm túc và khoa học.

III. Phương pháp dạy học phân hóa môn vật lí ở cấp học THPT

Dạy học phân hóa môn vật lí là giải pháp tối ưu để phát triển tối đa tiềm năng của từng học sinh. Mỗi cá nhân có nhịp độ tiếp thu và phong cách học tập riêng biệt. Phương pháp phân hóa hướng tới việc đáp ứng nhu cầu nhận thức đa dạng trong lớp học. Giáo viên thiết kế các nhiệm vụ học tập có mức độ phức tạp tăng dần. Việc phân hóa giúp học sinh yếu không bị bỏ lại phía sau và học sinh giỏi được mở rộng kiến thức. Không khí lớp học trở nên tích cực khi người học được thử sức với thử thách vừa sức. Dạy học phân hóa môn vật lí còn thúc đẩy sự tự tin và tinh thần tự học. Chương trình GDPT 2018 môn vật lí đặt trọng tâm vào việc cá nhân hóa lộ trình học tập. Giáo viên cần nắm vững các hình thức phân hóa nội dung, quá trình và sản phẩm học tập. Sự linh hoạt trong phương pháp đem lại hiệu quả giáo dục bền vững.

3.1. Nguyên tắc phân hóa theo trình độ nhận thức của người học

Phân hóa theo trình độ nhận thức dựa trên nền tảng thang đo tư duy của Bloom. Giáo viên phân chia học sinh thành các nhóm dựa trên kết quả chẩn đoán đầu năm. Nhóm cơ bản tập trung vào việc ghi nhớ và tái hiện đúng thuật ngữ vật lí THPT. Nhóm trung bình rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào các bài toán đơn giản. Nhóm nâng cao thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích và giải thích hiện tượng phức tạp. Các yêu cầu học tập luôn được điều chỉnh linh hoạt theo sự tiến bộ của từng cá nhân. Việc phân tầng nhận thức không tạo ra sự phân biệt đối xử trong lớp học. Mọi học sinh đều có cơ hội nâng cao trình độ qua từng giai đoạn học tập. Giáo viên cung cấp hệ thống hỗ trợ phù hợp cho từng đối tượng người học. Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong giáo dục phổ thông.

3.2. Thiết kế môi trường học tập tương tác và đa dạng hóa

Môi trường học tập phân hóa cần khuyến khích sự tương tác cởi mở giữa các thành viên. Bàn ghế trong phòng học được sắp xếp linh hoạt để phục vụ hoạt động nhóm. Giáo viên chuẩn bị các góc học tập với nhiều nguồn học liệu phong phú. Góc tài liệu cung cấp các bài viết chuyên sâu và sách tham khảo mở rộng. Góc thí nghiệm trang bị dụng cụ trực quan để học sinh tự kiểm chứng kiến thức. Học sinh lựa chọn cách tiếp cận phù hợp với sở trường cá nhân. Sự đa dạng hóa phương tiện học tập kích thích hứng thú khám phá khoa học. Người học được tự do thảo luận và trao đổi ý kiến cùng bạn bè. Không gian lớp học thân thiện giúp giảm bớt căng thẳng khi tiếp thu các kiến thức trừu tượng. Môi trường tương tác tích cực là điều kiện tiên quyết để bồi dưỡng ngôn ngữ vật lí hiệu quả.

IV. Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí qua phiếu phân hóa

Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí thông qua phiếu học tập phân hóa là biện pháp mang tính đột phá. Công cụ này định hướng hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng ngôn ngữ cho từng nhóm đối tượng. Giáo viên lồng ghép các bài tập điền khuyết thuật ngữ cho học sinh nhóm cơ bản. Học sinh khá giỏi nhận các nhiệm vụ viết đoạn văn giải thích hiện tượng cơ học. Quá trình làm việc với phiếu giúp người học tự chỉnh sửa các lỗi diễn đạt sai lệch. Giáo viên dễ dàng kiểm soát tiến độ làm việc của cả lớp thông qua các câu trả lời trên phiếu. Phiếu học tập còn đóng vai trò như tài liệu tự học hữu ích tại nhà. Việc kết hợp thảo luận nhóm giúp học sinh hoàn thiện ngôn ngữ nói và viết. Năng lực sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành của học sinh tiến bộ rõ rệt qua từng chủ đề bài học.

