Hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán

"Phân tích hiệu quả dạy học giải toán luận án tiến sĩ bằng phương pháp xây dựng kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, 5 nâng cao khả năng suy nghĩ logic."

Chuyên ngành

Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ giáo dục học

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phát triển Kĩ Năng Tư Duy Lớp 4 Lớp 5 Qua Giải Toán

Phát triển kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 là yếu tố then chốt trong giáo dục. Dạy học giải toán cung cấp môi trường lý tưởng để hình thành các kĩ năng này. Luận án tập trung vào việc xác định vai trò của toán học trong việc phát triển tư duy học sinh tiểu học. Các phương pháp dạy học cần được đổi mới. Mục tiêu là trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để giải quyết vấn đề toán học. Học sinh cần xây dựng nền tảng vững chắc cho các cấp học cao hơn. Kĩ năng tư duy không chỉ giúp các em học tốt môn toán. Kĩ năng này còn hỗ trợ phát triển toàn diện tư duy logic và sáng tạo trong mọi lĩnh vực cuộc sống.

1.1. Tầm quan trọng của toán tư duy cho học sinh

Toán tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 mang lại lợi ích to lớn. Kĩ năng tư duy là nền tảng cho mọi hoạt động học tập. Toán học rèn luyện tư duy logic lớp 4 một cách hiệu quả. Học sinh cần hiểu sâu sắc các khái niệm. Học sinh cần áp dụng kiến thức linh hoạt. Điều này giúp phát triển tư duy học sinh tiểu học vượt trội. Việc rèn luyện ngay từ sớm giúp các em tự tin hơn. Các em sẽ đối mặt tốt hơn với các thách thức học tập. Đây là bước đệm quan trọng cho sự phát triển nhận thức lâu dài.

1.2. Định nghĩa và biểu hiện kĩ năng tư duy toán học

Kĩ năng tư duy toán học bao gồm nhiều khía cạnh. Kĩ năng này thể hiện qua khả năng phân tích bài toán, tổng hợp thông tin. Học sinh cần có khả năng suy luận, khái quát hóa. Biểu hiện rõ ràng khi học sinh tìm ra cách giải mới. Học sinh cũng biết cách chứng minh lập luận. Kĩ năng tư duy sáng tạo lớp 5 được thể hiện qua việc tìm nhiều lời giải cho một bài toán. Việc này giúp phát triển năng lực tự học. Học sinh biết cách tự đánh giá vấn đề.

1.3. Mục tiêu hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh

Mục tiêu chính là hình thành chiến lược tư duy trong giải toán. Học sinh lớp 4, lớp 5 cần phát triển khả năng tư duy độc lập. Các em cần rèn luyện tư duy phản biện. Mục tiêu này hướng tới việc nâng cao kĩ năng giải quyết vấn đề toán học. Học sinh không chỉ giải được toán. Học sinh cần hiểu bản chất vấn đề. Từ đó, học sinh tự tin ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc dạy học toán nâng cao kĩ năng tư duy cần được chú trọng. Đây là một mục tiêu xuyên suốt quá trình học tập.

II. Cơ Sở Lý Luận Thực Tiễn Dạy Học Toán Tư Duy

Việc hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 đòi hỏi cơ sở lý luận vững chắc. Đồng thời, cần đánh giá thực trạng dạy học. Luận án nghiên cứu tổng quan về vấn đề này. Nó xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy và học. Đặc biệt chú trọng đến đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng phương pháp dạy học hiệu quả. Nó đảm bảo các biện pháp được đề xuất phù hợp với đối tượng. Việc này góp phần phát triển tư duy học sinh tiểu học một cách bền vững.

2.1. Tổng quan nghiên cứu về kĩ năng tư duy toán

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập kĩ năng tư duy toán. Các nghiên cứu này phân tích vai trò của dạy học toán trong việc phát triển tư duy. Đặc biệt, có nhiều luận điểm về phương pháp giải toán tư duy. Các phương pháp này được áp dụng cho lứa tuổi tiểu học. Việc tổng quan giúp định hình hướng nghiên cứu. Đồng thời, nó cung cấp các căn cứ khoa học cho luận án. Các kết quả nghiên cứu trước đây là nền tảng cho việc đề xuất các biện pháp mới.

2.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4 lớp 5

Học sinh lớp 4, lớp 5 đang trong giai đoạn phát triển nhận thức quan trọng. Tư duy cụ thể hình ảnh đang dần chuyển sang tư duy trừu tượng. Học sinh có khả năng tập trung cao hơn. Các em cũng bắt đầu hình thành tư duy logic. Tuy nhiên, sự chú ý còn dễ bị phân tán. Việc nắm vững các đặc điểm này giúp giáo viên thiết kế bài giảng phù hợp. Nó cần tạo ra các hoạt động rèn luyện tư duy logic lớp 4 hiệu quả. Các hoạt động này cần kích thích sự hứng thú. Từ đó, học sinh phát triển kĩ năng tư duy một cách tự nhiên.

2.3. Thực trạng hình thành tư duy toán học ở tiểu học

Thực trạng dạy học giải toán hiện nay có những điểm mạnh, điểm yếu. Nhiều giáo viên đã chú trọng đến việc phát triển tư duy học sinh tiểu học. Tuy nhiên, phương pháp dạy vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức. Việc này ít tạo cơ hội cho học sinh tự khám phá. Kĩ năng giải quyết vấn đề toán học đôi khi chưa được rèn luyện sâu. Học sinh còn gặp khó khăn trong kĩ năng phân tích bài toán. Từ đó, cần có những biện pháp cụ thể. Các biện pháp này sẽ cải thiện chất lượng dạy học toán nâng cao kĩ năng tư duy.

III. Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic Giải Toán Hiệu Quả

Việc áp dụng các phương pháp cụ thể là cần thiết để rèn luyện tư duy logic giải toán. Luận án đề xuất nhiều biện pháp thiết thực. Các biện pháp này tập trung vào từng khía cạnh của quá trình giải toán. Từ phân tích đề bài đến diễn đạt và đánh giá lời giải. Các phương pháp này được thiết kế để phát triển tư duy học sinh tiểu học toàn diện. Học sinh sẽ hình thành chiến lược tư duy trong giải toán. Điều này giúp các em không chỉ giải đúng. Học sinh còn hiểu sâu sắc bản chất vấn đề.

3.1. Rèn kĩ năng phân tích đề toán và suy luận

Kĩ năng phân tích bài toán là yếu tố cơ bản trong giải toán. Học sinh cần đọc hiểu đề bài chính xác. Các em cần xác định các dữ kiện đã cho và yêu cầu của bài toán. Việc này giúp hình thành tư duy logic lớp 4. Học sinh cần biết cách tách vấn đề phức tạp thành các phần nhỏ. Từ đó, các em tìm ra mối quan hệ giữa chúng. Phương pháp này bao gồm việc đặt câu hỏi phản biện. Nó giúp học sinh tìm ra hướng giải quyết tối ưu. Đây là bước đầu tiên trong việc rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề toán học.

3.2. Phát triển kĩ năng diễn đạt trình bày lời giải

Kĩ năng diễn đạt lời giải rõ ràng là biểu hiện của tư duy mạch lạc. Học sinh cần trình bày các bước giải một cách logic. Việc này bao gồm việc sử dụng ngôn ngữ toán học chính xác. Học sinh cần viết lời giải gọn gàng, dễ hiểu. Kĩ năng này củng cố tư duy có hệ thống. Nó giúp học sinh tự kiểm tra và sửa lỗi. Việc trình bày tốt còn thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về bài toán. Nó là một phần của chiến lược tư duy trong giải toán.

3.3. Nâng cao kĩ năng đánh giá lời giải bài toán

Kĩ năng đánh giá lời giải bài toán là bước cuối cùng. Đồng thời, nó cũng là bước quan trọng. Học sinh cần tự kiểm tra kết quả. Các em cần đối chiếu với yêu cầu đề bài. Việc này giúp phát hiện lỗi sai. Học sinh cần suy nghĩ về các cách giải khác. Kĩ năng này phát triển tư duy phản biện. Nó giúp học sinh tối ưu hóa phương pháp giải. Đây là yếu tố quan trọng để rèn luyện tư duy sáng tạo lớp 5. Học sinh sẽ trở nên chủ động hơn trong việc học toán.

IV. Chiến Lược Tư Duy Sáng Tạo Trong Giải Toán Tiểu Học

Phát triển tư duy sáng tạo là mục tiêu cao hơn trong dạy học toán. Luận án đề xuất các chiến lược cụ thể. Các chiến lược này giúp học sinh lớp 4, lớp 5 không chỉ giải đúng mà còn tìm ra những cách giải mới. Việc này khuyến khích sự linh hoạt trong tư duy. Nó giúp các em khám phá nhiều khía cạnh của một vấn đề. Các phương pháp này được thiết kế để phát triển tư duy học sinh tiểu học một cách toàn diện. Đặc biệt là khả năng tự giải quyết vấn đề trong nhiều tình huống khác nhau.

4.1. Xây dựng hệ thống bài tập phát triển tư duy

Việc thiết kế bài tập đóng vai trò then chốt. Bài tập cần đa dạng, có tính thách thức. Nó bao gồm các bài toán tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5. Các dạng bài này khuyến khích học sinh suy nghĩ vượt khuôn khổ. Bài tập cần kích thích sự tò mò. Nó giúp học sinh tự tìm tòi giải pháp. Hệ thống bài tập này góp phần rèn luyện tư duy sáng tạo lớp 5. Nó củng cố khả năng giải quyết vấn đề toán học. Học sinh được thử thách với nhiều dạng bài mới lạ.

4.2. Ứng dụng phương pháp dạy học giải toán tư duy

Các phương pháp dạy học tích cực cần được ưu tiên. Giáo viên nên sử dụng phương pháp giải toán tư duy. Ví dụ, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp khám phá. Học sinh được khuyến khích thảo luận, hợp tác. Việc này giúp dạy học toán nâng cao kĩ năng tư duy. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn. Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh tự học. Học sinh cần được tự do thể hiện ý tưởng. Điều này thúc đẩy sự phát triển tư duy độc lập.

4.3. Hình thành thói quen tư duy độc lập và sáng tạo

Mục tiêu cuối cùng là hình thành thói quen. Học sinh cần tư duy độc lập. Các em cần chủ động trong mọi tình huống học tập. Kĩ năng giải quyết vấn đề toán học sẽ được cải thiện đáng kể. Việc này giúp học sinh phát triển sự tự tin. Các em không ngại đối mặt với bài toán khó. Từ đó, học sinh hình thành tư duy sáng tạo bền vững. Đây là nền tảng quan trọng cho sự thành công trong tương lai.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Dạy Học Toán Nâng Cao Tư Duy

Việc đánh giá hiệu quả là bước không thể thiếu. Luận án thực hiện thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng. Mục đích là xác định mức độ thành công của các biện pháp đề xuất. Quy trình thực nghiệm được thiết kế khoa học. Nó đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả. Việc này giúp khẳng định tính khả thi của phương pháp. Từ đó, các biện pháp có thể được áp dụng rộng rãi. Nó góp phần phát triển tư duy học sinh tiểu học một cách hiệu quả.

5.1. Thiết kế và quy trình thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại các trường tiểu học. Nó bao gồm các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Quy trình thực hiện được mô tả chi tiết. Nó bắt đầu từ khảo sát ban đầu đến triển khai các biện pháp. Sau đó, nó thực hiện đánh giá cuối cùng. Mục tiêu là so sánh sự tiến bộ của hai nhóm. Việc này cung cấp dữ liệu định lượng về hiệu quả các phương pháp. Các yếu tố như địa bàn, đối tượng được xác định rõ ràng.

5.2. Công cụ và phương pháp đánh giá kĩ năng tư duy

Để đánh giá kĩ năng tư duy, nhiều công cụ được sử dụng. Các công cụ này bao gồm bài kiểm tra định lượng. Nó cũng có các phiếu quan sát hành vi giải toán. Các phương pháp phỏng vấn giáo viên, học sinh cũng được áp dụng. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê. Việc này đảm bảo kết quả đánh giá khách quan. Nó giúp xác định mức độ cải thiện của kĩ năng phân tích bài toán và các kĩ năng khác.

5.3. Kết quả và ý nghĩa của thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Học sinh nhóm thực nghiệm có kĩ năng tư duy tốt hơn. Các em thể hiện khả năng giải quyết vấn đề toán học hiệu quả hơn. Điểm số kiểm tra của nhóm thực nghiệm cao hơn. Khả năng rèn luyện tư duy sáng tạo lớp 5 cũng được nâng cao. Điều này khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất. Nó cung cấp cơ sở vững chắc để nhân rộng các phương pháp dạy học toán nâng cao kĩ năng tư duy.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4 lớp 5 thông qua dạy học giải toán luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐỖ TÙNG HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 4, LỚP 5 THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI TOÁN LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐỖ TÙNG HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 4, LỚP 5 THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI TOÁN Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 62.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Vũ Quốc Chung HÀ NỘI – 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận án “Hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua dạy học giải toán” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các nội dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nào khác trước đó. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Đỗ Tùng ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Quốc Chung, người Thầy đã chỉ dẫn tận tình và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả luận án xin đặc biệt cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong Bộ môn PPDH khoa Toán Tin trường ĐHSP Hà Nội, trong quá trình hoàn thiện luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội đã tạo điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và trong các thủ tục để hoàn thiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô giáo và các em học sinh ở các trường tiểu học đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ và cộng tác trong quá trình điều tra, đánh giá và tổ chức thực nghiệm các vấn đề liên quan đến nội dung luận án. Tác giả luận án xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Hùng Vương, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian nghiên cứu luận án.

Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Tư duy và kĩ năng tư duy 15 1. Biểu hiện kĩ năng tư duy trong giải toán của học sinh tiểu học. Đánh giá kĩ năng tư duy trong dạy học giải toán ở tiểu học.

Những căn cứ để hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh thông qua dạy học giải toán ……………………………………………………………… 35 1. Mục tiêu và nội dung dạy học môn Toán ở Tiểu học. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 4, lớp 5.

Hoạt động dạy học giải toán ở Tiểu học. Thực trạng hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua dạy học giải toán ở một số trường Tiểu học. 49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KĨ NĂNG TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 4 , LỚP 5 THÔNG QUA DẠY HỌC GIẢI TOÁN.

Định hướng xây dựng và thực hiện biện pháp………………………. Một số biện pháp hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 thông qua dạy học giải toán……………………………………………… 57 2. Rèn luyện kĩ năng phân tích đề toán, suy luận nhằm xác định hướng giải và tìm cách giải bài toán. Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày lời giải bài toán 71 2.

Rèn luyện kĩ năng đánh giá lời giải bài toán. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm hình thành kĩ năng tư duy cho học sinh. 90 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .123 iv Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.

Mục đích, yêu cầu thực nghiệm sư phạm 124 3. Quy trình thực nghiệm sư phạm 124 3. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm 126 3. Nội dung thực nghiệm sư phạm 132 3.

Nội dung đánh giá, công cụ đánh giá và xử lý số liệu 133 3. Nội dung đánh giá. Công cụ đánh giá. Xử lý số liệu.

Kết quả thực nghiệm sư phạm 135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .147 NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .148 TÀI LIỆU THAM KHẢO .149 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ ĐC Đối chứng ĐHSP Đại học sư phạm GV Giáo viên HS Học sinh KNTD Kĩ năng tư duy NXB Nhà xuất bản PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Danh sách các lớp thực nghiệm và đối chứng ………….2 Kết quả kiểm tra các lớp thực nghiệm và đối chứng.3 Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm và đối chứng trước TNSP 129 Bảng 3.4 Xếp loại nhóm thực nghiệm và đối chứng trước TNSP ……….5 Danh sách GV tham gia dạy TNSP.6 Danh sách các bài dạy TNSP .7 Kết quả kiểm tra nhóm thực nghiệm và đối chứng TNSP vòng 1 137 Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra nhóm TN và ĐC sau TNSP vòng 2 .9 Tổng hợp kết quả kiểm tra nhóm TN và ĐC sau TNSP vòng 1.10 Kết quả xếp loại sau TNSP vòng 1…………………………. Tổng hợp kết quả kiểm tra nhóm TN và ĐC sau TNSP vòng 2….12 Kết quả xếp loại sau TNSP vòng 2………………………….13 So sánh kết quả TNSP vòng 2 với kết quả trước TNSP……. 144 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Kết quả kiểm tra sau TNSP vòng 1 ….2 Kết quả xếp loại nhóm TN&ĐC sau TNSP vòng 1……… 139 Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả bài kiểm tra nhóm TN&ĐC sau TNSP vòng 2 141 Biểu đồ 3.4 Kết quả xếp loại bài kiểm tra nhóm TN&ĐC sau TNSP vòng 2 142 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.

Nhu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay Bước sang thế kỷ XXI, yêu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng trở thành vấn đề hết sức bức thiết đối với mỗi quốc gia, nó đóng vai trò quyết định trong sự phát triển và thành công của mỗi nước trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và cạnh tranh trên trường quốc tế ngày càng gay gắt. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa đang trở thành thách thức đối với việc đào tạo nguồn nhân lực của mỗi quốc gia. Nhận thức được điều này, các nước trên thế giới đều xác định giáo dục là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển bền vững của đất nước. Ở Việt Nam, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng phát triển giáo dục.

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Năm 2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, trong đó khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”.

2 Tại khoản 2, Điều 28, Chương II Luật giáo dục (2005) chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [53]. Như vậy, có thể thấy mục tiêu của giáo dục trong nhà trường không chỉ nhằm trang bị kiến thức cho HS (học để biết) mà điều quan trọng là dạy cho HS cách học, học để làm, học để chung sống và học để sáng tạo [15, 84]. Dạy học không chỉ dừng lại ở việc trang bị tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho HS mà còn phải dạy cho các em cách suy nghĩ, cách tư duy để các em có thể tìm được cách giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Phát triển năng lực tư duy cho HS là việc làm quan trọng và hết sức cần thiết.

Nickerson [17], dạy HS tư duy là làm cho họ có kĩ năng tư duy hiệu quả hơn, có ý thức phê phán, lôgic sáng tạo và sâu sắc hơn. Nickerson, cần phải rèn luyện HS trở thành những người biết tư duy tốt, bởi vì: Thứ nhất, HS phải được trang bị đủ kiến thức để thi đua giành các cơ hội trong học tập, việc làm, được thừa nhận và trọng đãi trong thế giới ngày nay. Nói đúng hơn, là người học sẽ có điều kiện tốt hơn để thành công. Chính câu trả lời có tính thực dụng này đòi hỏi việc dạy tư duy phải được cải thiện tốt hơn.

Thứ hai, tư duy tốt sẽ là điều kiện tiên quyết giúp HS trở thành những người công dân tốt. Khả năng tư duy có phê phán của công dân giúp họ tạo nên những quyết định thông minh đối với những vấn đề của xã hội. Việc dân chủ bàn bạc để giải quyết mọi vấn đề xã hội yêu cầu mỗi thành viên có trách nhiệm và ý thức sâu sắc để tìm ra các giải pháp thích hợp. 3 Thứ ba, nếu có khả năng tư duy tốt, người ta sẽ luôn điều chỉnh để có trạng thái tâm lý tốt.

Trạng thái tâm lý tốt giúp người ta có được thái độ tích cực đối với cuộc sống, nhiệt tình, thiện cảm với người khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích hiệu quả dạy học giải toán luận án tiến sĩ bằng phương pháp xây dựng kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, 5 nâng cao khả năng suy nghĩ logic."

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kĩ năng tư duy cho học sinh lớp 4, lớp 5 qua dạy học giải toán" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter