Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu xây dựng bản đồ phân
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu xây dựng bản đồ phân bố ô nhiễm bụi hỗ trợ quy hoạch đô thị thành phố hà nội. Xem tóm tắt v
Năm xuất bản
Số trang
111
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Ô nhiễm bụi đô thị: Thách thức quy hoạch và môi trường
- Số trang:
- 111 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Nguyễn Anh Dũng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Ô nhiễm bụi đô thị Thách thức quy hoạch và môi trường
Luận án tập trung giải quyết vấn đề ô nhiễm bụi PM10. Vấn đề này là thách thức lớn đối với quy hoạch đô thị Hà Nội. Chất lượng không khí đô thị suy giảm. Tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình ô nhiễm. Đánh giá các nghiên cứu trước đây trên thế giới và trong nước. Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng bản đồ ô nhiễm. Bản đồ hỗ trợ quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường. Góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.
1.1. Ảnh hưởng ô nhiễm bụi đến sức khỏe cộng đồng
Bụi PM10 gây ra nhiều bệnh hô hấp. Tăng nguy cơ bệnh tim mạch, ung thư. Gây gánh nặng bệnh tật cho xã hội. Chất lượng cuộc sống người dân đô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường là mối đe dọa trực tiếp. Các cơ quan y tế cần thông tin chính xác. Bản đồ phân bố bụi giúp xác định vùng rủi ro cao. Hỗ trợ cảnh báo và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.
1.2. Thách thức cho quy hoạch đô thị và quản lý môi trường
Ô nhiễm bụi cản trở quá trình quy hoạch đô thị. Đòi hỏi chính sách môi trường chặt chẽ hơn. Cần tích hợp đánh giá tác động môi trường (ĐTM) vào mọi dự án. Quy hoạch sử dụng đất phải tính đến chất lượng không khí. Mục tiêu phát triển bền vững cần được ưu tiên. Áp lực lên hệ thống quản lý chất thải ngày càng lớn. Phát triển kinh tế tuần hoàn là giải pháp quan trọng. Giúp giảm thiểu phát thải và bảo vệ tài nguyên.
1.3. Tổng quan nghiên cứu về ô nhiễm bụi và quy hoạch
Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện. Phân tích mức độ, nguồn gốc ô nhiễm bụi. Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố khí tượng. Các mô hình hồi quy được áp dụng rộng rãi. Nghiên cứu cũng khảo sát quy hoạch Thủ đô Hà Nội. Bao gồm quy hoạch qua các thời kỳ. Xác định những vấn đề còn tồn tại. Tạo nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho luận án.
II.Phương pháp tiên tiến xây dựng bản đồ ô nhiễm bụi PM10
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều. Thu thập số liệu đa dạng từ nhiều nguồn. Bao gồm dữ liệu quan trắc thực tế, khí tượng. Áp dụng các mô hình thống kê và trí tuệ nhân tạo. Xây dựng bản đồ phân bố PM10 với độ chính xác cao. Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết. Đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng. Góp phần nâng cao năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên. Hỗ trợ đưa ra các chính sách môi trường hiệu quả.
2.1. Tiếp cận nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thành phố Hà Nội. Dữ liệu PM10 được thu thập từ các trạm quan trắc. Số liệu khí tượng từ các trạm khí tượng. Bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, lượng mưa. Đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của dữ liệu. Phân tích thống kê sơ bộ dữ liệu. Chuẩn bị dữ liệu đầu vào cho các mô hình. Quá trình thu thập tuân thủ quy định môi trường.
2.2. Phương pháp mô hình hóa và phân tích thống kê
Ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Đánh giá mối quan hệ giữa bụi và yếu tố khí tượng. Sử dụng mô hình mạng thần kinh nhân tạo (ANN). ANN có khả năng xử lý dữ liệu phi tuyến tính phức tạp. Phân tích thống kê xác định mức độ ảnh hưởng. Các phương pháp này được lựa chọn kỹ lưỡng. Đảm bảo kết quả phân tích chính xác. Hỗ trợ xây dựng bản đồ phân bố PM10. Đây là công cụ đắc lực cho đánh giá tác động môi trường.
2.3. Quy trình xây dựng bản đồ phân bố hàm lượng bụi
Quy trình bao gồm nhiều bước rõ ràng. Bắt đầu từ việc chuẩn bị và làm sạch dữ liệu. Tiếp theo là áp dụng mô hình hồi quy và ANN. Thực hiện nội suy không gian bằng GIS. Kết quả là bản đồ phân bố hàm lượng bụi PM10. Bản đồ hiển thị rõ ràng các khu vực ô nhiễm. Giúp nhận diện điểm nóng và vùng sạch. Đây là công cụ quan trọng cho bảo tồn tài nguyên. Hỗ trợ lập kế hoạch quản lý chất thải đô thị.
III.Bản đồ phân bố bụi PM10 Hà Nội Kết quả phân tích chi tiết
Kết quả nghiên cứu cung cấp bản đồ phân bố PM10 cho Hà Nội. Bản đồ cho thấy sự biến động không gian và thời gian của bụi. Nồng độ bụi cao tập trung ở các quận nội đô. Các yếu tố khí tượng ảnh hưởng đáng kể đến phân bố bụi. Mô hình mạng thần kinh nhân tạo cho kết quả tốt hơn. Xác định được các khu vực cần ưu tiên kiểm soát. Kết quả này là cơ sở khoa học. Giúp các nhà quản lý đưa ra giải pháp giảm ô nhiễm. Đóng góp vào chính sách môi trường của thành phố.
3.1. Phân tích biến trình không gian và thời gian của PM10
Hàm lượng bụi PM10 biến động rõ rệt. Nồng độ bụi cao nhất vào mùa đông. Giảm dần vào mùa hè khi có mưa nhiều. Các khu vực nội thành, đông dân cư có mức ô nhiễm cao. Hoạt động giao thông, công nghiệp góp phần lớn. Biến trình hàng ngày cũng được ghi nhận. Nồng độ tăng vào giờ cao điểm. Phân tích này là nền tảng. Giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm ô nhiễm môi trường.
3.2. Đánh giá tác động của yếu tố khí tượng đến PM10
Các yếu tố khí tượng có vai trò quan trọng. Tốc độ gió thấp thường làm tăng nồng độ bụi. Nhiệt độ, độ ẩm cũng ảnh hưởng đến sự phát tán. Lượng mưa có tác dụng làm sạch không khí. Mô hình phân tích định lượng mối quan hệ này. Kết quả giúp xác định mức độ tác động. Đây là thông tin cần thiết. Hỗ trợ dự báo chất lượng không khí. Góp phần vào nỗ lực ứng phó biến đổi khí hậu.
3.3. So sánh hiệu quả mô hình hồi quy và mạng thần kinh nhân tạo
Luận án áp dụng cả hai phương pháp mô hình hóa. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Mô hình mạng thần kinh nhân tạo (ANN). Cả hai đều được đánh giá về độ chính xác. Kết quả cho thấy ANN có khả năng dự báo tốt hơn. Phù hợp với tính phức tạp của dữ liệu ô nhiễm. ANN phản ánh tốt hơn các mối quan hệ phi tuyến tính. Cung cấp bản đồ phân bố bụi chi tiết hơn. Đây là cải tiến quan trọng trong quản lý chất thải và tài nguyên.
IV.Ứng dụng bản đồ bụi PM10 hỗ trợ quy hoạch đô thị Hà Nội
Bản đồ phân bố bụi PM10 có giá trị ứng dụng cao. Cung cấp thông tin trực quan cho quy hoạch đô thị. Hỗ trợ xác định các khu vực nhạy cảm. Giúp đưa ra quyết định về sử dụng đất. Tối ưu hóa việc phân bố khu dân cư, công nghiệp. Giảm thiểu rủi ro sức khỏe cho người dân. Bản đồ là công cụ đắc lực cho chính sách môi trường. Thúc đẩy phát triển đô thị bền vững. Nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên.
4.1. Cung cấp dữ liệu cho quản lý môi trường đô thị
Bản đồ là nguồn dữ liệu quý giá. Giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng ô nhiễm. Hỗ trợ thiết lập mạng lưới quan trắc hiệu quả. Nâng cao khả năng giám sát chất lượng không khí. Thông tin bản đồ có thể công khai. Giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về tình hình môi trường. Từ đó, khuyến khích sự tham gia của người dân. Góp phần vào bảo tồn tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm.
4.2. Hỗ trợ quyết định quy hoạch không gian và sử dụng đất
Bản đồ bụi giúp các nhà quy hoạch đô thị. Đưa ra các quyết định sáng suốt hơn. Tránh đặt khu dân cư gần các nguồn phát thải lớn. Phân bổ hợp lý các khu cây xanh, công viên. Giúp đánh giá tác động môi trường của các dự án mới. Hướng tới một không gian sống trong lành. Thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững của Hà Nội. Đây là yếu tố then chốt cho quản lý đô thị hiện đại.
4.3. Xây dựng chính sách bảo vệ môi trường hiệu quả
Dữ liệu từ bản đồ là cơ sở vững chắc. Giúp xây dựng chính sách môi trường phù hợp. Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm. Ví dụ như kiểm soát khí thải phương tiện giao thông. Kiểm soát hoạt động công nghiệp, xây dựng. Lập kế hoạch hành động giảm thiểu bụi. Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường quốc gia. Góp phần cải thiện chất lượng không khí. Hướng tới một Hà Nội xanh, sạch, đẹp.
V.Giải pháp quản lý tài nguyên môi trường và phát triển bền vững
Luận án không chỉ dừng lại ở kết quả. Đề xuất các giải pháp tổng thể cho Hà Nội. Bao gồm tăng cường hệ thống quan trắc. Phát triển chính sách tích hợp, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Các giải pháp hướng tới phát triển bền vững. Góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Đảm bảo chất lượng môi trường sống. Cải thiện sức khỏe và phúc lợi cho người dân.
5.1. Tăng cường hệ thống quan trắc và dự báo môi trường
Cần mở rộng mạng lưới trạm quan trắc tự động. Đầu tư vào công nghệ dự báo chất lượng không khí. Cung cấp thông tin kịp thời cho công chúng. Phát triển hệ thống cảnh báo sớm ô nhiễm. Giúp cơ quan chức năng ứng phó kịp thời. Nâng cao năng lực quản lý tổng hợp tài nguyên. Giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe cộng đồng. Đây là bước đi quan trọng trong bảo tồn tài nguyên.
5.2. Đề xuất chính sách tích hợp và kinh tế tuần hoàn
Xây dựng chính sách môi trường đồng bộ. Tích hợp giữa quy hoạch, kinh tế và môi trường. Khuyến khích áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn. Giảm thiểu phát thải tại nguồn. Tái sử dụng và tái chế chất thải. Thúc đẩy công nghệ sản xuất sạch hơn. Giảm phụ thuộc vào tài nguyên hữu hạn. Hướng tới nền kinh tế ít carbon. Giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái.
5.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng và bảo tồn tài nguyên
Cần đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về môi trường. Nâng cao nhận thức của người dân về ô nhiễm bụi. Khuyến khích lối sống xanh, tiết kiệm năng lượng. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường. Góp phần vào nỗ lực bảo tồn tài nguyên. Hạn chế lãng phí, giảm thiểu chất thải. Đây là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài cho Hà Nội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (111 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NGUYỄN ANH DŨNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ Ô NHIỄM BỤI HỖ TRỢ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đắc Đồng Hà Nội - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Dương Hồng Sơn và TS. Nguyễn Đắc Đồng.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Nguyễn Anh Dũng ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới hai thầy PGS.
Dương Hồng Sơn và TS. Nguyễn Đắc Đồng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Hai thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.
Trần Hồng Thái. Thầy đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những ngày đầu tiên xây dựng định hướng nghiên cứu và trong suốt quá trình nghiên cứu, Thầy luôn hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, đặc biệt về nguồn tài liệu, số liệu tính toán phục vụ Luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn GS. Trần Thục đã có những ý kiến đóng góp quý báu giúp tác giả hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các đồng nghiệp tại Vụ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viện Khoa học Tài nguyên nước, Tổng cục Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗ trợ về thông tin, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Bố, Mẹ và những người thân yêu trong gia đình, đặc biệt là Vợ và các con Ellie, Benny, Abby đã luôn ở bên cạnh, động viên cả về vật chất và tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt Luận án của mình. iii MỤC LỤC Lời cam đoan.
II Mục lục. III Danh mục các từ viết tắt. V Danh mục hình .VI Danh mục bảng .IX MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG BỤI.
Ô nhiễm bụi và ảnh hưởng của ô nhiễm bụi. Các nghiên cứu trên thế giới. Xây dựng bản đồ phân bố bụi. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến hàm lượng bụi.
Mô hình hồi quy giữa hàm lượng bụi và các yếu tố ảnh hưởng. Các nghiên cứu trong nước. Xây dựng bản đồ phân bố bụi. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến hàm lượng bụi.
Tổng quan quy hoạch Thủ đô Hà Nội. Quy hoạch Thủ đô Hà Nội qua các thời kỳ. Quy hoạch thủ đô Hà Nội đến năm 2020 tầm nhìn đến 2050. Kết luận của Chương 1 .59 CHƯƠNG 2 - PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG BỤI.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Phạm vi nghiên cứu. Số liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích thống kê mối quan hệ giữa hàm lượng bụi và các yếu tố khí tượng. Phương pháp mô hình hồi quy đa biến giữa các yếu tố khí tượng và hàm lượng bụi. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
Mô hình mạng thần kinh nhân tạo. Xây dựng bản đồ phân bố hàm lượng bụi PM10. Kết luận của Chương 2 .71 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ HÀM LƯỢNG BỤI PM10 HỖ TRỢ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ. Khu vực nghiên cứu và số liệu phục vụ nghiên cứu.
Khu vực nghiên cứu. Số liệu phục vụ nghiên cứu. Biến trình theo không gian và thời gian của hàm lượng bụi PM10. Ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng đến hàm lượng bụi PM10.
Xây dựng quan hệ hồi quy sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến và mô hình mạng thần kinh nhân tạo. Chuẩn bị số liệu đầu vào. Xây dựng quan hệ giữa các yếu tố khí tượng và hàm lượng bụi PM10. Lập bản đồ phân bố hàm lượng bụi cho các quận nội đô thành phố Hà Nội.
Số liệu đầu vào. Xây dựng bản đồ phân phối hàm lượng bụi PM10. Ứng dụng bản đồ phân bố hàm lượng bụi PM10 phục vụ quy hoạch đô thị thành phố Hà Nội .109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
123 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 124 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANN Artificial Neutron Network Mạng thần kinh nhận tạo CART Classification And Regression Trees Cây phân loại và hồi quy CMAQ Community Multi-scale Air Quality Mô hình chất lượng không khí đa Model chất GBD Global Burden of Disease Gánh nặng bệnh tật toàn cầu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GIS Geopgraphical Information System Hệ thống thông tin địa lý IDW Inverse Distance Weighting Nội suy khoảng cách nghịch đảo có trọng số ISC3 Industrial Source Complex Model 3 Mô hình tổ hợp nguồn công nghiệp MLP Multi-layer Perceptron Mạng Perceptron tuyến tính đa biến MLR Multiple Linear Regression Hồi quy tuyến tính đa biến MM5 Mesoscale Meteorological Model, Mô hình khí tượng tầm trung phiên Version 5 bản 5 NASA National Aeronautics and Space Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Administration Hoa Kỳ OK Ordinary Kriging Nội suy Kriging thông thường PCRA Principal Component Regression Phân tích thành phần chính Analysis QRM Quantile Regression Model Mô hình hồi quy lượng tử RBF Radial Basis Function Hàm cơ sở bán kính SVM Support Vector Machine Máy vectơ hỗ trợ TS Trend Surface Phương pháp xu thế bề mặt WHO World Health Organisation Tổ chức Y tế thế giới vi DANH MỤC HÌNH Hình 1. Bản đồ tỉ lệ tử vong sớm do ô nhiễm không khí từ 1850 đến 2000.
Tuyến đường quan trắc tại Zurich và Winterthur. Phân bố hàm lượng bụi trên tuyến đường quan trắc từ Amsterdam đến khu vực ven biển Petten. Phân bố hàm lượng bụi trên tuyến đường quan trắc ở Helsinki. Phân bố hàm lượng trung bình bụi siêu mịn và bụi PM10 dọc tuyến đường quan trắc ở Antwerp.
Tuyến đường quan trắc tại Mol, Bỉ. Bản đồ phân bố bụi ngày 6/1/2010 tại Somerville, Massachusetts. Phân bố hàm lượng bụi PM10 trên đường ở Las Vegas. Tuyến đường quan trắc tại quận Gangnam, Seoul.
Độ dày quang học của khí ở 555 nm khu vực Châu Âu tháng 8/1997. Hàm lượng bụi PM2,5 trung bình theo hướng gió khu vực nông thôn. Hệ số tương quan Spearman giữa các chất gây ô nhiễm không khí và các yếu tố khí tượng. Hệ số tương quan Pearson giữa hàm lượng bụi PM10, PM2,5 và các yếu tố khí tượng.
Hệ số tương quan Pearson giữa bụi PM10 và các yếu tố khí tượng .15: Bản đồ phân bố hàm lượng bụi TSP mùa đông 2016-2017 .16: Bản đồ phân bố bụi TSP mùa đông 2018-2019. Hàm lượng bụi trung bình trong mùa đông 1998 - 1999. Cột dài và cột ngắn tương ứng với sự xuất hiện của hiện tượng đảo bức xạ về đêm và đảo nhiệt độ. Hàm lượng bụi trung bình 24h và tốc độ gió trung bình ngày giai đoạn 2006-2007.
Hàm lượng PM2,5 và các yếu tố khí tượng trong giai đoạn 1. Hàm lượng PM2,5 và các yếu tố khí tượng trong giai đoạn 2. Tương quan giữa hàm lượng bụi và các yếu tố khí tượng. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất khu dân cư Thủ đô Hà Nội.
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất giao thông Thủ đô Hà Nội. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất công cộng Thủ đô Hà Nội. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất cơ sở giáo dục Thủ đô Hà Nội. Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp/cụm công nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất không gian xanh Thủ đô Hà Nội. Sơ đồ các bước thực hiện luận án. Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc và trạm khí tượng tại Hà Nội. Mô hình của một neuron nhân tạo với đầu ra k.
Sơ đồ mạng ANN hai lớp ẩn. Vị trí khu vực nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân phối nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển và tốc độ gió khu vực nghiên cứu trong tháng 1(a) và tháng 7(b) từ số liệu khí tượng toàn cầu WorldClim 2. Biến trình hàm lượng PM10 theo giờ ở trạm Minh Khai và lưu lượng ô tô, xe máy từ 6 đến 19 giờ.
Biến trình hàm lượng PM10 tại các trạm Trung Yên 3, Minh Khai và Nguyễn Văn Cừ. Biến trình hàm lượng PM10 theo ngày ở trạm Trung Yên 3. Hệ số tương quan giữa hàm lượng PM10 theo giờ và các yếu tố khí tượng (áp suất khí quyển, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió) tại các trạm Trung Yên 3, Minh Khai và Nguyễn Văn Cừ. Tương quan giữa các đặc trưng khí tượng ngày với PM10 tại các trạm Trung Yên 3, Minh Khai và Nguyễn Văn Cừ .8: Hoa gió tại trạm Hà Đông.
Hoa ô nhiễm thể hiện mối quan hệ giữa hàm lượng PM10 và hướng gió tại các trạm Trung Yên 3, Minh Khai và Nguyễn Văn Cừ. Các bước xây dựng quan hệ hồi quy giữa các yếu tố khí tượng và PM10 sử dụng phương pháp MLR và ANN. Ma trận tương quan giữa các biến được xem xét với nhau và với hàm lượng PM10 cho trạm Trung Yên 3. Các biến phục vụ xây dựng mô hình MLR sau khi được chuẩn hoá tại trạm Trung Yên 3 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Anh Dũng (2021). Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-quan-ly-tai-nguyen-va-moi-truong-nghien-cuu-xay-dung-ban-do-phan-bo-o-nhiem-bui-ho-tro-quy-hoach-do-thi-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu xây dựng bản đồ phân bố ô nhiễm bụi hỗ trợ quy hoạch đô thị thành phố hà nội. Xem tóm tắt v
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" có 111 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.