Luận án tiến sĩ: Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân
Luận án tiến sĩ về thương lượng hợp đồng tự động trong hệ thống đa agent. Nghiên cứu framework, chiến lược đàm phán và ứng dụng thương mại điện tử.
University of Tulsa
Computer Science
Luan An
dissertation
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thương lượng hợp đồng trong hệ thống đa tác nhân
Thương lượng hợp đồng tự động đang cách mạng hóa thương mại điện tử. Đại lý thông minh đại diện cho các bên đàm phán thực tế. Chúng tương tác với các tác nhân khác hoặc con người để trao đổi tài nguyên và dịch vụ. Hệ thống đa tác nhân cho phép các bên có lợi ích riêng đạt được thỏa thuận chung. Giao thức thương lượng tự động giải quyết xung đột sở thích giữa các tác nhân. Nghiên cứu tập trung vào bốn khía cạnh chính: khung đàm phán, chiến lược đàm phán, bối cảnh xã hội và thái độ tác nhân. Kiến trúc tác nhân sử dụng lập luận để cải thiện hiệu quả đàm phán. Chuỗi cung ứng tự động minh họa ứng dụng thực tế của hợp đồng thông minh. Cơ chế đấu giá đóng vai trò quan trọng trong phân bổ tài nguyên hiệu quả.
1.1. Vai trò của đại lý thông minh trong đàm phán
Đại lý thông minh thay thế con người trong quá trình đàm phán phức tạp. Chúng xử lý thông tin nhanh hơn và chính xác hơn. Các tác nhân này hoạt động 24/7 không mệt mỏi. Giao thức thương lượng tự động giảm thiểu chi phí giao dịch. Đại lý có khả năng đánh giá nhiều đề xuất đồng thời. Lý thuyết trò chơi cung cấp nền tảng toán học cho chiến lược đàm phán. Tác nhân học hỏi từ các cuộc đàm phán trước để cải thiện kết quả.
1.2. Khung đàm phán đa vấn đề hiệu quả
Khung đàm phán xử lý cả vấn đề chia nhỏ và không chia nhỏ. Tối ưu hóa thỏa thuận yêu cầu cân bằng nhiều tiêu chí. Các vấn đề có thể phụ thuộc lẫn nhau hoặc độc lập. Chiến lược đàm phán phải xem xét độ phức tạp này. Phân bổ tài nguyên hiệu quả đạt được thông qua đàm phán lặp lại. Điểm cân bằng Nash đại diện cho kết quả ổn định trong đàm phán.
1.3. Ứng dụng trong thương mại điện tử
Hệ thống đa tác nhân biến đổi chuỗi cung ứng điện tử. Hợp đồng thông minh tự động hóa thực thi thỏa thuận. Cơ chế đấu giá phân bổ hợp đồng cho nhà cung cấp hiệu quả nhất. Chiến lược định giá động tối ưu hóa lợi nhuận nhà cung cấp. Lập lịch tự động cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng tổng thể.
II. Chiến lược đàm phán và mô hình hóa đối thủ
Chiến lược đàm phán hiệu quả cần hiểu sở thích của đối thủ. Mô hình hóa đối thủ cải thiện tiện ích cá nhân trong đàm phán lặp lại. Đại lý thông minh học hỏi từ tương tác trước đó. Giao thức thương lượng tự động điều chỉnh chiến lược dựa trên lịch sử. Lý thuyết trò chơi cung cấp công cụ phân tích hành vi đối thủ. Tối ưu hóa thỏa thuận đạt được khi cả hai bên cải thiện kết quả. Hệ thống đa tác nhân cho phép thử nghiệm nhiều chiến lược khác nhau. Phân bổ tài nguyên phụ thuộc vào độ chính xác của mô hình đối thủ. Điểm cân bằng Nash thay đổi khi tác nhân học hỏi và thích nghi.
2.1. Kỹ thuật mô hình hóa sở thích đối thủ
Mô hình hóa sở thích sử dụng dữ liệu từ đàm phán trước. Đại lý thông minh phân tích mẫu hành vi đối thủ. Chiến lược đàm phán dự đoán phản ứng tương lai của đối tác. Giao thức thương lượng tự động cập nhật mô hình liên tục. Độ chính xác mô hình tăng theo số lần tương tác. Lý thuyết trò chơi giúp xác định chiến lược tối ưu dựa trên mô hình.
2.2. Cải thiện tiện ích qua đàm phán lặp lại
Đàm phán lặp lại tạo cơ hội học hỏi và cải thiện. Tối ưu hóa thỏa thuận đạt được qua nhiều vòng đàm phán. Đại lý thông minh điều chỉnh chiến lược dựa trên kết quả trước. Hệ thống đa tác nhân ghi nhớ lịch sử tương tác. Phân bổ tài nguyên hiệu quả hơn khi tác nhân hiểu nhau tốt hơn. Hợp đồng thông minh tự động áp dụng bài học từ quá khứ.
2.3. Phân tích hiệu suất chiến lược đàm phán
Môi trường đàm phán khác nhau yêu cầu chiến lược khác nhau. Cơ chế đấu giá ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược. Chiến lược đàm phán tiến hóa trong xã hội tác nhân thích nghi. Lý thuyết trò chơi dự đoán chiến lược nào tồn tại lâu dài. Điểm cân bằng Nash xác định kết quả ổn định trong quần thể tác nhân.
III. Bối cảnh xã hội và thái độ tác nhân
Bối cảnh xã hội ảnh hưởng mạnh đến kết quả đàm phán. Thái độ tác nhân quyết định chiến lược đàm phán được chọn. Hệ thống đa tác nhân phản ánh động lực xã hội phức tạp. Đại lý thông minh có thể hợp tác hoặc cạnh tranh. Giao thức thương lượng tự động phải xem xét yếu tố văn hóa và xã hội. Lý thuyết trò chơi mô hình hóa tương tác trong môi trường xã hội. Tối ưu hóa thỏa thuận cân bằng lợi ích cá nhân và tập thể. Phân bổ tài nguyên công bằng tăng sự hài lòng chung. Cơ chế đấu giá có thể thiết kế để khuyến khích hành vi xã hội tích cực. Hợp đồng thông minh thực thi các chuẩn mực xã hội đã thỏa thuận.
3.1. Ảnh hưởng của cấu trúc xã hội
Cấu trúc xã hội tác nhân ảnh hưởng đến chiến lược đàm phán. Mạng lưới quan hệ quyết định ai đàm phán với ai. Hệ thống đa tác nhân mô phỏng các cấu trúc xã hội khác nhau. Đại lý thông minh điều chỉnh hành vi dựa trên vị trí xã hội. Giao thức thương lượng tự động xem xét uy tín và danh tiếng. Điểm cân bằng Nash thay đổi theo cấu trúc mạng xã hội.
3.2. Thái độ hợp tác và cạnh tranh
Thái độ tác nhân nằm trên phổ từ hợp tác đến cạnh tranh. Chiến lược đàm phán phản ánh động lực này. Tối ưu hóa thỏa thuận khác nhau cho tác nhân hợp tác và cạnh tranh. Lý thuyết trò chơi phân tích khi nào hợp tác có lợi. Phân bổ tài nguyên hiệu quả hơn khi tác nhân hợp tác. Cơ chế đấu giá có thể thiết kế để khuyến khích hoặc ngăn chặn hợp tác.
3.3. Uy tín và tin cậy trong đàm phán
Uy tín ảnh hưởng đến kết quả đàm phán tương lai. Đại lý thông minh xây dựng danh tiếng qua thời gian. Hệ thống đa tác nhân theo dõi lịch sử tuân thủ hợp đồng. Hợp đồng thông minh tăng cường tin cậy thông qua thực thi tự động. Giao thức thương lượng tự động ưu tiên đối tác đáng tin cậy.
IV. Đàm phán dựa trên lập luận và kiến trúc tác nhân
Lập luận nâng cao hiệu quả đàm phán vượt xa đề xuất đơn thuần. Đại lý thông minh sử dụng lập luận để thuyết phục đối tác. Kiến trúc tác nhân tích hợp khả năng lập luận vào quy trình đàm phán. Lý thuyết quyết định cung cấp khung cho đàm phán dựa lập luận. Giao thức thương lượng tự động mở rộng để bao gồm trao đổi lập luận. Hệ thống đa tác nhân cho phép đối thoại phức tạp giữa các bên. Tối ưu hóa thỏa thuận cải thiện khi tác nhân giải thích sở thích. Chiến lược đàm phán kết hợp lập luận đạt kết quả win-win. Phân bổ tài nguyên hiệu quả hơn khi lý do được chia sẻ. Cơ chế đấu giá có thể bổ sung bằng giai đoạn lập luận.
4.1. Kiến trúc tác nhân cho đàm phán lập luận
Kiến trúc tác nhân cần mô-đun tạo và đánh giá lập luận. Đại lý thông minh phân tích lập luận của đối thủ. Hệ thống đa tác nhân quản lý nhiều luồng lập luận đồng thời. Giao thức thương lượng tự động định nghĩa quy tắc trao đổi lập luận. Lý thuyết trò chơi mô hình hóa tương tác lập luận chiến lược.
4.2. Khung lý thuyết quyết định cho lập luận
Lý thuyết quyết định hướng dẫn khi nào sử dụng lập luận. Chiến lược đàm phán cân nhắc chi phí và lợi ích của lập luận. Tối ưu hóa thỏa thuận xem xét giá trị thông tin từ lập luận. Đại lý thông minh tính toán tiện ích kỳ vọng của các lập luận khác nhau. Điểm cân bằng Nash trong đàm phán lập luận phức tạp hơn.
4.3. Hiệu quả của lập luận trong đàm phán
Lập luận giảm thời gian đạt thỏa thuận. Hợp đồng thông minh dựa trên lập luận rõ ràng hơn. Phân bổ tài nguyên công bằng hơn khi lý do được giải thích. Cơ chế đấu giá kết hợp lập luận tăng sự hài lòng. Giao thức thương lượng tự động với lập luận giảm xung đột.
V. Chuỗi cung ứng điện tử và hợp đồng tự động
Chuỗi cung ứng điện tử minh họa ứng dụng thực tế của đàm phán tự động. Hợp đồng thông minh tự động hóa toàn bộ quy trình cung ứng. Cơ chế đấu giá phân bổ hợp đồng cho nhà cung cấp phù hợp nhất. Chiến lược định giá động tối ưu hóa lợi nhuận nhà cung cấp. Lập lịch hiệu quả cải thiện hiệu suất tổng thể chuỗi. Đại lý thông minh đại diện cho nhà cung cấp và người mua. Giao thức thương lượng tự động xử lý nhiều đơn hàng đồng thời. Hệ thống đa tác nhân quản lý chuỗi cung ứng phức tạp. Tối ưu hóa thỏa thuận cân bằng chi phí, chất lượng và thời gian. Phân bổ tài nguyên trong chuỗi cung ứng yêu cầu phối hợp chặt chẽ.
5.1. Chiến lược định giá và lập lịch nhà cung cấp
Nhà cung cấp sử dụng chiến lược đàm phán để tối đa hóa lợi nhuận. Định giá động phản ứng với cung cầu thời gian thực. Lập lịch tối ưu cân bằng nhiều đơn hàng đồng thời. Đại lý thông minh dự đoán nhu cầu tương lai. Lý thuyết trò chơi phân tích cạnh tranh giữa nhà cung cấp. Cơ chế đấu giá phân bổ hợp đồng dựa trên giá và năng lực.
5.2. Đấu giá hợp đồng trong chuỗi cung ứng
Cơ chế đấu giá tạo thị trường hiệu quả cho hợp đồng. Giao thức thương lượng tự động xử lý nhiều vòng đấu giá. Hợp đồng thông minh tự động thực thi kết quả đấu giá. Chiến lược đàm phán quyết định giá thầu tối ưu. Điểm cân bằng Nash trong đấu giá dự đoán kết quả. Phân bổ tài nguyên hiệu quả thông qua thiết kế đấu giá thông minh.
5.3. Tối ưu hóa hiệu suất chuỗi cung ứng
Hệ thống đa tác nhân phối hợp toàn bộ chuỗi cung ứng. Tối ưu hóa thỏa thuận ở từng nút cải thiện hiệu suất tổng thể. Đại lý thông minh chia sẻ thông tin để giảm bất định. Giao thức thương lượng tự động giảm thời gian chu kỳ đơn hàng. Phân bổ tài nguyên động thích ứng với thay đổi nhu cầu.
VI. Lý thuyết trò chơi và điểm cân bằng trong đàm phán
Lý thuyết trò chơi cung cấp nền tảng toán học cho phân tích đàm phán. Điểm cân bằng Nash đại diện cho kết quả ổn định. Chiến lược đàm phán tối ưu phụ thuộc vào hành vi đối thủ. Giao thức thương lượng tự động triển khai các khái niệm lý thuyết trò chơi. Hệ thống đa tác nhân cho phép thử nghiệm các mô hình lý thuyết. Tối ưu hóa thỏa thuận tìm kiếm giải pháp Pareto hiệu quả. Đại lý thông minh sử dụng lý thuyết trò chơi để dự đoán kết quả. Phân bổ tài nguyên dựa trên phân tích cân bằng. Cơ chế đấu giá thiết kế để đạt các thuộc tính cân bằng mong muốn. Hợp đồng thông minh thực thi kết quả cân bằng đã thỏa thuận.
6.1. Điểm cân bằng Nash trong đàm phán đa tác nhân
Điểm cân bằng Nash là trạng thái không tác nhân nào muốn thay đổi chiến lược. Chiến lược đàm phán hội tụ về cân bằng qua thời gian. Lý thuyết trò chơi dự đoán nhiều cân bằng trong đàm phán phức tạp. Hệ thống đa tác nhân có thể ổn định ở các cân bằng khác nhau. Tối ưu hóa thỏa thuận không phải lúc nào cũng trùng với cân bằng Nash.
6.2. Giải pháp Pareto hiệu quả
Hiệu quả Pareto đạt được khi không thể cải thiện thêm mà không làm ai đó tệ hơn. Giao thức thương lượng tự động tìm kiếm biên Pareto. Đại lý thông minh di chuyển từ giải pháp kém hiệu quả đến hiệu quả. Phân bổ tài nguyên Pareto tối ưu tối đa hóa phúc lợi xã hội. Cơ chế đấu giá có thể thiết kế để đảm bảo hiệu quả Pareto.
6.3. Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong thiết kế giao thức
Lý thuyết trò chơi hướng dẫn thiết kế giao thức thương lượng tự động. Chiến lược đàm phán chống thao túng dựa trên phân tích trò chơi. Hợp đồng thông minh triển khai cơ chế chống chiến lược. Cơ chế đấu giá sử dụng nguyên lý tiết lộ chân thực. Điểm cân bằng Nash xác định tính ổn định của giao thức.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTHE UNIVERSITY OF TULSA THE GRADUATE SCHOOL NEGOTIATING CONTRACTS IN MULTIAGENT SOCIETIES by Sabyasachi Saha A dissertation submitted in partial fulfillment of the requirements for the degree of Doctor of Philosophy in the Discipline of Computer Science The Graduate School The University of ‘Tulsa 2006 UMI Number: 3240312 Copyright 2006 by Saha, Sabyasachi All rights reserved. INFORMATION TO USERS The quality of this reproduction is dependent upon the quality of the copy submitted. Broken or indistinct print, colored or poor quality illustrations and photographs, print bleed-through, substandard margins, and improper alignment can adversely affect reproduction. In the unlikely event that the author did not send a complete manuscript and there are missing pages, these will be noted.
Also, if unauthorized copyright material had to be removed, a note will indicate the deletion. ® UMI UMI Microform 3240312 Copyright 2007 by ProQuest Information and Learning Company. All rights reserved. This microform edition is protected against unauthorized copying under Title 17, United States Code.
ProQuest Information and Learning Company 300 North Zeeb Road P. Box 1346 Ann Arbor, MI 48106-1346 THE UNIVERSITY OF TULSA THE GRADUATE SCHOOL NEGOTIATING CONTRACTS IN MULTIAGENT SOCIETIES by Sabyasachi Saha A DISSERTATION APPROVED FOR THE DISCIPLINE OF COMPUTER SCIENCE By Dissertation Committee , Chairperson Professor Sandip Sen Abe Professor AKfilesh Bajaj Professor William Coberly ii COPYRIGHT STATEMENT Copyright ©) 2006 by Sabyasachi Saha All rights reserved. No part of this publication may be reproduced, stored in a retrieval system, or transmitted, in any form or by any means, electronic, mechanical, photocopying, recording, or otherwise, without the prior written permission of the author. 1H ABSTRACT Sabyasachi Saha (Doctor of Philosophy in Computer Science) Negotiating Contracts in Multiagent Societies Directed by Professor Sandip Sen (207 pp., Chapter 9) (205 words) In agent-based applications in electronic commerce and other information sys- tems, agents, representing real-life negotiating parties, negotiate resources and ser- vices with other agents or humans.
Self-interested software agents, often with conflict- ing preferences, can negotiate mutually acceptable agreements. In this dissertation, we focus on the following major aspects of such automated negotiations: negotiation frameworks, negotiation strategies, effects of social context and agent attitudes on negotiation outcomes. Additionally, we discuss an agent architecture for effectively using arguments for negotiation and study an automated supply chain as an example application of automated contracting. The primary contributions of this dissertation are the following: i) the development of efficient frameworks for multi-issue negotia- tion with divisible and indivisible issues, ii) the design of a negotiation strategy that models opponent’s preferences in repeated negotiations to improve individual utility of the agent, iii) the analysis of the performance of multiple negotiation strategies under different negotiation environments and their evolution in a society of adaptive agents, and, iv) the development of an architecture and a decision theoretic framework for argumentation-based negotiations.
We have also designed an efficient scheduling and pricing strategy for a supplier in a dynamic electronic supply chain, an appli- cation of automated contracting, where contracts are awarded via an auction-based negotiation protocol. 1V ACKNOWLEDGEMENTS [would like to express my gratitude all those people who supported me during this period of my PhD. First, I would like to thank my advisor, Professor Sandip Sen for his guidance, support and encouragement. He was always there for discussion whenever I needed.
I have learned a lot from him during this period. I would like to express my gratitude to my dissertation committee members, Professor Akhilesh Bajaj, Professor William Coberly, Professor Rose Gamble, Pro- fessor Mauricio Papa, and Professor Roger Wainwright for their insightful comments and valuable suggestions that helped me to improve my dissertation. Tam thankful to Mathematical and Computer Sciences Department of Uni- versity of Tulsa, National Science Foundation grant ITS-0209208 and NASA EPSCoR RIG for providing funding during my dissertation research. I also want to thank ineinbers of our DAI-HARD research group for their valuable comments.
I would particularly thank Stephane Airiau, Dipyarnan Banerjee, Teddy Candale, and Dr. Partha Dutta (University of Southampton) with whom I have done collaborative research and co-authored papers. I would like to thank my parents and my brother for encouraging me for higher education and for their constant support. Last but certainly not least I would like to give my special thanks to my wife Baijayanty Gupta for her endless love and support during my graduate study without which I would not have been able to achieve my goal.
TABLE OP CONTENTS Page COPYRIGHT.v ko iii ABSTRACT. và kg kg KV k kia k va iv ACKNOWLEDGEMENTS. TL II TABLE OF CONTENTS. 2 ee va vi LIST OF TABLES.
Q Q Q Q Q Q Q Q u và k kia 1X LIST OF FIGURES. XIV CHAPTER 1: INTRODUCTION rDOe 1.1 Designing Efficient Protocols for Multi-issue Negotiation 1.2 Learning Opponent Decision Model in Repeated Negotiation 1.3 Negotiation in Multiagent Society .4 Argumentation Based Negotiation.5 Automated Contracting ina Supply Chain. — CHAPTER 2: RELATED RESEARCH 2.1 Designing Negotiation Mechanisms .2 Design of Agent Strategies.3 Argumentation Based Negotiation. 24 CHAPTER 3: MULTI-ISSUE NEGOTIATION PROTOCOLS FOR DIVISIBLE ISSUES 26 3.2 Negotiation with Side Payments .2 Rational Strategy of Agents in SOWPE .3 Efficiency of the Negotiation Outcome Using SOWPE Protocol 35 3.3 Negotiation without Side Payments.
vn kg kg va 36 3.2 Protocol for Exploiting Preference Asymmetry (EPA) .3 Combined E-POSE Protocol. 0 ce ee eee 46 3.5 Outcome Efficiency and Preference Revelation Trade-offs .4 Outcome Efficiency and Preference Revelation with Proposed Protocols. gà va va 59 3. 60 CHAPTER 4: MULTI-ISSUE NEGOTIATION PROTOCOLS FOR INDIVISIBLE ISSUES 63 41 Negotiation Framework.2 Existing Negotiation Protocols .3 Protocol to Reach Optimal Agreement in Negotiation over Multiple Indivisible Resources (PONOMIR) .4 Properties of the PONOMIR Protocol.
00 cee ee es 75 4.1 An Illustration of the PONOMIR Protocol. gu gà vang cv kg va 77 CHAPTER 5: LEARNING OPPONENT DECISION MODEL IN REPEATED NEGOTIATION 79 5.1 Buyer Agent Behaviors.3 Modeling Sample Probability Functions .4 Experimental Framework and Results. và kg và 95 CHAPTER 6: ADAPTIVE NEGOTIATION IN AGENT SOCIETIES 97 6.1 Negotiation in the Marketplace.1 Negotiation with Selective Partners .5 Adaptation by Negotiating Agents.1 Experimental Results with Adapting Agents. và gà v v v va 126 CHAPTER 7: ARGUMENTATION-BASED NEGOTIATION 128 7.3 Architecture of Argumentation Based Agent .4 Bayes Net Model of Opponent’s Belief .1 Bayesian Networks and Influence Diagram .2 An Illustration of the Agent Belief Model.5 Offer or Argument Selection Procedure.
ga kg va 146 CHAPTER 8: AUTOMATED CONTRACTING IN A SUPPLY CHAIN147 8.3 Utility of Scheduling a Task .1 Experiments with Different Scheduling Stralegies.2 Experiments with Different Pricing Strategies. v kg V kia 166 CHAPTER 9: CONCLUSIONS AND FUTURE WORK 172 BIBLIOGRAPHY. 000: y và kg kia 177 APPENDIX A: FINDING PARETO FRONTIER. 189 APPENDIX B: AN ALGORITHM TO APPROXIMATE PROBABILITY FUNCTION.
190 vill LIST OF TABLES Page 3.1 Comparison among the proposed protocols in terms of closeness to Pareto efficiency and preference revelation. # in the subcolumns of 2, 5 and 6 represents the number of issues N involved in the negotiation.2 Qualitative comparison among the proposed protocols.1 Utilities of two agents for different allocations.2 Reduction in search by agents.1 Probabilities of Generating Tasks: the row number gives the length of the task; the column (2 — 1) shows the probability of generating high priority task in the 7** day and the column 2i shows the probability of generating alow priority ta§K. uc eeee 157 ix LIST OF FIGURES Page 3. (d) Bargaining solutions using proposed protocols when preferences of agent 1 and 2 are {0.2 Bargaining solutions when preferences of agent 1 and 2 are {0.3 Bargaining solutions when preferences of agent 1 and 2 are {0.4 Bargaining solutions when preferences of agent 1 and 2 are {0.5 Bargaining solutions when preferences of agent 1 and 2 are {0.6 Bargaining solutions when preferences of agent 1 and 2 are {0.7 Deviation of an agreement from Pareto optimality .8 Maximum deviation from Pareto optimality when agents are using POSE protocol with 4,8 and 12 issues).9 Maximum deviation from Pareto optimality when agents are using E- POSE protocol with 4, 8 and 12 issues.10 Reduction in preference revelation when agents are using E-POSE pro- tocol compared to using the POSE protocol.11 Number of additional revelations, compared to POSE, when agents are using GPOSE protocol.1 Negotiation tree formed for example in Table4.1 Approximating f(z) = 1— ep: Number of Chebychev Polyno- mials used is 5.
Number of Chebychev Polynomials 08 86 543 Approximating f(z) = 1— reals) using different number of Cheby- chev Polynomials. Number of sample size is 400. 87 — 544 Approximating f(z) = 1— Tepes): Number of Chebychev Polyno- mials used is 10.5 Wealth earned by different buyer types. Seller’s decision function is given in Equation 1.6 Wealth earned by different buyer types.
Seller’s decision function is given in Equation 1.7 Wealth earned by different buyer types. Seller’s decision function is given in Equation 2.8 Wealth earned by CB buyers using different exploration time. Seller’s decision function is given in Equation 5. Number of Chebychev’s polynomials is 5.9 Noisy environment with Gaussian noise ~ Gaussian(0,0.
Explo- ration time = 600. vu k k kg kia 94 5.10 Wealth earned by the CB buyers using different inter-exploration interval 95 5.11 Wealth earned by the CB buyers using different exploration-frequency 96 6.1 Average payoff earned by reciprocatives and selfish agents for varying length of negotiation periods.2 Average payoffs of different agent types for varying proportion of NS agents in the population. uc Quà kg ee 108 xi 6.3 Average payoffs of different agent types in four different negotiation scenarios for varying proportion of NS agents in the population.4 Average payoff earned by reciprocatives and VO agents for varying length of negotiation periods.5 Average payoff earned by reciprocatives and differential selfish agents for varying length of negotiation periods.6 Average payoffs earned by NS, R and DS agents for varying proportion of NS agents in the population.7 _Äverage payoff earned by reciprocatives and differential selfish agents for varying proportion of DS agents in the population.8 Average payoffs of different agent types for varying proportion of 5 agents in the population. Average payoffs of different: agent types for varying proportion of NS agents in the populatiON.10 Average payofis of different agent types over time periods when agents interacts fixed number of opponents.
Number of fixed-interactions in each time period is 20.11 Average payoffs of different agent types over time periods when agents interacts fixed number of opponents. Number of fixed-interactions in each time period is 65.12 Proportion of agents of different types over generations. Initially all agents are present in equal number.13 Proportion of agents of different types over generations. Initially all agents are present in equal number.14 Proportion of R and Š agents over generations.15 Proportion of R and S agents over generations.16 For a given initial population distribution of S, NS and R agents, mini- mum € required for reciprocative strategy to be evolutionarily dominant.17 Proportion of agents of diferent types (DS, R, NS) over generations.
Initially all agents are present in equal number.18 For a given initial population distribution of S, NS and R agents, mini- mum € required for reciprocative strategy to be evolutionarily dominant.19 Proportion of agents of different types (DS, NS, and R) over genera- tions. Initially all agents are present in equal number. In each time period, each agent negotiates with a maximum of 50 agents.1 An example of a negotiation using arguments.2 Decision Architecture of the arguing agent.3 Approximate belief model of the opponent.1 Supply chain structure.2 Average Wealth earned by different supplier types. There are 3 sup- pliers using each of four scheduling strategies.
Task distribution is as shown in Table 8.3 Increase in bid prices for high priority tasks over the course of arun.4 Number of contracts won by different supplier types.5 Average Wealth earned by different supplier types with uniform task distribution8. cu gà gà va 163 8.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về thương lượng hợp đồng tự động trong hệ thống đa agent. Nghiên cứu framework, chiến lược đàm phán và ứng dụng thương mại điện tử.
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại University of Tulsa. Năm bảo vệ: 2006.
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" thuộc chuyên ngành Computer Science. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thương lượng hợp đồng trong xã hội đa tác nhân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.