4.1. Khắc phục lỗi sai thuật ngữ vật lí THPT thường gặp

Học sinh THPT thường mắc nhiều lỗi diễn đạt khi sử dụng các khái niệm cơ học cơ bản. Sự nhầm lẫn phổ biến nhất diễn ra giữa khái niệm trọng lượng và khối lượng. Học sinh cũng hay đồng nhất khái niệm vận tốc với tốc độ trong các bài toán chuyển động. Nhiều học sinh lúng túng khi phân biệt lực tác dụng và phản lực theo định luật III Newton. Việc sử dụng sai thuật ngữ vật lí THPT dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong tư duy định lượng. Giáo viên cần thiết kế các bài tập đối chiếu khái niệm để uốn nắn kịp thời. Hoạt động phân tích câu sai giúp học sinh nhận diện bản chất vật lí chính xác hơn. Việc sửa lỗi cần được tiến hành nhẹ nhàng nhưng dứt khoát trên lớp học. Học sinh tự lập bảng so sánh các cặp thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn để ghi nhớ sâu sắc.

4.2. Xây dựng phiếu học tập phân hóa vật lí theo chủ đề

Phiếu học tập phân hóa vật lí được thiết kế theo cấu trúc phân tầng rõ ràng. Phần khởi động chứa các câu hỏi nhận biết thuật ngữ và công thức cơ bản. Phần vận dụng cơ bản yêu cầu học sinh mô tả hiện tượng bằng câu văn ngắn gọn. Phần vận dụng cao thách thức học sinh xây dựng lập luận logic cho các bài toán phức tạp. Mỗi phiếu học tập đều có phần gợi ý hỗ trợ cho học sinh gặp khó khăn. Các câu hỏi định hướng giúp học sinh từng bước tháo gỡ bế tắc trong suy nghĩ. Việc phân hóa theo trình độ nhận thức trên phiếu tạo cơ hội bình đẳng cho mọi người học. Học sinh hoàn thành phiếu theo tiến độ cá nhân mà không chịu áp lực thời gian. Giáo viên chấm phiếu và đưa ra nhận xét chi tiết về kĩ năng diễn đạt của học sinh. Hình thức này nâng cao rõ rệt chất lượng giảng dạy môn vật lí.

V. Vận dụng dạy học phân hóa môn vật lí vào thực nghiệm

Việc vận dụng dạy học phân hóa môn vật lí vào thực tế đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Đề tài triển khai thực nghiệm sư phạm trên các nội dung Động lực học chất điểm và Cân bằng vật rắn lớp 10. Các tiết học thực nghiệm cho thấy học sinh hứng thú hơn với môn học. Năng lực ngôn ngữ vật lí của học sinh ở các lớp thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực. Học sinh diễn đạt tự tin, gãy gọn và dùng đúng các thuật ngữ khoa học chuyên sâu. Khả năng tự học và giải quyết vấn đề của các em được cải thiện đáng kể. Giáo viên tham gia thực nghiệm đánh giá cao tính khả thi của quy trình dạy học phân hóa. Kết quả thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra. Đây là cơ sở thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình dạy học phân hóa trong các trường THPT.

5.1. Tổ chức dạy học chuyên đề Động lực học chất điểm

Chuyên đề Động lực học chất điểm chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng như lực, quán tính và gia tốc. Giáo viên sử dụng phiếu học tập phân hóa vật lí để hướng dẫn học sinh tìm hiểu các định luật Newton. Học sinh cơ bản được yêu cầu phát biểu chính xác định luật bằng lời văn chuẩn mực. Học sinh nâng cao phân tích các tình huống tương tác lực phức tạp trong đời sống thực tế. Giáo viên tổ chức các hoạt động tranh biện nhỏ về điều kiện cân bằng của chất điểm. Việc trao đổi trên lớp tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện kĩ năng phản biện khoa học. Học sinh tự vẽ sơ đồ phân tích lực và thuyết minh cách giải trước tập thể. Sự kết hợp giữa trực quan và ngôn ngữ giúp học sinh hiểu sâu bản chất hiện tượng. Kết quả học tập chuyên đề cho thấy sự tiến bộ đồng đều ở mọi đối tượng học sinh.

