Luận án Tiến sĩ Bùi Minh Đức: Dạy học Hình học không gian THPT hỗ trợ CNTT
Luận án TS đề xuất phương pháp dạy hình học không gian THPT. Tối ưu hóa việc ứng dụng CNTT, nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy.
Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đổi mới dạy học HHKG THPT bằng CNTT hiệu quả
Dạy học hình học không gian (HHKG) ở trường trung học phổ thông (THPT) thường đối mặt với nhiều thách thức. Học sinh gặp khó khăn trong việc hình dung các khái niệm trừu tượng. Việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục mở ra hướng đi mới. Nghiên cứu này tập trung vào đổi mới phương pháp dạy học THPT bằng cách tích hợp CNTT. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dạy học và cải thiện khả năng tiếp thu của học sinh. Sự hỗ trợ của công nghệ giúp phương pháp dạy học hình học không gian trở nên sinh động, hiệu quả hơn.
1.1. Lợi ích ứng dụng CNTT trong dạy học HHKG.
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục mang lại nhiều lợi ích thiết thực. CNTT giúp trực quan hóa hình học không gian phức tạp. Học sinh dễ dàng hình dung các đối tượng ba chiều. Điều này cải thiện đáng kể khả năng tiếp thu kiến thức hình học. Các công cụ số hóa tạo môi trường học tập tương tác, sinh động. Học sinh được khuyến khích tham gia tích cực vào quá trình khám phá kiến thức.
1.2. Mục tiêu cải thiện năng lực tư duy không gian.
Một mục tiêu trọng tâm là phát triển năng lực tư duy không gian cho học sinh. Khả năng tưởng tượng, xoay hình và nhận biết các mối quan hệ không gian rất quan trọng. CNTT cung cấp công cụ mô phỏng 3D trong giáo dục toán. Công cụ này cho phép học sinh tương tác trực tiếp với các hình khối. Nhờ đó, tư duy không gian được rèn luyện và phát triển mạnh mẽ hơn.
1.3. Tổng quan phương pháp dạy học hình học không gian.
Phương pháp dạy học hình học không gian truyền thống thường có hạn chế. Việc vẽ hình trên bảng hai chiều khó thể hiện đầy đủ không gian ba chiều. Điều này gây khó khăn cho học sinh. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra vấn đề này. Cần có cách tiếp cận mới để nâng cao hiệu quả. Sự hỗ trợ của CNTT là yếu tố cần thiết cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học THPT.
II.Cơ sở lý luận thực tiễn dạy HHKG THPT ứng dụng CNTT
Nghiên cứu này đặt nền tảng lý luận và thực tiễn cho ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục. Trọng tâm là môn HHKG cấp THPT. Các vấn đề hiện tại trong dạy và học HHKG được khảo sát chi tiết. Nhu cầu trực quan hóa hình học không gian rất lớn. CNTT là công cụ hữu hiệu để giải quyết các khó khăn này. Nó mang lại tiềm năng đổi mới phương pháp dạy học THPT đáng kể.
2.1. Khó khăn học sinh gặp phải khi học HHKG.
Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hình dung và vẽ hình học không gian. Khả năng tư duy không gian của nhiều em còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến việc giải các bài toán phức tạp. Chương trình HHKG hiện hành có nhiều nội dung trừu tượng. Việc thiếu các công cụ trực quan hóa hình học không gian làm tăng thêm thách thức cho cả giáo viên và học sinh.
2.2. Vai trò tư duy trực quan tưởng tượng không gian.
Tư duy trực quan và tưởng tượng không gian đóng vai trò trung tâm trong học HHKG. Khả năng này giúp học sinh xây dựng mô hình trong tâm trí. Đồng thời, giúp nhận diện mối quan hệ giữa các đối tượng hình học. CNTT hỗ trợ mạnh mẽ phát triển năng lực tư duy không gian. Nó cung cấp môi trường để thực hành và khám phá liên tục.
2.3. Hiện trạng ứng dụng CNTT trong HHKG THPT.
Thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục HHKG tại các trường THPT chưa đồng đều. Một khảo sát thực trạng đã được tổ chức. Kết quả cho thấy tiềm năng lớn nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế. Việc sử dụng phần mềm dạy học hình học còn chưa phổ biến. Cần có các biện pháp cụ thể để thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học THPT.
