Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học chương Cảm ứng điện từ Vật lí 11 theo hình thức kết hợp lớp và trực tuyến - Ngô Trọng Tuệ
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp trực tiếp và trực tuyến hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan luận án tiến sĩ dạy học kết hợp Vật lí 11
- Số trang:
- 253 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
- Tác giả:
- Ngô Trọng Tuệ
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan luận án tiến sĩ dạy học kết hợp Vật lí 11
Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Đề tài tập trung giải quyết bài toán đổi mới phương pháp giảng dạy trong kỷ nguyên số. Việc áp dụng mô hình dạy học kết hợp Vật lí 11 đáp ứng trực tiếp yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Nghiên cứu xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho việc tích hợp công nghệ vào giảng dạy. Trọng tâm nghiên cứu hướng vào việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh THPT. Đây là một luận án tiến sĩ lý luận và phương pháp dạy học vật lí mang tính thực tiễn cao. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở khoa học chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai dạy học hiện đại tại các trường phổ thông.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Môn Vật lí 11 chứa đựng nhiều nội dung trừu tượng. Đặc biệt, kiến thức chương Cảm ứng điện từ có tính ứng dụng kỹ thuật cao nhưng khó hình dung qua thí nghiệm truyền thống. Việc giảng dạy theo lối thuyết trình một chiều không còn mang lại hiệu quả cao. Học sinh cần môi trường tương tác đa chiều để chủ động khám phá tri thức. Sự phát triển của hạ tầng Internet mở ra cơ hội đổi mới phương thức sư phạm. Do đó, việc nghiên cứu tổ chức dạy học cảm ứng điện từ theo hình thức tích hợp là nhu cầu cấp thiết. Đề tài giải quyết trực tiếp mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển năng lực và thời lượng hạn chế trên lớp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ khoa học trọng tâm
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng quy trình dạy học kết hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh. Nghiên cứu thực hiện bốn nhiệm vụ khoa học cốt lõi. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học kết hợp trong môn Vật lí. Thứ hai, khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học chương Cảm ứng điện từ tại các trường THPT. Thứ ba, thiết kế hệ thống bài học và tài nguyên số phục vụ dạy học trên mạng và trên lớp. Thứ tư, tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ các nhiệm vụ đều hướng đến việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật lí cấp trung học phổ thông.
1.3. Đóng góp mới của luận án tiến sĩ vào giáo dục phổ thông
Luận án đóng góp quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn cho ngành giáo dục. Về mặt lý luận, nghiên cứu cụ thể hóa các tiêu chí xây dựng môi trường học tập kết hợp cho môn Vật lí. Đề tài xác định rõ mối quan hệ giữa hoạt động trực tiếp và hoạt động trực tuyến trong từng pha của tiến trình giải quyết vấn đề. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bộ giáo án mẫu và hệ thống tư liệu số hoàn chỉnh cho chương Cảm ứng điện từ. Hệ thống câu hỏi, bài tập định hướng phát triển năng lực được chuẩn hóa bài bản. Tài liệu này đóng vai trò cẩm nang hướng dẫn giá trị cho giáo viên Vật lí phổ thông trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy.
II. Cơ sở lý luận tổ chức dạy học cảm ứng điện từ kết hợp
Cơ sở lý luận của đề tài bắt nguồn từ các lý thuyết học tập hiện đại như thuyết kiến tạo, thuyết nhận thức và thuyết kết nối. Nghiên cứu khẳng định sự kết hợp giữa không gian lớp học truyền thống và môi trường mạng tạo ra sức mạnh cộng hưởng lớn. Mô hình này khắc phục hoàn toàn các giới hạn về thời gian và không gian học tập. Học sinh tiếp cận tài liệu số trước khi lên lớp, giúp giải phóng thời gian trên lớp cho các hoạt động thảo luận chuyên sâu. Việc tổ chức dạy học cảm ứng điện từ theo mô hình này giúp tối ưu hóa tiến trình nhận thức của người học. Đây là nền tảng vững chắc để chuyển đổi từ dạy học truyền thụ sang dạy học định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
2.1. Bản chất mô hình blended learning môn Vật lí ở trường phổ thông
Mô hình blended learning môn Vật lí không đơn thuần là việc đưa bài giảng lên mạng Internet. Bản chất của mô hình là sự hòa trộn có chủ đích giữa hoạt động trực tiếp trên lớp và hoạt động tự chủ trên nền tảng số. Học sinh chủ động tiếp nhận thông tin cơ bản thông qua video, bài giảng tương tác và hệ thống tài liệu trực tuyến. Giờ học trên lớp chuyển trọng tâm sang giải đáp thắc mắc, phân tích bản chất hiện tượng và thực hành thí nghiệm thực tế. Giáo viên chuyển từ vai trò truyền đạt sang người định hướng và cố vấn học tập. Sự kết hợp này kích thích tư duy phản biện và khả năng hợp tác nhóm của học sinh. Hiệu quả học tập môn Vật lí được nâng cao rõ rệt nhờ việc cá nhân hóa lộ trình tiếp thu tri thức.