5.2. Đánh giá hiệu quả phát triển năng lực đặc thù môn vật lí

Hiệu quả của quá trình dạy học được kiểm chứng qua các bài kiểm tra đánh giá năng lực định kì. Số liệu thống kê chỉ ra sự khác biệt rõ rệt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm có tỉ lệ học sinh đạt điểm giỏi cao hơn trong các câu hỏi tự luận. Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện kĩ năng diễn đạt và lập luận vật lí vượt trội. Các em giải thích mạch lạc các hiện tượng cân bằng vật rắn thường gặp trong kĩ thuật. Việc phát triển năng lực đặc thù môn vật lí diễn ra song hành cùng sự trưởng thành về tư duy logic. Học sinh không còn tâm lí e ngại khi tiếp cận các bài toán vật lí khó. Nghiên cứu khẳng định dạy học phân hóa là con đường hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục. Kết quả này đóng góp thiết thực vào việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của đề tài
Giả thuyết khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Những đóng góp mới của luận án
Cấu trúc luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí
1.2. Nghiên cứu về Dạy học phân hóa trong dạy học vật lí
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về Dạy học phân hóa
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước về Dạy học phân hóa
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
2.1. Ngôn ngữ và ngôn ngữ khoa học
2.1.1. Ngôn ngữ và chức năng của ngôn ngữ
2.1.2. Ngôn ngữ khoa học. Ngôn ngữ vật lí
2.1.3. Các thành phần của Ngôn ngữ vật lí
2.1.4. Quan hệ giữa Ngôn ngữ vật lí và Ngôn ngữ toán học
2.2. Năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.2.1. Các biểu hiện cơ bản của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.2.2. Chỉ số hành vi của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.3. Xác định công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.3.1. Nguyên tắc đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.3.2. Các công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.4. Các nguyên tắc bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.4.1. Nguyên tắc 1: Bồi dưỡng ngôn ngữ vật lí gắn liền bối cảnh học tập vật lí
2.4.2. Nguyên tắc 2: Tổ chức các hoạt động giao tiếp có sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.4.3. Nguyên tắc 3: Chú ý tới khả năng ngôn ngữ hiện có của học sinh và có những biện pháp đánh giá thường xuyên sự phát triển ngôn ngữ của học sinh
2.4.4. Nguyên tắc 4: Liên kết giữa hai hình thức sử dụng Ngôn ngữ vật lí nói và viết
2.5. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.5.1. Sử dụng kết hợp các hình thức vấn đáp, thảo luận để tạo điều kiện cho hoạt động giao tiếp sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.5.2. Sử dụng các trải nghiệm, tình huống vật lí gắn với đời sống hàng ngày của học sinh
2.5.3. Sử dụng các hình thức hướng dẫn và luyện tập khác nhau phù hợp với học sinh
2.5.4. Sử dụng phối hợp nhiều hình thức đánh giá nhằm chỉnh sửa, uốn nắn những sai lầm của học sinh trong sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.6. Các đặc điểm của Dạy học phân hóa
2.7. Sử dụng Dạy học phân hóa để bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.8. Lập kế hoạch tổ chức Dạy học phân hóa bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.9. Cơ sở thực tiễn
2.9.1. Thực trạng về dạy học bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí
2.9.2. Hiểu biết về tổ chức Dạy học phân hóa với môn vật lí ở trường THPT
2.9.3. Hứng thú và mong muốn của học sinh khi học môn vật lí
2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HÓA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN – VẬT LÍ 10 THPT
3.1. Nội dung một số kiến thức về Động lực học chất điểm, Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT được lựa chọn trong đề tài
3.2. Lập kế hoạch dạy học một số nội dung về Động lực học chất điểm và Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT
3.2.1. Bài “Lực đàn hồi”
3.2.2. Bài “Lực ma sát”
3.2.3. Bài “Lực hướng tâm”
3.2.4. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Động lực học chất điểm
3.2.5. Bài “Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực và ba lực không song song”
3.2.6. Bài “Các dạng cân bằng của vật rắn”
3.2.7. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Cân bằng của vật rắn
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
4.4. Tổ chức DH thực nghiệm sư phạm
4.4.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm
4.4.2. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm cụ thể
4.5. Thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.5.1. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1
4.5.3. Những hiệu chỉnh trước thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.6. Thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.6.1. Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.6.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2
4.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN CHUNG
Đánh giá kết quả đạt được của luận án
Những hạn chế và hướng phát triển của luận án
Một số khuyến nghị
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lí của học sinh thông qua dạy học phân hoá một số nội dung về động lực học chất điểm cân bằng của vật rắn vật lí 10 thpt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI LÊ NGỌC DIỆP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HOÁ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN - VẬT LÍ 10 THPT Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS. ĐỖ HƯƠNG TRÀ HÀ NỘI - 2022 n i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả NCS.

Lê Ngọc Diệp n ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được Luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Khoa học - Công nghệ, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Vật lí, các thầy cô trong bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Bắc, Lãnh đạo Khoa Khoa học Tự nhiên & Công nghệ, Bộ môn Vật lí đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và thời gian cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Quý thầy (cô) giáo, quý đồng nghiệp: cô Bùi Thị Thùy, cô Nguyễn Sen Quỳnh, các học sinh khối 10 thuộc các Trường Tiểu học - THCS - THPT Chu Văn An, thành phố Sơn La; Trường Phổ thông Dân tộc - Nội trú huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La đã góp ý và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình tìm hiểu thực tiễn dạy học và triển khai thực nghiệm. Đặc biệt, bằng cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tôi xin cảm ơn và gửi lời tri ân tới GS.

Đỗ Hương Trà, người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, anh chị em trong nhóm đã động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi đã học được kiến thức và sự kiên trì cần thiết của quá trình nghiên cứu khoa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, cảm ơn những người thân yêu đã luôn khuyến khích, động viên, trợ giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả NCS. Lê Ngọc Diệp n iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài.

Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Nghiên cứu về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí. Các nghiên cứu ở nước ngoài về về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí. Các nghiên cứu ở trong nước về ngôn ngữ và bồi dưỡng ngôn ngữ trong bối cảnh dạy học khoa học và dạy học vật lí. Nghiên cứu về Dạy học phân hóa trong dạy học vật lí.

Các nghiên cứu ở nước ngoài về Dạy học phân hóa. Các nghiên cứu trong nước về Dạy học phân hóa. 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG. Ngôn ngữ và ngôn ngữ khoa học.

Ngôn ngữ và chức năng của ngôn ngữ. Ngôn ngữ khoa học. Ngôn ngữ vật lí. Các thành phần của Ngôn ngữ vật lí.

Quan hệ giữa Ngôn ngữ vật lí và Ngôn ngữ toán học. Năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các biểu hiện cơ bản của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Chỉ số hành vi của năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.

Xác định công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Nguyên tắc đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các công cụ đánh giá năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các nguyên tắc bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.

Nguyên tắc 1: Bồi dưỡng ngôn ngữ vật lí gắn liền bối cảnh học tập vật lí. Nguyên tắc 2: Tổ chức các hoạt động giao tiếp có sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Nguyên tắc 3: Chú ý tới khả năng ngôn ngữ hiện có của học sinh và có những biện pháp đánh giá thường xuyên sự phát triển ngôn ngữ của học sinh. Nguyên tắc 4: Liên kết giữa hai hình thức sử dụng Ngôn ngữ vật lí nói và viết.

Các biện pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Sử dụng kết hợp các hình thức vấn đáp, thảo luận để tạo điều kiện cho hoạt động giao tiếp sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Sử dụng các trải nghiệm, tình huống vật lí gắn với đời sống hàng ngày của học sinh. Sử dụng các hình thức hướng dẫn và luyện tập khác nhau phù hợp với học sinh.

Sử dụng phối hợp nhiều hình thức đánh giá nhằm chỉnh sửa, uốn nắn những sai lầm của học sinh trong sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Các đặc điểm của Dạy học phân hóa. Sử dụng Dạy học phân hóa để bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Lập kế hoạch tổ chức Dạy học phân hóa bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí.

Cơ sở thực tiễn. Thực trạng về dạy học bồi dưỡng năng lực sử dụng Ngôn ngữ vật lí. Hiểu biết về tổ chức Dạy học phân hóa với môn vật lí ở trường THPT. Hứng thú và mong muốn của học sinh khi học môn vật lí.