III.Biện pháp ứng dụng phần mềm động hỗ trợ dạy HHKG
Các biện pháp cụ thể được xây dựng nhằm ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục HHKG. Phần mềm dạy học hình học động là công cụ cốt lõi. Các giải pháp này tập trung vào việc tăng tính trực quan hóa hình học không gian. Đồng thời, hỗ trợ học sinh khám phá và giải quyết vấn đề. Mục tiêu là phát triển năng lực tư duy không gian một cách toàn diện. Đây là một cách tiếp cận đổi mới phương pháp dạy học THPT hiệu quả.
3.1. Sử dụng phần mềm tạo mô hình trực quan 3D.
Phần mềm dạy học hình học như GeoGebra được sử dụng để tạo mô phỏng 3D trong giáo dục toán. Các mô hình hình khối phức tạp được dựng hình dễ dàng. Học sinh có thể tương tác: xoay, cắt, chiếu hình. Điều này giúp trực quan hóa hình học không gian rõ ràng hơn. Từ đó, tăng cường sự hiểu biết về tính chất hình học và các mối quan hệ không gian.
3.2. Hỗ trợ giải toán kiểm nghiệm phán đoán hình học.
Phần mềm hình học động giúp học sinh giải các bài toán quỹ tích. Học sinh có thể tìm kiếm các yếu tố bất biến trong hình. Phần mềm cũng hỗ trợ kiểm nghiệm các phán đoán hình học. Đây là yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực tư duy không gian. Công cụ số hóa giảm bớt gánh nặng tính toán, cho phép học sinh tập trung hơn vào tư duy và lập luận.
3.3. Dạy học giải bài toán HHKG bằng thủ pháp trải hình .
Thủ pháp "trải hình" là một kỹ thuật dạy học hiệu quả. Nó được hỗ trợ mạnh mẽ bởi phần mềm dạy học hình học. Phần mềm cho phép học sinh "trải phẳng" các mặt của hình khối. Sau đó, nhìn thấy hình dạng thực sự trên mặt phẳng hai chiều. Điều này đặc biệt hữu ích cho các bài toán về đường đi ngắn nhất hoặc khoảng cách. Nó giúp trực quan hóa hình học không gian một cách cụ thể và dễ hiểu.
IV.Nâng cao tư duy không gian học sinh qua mô phỏng 3D
Việc phát triển năng lực tư duy không gian học sinh là mục tiêu xuyên suốt. Mô phỏng 3D trong giáo dục toán đóng vai trò then chốt. Công nghệ này giúp vượt qua giới hạn của bảng đen truyền thống. Học sinh có thể khám phá hình học một cách chủ động. Trực quan hóa hình học không gian được thực hiện hiệu quả hơn. Đây là đổi mới phương pháp dạy học THPT mang tính cách mạng, nâng cao chất lượng giáo dục toán học.
4.1. Phần mềm GeoGebra 5.0 và tiềm năng ứng dụng.
Phần mềm GeoGebra 5.0 là một công cụ mạnh mẽ. Nó có giao diện 3D trực quan, dễ sử dụng. Phần mềm dạy học hình học này cho phép xây dựng, biến đổi hình khối một cách linh hoạt. Học sinh có thể thực hiện các phép chiếu, cắt mặt phẳng. Tiềm năng ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục của GeoGebra rất lớn. Nó hỗ trợ toàn diện phương pháp dạy học hình học không gian, từ cơ bản đến nâng cao.
4.2. Trực quan hóa hình học không gian phức tạp.
Nhiều hình khối trong HHKG rất khó hình dung trong tâm trí. Ví dụ điển hình như mặt trụ, mặt nón, hay các thiết diện conic. Trực quan hóa hình học không gian qua mô phỏng 3D trong giáo dục toán giải quyết triệt để vấn đề này. Học sinh quan sát hình dạng, cấu trúc từ mọi góc độ. Điều này giúp các em xây dựng biểu tượng hình học chính xác hơn và hiểu sâu sắc hơn về các đối tượng.
4.3. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Sử dụng các công cụ phần mềm dạy học hình học khuyến khích tư duy phản biện. Học sinh học cách đặt câu hỏi, thử nghiệm các giả thuyết và rút ra kết luận. Quá trình này không chỉ phát triển năng lực tư duy không gian mà còn nâng cao khả năng giải quyết vấn đề. Từ đó, học sinh trở nên chủ động hơn trong học tập và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
V.Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả PPDH mới
Các phương pháp dạy học hình học không gian mới cần được kiểm chứng. Một thực nghiệm sư phạm đã được tổ chức. Mục đích là đánh giá tính hiệu quả và khả thi. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục phải mang lại kết quả tích cực trong môi trường thực tế. Dữ liệu thu thập từ thực nghiệm cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Đây là bước quan trọng trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học THPT.
5.1. Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm được tiến hành tại các trường THPT. Học sinh được chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm học tập với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học hình học. Nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Các bài kiểm tra được thiết kế để đánh giá năng lực tư duy không gian. Việc này đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả đánh giá.
5.2. Phân tích kết quả cải thiện chất lượng dạy học.
Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở nhóm thực nghiệm. Học sinh thể hiện khả năng trực quan hóa hình học không gian tốt hơn. Điểm số các bài kiểm tra cũng cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê. Điều này khẳng định hiệu quả của ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học THPT này mang lại hiệu quả tích cực và nâng cao chất lượng giáo dục.
5.3. Đề xuất kiến nghị phát triển ứng dụng CNTT.
Dựa trên kết quả thực nghiệm, có những kiến nghị cụ thể. Cần đầu tư hơn nữa vào cơ sở vật chất CNTT tại trường học. Cần đào tạo giáo viên sử dụng giáo án điện tử hình học và phần mềm dạy học hình học. Khuyến khích phát triển thực tế ảo (VR) trong dạy học và thực tế tăng cường (AR) trong giáo dục cho tương lai. Các giải pháp này sẽ tiếp tục thúc đẩy phát triển năng lực tư duy không gian.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI BÙI MINH ĐỨC DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 9140111 Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 62 14 01 11 Người thực hiện: Bùi Minh Đức Người hướng dẫn khoa học: 1) PGS. Hoàng Lê Minh 2) PGS. Trần Trung Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả của luận án là trung thực và chưa từng được sử dụng để xét học vị lần nào. Tác giả Bùi Minh Đức LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo hướng dẫn khoa học là PGS.
Hoàng Lê Minh và PGS. Trần Trung, đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi làm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau Đại học, Khoa Toán - Tin, Bộ môn Phương pháp dạy học, khoa Toán – Tin đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh các trường thực nghiệm sư phạm, xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả Bùi Minh Đức BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CNTT Công nghệ thông tin DH Dạy học ĐC Đối chứng ĐH Đại học ĐHSP Đại học sư phạm GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất GV Giáo viên HH Hình học HHKG Hình học không gian HS Học sinh ICT Công nghệ thông tin và truyền thông KHGD Khoa học giáo dục MTĐT Máy tính điện tử NXB Nhà xuất bản PMDH Phần mềm dạy học PPDH Phương pháp dạy học SBT Sách bài tập SGK Sách giáo khoa TH Trường hợp THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm Tr/ tr Trang/ trang MỤC LỤC Nội dung Trang MỞ ĐẦU 01 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN Ở TRƯỜNG TRUNG 09 HỌC PHỔ THÔNG VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1.1 Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến luận 09 án 1. Những công trình nghiên cứu về tác động của công nghệ thông tin đối với dạy học nói chung, đối với dạy học môn Toán nói 09 riêng 1. Những công trình nghiên cứu về sử dụng phần mềm trong dạy 19 học môn Toán nói chung, dạy học Hình học nói riêng 1.
Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông Việt Nam và một số vấn đề liên quan đến dạy và học Hình học không 23 gian 1. Chương trình Hình học không gian ở trường phổ thông và 23 những khó khăn của HS khi học Hình học không gian 1. Vai trò của trí tưởng tượng không gian, tư duy trực quan và tư 26 duy thị giác trong học tập Hình học không gian 1. Vai trò của việc học qua hành động trong học tập Hình học 31 không gian 1.
Phần mềm GeoGebra 5. Khảo sát thực trạng về sử dụng công nghệ thông tin trong dạy 35 và học Hình học không gian ở trường Trung học phổ thông 1. Tổ chức khảo sát thực trạng 35 1. Kết quả khảo sát thực trạng 36 1.
Kết luận chương 1 38 Chương 2. BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHẦN MỀM HÌNH HỌC 40 ĐỘNG TRONG DẠY HỌC HÌNH HỌC KHÔNG GIAN 2. Định hướng xây dựng các biện pháp 40 2. Sử dụng phần mềm hình học động để vẽ hình, hoặc tạo ra mô hình trực quan, mô hình phỏng thực tiễn giúp học 43 sinh hiểu bài giảng 2.
Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ giải toán quỹ tích hoặc hỗ trợ phát hiện yếu tố bất biến, yếu tố cần tìm 55 trong bài toán Hình học không gian 2. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ kiểm nghiệm các phán đoán và tìm kiếm trong dạy học giải toán Hình học 67 không gian 2. Sử dụng phần mềm hình học động hỗ trợ dạy học 93 giải bài toán Hình học không gian bằng thủ pháp “trải hình” 2. Kết luận chương 2 115 Chương 3.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 117 3. Mục đích và tổ chức thực nghiệm sư phạm 117 3. Giáo án thực nghiệm sư phạm 122 3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 131 3.
Kết luận chương 3 148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC HÌNH VẼ Nội dung Trang Hình 1. Tư duy thị giác 27 Hình 2. Tư duy không gian thuộc về bán cầu não phải 29 Hình 3. Mức độ ghi nhớ theo các hoạt động 32 Hình 4.
Các cấp độ trong thang nhận thức của Bloom 32 Hình 5. Giao diện 3D của phần mềm GeoGebra 5.0 phiên bản 34 tiếng Việt Hình 6. Mặt trụ tròn xoay 47 Hình 7. Đường sinh của mặt trụ 48 Hình 8.
Đường sinh mặt nón tiếp xúc với mặt cầu 49 Hình 9. Thiết diện là Elip, Parabol 50 Hình 10. Thiết diện là hypecbol 50 Hình 11. Thiết diện cônic vẽ bằng phần mềm GeoGebra 51 Hình 12.
Thiết diện cônic vẽ bằng phần mềm Geometer’s 51 Sketchpad Hình 13. Cốc nước hình trụ đặt nghiêng sẽ có mặt nước hình 52 elip Hình 14. Chia thể tích khối lập phương thành thể tích 3 khối 53 chóp bằng nhau Hình 15. Ghép ba khối chóp bằng nhau ở trên ta được một khối 54 lập phương Hình 16.
A’A và BC chéo nhau 54 Hình 17. Mặt hypecboloit 54 Hình 18. M thuộc đường tròn giao của hai mặt cầu 58 Hình 19. Tìm quỹ tích điểm H khi M chạy trên d 60 Hình 20.
H thuộc giao của hai mặt 62 Hình 21. Quỹ tích của H khi (P) quay quanh d 64 Hình 22. Quỹ tích của H khi C di chuyển trên đường tròn 66 Hình 23. Tìm vị trí M để góc AMB lớn nhất 71 Hình 24.
Cho M dịch dần vào OH 73 Hình 25. Một số dự đoán về điểm M 74 Hình 26. Kiểm nghiệm các vị trí của M theo dự đoán 75 Hình 27. Tìm vị trí đặc biệt của đường tròn qua A, M, B 76 Hình 28.
Góc AMB nhỏ hơn góc AKP khi P thuộc đoạn AB 77 Hình 29. Góc AMB nhỏ hơn góc AKP khi P ở ngoài đoạn AB 77 Hình 30. Tìm vị trí điểm M để góc AMB lớn nhất 80 Hình 31. Kiểm nghiệm các dự đoán 81 Hình 32.
Tìm điểm M thuộc đường tròn để góc AMB lớn nhất. Góc AMB lớn nhất khi đường tròn (AMB) tiếp xúc 84 với đường tròn (C) Hình 34. Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (p) để MA + MB nhỏ 85 nhất Hình 35. M càng gần OH thì AM + MB càng nhỏ 87 Hình 36.
Tìm M trên OH để TM = MA + MB nhỏ nhất 88 Hình 37. Tìm M thuộc d để TM = MA + MB nhỏ nhất 89 Hình 38. Quy về bài toán quen thuộc 90 Hình 39. M di chuyển trên d 91 Hình 40.
Thủ pháp cắt ghép hình 93 Hình 41. Thiết diện là hình bình hành AIGJ 96 Hình 42. Trải mặt này lên mặt kia 97 Hình 43. AI + IG nhỏ nhất khi ba điểm A, I, O thẳng hàng 97 Hình 44.
Thiết diện là ABGH 98 Hình 45. Thiết diện là AFGD 98 Hình 46. TH2 của thiết diện 99 Hình 47. TH3 của thiết diện 99 Hình 48.
Tìm M, N để chu vi ∆CMN nhỏ nhất 100 Hình 49. Trải hai mặt hình chóp lên mặt phẳng mặt còn lại 102 Hình 50. Khi độ dài DMNE bằng đoạn DE thì ngắn nhất 102 Hình 51. Diện tích toàn phần A1AMN không đổi 103 Hình 52.
Diện tích toàn phần của tứ diện A1AMN không đổi 106 Hình 53. 4 mặt tứ diện A1AMN ghép lại thành hình vuông 106 Hình 54. Thiết diện qua M và vuông góc với AC1 107 Hình 55. Các phương pháp khai triển một hình lập phương 108 Hình 56.
Trải các mặt hình lập phương lên mặt phẳng, chu vi 109 thiết diện bằng ba đoạn đường chéo hình vuông Hình 57. Trải ba mặt bên hình chóp lên mặt đáy 111 Hình 58. Tìm điểm M trên d sao cho MA + MB nhỏ nhất 113 Hình 59. MA + MB nhỏ nhất khi A, M, B’ thẳng hàng 113 Hình 60.
Quay cho hai mặt phẳng trùng nhau 114 DANH MỤC BẢNG Nội dung Trang Bảng 1: Khi y(M) dần tới 0, góc AMB nhỏ dần 73 Bảng 2. Giá trị góc AMB thay đổi 82 Bảng 3. Giá trị của TM = MA + MB 87 Bảng 4. Các giá trị TM 88 Bảng 5: Các giá trị của tổng MA + MB khi M di chuyển trên d 92 1 MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn đề tài Đề tài được chúng tôi lựa chọn với những lí do sau: + Lí do 1: Sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học (DH) nói chung, trong DH môn Toán nói riêng đã và đang được các quốc gia quan tâm, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng nhiều hơn nữa. Vào những năm cuối của thế kỉ XX, CNTT đã thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của nó trong mỗi lĩnh vực của đời sống, xã hội. Bước sang thế kỉ XXI, CNTT ngày càng phát triển hơn và ngày càng được áp dụng nhiều hơn trong GD. (2002) trong một thời gian rất ngắn CNTT đã trở thành một trong những nền tảng cơ bản của xã hội hiện đại.
Nhiều quốc gia coi sự hiểu biết CNTT và việc làm chủ các kĩ năng cơ bản về CNTT như là một phần cốt lõi của giáo dục. [62] Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng toàn cầu Internet đã và đang làm thay đổi cách con người tiếp cận tri thức: Con người không chỉ học tập với nguồn thông tin duy nhất từ người đã biết đến người chưa biết, không chỉ đọc để biết, mà còn học tập với nhiều nguồn thông tin, có thể nghe, nhìn, cảm nhận các sự kiện xảy ra trên thế giới ngay trong tầm tay của mình. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay đã tạo ra một khối lượng thông tin khổng lồ, vậy không thể chờ đợi sự ban bố tri thức theo PPDH truyền thống, mà người học phải có khả năng tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS đề xuất phương pháp dạy hình học không gian THPT. Tối ưu hóa việc ứng dụng CNTT, nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy.
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Dạy học HHKG THPT với hỗ trợ Công nghệ thông tin" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.