2.2. Cơ sở khoa học phát triển năng lực tự học Vật lí 11
Tự học là năng lực cốt lõi giúp học sinh thích ứng với xã hội học tập suốt đời. Trong môn Vật lí 11, phát triển năng lực tự học Vật lí 11 đòi hỏi sự hỗ trợ linh hoạt từ công nghệ thông tin. Môi trường mạng cung cấp cho học sinh nguồn học liệu mở và hệ thống kiểm tra đánh giá tự động. Người học có thể xem lại video thí nghiệm nhiều lần theo tốc độ tiếp thu của cá nhân. Việc tự quản lý tiến độ học tập rèn luyện cho học sinh tính kỷ luật, tư duy tự chủ và kỹ năng tự đánh giá. Khi gặp khó khăn, học sinh sử dụng diễn đàn trực tuyến để trao đổi cùng bạn bè và thầy cô. Khả năng tự phát hiện vấn đề và tự tìm kiếm giải pháp khoa học được nâng cao bền vững.
2.3. Khảo sát thực trạng dạy học chương cảm ứng điện từ hiện nay
Kết quả điều tra thực trạng tại các trường THPT cho thấy nhiều hạn chế trong phương pháp giảng dạy truyền thống. Đa số giáo viên vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp giải bài tập mẫu. Thiết bị thí nghiệm cảm ứng điện từ tại nhiều cơ sở còn thiếu đồng bộ và độ chính xác chưa cao. Học sinh thường ghi nhớ công thức một cách thụ động mà chưa hiểu sâu bản chất vật lý. Tuy nhiên, khảo sát cũng chỉ ra tiềm năng lớn về cơ sở hạ tầng công nghệ. Phần lớn học sinh sở hữu thiết bị thông minh có kết nối Internet và sẵn sàng tham gia học tập trực tuyến. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng chứng minh tính khả thi của việc triển khai dạy học kết hợp trong nhà trường hiện nay.
III. Thiết kế tiến trình dạy học kết hợp môn Vật lí lớp 11
Quá trình thiết kế bài học đòi hỏi sự đồng bộ giữa mục tiêu dạy học, phương pháp tổ chức và công cụ hỗ trợ. Tiến trình bài học được cấu trúc thành các chuỗi hoạt động học tập liên hoàn. Mỗi hoạt động đều chỉ rõ mục đích, nội dung thực hiện, sản phẩm cần đạt và phương thức kiểm tra đánh giá. Việc thiết kế tiến trình dạy học kết hợp bảo đảm học sinh được dẫn dắt từ nhận thức trực quan đến tư duy trừu tượng. Giáo viên tích hợp linh hoạt các câu hỏi định hướng nhằm kích thích tính tò mò khoa học của người học. Cấu trúc bài học rõ ràng giúp học sinh dễ dàng theo dõi và hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao một cách hiệu quả.
3.1. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học kết hợp chuẩn hóa
Quy trình thiết kế bài học kết hợp bao gồm sáu bước cụ thể. Bước một, xác định mục tiêu kiến thức, kỹ năng và năng lực cần hình thành. Bước hai, phân tích nội dung kiến thức và lựa chọn nội dung phù hợp cho từng môi trường học tập. Bước ba, thiết kế các hoạt động học tập trên môi trường mạng trước giờ lên lớp. Bước bốn, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học trực tiếp tại phòng học. Bước năm, thiết kế nhiệm vụ vận dụng, củng cố và mở rộng kiến thức sau giờ học. Bước sáu, xây dựng bộ công cụ kiểm tra và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh. Quy trình này bảo đảm tính khoa học, liên kết chặt chẽ giữa các pha nhận thức và phát huy tối đa tính chủ động của người học.
3.2. Ứng dụng mô phỏng thí nghiệm ảo cảm ứng điện từ trên mạng
Thí nghiệm là phương tiện trực quan không thể thiếu trong giảng dạy môn Vật lí. Nhiều hiện tượng cảm ứng điện từ như từ trường biến thiên hay suất điện động tự cảm diễn ra rất nhanh hoặc vô hình. Việc ứng dụng mô phỏng thí nghiệm ảo cảm ứng điện từ giúp trực quan hóa sinh động các đường sức từ và chiều dòng điện cảm ứng. Học sinh tự do thay đổi các thông số như số vòng dây, tốc độ dịch chuyển nam châm hoặc độ lớn từ trường. Thông qua thao tác trên phần mềm mô phỏng, người học quan sát trực tiếp mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng vật lý. Công cụ trực tuyến này hỗ trợ đắc lực cho việc phát hiện quy luật và kiểm chứng các giả thuyết khoa học.
3.3. Mô hình lớp học đảo ngược cảm ứng điện từ trong thực tế
Triển khai mô hình lớp học đảo ngược cảm ứng điện từ mang lại bước đột phá trong phân phối thời lượng giảng dạy. Trước khi lên lớp, học sinh tự học qua video bài giảng ngắn và hoàn thành phiếu học tập trực tuyến. Hệ thống phần mềm tự động ghi nhận kết quả và báo cáo các lỗi nhận thức phổ biến về cho giáo viên. Khi bước vào giờ học trực tiếp, giáo viên không giảng lại lý thuyết tổng quát mà tập trung xử lý các điểm nghẽn nhận thức. Lớp học dành trọn vẹn thời gian cho việc thảo luận nhóm, giải quyết tình huống thực tiễn và thực hành thí nghiệm chuyên sâu. Mô hình này giúp nâng cao đáng kể mức độ tham gia và hứng thú học tập của học sinh.
IV. Thực nghiệm sư phạm môn Vật lí theo mô hình kết hợp
Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra. Quá trình thực nghiệm sư phạm môn Vật lí được thực hiện nghiêm túc tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng được lựa chọn tương đương về năng lực học tập ban đầu. Dữ liệu thu thập từ các bài kiểm tra định kỳ, phiếu quan sát hành vi và bảng tự đánh giá của học sinh. Kết quả định lượng và định tính được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học chuẩn mực. Các số liệu thu được phản ánh chân thực chất lượng giáo dục và khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội của phương án dạy học mới.
4.1. Kế hoạch và phương pháp tổ chức thực nghiệm sư phạm
Kế hoạch thực nghiệm chia làm hai giai đoạn chính gồm thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm chính thức. Các lớp thực nghiệm được tổ chức dạy học theo tiến trình bài học kết hợp có sử dụng nền tảng số. Các lớp đối chứng học tập theo phương pháp truyền thống với cùng nội dung và thời lượng quy định. Giáo viên tham gia thực nghiệm được tập huấn kỹ lưỡng về phương pháp tổ chức và kỹ thuật sử dụng phần mềm dạy học. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm quan sát trực tiếp, chấm bài kiểm tra theo rubric và phát phiếu hỏi ý kiến học sinh. Phương pháp kiểm định thống kê t-Student được áp dụng để so sánh kết quả học tập giữa hai nhóm lớp một cách khách quan.
4.2. Đánh giá hiệu quả dạy học trực tiếp kết hợp trực tuyến
Phân tích số liệu cho thấy hiệu quả vượt trội của hình thức dạy học trực tiếp kết hợp trực tuyến so với cách dạy truyền thống. Điểm trung bình bài kiểm tra kiến thức của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng với độ tin cậy thống kê cao. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng mạnh, trong khi tỷ lệ học sinh trung bình và yếu giảm sâu. Quan trọng hơn, học sinh nhóm thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ vượt bậc về năng lực giải quyết vấn đề, kỹ năng lập luận và thao tác thực hành. Thái độ học tập của học sinh trở nên tích cực, chủ động trao đổi và bày tỏ sự tự tin khi giải quyết các bài toán Vật lí thực tế.
4.3. Kết luận sư phạm và đề xuất khả năng chuyển giao thực tế
Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình dạy học kết hợp hoàn toàn khả thi và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hiện nay. Mô hình này giúp nâng cao năng lực tự học và phát huy tính sáng tạo của học sinh trong môn Vật lí. Để nhân rộng mô hình trong thực tiễn, các nhà trường cần tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng mạng và thiết bị phòng học. Giáo viên cần được bồi dưỡng kỹ năng thiết kế học liệu số và kỹ thuật quản lý lớp học trực tuyến. Tài liệu và quy trình do luận án xây dựng có thể chuyển giao thuận lợi cho các trường THPT áp dụng rộng rãi, góp phần thúc đẩy công cuộc chuyển đổi số trong giáo dục phổ thông.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ===================== NGÔ TRỌNG TUỆ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”-VẬT LÍ 11 THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP TRÊN LỚP VÀ QUA MẠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội - Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ===================== NGÔ TRỌNG TUỆ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ”-VẬT LÍ 11 THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP TRÊN LỚP VÀ QUA MẠNG Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí Mã số: 9 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH 2. TS NGUYỄN ANH THUẤN Hà Nội - Năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Những kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa ai công bố ở công trình nào khác. Hà Nội, tháng 4 năm 2019 Ngô Trọng Tuệ ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và TS Nguyễn Anh Thuấn đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận án.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc PGS.TS, Nhà giáo nhân dân Phạm Xuân Quế đã tận tình góp ý luận án cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lí, các thầy cô tổ Phương pháp dạy học - Khoa Vật lí trường ĐHSP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Vật lí, các thầy cô tổ Phương pháp dạy học - Khoa Vật lí trường ĐHSP Hà Nội 2. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô dạy Vật lí ở các trường THPT Hiệp Hòa số 1, THPT Hiệp Hòa số 3 đã cho phép tôi TNSP và dạy thực nghiệm giúp tôi.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô dạy Vật lí ở các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Dũng, huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Gang đã giúp tôi TNSP. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình làm luận án. Hà Nội, tháng 4 năm 2019 Ngô Trọng Tuệ iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học trên lớp.
Nghiên cứu về xây dựng môi trường dạy học trên mạng. Nghiên cứu về Dạy học kết hợp. Đề xuất vấn đề nghiên cứu khi sử dụng Dạy học kết hợp trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ PHỔ THÔNG.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Những thành tố và biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Dạy học Vật lí phổ thông theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh. Xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, thiết bị dạy học và phương án kiểm tra đánh giá. Sử dụng tiến trình giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.
Sử dụng Dạy học kết hợp trong tiến trình giải quyết vấn đề để dạy học Vật lí phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh45 2. Hình thức Dạy học kết hợp. Các mô hình, cấp độ Dạy học kết hợp. Vai trò, đặc điểm, lí do sử dụng Dạy học kết hợp.
Những thuận lợi, khó khăn và điều kiện áp dụng thành công Dạy học kết hợp. Dạy học vật lí trong môi trường dạy học trên lớp và trên mạng. Thuận lợi, khó khăn khi tổ chức dạy học vật lí trong môi trường dạy học trên lớp, trên mạng. Các tiêu chí về môi trường dạy học trên lớp và trên mạng cần xây dựng để tổ chức hoạt động học vật lí của học sinh.
Yêu cầu khi sử dụng Dạy học kết hợp. Quy trình thiết kế bài học để sử dụng trong Dạy học kết hợp. Kiểm tra đánh giá trong Dạy học kết hợp. Sử dụng Dạy học kết hợp trong tiến trình giải quyết vấn đề.
Cơ sở để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong Dạy học kết hợp. Hình thức Dạy học kết hợp trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. Sử dụng Dạy học kết hợp khi luyện tập, thực hành, thí nghiệm và vận dụng/mở rộng kiến thức. Điều tra thực trạng, điều kiện dạy học chương Cảm ứng điện từ.
Mục đích, nội dung điều tra. Phương pháp điều tra. Phân tích, xử lí thông tin thu được. Quá trình tổ chức dạy học của giáo viên (kết quả ở Phụ lục 1).
Quá trình học của học sinh (kết quả ở Phụ lục 1, 2). Cơ sở vật chất của nhà trường, học sinh. Một số kết luận chung .76 Kết luận chương 2. THIẾT KẾ NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ THEO HÌNH THỨC DẠY HỌC KẾT HỢP.
Nghiên cứu mục tiêu dạy học, nội dung chương Cảm ứng điện từ. Xác định vấn đề cần giải quyết khi dạy học chương Cảm ứng điện từ. Xây dựng, lựa chọn nội dung để xây dựng bài học. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng và mục tiêu phát triển năng lực.
Mức độ cần kiểm tra đánh giá. Tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá chương Cảm ứng điện từ. Sơ đồ các hoạt động học của học sinh. Phương án kiểm tra đánh giá khi dạy học chương Cảm ứng điện từ.
Tổ chức hoạt động học theo hình thức Dạy học kết hợp. Quản lí các hoạt động học trên mạng. 125 Kết luận chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
Mục đích, đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm. Triển khai thực nghiệm sư phạm.
Thời gian, địa điểm thực nghiệm sư phạm. Tiến hành thực nghiệm sư phạm. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.
Phân tích tiến trình dạy học và đánh giá quá trình học tập của học sinh. Phân tích tiến trình dạy học và đánh giá hoạt động của học sinh. Đánh giá biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh .142 Kết luận chương 4. 149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 CƯĐT Cảm ứng điện từ 2 CT Cấu tạo 3 DH Dạy học 4 DHKH Dạy học kết hợp 5 ĐHSP Đại học Sư phạm 6 ĐL Định luật 7 GV Giáo viên 8 GQVĐ Giải quyết vấn đề 9 HS Học sinh 10 MPĐ Máy phát điện 11 MT Môi trường 12 NL Năng lực 13 NTHĐ Nguyên tắc hoạt động 14 NXB Nhà xuất bản 15 SGK Sách giáo khoa 16 SĐĐ Suất điện động 17 TB Trung bình 18 TC Tạp chí 19 TCGD Tạp chí Giáo dục 20 TBGD Thiết bị Giáo dục 21 TN Thí nghiệm 22 TNSP Thực nghiệm sư phạm 23 TT Thứ tự 24 ƯDKT Ứng dụng kĩ thuật 25 VL Vật lí vii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2. Thành tố, chỉ số hành vi của NL GQVĐ và sáng tạo của HS 25 trong DH VL Bảng 2.
Mức độ chỉ số hành vi của NL GQVĐ và sáng tạo của HS 26 Bảng 2. Mô hình 5E trong tiến trình GQVĐ 34 Bảng 2. Các hoạt động tương ứng với các giai đoạn của DH phát hiện và 35 GQVĐ Bảng 2. Sử dụng các biện pháp nhằm phát triển NL GQVĐ và sáng tạo 36 Bảng 2.
Các giai đoạn tìm hiểu CT, giải thích NTHĐ của thiết bị kĩ thuật 43 Bảng 2. So sánh hoạt động học trong MT DH trên lớp và qua mạng 52 Bảng 2. Sử dụng DHKH trong DH phát hiện và GQVĐ 63 Bảng 2. Tiến trình DH giải bài tập VL trong DHKH 66 Bảng 2.
Sử dụng DHKH tìm hiểu CT, NTHĐ của thiết bị kĩ thuật 68 Bảng 2. Khả năng sử dụng hình thức DHKH trong DH phát hiện và 69 GQVĐ Bảng 2. Thông tin về số máy tính và mạng Internet mà HS có để sử 75 dụng ở nhà Bảng 3. Nội dung kiến thức DH trên lớp, qua mạng 81 Bảng 3.
Tiến trình xây dựng khái niệm từ thông 89 Bảng 3. Tiến trình xây dựng ĐL Len-xơ 91 Bảng 3. Tiến trình xây dựng ĐL Fa-ra-đây 93 Bảng 3. Tiến trình xây dựng dòng điện Fu-cô 94 Bảng 3.
Tiến trình xây dựng hiện tượng tự cảm 96 Bảng 3. Tiến trình tìm hiểu MPĐ 97 Bảng 3. Biện pháp để HS phát triển NL GQVĐ và sáng tạo 99 Bảng 4. Thông tin về lớp thực nghiệm 127 Bảng 4.
Điểm số của HS khi trả lời câu hỏi ở hoạt động 1 130 Bảng 4. Điểm số của HS khi trả lời câu hỏi ở hoạt động 2 132 viii Bảng 4. Điểm số của HS khi trả lời câu hỏi ở hoạt động 4 135 Bảng 4. Điểm số của HS khi trả lời câu hỏi ở hoạt động 5 136 Bảng 4.
Điểm số của HS khi làm bài toán đoạn dây dẫn ở hoạt động 5 137 Bảng 4. Điểm số của HS khi làm bài tập trắc nghiệm ở hoạt động 6 139 Bảng 4. Điểm số của HS khi làm bài tập tự luận ở hoạt động 6 139 Bảng 4. Điểm số bài kiểm tra của HS 141 Bảng 4.
Xếp loại HS theo tiêu chí NL GQVĐ và sáng tạo ở các hoạt động 142 Bảng 4. Xếp loại nhóm HS theo tiêu chí NL GQVĐ và sáng tạo ở các 143 hoạt động ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình 1. Ma trận DHKH 15 Hình 2. Chu trình sáng tạo khoa học – kĩ thuật 33 Hình 2.
Các mô hình DHKH 46 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Trọng Tuệ (2019). Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/11-theo-hi-nh-thu-c-da-y-ho-c-ke-t-ho-p-tre-n-lo-p-va-qua-ma-ng
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp trực tiếp và trực tuyến hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" thuộc chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức dạy học cảm ứng điện từ Vật lí 11 kết hợp lớp và online" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.