Luận án tiến sĩ: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên Trường Đại học Sài Gòn
Luận án TS: Giải pháp nâng cao hiệu quả TDTT ngoại khóa SV ĐH Sài Gòn. Khám phá phương pháp mới, tối ưu hóa chương trình, thúc đẩy phong trào.
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Phạm Thanh Vũ
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên
Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa giữ vai trò thiết yếu trong việc rèn luyện sức khỏe sinh viên. Tuy nhiên, thực trạng TDTT sinh viên tại các cơ sở đào tạo hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế đáng lo ngại. Phần lớn sinh viên chưa duy trì thói quen vận động đều đặn hàng tuần. Thời gian dành cho rèn luyện thể chất thường bị chi phối bởi áp lực học tập và các thiết bị công nghệ. Nhận thức về tầm quan trọng của thể thao học đường chưa thực sự đồng đều giữa các nhóm sinh viên. Tỷ lệ người học đạt chuẩn thể lực theo tiêu chí quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn ở mức khiêm tốn. Các hoạt động thể thao ngoại khóa chưa tạo được sức hút mạnh mẽ đối với số đông. Việc khảo sát và đánh giá đúng thực trạng là bước đi nền tảng nhằm tìm ra các giải pháp can thiệp hiệu quả và bền vững.
1.1. Khó khăn về cơ sở vật chất sân bãi TDTT
Hệ thống cơ sở vật chất sân bãi TDTT tại các trường đại học hiện nay chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu tập luyện. Nhiều cơ sở giáo dục thiếu sân bóng đá, nhà tập đa năng, đường chạy điền kinh và trang thiết bị chuyên dụng. Diện tích sân bãi chật hẹp khiến việc mở rộng các lớp rèn luyện ngoại khóa gặp nhiều trở ngại lớn. Trang thiết bị tập luyện thường xuyên hư hỏng và xuống cấp nhanh do thiếu nguồn kinh phí bảo dưỡng định kỳ. Lịch sử dụng sân bãi luôn rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng vào các khung giờ cao điểm sau giờ học. Sự thiếu thốn này trực tiếp làm suy giảm sự hứng thú và cơ hội vận động của sinh viên. Đầu tư nâng cấp hạ tầng sân bãi là yêu cầu cấp thiết để duy trì hoạt động rèn luyện lâu dài.
1.2. Hạn chế về động lực tập luyện thể thao của sinh viên
Động lực tập luyện thể thao của sinh viên chịu tác động mạnh mẽ bởi nhiều yếu tố tâm lý và môi trường sống. Áp lực thi cử cùng chương trình học chuyên ngành dày đặc khiến sinh viên khó sắp xếp thời gian biểu rèn luyện. Nhiều người học còn thiếu kỹ năng quản lý thời gian và chưa coi trọng việc rèn luyện thân thể mỗi ngày. Nhu cầu giải trí trên mạng xã hội và không gian ảo chiếm phần lớn quỹ thời gian rảnh rỗi. Các hoạt động ngoại khóa hiện hành thiếu tính mới mẻ và chưa khơi gợi được niềm đam mê thể thao cá nhân. Việc thiếu vắng các chiến dịch truyền thông thể thao hấp dẫn cũng làm giảm ý chí phấn đấu của sinh viên. Xây dựng môi trường thể thao thân thiện sẽ giúp kích thích tinh thần tự giác tham gia tập luyện.
II. Vai trò của giáo dục thể chất trường đại học hiện đại
Giáo dục thể chất trường đại học là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời trong quá trình đào tạo toàn diện con người. Môn học này cung cấp hệ thống tri thức khoa học về vận động, phương pháp rèn luyện và bảo vệ sức khỏe. Hoạt động giáo dục thể chất kết hợp chặt chẽ với rèn luyện ngoại khóa giúp sinh viên phát triển hài hòa cả thể chất lẫn trí tuệ. Nâng cao năng lực thể chất hỗ trợ tăng cường khả năng tập trung và sức bền trong học tập, nghiên cứu. Môi trường đại học cần tạo điều kiện tối đa để sinh viên hình thành lối sống năng động suốt đời. Đổi mới chương trình giảng dạy gắn liền với nhu cầu thực tiễn của người học là xu thế tất yếu.
2.1. Đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể học đường
Phong trào rèn luyện thân thể trong môi trường đại học tạo ra hiệu ứng lan tỏa tích cực đến toàn thể sinh viên. Việc duy trì thường xuyên các hoạt động chạy bộ, thể dục nhịp điệu và đồng diễn giúp nâng cao ý thức cộng đồng. Sinh viên tích cực tham gia phong trào có cơ hội rèn luyện tính kỷ luật, tinh thần đồng đội và bản lĩnh vượt khó. Phong trào rèn luyện thân thể còn gắn liền mật thiết với tiêu chí xét duyệt danh hiệu sinh viên tiêu biểu các cấp. Các hoạt động thể thao quần chúng phong phú giúp giải tỏa căng thẳng hiệu quả sau những giờ học lý thuyết mệt mỏi. Xây dựng phong trào thể thao vững mạnh là tiền đề then chốt để phát hiện những nhân tố xuất sắc cho nhà trường.
2.2. Nâng cao thể lực sinh viên đáp ứng chuẩn đầu ra
Nâng cao thể lực sinh viên là mục tiêu cốt lõi để đánh giá chất lượng thực chất của công tác giáo dục thể chất. Các chỉ số sức bền, sức mạnh cơ bắp, tốc độ và độ khéo léo cần được kiểm tra định kỳ nghiêm túc. Sinh viên có nền tảng thể lực tốt sẽ có khả năng thích ứng cao hơn với áp lực công việc sau khi tốt nghiệp ra trường. Hoạt động thể thao ngoại khóa bổ trợ hữu hiệu cho những hạn chế về mặt thời lượng của các tiết học chính khóa. Các bài tập thể lực được xây dựng khoa học giúp cải thiện thể hình và tăng cường chức năng tim mạch hô hấp. Đạt chuẩn thể lực theo quy định là hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai của sinh viên.
III. Giải pháp phát triển câu lạc bộ thể thao sinh viên tốt
Câu lạc bộ thể thao sinh viên là hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa năng động và mang lại hiệu quả cao nhất. Đây là không gian gắn kết những sinh viên có cùng đam mê, sở thích và mục tiêu rèn luyện thể chất. Mô hình câu lạc bộ trao quyền chủ động cho sinh viên trong việc điều hành, quản lý và tổ chức sinh hoạt định kỳ. Đội ngũ giảng viên thể dục đóng vai trò cố vấn chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật và định hướng phương pháp luyện tập chuẩn xác. Hoạt động câu lạc bộ phong phú góp phần đẩy lùi lối sống thụ động và xây dựng nếp sống văn hóa học đường lành mạnh. Đa dạng hóa các mô hình câu lạc bộ là hướng đi chiến lược của giáo dục hiện đại.
3.1. Đa dạng hóa các môn thể thao theo nhu cầu sinh viên
Việc thành lập các câu lạc bộ cần căn cứ chặt chẽ vào sở thích và nhu cầu thực tế của đông đảo sinh viên. Bên cạnh các bộ môn truyền thống như bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, nhà trường cần khuyến khích mở thêm nhiều môn thể thao mới. Các môn như cầu lông, bóng bàn, võ thuật, yoga, aerobics và khiêu vũ thể thao thu hút số lượng lớn sinh viên tham gia. Thể thao điện tử kết hợp vận động cũng là xu hướng trải nghiệm mới cần được định hướng tổ chức khoa học. Sự phong phú về môn tập giúp sinh viên dễ dàng lựa chọn bộ môn phù hợp với thể trạng cá nhân. Mỗi câu lạc bộ cần xây dựng giáo trình tập luyện rõ ràng từ cơ bản đến nâng cao.
3.2. Nâng cao năng lực tự quản của câu lạc bộ sinh viên
Năng lực tự quản là chìa khóa quyết định sự bền vững và sức sống lâu dài của câu lạc bộ thể thao sinh viên. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ cần được bồi dưỡng kỹ năng tổ chức sự kiện, điều hành nhân sự và quản lý tài chính minh bạch. Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên giữ vai trò bảo trợ, định hướng hoạt động và hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết. Các thành viên trong câu lạc bộ chủ động chia sẻ kinh nghiệm tập luyện và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ mỗi ngày. Cơ chế tự quản giúp người học trau dồi các kỹ năng mềm thiết yếu như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề. Mô hình này giúp tối ưu hóa nguồn nhân lực quản lý của nhà trường.
IV. Nâng cao thể lực sinh viên qua giải thi đấu phong trào
Tổ chức các giải thi đấu thể thao là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy phong trào tập luyện lan rộng trong nhà trường. Không khí tranh tài sôi nổi tạo nên tinh thần đoàn kết, gắn bó và niềm tự hào sâu sắc về tập thể khoa viện. Thông qua thi đấu thực tế, sinh viên có cơ hội kiểm tra thành quả tập luyện và trui rèn bản lĩnh tâm lý vững vàng. Giải đấu cũng là môi trường lý tưởng để phát hiện, tuyển chọn những vận động viên tài năng cho đội tuyển trường. Một hệ thống thi đấu được tổ chức bài bản, công bằng sẽ khơi dậy khát vọng cống hiến và tinh thần thể thao trung thực. Các sự kiện này góp phần làm phong phú thêm đời sống tinh thần của sinh viên.
4.1. Tổ chức định kỳ giải thi đấu thể thao sinh viên
Kế hoạch tổ chức giải thi đấu thể thao sinh viên cần được xây dựng bài bản theo chu kỳ cố định hàng năm. Các giải bóng đá thường niên, giải bóng chuyền nam nữ và hội thao sinh viên toàn trường cần được công bố lịch trình sớm. Quy mô giải đấu nên phân cấp từ cấp lớp, chi đoàn, liên chi đoàn cấp khoa đến cấp trường để tạo sân chơi rộng khắp. Công tác truyền thông sự kiện cần được triển khai mạnh mẽ trên các kênh mạng xã hội nhằm thu hút sự quan tâm theo dõi. Đội ngũ trọng tài và ban tổ chức phải đảm bảo tính chuyên nghiệp, sự công tâm và an toàn y tế trong suốt giải đấu. Cơ cấu giải thưởng phong phú sẽ tạo động lực thi đua to lớn cho các đội tuyển tham gia.
4.2. Khích lệ tinh thần rèn luyện thể chất qua thi đấu
Thi đấu thể thao không chỉ nhằm tìm kiếm người chiến thắng mà còn tôn vinh ý chí rèn luyện kiên trì của sinh viên. Tinh thần cao thượng, tôn trọng đối thủ và sự trung thực được tôi luyện qua từng pha bóng, bước chạy trên sân. Sự cổ vũ nhiệt tình từ thầy cô và bạn bè tạo ra nguồn năng lượng tích cực lan tỏa mạnh mẽ trong học đường. Những va chạm và thất bại trong thi đấu giúp sinh viên học cách vượt qua áp lực và rèn luyện tính kiên cường. Trải nghiệm quý báu trên sân đấu trang bị cho người học tinh thần không bỏ cuộc trước mọi thử thách cuộc sống. Biểu dương các cá nhân và tập thể xuất sắc giúp khích lệ phong trào thể thao phát triển sâu rộng.
V. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác TDTT trong trường đại học
Xã hội hóa công tác TDTT là giải pháp mang tính đột phá nhằm mở rộng các nguồn lực phát triển thể thao học đường. Nguồn ngân sách nội bộ của nhà trường thường có giới hạn, khó đáp ứng đầy đủ chi phí xây dựng sân bãi và tổ chức giải đấu. Việc chủ động bắt tay hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cựu sinh viên giúp gia tăng nguồn vốn đầu tư. Xã hội hóa mang lại trang thiết bị tập luyện hiện đại, nâng tầm chất lượng dịch vụ phục vụ nhu cầu rèn luyện của sinh viên. Quy trình hợp tác cần đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật và luôn đặt quyền lợi của người học lên hàng đầu. Đây là hướng đi tất yếu cho sự phát triển của giáo dục đại học.
5.1. Thu hút nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất sân bãi TDTT
Nhà trường có thể liên kết với các đối tác tư nhân để đầu tư cơ sở vật chất sân bãi TDTT theo hình thức đối tác công tư. Các công trình như cụm sân cỏ nhân tạo, nhà thi đấu đa năng, bể bơi và phòng tập gym hiện đại mang lại điều kiện rèn luyện chuẩn quốc tế. Nhà trường đóng góp mặt bằng và tạo cơ chế thuận lợi, trong khi doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị và chịu trách nhiệm bảo trì. Sinh viên được hưởng các chính sách ưu đãi giá dịch vụ hoặc sử dụng miễn phí trong các khung giờ học tập chính khóa. Phương thức này giải quyết triệt để bài toán thiếu thốn hạ tầng thể thao mà không gây áp lực lên ngân sách. Diện mạo thể thao học đường từ đó được nâng tầm rõ rệt.