80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 83 CHƯƠNG 3: BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ VẬT LÍ THÔNG QUA DẠY HỌC PHÂN HÓA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM, CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN – VẬT LÍ 10 THPT. Nội dung một số kiến thức về Động lực học chất điểm, Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT được lựa chọn trong đề tài. Lập kế hoạch dạy học một số nội dung về Động lực học chất điểm và Cân bằng của vật rắn – vật lí 10 THPT.

Bài “Lực đàn hồi”. Bài “Lực ma sát”. Bài “Lực hướng tâm”. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Động lực học chất điểm.

Bài “Vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực và ba lực không song song” 115 3. Bài “Các dạng cân bằng của vật rắn”. Giao nhiệm vụ về nhà tổng kết các kiến thức về Cân bằng của vật rắn. 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

126 CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Tổ chức DH thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm cụ thể. Thực nghiệm sư phạm vòng 1.

Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 1. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 1. Những hiệu chỉnh trước thực nghiệm sư phạm vòng 2. Thực nghiệm sư phạm vòng 2.

Diễn biến thực nghiệm sư phạm vòng 2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm vòng 2. 138 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 149 KẾT LUẬN CHUNG.

Đánh giá kết quả đạt được của luận án. Những hạn chế và hướng phát triển của luận án. Một số khuyến nghị. 151 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1PL n vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Chữ viết tắt Đọc là 1 DH Dạy học 2 DHPH Dạy học phân hóa 3 DHVL Dạy học vật lí 4 ĐG Đánh giá 5 GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GQVĐ Giải quyết vấn đề 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 KH Khoa học 10 NL Năng lực 11 NN Ngôn ngữ 12 NNKH Ngôn ngữ khoa học 13 NNVL Ngôn ngữ vật lí 14 PPDH Phương pháp dạy học 15 SGK Sách giáo khoa 16 THCS Trung học cơ sở 17 THPT Trung học phổ thông 18 TNSP Thực nghiệm sư phạm 19 TNVL Thuật ngữ vật lí 20 VL Vật lí n viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Phân loại và mức độ trừu tượng của từ vựng KH. Mối quan hệ giữa các biểu hiện của NL sử dụng NNVL và kĩ năng NN được HS sử dụng. Mô tả các chỉ số hành vi của NL sử dụng NNVL.

Mô tả các mức độ của từng chỉ số hành vi của NL sử dụng NNVL. Kết quả sự đồng ý các thành phần của NL sử dụng NNVL. Kết quả bài kiểm tra đọc, viết trước TNSP. Hệ số Cronbach’s Alpha của các chỉ số hành vi (đọc, viết) của NL sử dụng NNVL.

Các công cụ ĐG NL sử dụng NNVL được lựa chọn sử dụng. Các bước lập kế hoạch DHPH bồi dưỡng NL sử dụng NNVL. Đối tượng và nội dung điều tra thực tiễn. Thông tin chung của các giáo viên VL tham gia điều tra.

Kết quả sử dụng các biện pháp bồi dưỡng NL sử dụng NNVL của GV. Kết quả giáo viên ĐG mức độ phân hóa của chương trình VL phổ thông hiện nay. Mô tả các loại dữ liệu thu được từ TNSP và cách xử lí. Thông tin về nội dung, đối tượng và địa bàn TNSP.

Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra chương 2. Hệ số Cronbach’s Alpha của bài kiểm tra chương 2. Những điều cần chỉnh sửa, bổ sung và hướng thay đổi trước TNSP vòng 2.

Thống kê mô tả kết quả bài kiểm tra chương 3 theo các biểu hiện của NNVL .139 n ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Mệnh đề với hạt nhân gồm Quá trình (Process) và Phương tiện (Medium). Chu trình học tập và các yếu tố quyết định trong lập kế hoạch DH phân hóa. Mỗi quan hệ giữa NN toán học và NNVL.

Mối quan hệ giữa sự đồng ý NL thành phần 2 và thâm niên của GV .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Ngọc Diệp (2022). Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-boi-duong-nang-luc-ngon-ngu-vat-li-hoc-sinh-thpt-qua-day-hoc-phan-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Vật lí bằng phương pháp tiếp cận cá nhân hóa.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ vật lí học sinh THPT qua dạy học phân hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter