Luận án nghiên cứu một số vấn đề về mạng nơ ron tế bào hỗn loạn và khả năng ứng dụng
Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn ứng dụng trong trí tuệ nhân tạo. Phân tích mô hình sinh học và cải tiến thuật toán học sâu.
Viện Công nghệ thông tin
Luan An
Luận án
Số trang
144
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mạng nơ ron tế bào và động lực học phi tuyến
- Số trang:
- 144 trang
- Trường:
- Viện Công nghệ thông tin
- Tác giả:
- Đàm Thanh Phương
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mạng nơ ron tế bào và động lực học phi tuyến
Mạng nơ ron tế bào (Cellular Neural Networks - CNN) là mô hình tính toán song song quy mô lớn. Cấu trúc mạng gồm các phần tử xử lý cục bộ được gọi là cell. Mỗi cell chỉ tương tác trực tiếp với các phần tử lân cận. Đặc tính này giúp tối ưu hóa phần cứng và tăng tốc độ xử lý tín hiệu. Động lực học phi tuyến là nền tảng cốt lõi chi phối toàn bộ hoạt động của hệ thống. Các phương trình vi phân mô tả sự biến thiên trạng thái phức tạp theo thời gian. Mạng nơ ron tế bào có khả năng tạo ra các hành vi động học đa dạng. Hệ thống có thể chuyển từ trạng thái cân bằng sang dao động chu kỳ hoặc trạng thái hỗn loạn hoàn toàn.
1.1. Cấu trúc cơ bản của cellular neural networks
Mô hình cellular neural networks chuẩn xây dựng trên lưới không gian hai chiều hoặc nhiều chiều. Mỗi cell chứa mạch tích hợp phi tuyến tiêu chuẩn. Các liên kết trọng số chỉ tồn tại giữa cell hiện tại và bán kính lân cận xác định. Cấu trúc không gian này giảm thiểu số lượng đường dây truyền dẫn tín hiệu. Ma trận mẫu trạng thái và ma trận điều khiển quyết định đặc tính phản hồi của toàn mạng. Khi kích thước lưới mở rộng, năng lực tính toán phân tán tăng theo cấp số nhân. Mạng nơ ron tế bào đáp ứng tốt các bài toán xử lý ảnh số và tín hiệu phức tạp. Khả năng tích hợp VLSI mật độ cao là lợi thế nổi bật của cấu trúc này.
1.2. Phân tích trạng thái động lực học phi tuyến
Các phương trình vi phân mô tả trạng thái mạng mang tính phi tuyến cao. Hành vi của hệ thống thay đổi rõ rệt khi điều chỉnh tham số điều khiển. Động lực học phi tuyến tạo ra các quỹ đạo pha phân nhánh phức tạp. Sự tương tác giữa các cell phi tuyến dẫn đến mất ổn định cục bộ. Mất ổn định này là điều kiện cần để hình thành các dao động tự kích. Nghiên cứu giải tích và mô phỏng số giúp xác định chính xác miền ổn định của hệ động lực. Hiểu rõ bản chất phi tuyến cho phép làm chủ quy luật vận hành và định hướng ứng dụng thực tế cho mạng nơ ron tế bào.
II. Lý thuyết hỗn loạn và xác định các hệ số Lyapunov chuẩn
Lý thuyết hỗn loạn nghiên cứu các hệ động lực phi tuyến xác định nhưng có tính chất bất định. Hành vi hỗn loạn cực kỳ nhạy cảm với điều kiện ban đầu. Một thay đổi nhỏ ở trạng thái khởi đầu sẽ tạo ra sai lệch lớn theo thời gian. Trong mạng nơ ron tế bào, hỗn loạn xuất hiện khi các tham số vượt qua ngưỡng phân nhánh. Hệ thống không lặp lại quỹ đạo cũ nhưng luôn bị chặn trong không gian trạng thái. Để xác định hành vi này, toán học cung cấp các công cụ định lượng chính xác. Trong đó, hệ số Lyapunov đóng vai trò tiêu chuẩn cốt lõi nhằm phân biệt chuyển động tuần hoàn và hỗn loạn thực sự.
2.1. Bản chất bộ thu hút hỗn loạn trong không gian pha
Bộ thu hút hỗn loạn biểu diễn tập hợp các trạng thái tiệm cận của hệ phi tuyến. Quỹ đạo pha chuyển động liên tục nhưng không bao giờ tự cắt chính nó. Cấu trúc hình học của bộ thu hút hỗn loạn mang tính fractal với số chiều phân số. Khi hệ thống tiến vào vùng hút, năng lượng được phân bổ đều trên toàn bộ phổ tần số. Nghiên cứu phổ biến các dạng bộ thu hút cho phép phân loại hệ thống thành hỗn loạn bậc thấp hoặc siêu hỗn loạn. Siêu hỗn loạn sở hữu nhiều hơn một hướng giãn nở trong không gian pha. Đặc tính này mang lại mức độ ngẫu nhiên cao cho các hệ nơ ron tế bào.
2.2. Phương pháp tính toán hệ số Lyapunov định lượng
Hệ số Lyapunov đo lường tốc độ phân kỳ theo cấp số nhân của các quỹ đạo lân cận. Một hệ động lực được khẳng định là hỗn loạn khi tồn tại ít nhất một hệ số Lyapunov mang giá trị dương. Nếu có từ hai số mũ dương trở lên, hệ thống đạt trạng thái siêu hỗn loạn. Việc tính toán chính xác phổ số mũ Lyapunov đòi hỏi giải thuật trực giao hóa Gram-Schmidt liên tục. Phương pháp này ngăn chặn hiện tượng suy biến số học trên miền thời gian dài. Phổ số mũ Lyapunov cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc về tính hỗn loạn của mạng nơ ron tế bào trong từng điều kiện tham số cụ thể.
III. Kỹ thuật đồng bộ hóa hỗn loạn trong mạng nơ ron tế bào
Đồng bộ hóa hỗn loạn là hiện tượng hai hay nhiều hệ hỗn loạn kết nối cùng hội tụ về một trạng thái chung. Quá trình này đòi hỏi thiết kế bộ điều khiển phi tuyến phù hợp. Mạng nơ ron tế bào đóng vai trò vừa là nguồn phát vừa là nguồn thu. Tính bất định ban đầu bị triệt tiêu bởi tín hiệu ghép nối điều khiển. Nghiên cứu tập trung vào việc đảm bảo sai số giữa hai hệ thống tiến về không một cách tiệm cận hoặc trong thời gian hữu hạn. Kỹ thuật này là tiền đề then chốt để khai thác tính hỗn loạn trong truyền thông an toàn và xử lý thông tin thông minh.
3.1. Cơ chế đồng bộ hóa hỗn loạn thích nghi và bền vững
Thuật toán đồng bộ hóa hỗn loạn thích nghi xử lý hiệu quả các tham số bất định của mạng. Bộ điều khiển tự động ước lượng và bù trừ các sai lệch cấu trúc theo thời gian thực. Định lý ổn định Lyapunov đóng vai trò công cụ thiết kế luật thích nghi chuẩn mực. Luật thích nghi đảm bảo tính bền vững của hệ thống trước nhiễu ngoại vi tác động. Sai số đồng bộ giảm dần về không một cách mượt mà. Kỹ thuật này cho phép ghép nối hai mạng nơ ron tế bào có cấu trúc khác biệt một phần. Độ tin cậy cao giúp giải pháp hoạt động ổn định trong môi trường thực nghiệm.
3.2. Kiểm soát sai số đồng bộ trong thời gian hữu hạn
Đồng bộ hóa trong thời gian hữu hạn mang lại tốc độ hội tụ vượt trội. Khác với hội tụ tiệm cận vô hạn, trạng thái hai mạng trùng khớp sau một khoảng thời gian xác định trước. Bộ điều khiển sử dụng các hàm phản hồi phi tuyến gián đoạn hoặc hàm mũ bậc phân số. Thiết kế này đẩy nhanh tốc độ suy giảm của vectơ sai số trạng thái. Việc đạt trạng thái đồng bộ nhanh chóng giúp giảm thiểu độ trễ truyền tin. Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong các giao thức truyền thông bảo mật tốc độ cao. Kết quả mô phỏng số xác nhận tính khả thi và độ chính xác của giải pháp điều khiển thời gian hữu hạn.
IV. Ứng dụng mã hóa hình ảnh bằng hỗn loạn và bảo mật cao
Bảo mật dữ liệu thị giác đòi hỏi các thuật toán mã hóa có tốc độ xử lý nhanh và độ ngẫu nhiên cao. Mã hóa hình ảnh bằng hỗn loạn tận dụng triệt để tính nhạy cảm điều kiện biên và phân bố giả ngẫu nhiên. Mạng nơ ron tế bào hỗn loạn tạo ra các chuỗi khóa phức tạp để xáo trộn vị trí và thay đổi giá trị pixel. Cấu trúc dữ liệu ảnh số gốc bị phá hủy hoàn toàn sau quá trình biến đổi. Giải pháp này khắc phục nhược điểm của các thuật toán truyền thống như DES hay AES đối với dữ liệu đa phương tiện dung lượng lớn.
4.1. Giải pháp mã hóa hình ảnh bằng hỗn loạn bậc phân số
Việc áp dụng phương trình vi phân bậc phân số vào mạng nơ ron tế bào làm tăng số lượng tham số khóa bảo mật. Không gian khóa mở rộng đáng kể giúp chống lại các cuộc tấn công vét cạn. Quá trình mã hóa hình ảnh bằng hỗn loạn trải qua hai giai đoạn chính: hoán vị vị trí điểm ảnh và khuếch tán giá trị độ xám. Chuỗi trạng thái hỗn loạn phân bố đều trên toàn miền giá trị. Quá trình giải mã khôi phục chính xác từng chi tiết ảnh gốc khi sử dụng đúng khóa bí mật. Bất kỳ sai lệch nhỏ nào của khóa đều dẫn đến ảnh giải mã hoàn toàn vô nghĩa.
4.2. Đánh giá độ an toàn qua chỉ số NPCR và UACI
Độ an toàn của thuật toán mã hóa được kiểm chứng thông qua các đại lượng thống kê tiêu chuẩn. Biểu đồ Histogram của ảnh mã hóa phẳng tuyệt đối, loại bỏ nguy cơ phân tích tần suất điểm ảnh. Độ đo NPCR (Number of Pixels Change Rate) và UACI (Unified Averaged Changed Intensity) đo lường khả năng chống tấn công vi sai. Giá trị NPCR đạt xấp xỉ 99.6% và UACI tiệm cận 33.4% theo chuẩn lý thuyết. Kết quả này chứng minh thuật toán có độ nhạy cực cao với ảnh gốc và khóa mã. Hệ thống đảm bảo an toàn tuyệt đối khi truyền dữ liệu qua các kênh thông tin công cộng.
V. Thiết kế mạch nơ ron phần cứng tích hợp phần tử memristor
Hiện thực hóa mạng nơ ron trên phần cứng là bước tiến quan trọng để triển khai ứng dụng thực tế. Mạch nơ ron phần cứng analog mang lại tốc độ xử lý vượt trội và tiêu thụ ít năng lượng hơn vi xử lý số. Việc tích hợp phần tử memristor mở ra hướng đi đột phá trong vi điện tử. Memristor đóng vai trò như một khớp thần kinh nhân tạo có điện trở biến thiên theo điện tích đi qua. Sự kết hợp giữa mạng nơ ron tế bào và memristor tạo ra các mạch động học phi tuyến siêu nhỏ gọn. Hệ thống phần cứng này có khả năng tự phát sinh dao động hỗn loạn ổn định ở tần số cao.
5.1. Tích hợp linh kiện memristor vào mạch nơ ron tế bào
Linh kiện memristor sở hữu đặc tính ghi nhớ trạng thái điện từ phi tuyến tự nhiên. Khi đưa memristor vào vị trí khớp nối giữa các cell, mạng nơ ron tế bào đạt được khả năng tự điều chỉnh độ dẫn linh hoạt. Cấu trúc mạch giảm đáng kể số lượng transistor cồng kềnh. Mạch tích hợp memristor tạo ra các bộ thu hút hỗn loạn mới với độ phức tạp cao hơn. Tính chất phi tuyến nội tại của memristor hỗ trợ sinh chuỗi số giả ngẫu nhiên chất lượng cao. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tính tương thích hoàn hảo giữa công nghệ nano memristor và kiến trúc mạng nơ ron tế bào.
5.2. Triển khai mạch nơ ron phần cứng xử lý thời gian thực
Mạch nơ ron phần cứng hoàn chỉnh được chế tạo bằng công nghệ vi mạch tích hợp CMOS. Mạch hoạt động theo nguyên lý xử lý tín hiệu tương tự liên tục trong thời gian thực. Tốc độ sinh dao động hỗn loạn đạt dải tần số megahertz đến gigahertz. Tín hiệu hỗn loạn phần cứng phục vụ trực tiếp cho các bộ tạo khóa bảo mật vật lý và máy truyền tin an toàn. Mạch nơ ron phần cứng loại bỏ hoàn toàn độ trễ tính toán của thuật toán phần mềm. Đây là nền tảng vững chắc để phát triển các thiết bị bảo mật nhúng và phần cứng trí tuệ nhân tạo thế hệ mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (144 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. TSKH Phạm Thượng Cát. Tôi xin cam đoan những kết quả trình bày trong luận án là mới, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình của ai khác. Những kết quả viết chung với đồng tác giả đã được sự đồng ý khi đưa vào luận án.
Tác giả luận án NCS Đàm Thanh Phương i LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn, PGS. TSKH Phạm Thượng Cát. Sự hướng dẫn chỉ bảo trách nhiệm, nhiệt tình của Thầy cùng với nỗ lực của bản thân đã giúp tôi hoàn thành đề tài của mình. Tôi xin cảm ơn Viện Công nghệ thông tin, nơi đã tạo cho tôi môi trường làm việc thuận lợi.
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ nghiên cứu trong Viện Công nghệ thông tin, những người không chỉ thường xuyên động viên dạy bảo, mà còn có những nhắc nhở nghiêm khắc giúp tôi hoàn thành công việc nghiên cứu đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái nguyên đã động viên và tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi tập trung vào công việc nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các đồng nghiệp và bạn bè, những người đã động viên, chia sẻ những kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học cũng như đã giúp đỡ tôi trong công tác để tôi có thời gian học tập. Cuối cùng, luận án sẽ không thể hoàn thành nếu như không có sự động viên và hỗ trợ về mọi mặt của gia đình.
Tôi xin gửi tới cha mẹ, anh chị em và những người thân trong gia đình lời cảm ơn chân thành với lòng biết ơn sâu sắc. Xin chân thành cảm ơn. ii Danh sách hình vẽ 2.1 Lưới CNN 2 chiều .2 Cấu trúc mạch của một cell .3 Đồ thị hàm Gamma tại 0 và lân cận điểm 0 .4 Đồ thị hàm Mittag-Leffler với một số giá trị α và β = 1 .5 Hình ảnh thể hiện phương pháp LHD với α = 2.6 Hình ảnh thể hiện phương pháp RHD với α = 2.7 Miền ổn định hệ động lực bậc phân số.1 Số mũ Lyapunov của hệ (3.2 Số mũ Lyapunov của hệ (3.3 Số mũ Lyapunov của hệ (3.4 Trạng thái không bị chặn của hệ (3.5 Vùng hút hỗn loạn của hệ (3.6 Vùng hút siêu hỗn loạn của hệ (3.7 Trạng thái theo thời gian của hệ (3.8 Kết quả lỗi đồng bộ giữa hai CNN hỗn loạn trong ví dụ 3.9 Các thành phần ước lượng s11 , s13 , s22 trong ví dụ 3.10 Các thành phần ước lượng s23 , s32 , s33 trong ví dụ 3.11 Lỗi đồng bộ trong ví dụ 3.12 Đáp ứng theo thời gian của ma trận ước lượng Ŝ d trong ví dụ 3.13 Ma trận ước lượng Ŝ r trong ví dụ 3.14 Lỗi đồng bộ trong ví dụ 3.15 Đáp ứng theo thời gian của tham số ước lượng θ̂ trong ví dụ 3.16 Ma trận mẫu trạng thái ước lượng Ŝ trong ví dụ 3.17 Đồng bộ đầu ra theo phương pháp so khớp mô hình.18 Lỗi đồng bộ đầu ra giữa hai hệ (3.82) theo phương pháp so khớp mô hình.19 Tín hiệu đầu ra của hệ (3.81) hội tụ về tín hiệu đầu ra hệ (3.20 Lỗi đồng bộ giữa hai CNN hỗn loạn bậc phân số (3.21 Trạng thái hỗn loạn của CNN (3.7) trước khi điều khiển.22 Trạng thái đáp ứng điều khiển (3.7) theo thời gian với tham số chắc chắn.23 Trạng thái đáp ứng điều khiển (3.25 theo thời gian, với tham số không chắc chắn.24 Vùng hút hỗn loạn của a.41) sau khi đồng bộ.25 Sai số đồng bộ thời gian hữu hạn giữa hai hệ (3.1 Vùng hút hỗn loạn của CNN (4.2 Sai số đồng bộ giữa hai hệ (4.3 Sơ đồ Simulink bài toán đồng bộ hai hệ (4.4 Mô hình bảo mật truyền thông ảnh sử dụng đồng bộ CNN hỗn loạn.5 Mô hình bảo mật truyền thông ảnh sử dụng đồng bộ đầu ra trong CT4 của luận án.7 Histogram của ảnh gốc.9 Histogram của ảnh mã. Kết quả mã hoá bằng khoá K, b.
Giải mã bằng khoá K, c. Giải mã bằng khoá L. 117 v Danh sách bảng 3.1 Số mũ Lyapunov của hệ (3.6) khi bậc đạo hàm q thay đổi.2 So sánh các kết quả đồng bộ hỗn loạn .1 Kết quả so sánh với một số thuật toán mã hoá hỗn loạn khác. 118 vi vii Danh mục ký hiệu, từ viết tắt R Tập hợp số thực.
N Tập hợp số tự nhiên. C Tập hợp số phức. Rn Không gian Euclide n chiều. Ck Không gian các hàm có đạo hàm cấp k liên tục.
ẋ Đạo hàm cấp 1 của hàm x theo biến độc lập (t). Df Ma trận Jacobi của hàm véc tơ f. O(ε) Vô cùng bé bậc cao hơn ε khi ε → ∞. Nr (i, j) Lân cận bán kính r của Cell C(i, j) trong CNN 2 chiều.
J k f (t) Toán tử tích phân Riemann-Liouville bậc k. Dα f (t) Toán tử đạo hàm cấp phân số α theo định nghĩa LHD. D∗α f (t) Toán tử đạo hàm cấp phân số α theo định nghĩa RHD. Lf (t) Phép biến đổi Laplace.
f (t) ∗ g(t) Tích chập Laplace của hai hàm. Eα,β (z) Hàm Mittag-Leffler với hai tham số α, β. arg(λ) Acgument của số phức λ. Lf h (x) Đạo hàm Lie.
sign(x) Hàm dấu. viii CNN Mạng nơ ron tế bào. LHD Định nghĩa đạo hàm cấp phân số theo cách từ bên trái. RHD Định nghĩa đạo hàm cấp phân số theo cách từ bên phải.
otonom Hệ phi tuyến ẋ = f (x) có vế phải không phụ thuộc trực tiếp vào biến t, hay còn gọi là hệ tự trị. non-otonom Hệ phi tuyến ẋ = f (t, x) có vế phải phụ thuộc trực tiếp vào biến t, hay còn gọi là hệ không tự trị. Cell (tế bào) Một đơn vị xử lý của CNN. SC-CNN State Controled CNN - CNN điều khiển được trạng thái.
NPCR Number of Pixels Change Rate - Độ đo phần trăm số. pixel thay đổi khi ảnh rõ hoặc khoá thay đổi. UACI Unified Averaged Changed Intensity - Độ đo cường độ thay đổi trung bình thống nhất giữa hai ảnh. LTI Linear time independent - Hệ tuyến tính bất biến thời gian.
Nói đến công trình thứ nhất, thứ 2. trong danh mục các công trình đã công bố của luận án. ix Mục lục Lời cam đoan. ii Danh sách hình.
ii Danh sách bảng. v Danh mục ký hiệu, từ viết tắt. viii Chương 1. Tổng quan về lý thuyết hỗn loạn, CNN hỗn loạn và ứng dụng trong mã hoá, bảo mật truyền thông.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước. Mục đích đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10 1. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Bố cục của luận án. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN. Hệ động lực phi tuyến.
Nghiệm cân bằng, ổn định. Phương pháp Lyapunov. Mạng nơ ron tế bào. Phương trình vi phân mô tả CNN.
Sự ổn định của CNN. Giải tích cấp phân số. Các hàm số liên quan. Định nghĩa tích phân, đạo hàm cấp phân số.
Phương pháp gần đúng giải phương trình vi phân cấp phân số. Hệ động lực cấp phân số. Một số kiến thức khác về điều khiển. Ổn định thời gian hữu hạn.
Điều khiển đồng bộ hỗn loạn. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HÀNH VI HỖN LOẠN CỦA CNN. Nghiên cứu CNN hỗn loạn bậc phân số. Đồng bộ CNN hỗn loạn.
Đồng bộ CNN hỗn loạn với ma trận mẫu trạng thái chưa biết. Đồng bộ đầu ra CNN hỗn loạn thông qua bài toán so khớp mô hình. Đồng bộ CNN hỗn loạn bậc phân số. Điều khiển, đồng bộ trong thời gian hữu hạn.
Điều khiển ổn định thời gian hữu hạn với các tham số chắc chắn. Điều khiển ổn định thời gian hữu hạn với tham số không chắc chắn. Điều khiển đồng bộ thời gian hữu hạn với tham số không chắc chắn. So sánh đánh giá kết quả.
ỨNG DỤNG CNN HỖN LOẠN TRONG BẢO MẬT TRUYỀN THÔNG ẢNH. Mô hình đề xuất. Mô phỏng và phân tích bảo mật. 112 Kết luận chung.
119 Danh mục các công trình đã công bố. 121 Tài liệu tham khảo. 123 xi Chương 1. MỞ ĐẦU Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết hỗn loạn và hệ động lực phi tuyến nói chung; Mạng nơ ron tế bào và hành vi hỗn loạn của mạng nơ ron tế bào nói riêng; Mối liên hệ giữa hỗn loạn và mã hoá, bảo mật truyền thông; Xác định mục đích và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn về một số kết quả đạt được của đề tài.
Tổng quan về lý thuyết hỗn loạn, CNN hỗn loạn và ứng dụng trong mã hoá, bảo mật truyền thông 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới a, Lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết hỗn loạn Sir Isaac Newton đã mang đến cho thế giới ý tưởng về mô hình hoá sự vận động của các hệ thống vật lý bằng các phương trình vi phân. Đó là điều rất quan trọng để phát minh ra các phép tính về chuyển động, từ phương trình cơ bản đến vận tốc, gia tốc và các chuyển động liên quan đến đạo hàm các cấp của vị trí. Phương pháp của ông đến nay vẫn được sử dụng để mô hình hoá toán học sự vận động nói chung và đã làm thay đổi rất nhiều các lĩnh vực khoa học.
Sau đó các nhà khoa học đã tiếp tục mở rộng phương pháp sử dụng phương trình vi phân để mô tả sự vận động, phát triển của các hệ thống. Khi có thể tìm được nghiệm hoặc hiểu được tính chất của nghiệm, chúng thường mô tả hai loại chuyển động rất phổ biến. Nếu các nghiệm vẫn ở 1 trong một miền bị chặn của không gian trạng thái thì hành vi của nó có thể dẫn tới là: A- trạng thái ổn định, thường do mất năng lượng hay tiêu tán bởi ma sát; Hoặc B- dẫn tới một dao động, có thể là tuần hoàn hoặc bán tuần hoàn, giống như con lắc đồng hồ hay chuyển động của mặt trăng và các hành tinh. Bên cạnh đó, các nhà khoa học đã biết đến những hệ thống có hành vi phức tạp hơn, như một nồi nước sôi, hoặc các phân tử khí va chạm trong một căn phòng.
Rõ ràng là tồn tại một loại chuyển động thứ ba phức tạp hơn nhiều hai loại phổ biến trên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Thanh Phương (n.d.). Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn [Luận án tiến sĩ, Viện Công nghệ thông tin]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao/nghien-cuu-mang-neu-ron-te-bao-hon-loan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn ứng dụng trong trí tuệ nhân tạo. Phân tích mô hình sinh học và cải tiến thuật toán học sâu.
Luận án "Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Công nghệ thông tin.
Luận án "Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu mạng nơ ron tế bào hỗn loạn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.