5.2. Vận động tài trợ cho các phong trào thể thao sinh viên
Vận động tài trợ từ các thương hiệu thời trang, đồ uống dinh dưỡng và thiết bị thể thao là giải pháp tài chính hiệu quả cho phong trào sinh viên. Doanh nghiệp tài trợ kinh phí tổ chức, đồng phục thi đấu, nước uống và các phần thưởng giá trị cho các sự kiện thể thao. Ngược lại, hình ảnh thương hiệu của đối tác được quảng bá trực tiếp đến cộng đồng sinh viên trẻ trung, năng động và giàu tiềm năng. Mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi tạo nguồn lực ổn định để duy trì các giải đấu thường niên chất lượng cao. Nhà trường cần xây dựng các đề án vận động tài trợ chuyên nghiệp, rõ ràng quyền lợi để tạo niềm tin với doanh nghiệp. Nguồn thu xã hội hóa giúp nâng cấp phong trào rèn luyện thân thể lên tầm cao mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH ----- ----- PHẠM THANH VŨ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH ----- ----- PHẠM THANH VŨ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÕN Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Lê Văn Bé Hai 2.
Lê Thị Mỹ Hạnh TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào. Phạm Thanh Vũ luan an MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về TDTT. Vai trò của hoạt động TDTT đối với sức khỏe của con người. Các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Khái niệm về Giáo dục thể chất. Khái niệm về giải pháp. Khái niệm hiệu quả:. Khái niệm hoạt động TDTT ngoại khóa:.
Giáo dục Thể chất trong các trường đại học. Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục thể chất cho sinh viên trong trường đại học. Giờ học thể dục thể thao chính khóa (nội khóa) trong trường đại học. Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa.
Cơ sở lý luận của giáo dục thể chất cho sinh viên đại học. Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên lứa tuổi 18 - 22. Cơ sở lý luận để phát triển tố chất thể lực cho sinh viên lứa tuổi 18 - 22. Khái quát về trường Đại học Sài Gòn và Khoa Giáo dục quốc phòng an ninh & Giáo dục Thể chất bộ môn Giáo dục thể chất.
Các công trình nghiên cứu có liên quan. Một số công trình nghiên cứu liên quan về Thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học trên thế giới. Một số công trình nghiên cứu liên quan về Thể dục thể thao ngoại khóa trong trường học ở nước ta. 42 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu. Phương pháp điều tra xã hội học. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp phân tích SWOT.
Phương pháp thực nghiệm xã hội học. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu:.
57 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Sự quan tâm của nhà trường đối với hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa.
Chất lượng đội ngũ giảng viên giảng dạy thể dục thể thao ngoại khóa 63 3. Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa. Kinh phí dành cho hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa. Nội dung chương trình các môn thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên.
Các môn thể dục thể thao ngoại khóa phù hợp tổ chức cho sinh của trường tập luyện. Chất lượng hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên. Thực trạng tham gia hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên 68 3. Thực trạng thể lực chung của sinh viên Trường Đại học Sài Gòn.
Xây dựng các giải pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Căn cứ xây dựng các giải pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Xây dựng các giải pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn.
Tổ chức thực nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao cho sinh viên trường Đại học Sài Gòn. 109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT CBQL Cán bộ quản lý ĐC Đối chứng ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDTC Giáo dục thể chất GP Giải pháp GV Giảng viên KT Khả thi NXB Nhà xuất bản SV Sinh viên TB Trung bình TC Tiêu chí TDTT Thể dục thể thao TN Thực nghiệm luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BảNG NộI DUNG TRANG Kết quả lựa chọn các TC đánh giá của chuyên Bảng 3.1 59 gia Kết quả phân tích độ tin cậy của các TC đánh Bảng 3.2 61 giá bằng hệ số Cronbach's alpha Kết quả thống kê giá trị trung bình các TC qua Bảng 3.3 62 đánh giá của chuyên gia Kết quả thống kê các môn TDTT ngoại khóa Bảng 3.4 phù hợp cho SV qua đánh giá của các chuyên 67 gia Kết quả Đánh giá, phân loại thể lực SV lứa Bảng 3.5 76 tuổi 19 theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Kết quả thống kê thực trạng thể lực của nam Bảng 3.6 77 SV nam (n= 250) Kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của SV nam Bảng 3.7 78 theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Kết quả thống kê thực trạng thể lực của SV nữ Bảng 3.8 79 (n= 250) Kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của SV nữ Bảng 3.9 80 theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT Kết quả thống kê giá trị trung bình đánh giá Bảng 3.10 95 của các chuyên gia về các giải pháp Kết quả phân tích Độ tin cậy tổng thể của các Bảng 3.11 96 giải pháp Bảng 3.12 Kết quả phân tích độ tin cậy của từng giải pháp 97 Bảng 3.13 Kết quả phân tích Hệ số tương quan Spearman Sau 97 luan an các giải pháp Bảng 3.14 Nội dung tổ chức TN các giải pháp Sau 108 Thống kê thực trạng đổi mới về cơ sở vật chất, Bảng 3.15 trang thiết bị phục vụ cho hoạt động TDTT Sau 110 ngoại khóa Kết quả thống kê thể lực của SV nam 2 nhóm Bảng 3.16 115 trước TN Kết quả thống kê thể lực của SV nữ 2 nhóm Bảng 3.17 117 trước TN Đánh giá, xếp loại thể lực của SV lứa tuổi 20 Bảng 3.19 Thể lực của SV nam ở 2 nhóm sau TN Sau 119 Bảng 3.20 Thể lực của SV nữ ở 2 nhóm sau TN 121 Đánh giá, xếp loại thể lực của 2 nhóm SV sau Bảng 3.21 Sau 123 TN các GP luan an DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ BIểU Đồ NộI DUNG TRANG Kết quả thống kê sự quan tâm của nhà trường Biểu đồ 3.1 63 đối với hoạt động TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá về số lượng đội ngũ GV Biểu đồ 3.2 64 giảng dạy TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ GV giảng Biểu đồ 3.3 64 dạy TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá về số lượng cơ sở vật chất Biểu đồ 3.4 65 phục vụ hoạt động TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá chất lượng cơ sở vật chất Biểu đồ 3.5 65 phục vụ hoạt động TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá Kinh phí dành cho hoạt động Biểu đồ 3.6 66 TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá nội dung chương trình các Biểu đồ 3.7 66 môn TDTT ngoại khóa Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động TDTT Biểu đồ 3.8 68 ngoại khóa của SV Kết quả thống kê các môn TDTT ngoại khóa Biểu đồ 3.9 68 SV tham gia tập luyện Kết quả thống kê số buổi tập/tuần SV tham gia Biểu đồ 3.10 69 hoạt động TDTT ngoại khóa Kết quả thống kê thời điểm trong ngày SV Biểu đồ 3.11 70 tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa Kết quả thống kê hình thức hoạt độngTDTT Biểu đồ 3.12 70 ngoại khóa của SV Kết quả thống kê thời lượng dành cho mỗi lần Biểu đồ 3.13 71 tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa của SV luan an Kết quả thống kê địa điểm tham gia hoạt động Biểu đồ 3.14 71 TDTT ngoại khóa của SV Error! Kết quả thống kê nhu cầu tham gia tập luyện Bookmark Biểu đồ 3.15 các môn TDTT ngoại khóa của SV not defined.
Kết quả thống kê nhu cầu về hình thức tổ chức Biểu đồ 3.16 73 tập luyện các môn TDTT ngoại khóa của SV Kết quả thống kê sự hứng thú khi tham gia Biểu đồ 3.17 74 hoạt động TDTT ngoại khóa của SV Kết quả thống kê sự hài lòng về hoạt động Biểu đồ 3.18 75 TDTT ngoại khóa của SV Kết quả phân tích tính cần thiết và khả thi của Biểu đồ 3.19 98 các giải pháp So sánh sự hứng thú của các nhóm sau thực Biểu đồ 3.20 113 nghiệm các GP So sánh sự hài lòngcủa các nhóm sau thực Biểu đồ 3.21 113 nghiệm các GP Nhịp tăng trưởng thể lực của SV Nam ở 2 Biểu đồ 3.22 Sau 119 nhóm sau TN Nhịp tăng trưởng thể lực của SV Nữ ở 2 nhóm Biểu đồ 3.23 122 sau TN So sánh kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của Biểu đồ 3.24 122 nhóm TN trước và sau TN các GP So sánh kết quả đánh giá, xếp loại thể lực của Biểu đồ 3.25 123 nhóm ĐC trước và sau TN các GP luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Công tác giáo dục thể chất (GDTC) và hoạt động Thể dục thể thao (TDTT) trong trường học các cấp là một mặt giáo dục quan trọng, không thể thiếu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực góp phần thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển bền vững đất nước trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thanh Vũ (2022). Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/luan-an-tien-si-nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-the-duc-the-thao-ngoai-khoa-cho-sinh-vien-truong-dai-hoc-sai-gon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Giải pháp nâng cao hiệu quả TDTT ngoại khóa SV ĐH Sài Gòn. Khám phá phương pháp mới, tối ưu hóa chương trình, thúc đẩy phong trào.
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Chuyên Biệt.
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.