Mạng nơron và Quá trình học mạng nơron: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật 2013

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Khám phá sâu sắc mạng nơron & quá trình học, mở ra tiềm năng ứng dụng mới.

Chuyên ngành
Kỹ thuật
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

144

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Mạng nơron nhân tạo và quá trình học máy hiệu quả
Số trang:
144 trang
Chuyên ngành:
Kỹ thuật
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Mạng nơron nhân tạo và quá trình học máy hiệu quả

Mạng nơron nhân tạo mô phỏng cấu trúc xử lý thông tin của não người. Mạng gồm nhiều nơron liên kết thành lớp. Quá trình học máy giúp mạng cải thiện độ chính xác. Mạng điều chỉnh trọng số liên kết qua từng bước luyện. Chương một trình bày nền tảng lý thuyết. Các phương pháp học phổ biến được phân tích chi tiết. Học có giám sát, học không giám sát và học tăng cường được so sánh. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học được đánh giá. Khởi tạo trọng số ban đầu quyết định sự hội tụ. Hằng số quán tính điều chỉnh tốc độ học. Phương pháp giảm gradient và thuật toán lan truyền ngược là trọng tâm. Học sâu mở rộng mạng với nhiều lớp ẩn. Mạng nơron tích chập và mạng nơron hồi quy được giới thiệu. Nội dung là nền tảng cho các chương tiếp theo.

1.1. Giới thiệu mạng nơron nhân tạo và quá trình học máy

Mạng nơron nhân tạo là mô hình tính toán lấy cảm hứng sinh học. Mạng gồm ba lớp chính. Lớp vào, lớp ẩn và lớp ra. Các lớp liên kết với nhau qua trọng số. Mỗi nơron có hàm kích hoạt riêng. Mạng có khả năng xấp xỉ hàm phi tuyến. Ứng dụng rộng rãi trong điều khiển và nhận dạng. Quá trình học máy là quá trình tối ưu trọng số. Mục tiêu là giảm sai số dự đoán.

1.2. Các phương pháp học của mạng nơron

Có nhiều phương pháp học khác nhau. Học có giám sát dùng cặp dữ liệu vào-ra. Học không giám sát tự khám phá cấu trúc dữ liệu. Học tăng cường dựa trên phần thưởng và phản hồi. Thuật toán lan truyền ngược là nền tảng phổ biến. Phương pháp giảm gradient cập nhật trọng số theo hướng giảm sai số. Học sâu mở rộng với nhiều lớp ẩn. Mạng nơron hồi quy xử lý dữ liệu chuỗi thời gian. Mạng nơron tích chập xử lý dữ liệu ảnh.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình học

Quá trình học phụ thuộc nhiều yếu tố. Khởi tạo trọng số ban đầu rất quan trọng. Trọng số sai gây hội tụ chậm. Hằng số quán tính ảnh hưởng tốc độ hội tụ. Tốc độ học quyết định mức điều chỉnh mỗi bước. Hàm kích hoạt ảnh hưởng khả năng biểu diễn. Chọn sai tham số dẫn đến mạng không học được.

II. Nhận dạng hệ thống sử dụng mạng nơron nhân tạo và học máy

Nhận dạng hệ thống là bài toán quan trọng trong kỹ thuật. Mạng nơron nhân tạo giải quyết hiệu quả bài toán này. Mạng xấp xỉ mô hình phi tuyến từ dữ liệu đo. Chương hai phân tích quá trình nhận dạng hệ thống. Mạng nơron học từ dữ liệu vào-ra của hệ thống. Quá trình luyện mạng gặp nhiều khó khăn. Một lỗi đặc biệt có dạng lòng khe được phát hiện. Lỗi này làm thuật toán lan truyền ngược dừng sớm. Mặt sai số dạng lòng khe chặn bước hội tụ. Phương pháp giảm gradient thông thường không vượt qua được. Mô phỏng quá trình luyện dùng Toolbox Matlab. Các hàm luyện mạng khác nhau được so sánh. Kết quả cho thấy sự khác biệt giữa các mạng. Nội dung làm cơ sở cho thuật toán mới ở chương hai.

2.1. Khái niệm nhận dạng hệ thống bằng mạng nơron

Nhận dạng hệ thống xây dựng mô hình toán từ dữ liệu. Mạng nơron có khả năng xấp xỉ phi tuyến tốt. Mô hình gồm mạng nơron và cấu trúc vào-ra. Hệ thống phi tuyến tĩnh được nhận dạng. Hệ thống động học phi tuyến cũng được nhận dạng. Mạng nơron hồi quy xử lý hệ động học. Kết quả nhận dạng được đánh giá bằng sai số.

2.2. Lỗi đặc biệt khi luyện mạng nơron

Mặt sai số của mạng có dạng lòng khe đặc biệt. Lòng khe là vùng trũng hẹp và dài. Thuật toán lan truyền ngược dễ mắc kẹt tại đây. Phương pháp giảm gradient dao động quanh thành khe. Mạng không đạt được cực tiểu toàn cục. Đây là hạn chế lớn của kỹ thuật lan truyền ngược.

2.3. Mô phỏng luyện mạng với Matlab Toolbox

Mô phỏng dùng Toolbox của Matlab. Các hàm luyện mạng gồm traingd, traingdm, traindx. Mỗi hàm có tốc độ hội tụ khác nhau. Ví dụ nhận dạng chữ số 0 đến 9 được thực hiện. Nhận dạng ký tự đặc biệt cũng được thử nghiệm. Kết quả luyện mạng được so sánh. Mạng có lỗi đặc biệt hội tụ chậm hơn.

III. Thuật toán vượt khe trong quá trình luyện mạng nơron

Chương hai đề xuất thuật toán vượt khe. Thuật toán giúp mạng vượt qua mặt sai số dạng lòng khe. Ý tưởng chính là tính bước học vượt khe. Bước học giúp mạng thoát khỏi vùng trũng hẹp. Nguyên lý vượt khe dựa trên hình dạng mặt sai số. Bước vượt khe được xác định bằng công thức riêng. Thuật toán được ứng dụng trong luyện mạng nơron. Trọng số lớp ra và lớp ẩn được điều chỉnh. Thư viện hàm mạng được xây dựng đầy đủ. Hàm khởi tạo trọng số hỗ trợ quá trình luyện. Thủ tục HUANLUYENVUOTKHE thực hiện luyện mạng. Kết quả chạy chương trình được so sánh. Thuật toán vượt khe cải thiện sự hội tụ rõ rệt. Đây là đóng góp quan trọng của luận án.

3.1. Nguyên lý và bước vượt khe

Nguyên lý vượt khe dựa trên hình dạng mặt sai số. Mặt sai số dạng lòng khe có đáy hẹp và dài. Phương pháp giảm gradient thông thường dao động quanh đáy. Bước vượt khe được xác định chính xác. Công thức tính bước học vượt khe được đề xuất. Lưu đồ thuật toán minh họa rõ quá trình.

3.2. Ứng dụng thuật toán vượt khe luyện mạng

Thuật toán vượt khe áp dụng cho mạng nơron. Quá trình luyện gồm hai giai đoạn. Giai đoạn đầu lan truyền thuận tính đầu ra. Giai đoạn sau lan truyền ngược điều chỉnh trọng số. Trọng số lớp ra được điều chỉnh trước. Trọng số lớp ẩn được điều chỉnh sau. Bước học vượt khe thay thế bước học thông thường.

3.3. Điều chỉnh trọng số và so sánh kết quả

Các thư viện và hàm mạng được xây dựng. Hàm khởi tạo trọng số hỗ trợ luyện mạng. Thủ tục tính bước học vượt khe được cài đặt. Thủ tục HUANLUYENVUOTKHE luyện mạng hoàn chỉnh. Chương trình chạy thử với nhiều bộ dữ liệu. Kết quả so sánh giữa các phương án rõ ràng. Thuật toán vượt khe cho hội tụ tốt hơn.

IV. Kết hợp giải thuật di truyền và thuật toán vượt khe

Chương ba đề xuất mô hình kết hợp mới. Mô hình gồm giải thuật di truyền và thuật toán vượt khe. Mục tiêu là cải tiến quá trình học của mạng MLP. Mạng MLP có mặt lỗi đặc biệt được nghiên cứu. Khảo sát sự hội tụ với lan truyền ngược nguyên thủy. Kết quả cho thấy hội tụ phụ thuộc trọng số khởi tạo. Khảo sát sự hội tụ khi kết hợp thuật toán vượt khe. Giải thuật di truyền tìm trọng số khởi tạo tốt. Thuật toán vượt khe đảm bảo vượt qua lòng khe. Mô hình kết hợp được áp dụng vào bài toán nhận dạng. Kết quả cho thấy hiệu quả vượt trội. Mạng MLP cải tiến hội tụ nhanh và chính xác. Phương pháp kết hợp giải quyết hạn chế của lan truyền ngược. Đây là đóng góp chính của chương ba.

4.1. Khảo sát sự hội tụ của mạng nơron MLP

Khảo sát sự hội tụ của quá trình luyện mạng. Kỹ thuật lan truyền ngược nguyên thủy được dùng. Nhiều bộ khởi tạo trọng số khác nhau được thử. Kết quả hội tụ không đồng đều. Một số bộ trọng số gây mắc kẹt tại lòng khe. Lan truyền ngược kết hợp vượt khe cải thiện hội tụ.

4.2. Mô hình kết hợp di truyền và vượt khe

Mô hình kết hợp gồm hai giai đoạn. Giải thuật di truyền tối ưu trọng số ban đầu. Thuật toán vượt khe luyện mạng qua mặt sai số. Sơ đồ thuật toán được trình bày chi tiết. Mạng MLP cải tiến hoạt động ổn định. Mô hình giải quyết triệt để vấn đề lòng khe.

4.3. Áp dụng vào bài toán nhận dạng

Mô hình được áp dụng vào bài toán nhận dạng. Nhận dạng chữ số và ký tự được thử nghiệm. Mạng MLP cải tiến cho kết quả tốt hơn. So sánh giữa GA và BP được thực hiện. Sai số 0.5 và 0.6 được kiểm chứng. Kết quả khẳng định tính hiệu quả của mô hình.

V. Kết luận chung và đề xuất hướng nghiên cứu tương lai

Luận án trình bày nghiên cứu về mạng nơron nhân tạo. Quá trình học máy được phân tích sâu. Thuật toán vượt khe được đề xuất thành công. Mô hình kết hợp di truyền và vượt khe được xây dựng. Kết quả thực nghiệm khẳng định hiệu quả. Mạng MLP cải tiến hội tụ nhanh hơn. Sai số nhận dạng giảm rõ rệt. Thuật toán lan truyền ngược được cải thiện đáng kể. Phương pháp giảm gradient được kết hợp linh hoạt. Các công trình khoa học đã được công bố. Hướng nghiên cứu tương lai được đề xuất. Mở rộng ứng dụng cho mạng nơron tích chập. Nghiên cứu mạng nơron hồi quy sâu hơn. Phát triển học sâu trong nhận dạng. Hoàn thiện phương pháp học máy hiệu quả.

5.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu chính

Các kết quả nghiên cứu chính được tổng kết. Thuật toán vượt khe giải quyết vấn đề lòng khe. Mô hình kết hợp nâng cao hiệu quả học. Kết quả được công bố trên các công trình khoa học. Luận án đạt mục tiêu đề ra ban đầu.

5.2. Đóng góp và hướng nghiên cứu tương lai

Hướng nghiên cứu tương lai rất rộng mở. Mở rộng cho mạng nơron tích chập. Ứng dụng học sâu trong nhận dạng. Nghiên cứu mạng nơron hồi quy thời gian thực. Phát triển phương pháp học máy mới. Hoàn thiện mô hình kết hợp hiện tại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Mạng nơron và quá trình học của mạng nơron

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (144 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Hi 7 CHƯƠNG 1 : MẠNG NƠRON VÀ QUÁ TRÌNH HỌC CỦA MẠNG NƠRON. Giới thiệu về mạng noron và quá trình học của mạng nơron. Mạng nơron và các phương pháp học.

Đánh giá các nhân tố của quá trình học. ---- ¿+ ++s©++se+x+xxzxezxezezxerxsre 13 IIPN (¡7. Nhận dạng hệ thống sử dụng mạng noron_. Nhận dạng hệ thống.

-- --¿- ¿252 +SSE2ESE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerrrkerkrrrrkerree 14 1. Nhận dạng hệ thống sử dụng mạng nøoron 1. Mặt lỗi đặc biệt khi luyện mạng noron. Mặt lỗi đặc biệt khi luyện mạng nơron.

Ví dụ về bài toán dẫn đến mặt lỗi đặc biệt. Mô phỏng quá trình luyện mạng noron khi sử dụng Toolbox của Matlab 22 1. Ví dụ với mạng nơron có mặt lỗi bình thường. Ví dụ với mạng nơron có mặt lỗi đặc biệt.

Tống quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26 1. Điểm qua một số công trình nghiên cứu về mạng noron và ứng dụng. Các công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về thuật toán học của mạng nơron. Kết luận chương 1.

CHƯƠNG 2: THUẬT TOÁN VƯỢT KHE TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN MẠNG NƠRON ¬—. 40 VN Ôn, oan. Tính hội tụ và điều kiện tối ưu. -- - 2 +52 +E£E++EE+EeEzEeEEerkrxerxerrxerxrrrrxerrree 41 P6 áo si.

48 Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 PS P1017.2 Ứng dụng thuật toán vượt khe trong quá trình luyện mạng noron. COng tic CHUAN Dj. Điều chính trong 86 6p rd oecccccccccesccssssssessessesessessessssessesesssssesessessesssseseesssesseaneseeseesess 59 2. Điều chính trọng số LO p Gi eecceccccccccsccccsssscssesvssessessessssessesesssssesessessesssseseesssesseaneseesessess 60 2.

Cấu trúc mạng.-- -- - + 5% sSx+EE+E£Ek2EEkEEEEEEEEEEETEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEEETEEEkrrrrkerrree 62 2. Các thư viện và hàm mạng. - - - + 6 11x 1 2 21 HT nh HH TH nh Hàn nh ren 64 h5 18. Hàm khởi tạo fFỌHg SỐ.

0S St St TH. Thủ tục tính bước học vượt kÏu€_. Thú tục huấn luyện mạng, HUANLUYENVUOTKHE(). Kết quả chạy chương trình và so sánh.

69 VU VY, 7n he ố. Kết luận chương 2.76 CHƯƠNG 3: ĐÈ XUẤT MÔ HÌNH KÉT HỢP THUẬT DI TRUYÈN VÀ THUẬT TOÁN VƯỢT KHE ĐỀ CẢI TIỀN QUÁ TRÌNH HỌC CỦA MẠNG NƠRON MLP (90907809) E7\(06i50 00010587. Khảo sát độ hội tụ của quá trình luyện mạng noron bằng kỹ thuật lan truyền ngược nguyên thủy với các bộ khởi tạo trọng số ban đầu khác nhau. Khao sát độ hội tụ của quá trình luyện mạng noron có mặt lỗi đặc biệt bằng kỹ thuật lan truyền ngược kết hợp thuật toán vượt khe với các bộ khởi tạo trọng số ban đầu khác nhau 80 3.

Đề xuất mô hình kết hợp giải thuật di truyền và thuật toán vượt khe trong quá 03)0180)/318. Áp dụng mô hình kết hợp giải thuật di truyền và thuật toán vượt khe trong quá trình luyện mạng nơoron vào bài toán nhận dạng 3. Kết luận chương 3. xe 94 KÉT LUẬN CHUNG VÀ ĐÈ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU.

95 Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 (0. 99 TAI LIEU THAM KHẢO. 106 Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 DANH MỤC BẢNG BIÊU, HÌNH VẼ Bảng 2. Các hàm kích hoạt (transfer function) tiêu biểu.2: Tập hỗ sơ mẫu đầu vào {0 1 2 3 4 5 6 7 8 9}.3: Tập hỗ sơ mẫu đầu vào {! @ #8 % ^ & * ()À.

Kết quả khi nhận dạng hệ thống phi tuyến tĩnh.2: Kết quả khi nhận dạng hệ thống động học phi tuyỄn.3: Kết quả khi nhận dạng hệ thống có mặt lỗi dạng lòng khe. So sánh GA và BP với sai số là (.-ccc5cccc5ccceccerecrersrxerrree 85 Bảng 3.5: So sánh GA và BP với sai số là 0.-©cccc5ccccccccccxercces 86 Bảng 3.6: So sánh GA và BP với sai số khác HÏqM. Diéu khiển theo nguyên tac phan N6i AGU VO cecceccssesssvesssesssesssessssesees 15 Hinh 1.2: M6 hinh nhdin dang CO DAN wecececcsccseesessesseseeseseeseeseeseneeseeseeseseeseeseeseaes 18 Hình 1. Mặt sai số dang l6ng ke ceeseccsssssssssssssssssssssssssssessssessssessssesssesssecesseeess 19 Hình 1.4: Kỷ nguyên luyện mạng VÍ đÌụ_ Ï.

«5S S+ SE seEseseeeeerserseeere 24 Hinh 1.5: Cau tric mang noron Cho nhận dạng Chữữ.6: Kết quả luyện mạng nơron với các phương pháp lan truyền ngược khác nhau (traingd, traingdm, traindx, tra111đá)) .1: Quỹ đạo đao động với sai số dạng lòng khe.3: Xác định bước VƯỢt kh€ @ŒŸ .c SG St kh ren 50 Hình 2.4: Lưu đô thuật toán tỉnh bước vượt khe.6:Các đường đồng mức dạng kNC ceecsecsssessssesssssssssisssssssssessssessssesssssessseeess 57 Hình 2.7:1u đô thuật toán huấn luyện mạng noron với bước học vượt khe.1: Sơ đồ thuật toán kết hợp giải thuật vượt khe và di truyền cho luyện mạng Hình 3.2: Hoạt động của mạng MLP cải CHEN cescesseessessessssssessesssessessesseessesseeseessees 93 Hinh a: So sénh hoat d6ng ctia mang MLP thuan túy và MLP cải tiến. 97 Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 ADLINE ANN BP BPTT LDDN LMS NNs RTRL SDBP OBP VLBP MLP GA CAC TU VIET TAT ADAptive Linear Neural, mang tuyén tính thích nghi đơn lớp Artificial Neural Network, mang noron nhan tao BackPropagation, lan truyền ngược BackPropagation -Through-Time, lan truyền ngược xuyên tâm Layered Digital Dynamic Network, mang noron động Least Mean Square, trung bình bình phương nhỏ nhất Neural NetworkS, mang noron Real-Time Recurrent Learning, thuat hoc hồi qui thời gian thực Steepest Descent BackPropagation, kỹ thuật lan truyền ngược giảm đốc nhất Optical BackPropagation, kỹ thuật lan truyền ngược “tốc độ ánh sáng” Variable Learning rate BackPropagation algorithm, kỹ thuật lan truyền ngược với tốc độ học thay đồi. MultiLayer Perceptron, mạng truyền thắng nhiều lớp Genetic Algorithms, giải thuật đi truyền Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xim cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào khác. Các số liệu trình bày trong luận án đã được kiểm tra kỹ và phản ánh hoàn toàn trung thực.

Các kết quả nghiên cứu do tac giả đề xuất chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí nào đến thời điểm này ngoài những công trình của tác giả. Ngày 14 tháng 10 øăm 2013 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thanh Nga Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 MỞ ĐẦU Trong rất nhiều lĩnh vực như điều khiển, tự động hóa, công nghệ thông tin., nhận dạng được đối tượng là vấn đề mẫu chốt quyết định sự thành công của bài toán. Phần lớn các đối tượng trong thực tế đều là phi tuyến với độ phi tuyến khác nhau. Mạng noron có khả năng xấp xỉ các hàm phi tuyến một cách đầy đủ và chính xác, nó được sử dụng tốt cho các mô hình động học phi tuyến.

Điều quan trọng là thuật lan truyền ngược tĩnh và động của mạng nơron được sử dụng để hiệu chỉnh các tham số trong quá trình nhận dạng. Cơ sở toán học của việc khẳng định rằng mang noron là công cụ xấp xỉ vạn năng các hàm số liên tục dựa trên các định ly Stone — Weierstrass va Kolmogorov[15]. Việc sử dụng định lý Stone — Weierstrass để chứng minh khả năng xấp xỉ của mạng noron đã được các tác giả Hornik et al., Funahashi, Cotter, Blum dua ra từ năm 1989. Các mạng nơron thỏa mãn định lý Stone — Weierstrass có thê kế đến là mạng lượng giác, mạng hai lớp với hàm kích hoạt sigmoid, mạng hai lớp với hàm kích hoạt McCulloch — Pitts(MC - P) và mạng với hàm cơ sở xuyên tâm(RBF){16], [17], [18], [19].

Viéc sir dung dinh ly Kolmogorov dé biéu dién chinh xdc ham lién tuc va đưa ra sơ đồ mạng nơron tương ứng đã được Hecht - Nielsen và Lorentz công b6[20], [21], [22]. Mạng nơron là một trong những công cụ nhận dạng tốt nhất vì các đặc trưng sau: Khả năng học từ kinh nghiệm (khả năng được huấn luyện), khả năng xử lý song song với tốc độ xử lý nhanh, khả năng học thích nghi, khả năng khái quát hoá cho các đầu vào không được huấn luyện, ví dụ dựa vào cách học mạng có thê sẽ tiên đoán đầu ra từ đầu vào không biết trước [23], [24]. Hiện nay, một công cụ phần mềm được ứng dụng rất hiệu quả trong các lĩnh vực về điều khiển, tự động hóa, công nghệ thông tin đó là Matlab. Khi sử dụng bộ công cụ Neural Network Toolbox, chúng ta có thể luyện mạng để nhận dạng được một số đối tượng tuyến tính và phi tuyến.

Bộ công cụ cung cấp cho chúng ta một số Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 phương pháp luyện mạng nơron, trong đó kỹ thuật lan truyền ngược được ứng dụng rộng rãi hơn cả. Ở đó chúng ta có thể lựa chọn các bước học khác nhau phục vụ cho quá trình luyện mạng như: Traingd (Basic gradient descent), Traingdm (Gradient descent with momentum), Traingdx (Adaptive learning rate), Trainbfg (BFGS quasi- Newton). Một nhược điểm khi dùng mạng nơron là chưa có phương pháp luận chung khi thiết kế cầu trúc mạng cho các bài toán nhận dạng và điều khiển mà phải cần tới kiến thức của chuyên gia. Mặt khác khi xắp xỉ mạng noron với một hệ phi tuyến sẽ khó khăn khi luyện mạng vì có thê không tìm được điểm tối ưu toàn cục.

Vậy, tồn tại lớn nhất gặp phải là tìm nghiệm tối ưu toàn cục, đặc biệt áp dụng cho các bài toán lớn, các hệ thống điều khiển quá trình. Giải thuật di truyền (Genetic Algorithms-GA) được biết đến như một giải thuật tìm kiếm dựa trên học thuyết về chọn lọc tự nhiên và nó cho phép ta đạt được tới cực trị toàn cục. Thực ra, GA thuộc lớp các thuật toán xác suất, nhưng lại rất khác những thuật toán ngẫu nhiên vì chúng kết hợp các phần tử tìm kiếm trực tiếp và ngẫu nhiên. Khác biệt quan trọng giữa phương pháp tìm kiếm của GA và các phương pháp tìm kiếm khác là GA duy trì và xử lý một tập các lời giải (quần thê) - tất cả các phương pháp khác chỉ xử lý một điểm trong không gian tìm kiếm.

Chính vì thế, GA mạnh hơn các phương pháp tìm kiếm hiện có rất nhiều. Hiện nay, việc nghiên cứu các thuật toán tìm nghiệm tối ưu toàn cục khi luyện mạng nơron đã được một số tác giả nghiên cứu áp dụng [27], [28], [29]. Tuy nhiên khi sử dụng mạng nơron đề xấp xỉ một số đối tượng phi tuyến mà mặt lỗi sinh ra có đạng lòng khe [28], việc huấn luyện mạng gặp rất nhiều khó khăn. Nội dung đề tài sẽ đi nghiên cứu một thuật toán tìm điểm tối ưu toàn cục trong quá trình luyện mạng noron bằng thuật toán vượt khe có sự kết hợp với giải thuật di truyền.

Mục tiêu - Đề xuất mô hình kết hợp thuật toán vượt khe và giải thuật di truyền để huấn luyện mạng noron. Luận án Tiễn sĩ Kỹ thuật 2013 - Xây dựng bộ công cụ phần mềm đề luyện mạng nơron cho một số bài toán có mặt lỗi đặc biệt, làm cơ sở bổ sung vào Neural Toolbox Matlab. Nội dung chính - Nghiên cứu lí thuyết về mạng nơron và quá trình học của mạng nơron. - Nghiên cứu lí thuyết về thuật toán vượt khe và xây dựng thuật toán tính bước học vượt khe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thanh Nga (2013). Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao/mang-neuron-va-qua-trinh-hoc-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Khám phá sâu sắc mạng nơron & quá trình học, mở ra tiềm năng ứng dụng mới.

Luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.

Luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" có 144 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mạng nơron và Quá trình học: Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter