Phụ lục Chương trình tính toán Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Ổn định mái dốc và mố cầu

Toàn văn luận án, bao gồm phụ lục và mã nguồn chương trình tính toán chi tiết. Tài liệu khoa học đầy đủ hỗ trợ nghiên cứu và triển khai ứng dụng.

Chuyên ngành
Kỹ thuật
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

327

Thời gian đọc

50 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan phụ lục chương trình tính toán luận án
Số trang:
327 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Kỹ thuật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan phụ lục chương trình tính toán luận án

Phụ lục chương trình tính toán là thành phần bắt buộc trong toàn văn luận án tiến sĩ kỹ thuật. Tài liệu thuộc công trình nghiên cứu của tác giả Soukha YAKOSHI tại Trường Đại học Giao thông Vận tải năm 2023. Nội dung tập trung giải quyết bài toán cơ học đất và công trình cầu. Toàn văn tài liệu đính kèm luận văn bao gồm các đoạn mã lập trình, thuật toán và bảng tra dữ liệu chi tiết. Hệ thống mã nguồn mô phỏng luận án giúp kiểm chứng độ an toàn của kết cấu mố cầu và mái dốc. Các mô hình tính toán số hỗ trợ kỹ sư xác định hệ số an toàn nhỏ nhất trong nhiều điều kiện phức tạp. Quy định trình bày phụ lục luận án được tuân thủ nghiêm ngặt theo chuẩn học thuật. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho công tác nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng công trình giao thông.

1.1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng tài liệu tính toán

Tài liệu đính kèm luận văn thiết lập các quy trình tính toán số phục vụ kiểm tra ổn định công trình. Phạm vi nghiên cứu bao gồm mái đất dính đồng nhất và mố cầu trên móng nông. Tác giả xây dựng chương trình nhằm đánh giá trạng thái giới hạn chịu lực của nền móng. Công cụ số hóa giúp xử lý các tổ hợp tải trọng bất lợi trong xây dựng. Chương trình matlab luận án và code python tính toán mô hình được ứng dụng để tự động hóa quá trình phân tích. Kết quả tính toán cung cấp hệ số an toàn tin cậy cho kỹ sư thiết kế. Phần mềm tính toán chuyên ngành kết hợp thuật toán tối ưu giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu. Hệ thống bài toán mô phỏng sát với điều kiện địa chất và thi công thực tế tại Việt Nam.

1.2. Cấu trúc tổng thể của phụ lục mã nguồn mô phỏng

Cấu trúc phụ lục chương trình tính toán được phân chia theo từng bài toán kỹ thuật cụ thể. Phần đầu trình bày thuật toán phân tích mái dốc đất dính bằng phương pháp cân bằng giới hạn mở rộng. Phần tiếp theo tập trung vào bài toán mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công. Phần thứ ba đi sâu vào phân tích mố cầu trong giai đoạn khai thác vận hành. Mỗi phần đều đính kèm bảng tra số liệu thực nghiệm cùng danh mục tham số đầu vào. Quy định trình bày phụ lục luận án yêu cầu ghi rõ đơn vị đo và ý nghĩa vật lý của từng biến số. Cách tổ chức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái lập và kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Toàn bộ mã nguồn được chuẩn hóa để dễ dàng tích hợp vào các hệ thống tính toán lớn hơn.

II. Thuật toán tính toán số ổn định mái dốc bằng GLEM

Thuật toán tính toán số theo phương pháp giới hạn tổng quát GLEM là trọng tâm của phần phân tích mái dốc. Phương pháp này giải quyết các bài toán cơ học đất phi tuyến với độ chính xác cao. Toàn văn luận án tiến sĩ phân tích chi tiết trường hợp mái đất dính đồng nhất. Thuật toán cho phép xác định bề mặt trượt nguy hiểm nhất qua chân dốc hoặc trượt sâu. Mã nguồn mô phỏng luận án thiết lập phương trình cân bằng lực và mômen cho từng thỏi đất. Kết quả đầu ra là hệ số ổn định Fsmin tương ứng với từng điều kiện địa kỹ thuật. Mô hình số hóa này vượt trội hơn các phương pháp cổ điển về khả năng thích ứng hình học. Toàn bộ thuật toán được lập trình tự động hóa nhằm giảm thiểu sai số tính toán thủ công.

2.1. Phân tích trường hợp trượt qua chân dốc đất dính

Bài toán trượt qua chân dốc xuất hiện phổ biến ở các mái dốc đất dính đồng nhất. Chương trình tính toán số chia khối trượt thành nhiều phân tố đứng. Mỗi phân tố chịu tác dụng của trọng lượng bản thân, lực dính và ma sát trong của đất. Thuật toán cân bằng giới hạn tổng quát GLEM thiết lập hệ phương trình vi phân phi tuyến. Mã nguồn mô phỏng luận án thực hiện quá trình lặp để tìm cung trượt có hệ số an toàn nhỏ nhất. Kết quả phân tích giúp xác định nguy cơ sạt lở cục bộ tại chân công trình. Chương trình matlab luận án hỗ trợ vẽ đồ thị đường trượt và phân bố ứng suất đáy. Kỹ sư có thể dựa vào biểu đồ này để đưa ra biện pháp gia cố mái dốc kịp thời.

2.2. Đánh giá bài toán trượt sâu trong nền đất đồng nhất

Trường hợp trượt sâu xảy ra khi cung trượt đi qua vùng đất yếu nằm sâu dưới đáy mái dốc. Bài toán đòi hỏi khối lượng tính toán lớn do diện tích cung trượt mở rộng. Thuật toán tính toán số tích hợp điều kiện biên phức tạp tại các lớp địa chất khác nhau. Phụ lục chương trình tính toán cung cấp thuật giải lặp ma trận để xác định mặt trượt tới hạn. Giá trị Fsmin phản ánh nguy cơ mất ổn định tổng thể của toàn bộ sườn dốc. Tài liệu đính kèm luận văn minh họa rõ các bước tính lặp và tiêu chí hội tụ của thuật toán. Sự kết hợp giữa lý thuyết cân bằng giới hạn và công cụ số hóa mang lại kết quả có độ tin cậy rất cao. Mô hình tính toán đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

III. Mô hình phụ lục chương trình tính toán mố thi công

Giai đoạn thi công mố cầu trên móng nông đối mặt với nhiều rủi ro mất ổn định trượt sâu. Phụ lục chương trình tính toán khảo sát chi tiết ảnh hưởng của chiều cao đất đắp sau lưng mố. Tác giả khảo sát ba kịch bản chiều cao đất đắp điển hình: 2,05m, 4,09m và 8,19m. Áp lực đất chủ động tác dụng lên thân mố thay đổi phi tuyến theo chiều sâu. Thuật toán tính toán số đồng thời xét đến tải trọng máy móc thi công và xe lu đầm nén. Toàn văn luận án tiến sĩ trình bày tường minh các phương trình cân bằng tĩnh học của mố. Mã nguồn mô phỏng luận án cho phép đánh giá chính xác tác động của tải trọng rung động khi thi công. Dữ liệu đầu ra là căn cứ kỹ thuật quan trọng để xác lập biện pháp an toàn hiện trường.

3.1. Ảnh hưởng của chiều cao đất đắp và tải trọng xe cơ giới

Chiều cao đất đắp sau lưng mố tác động trực tiếp đến độ lớn áp lực đất đẩy ngang. Chương trình tính toán số thiết lập các trường hợp tải trọng xe 3 trục, xe 2 trục và xe lu đầm nén. Khi chiều cao đất đắp tăng từ 2,05m lên 8,19m, lực đẩy ngang tăng mạnh làm suy giảm hệ số an toàn. Code python tính toán mô hình tự động cập nhật tải trọng phân bố tương đương của xe thiết kế. Bảng tra số liệu thực nghiệm cung cấp các thông số áp lực đất tĩnh và động. Mô hình tính toán phản ánh chân thực ứng xử cơ học của đất đắp trong suốt chu kỳ thi công mố. Kết quả giúp kỹ sư kiểm soát chặt chẽ tiến độ đắp đất và lựa chọn máy móc thi công phù hợp.

3.2. Tính toán ổn định trượt sâu mố cầu khi có động đất

Tác động động đất trong giai đoạn thi công gây ra lực quán tính ngang và đứng lên thân mố. Thuật toán tính toán số áp dụng phương pháp giả tĩnh để mô phỏng gia tốc địa chấn. Các biến số gia tốc ngang và gia tốc đứng được đưa vào hệ phương trình cân bằng giới hạn. Phụ lục chương trình tính toán khảo sát biến thiên hệ số an toàn tại từng mốc chiều cao đất đắp. Khi xảy ra động đất kết hợp chiều cao đất đắp lớn, nguy cơ trượt sâu móng nông tăng cao. Mã nguồn mô phỏng luận án chỉ ra các vị trí tập trung ứng suất cắt nguy hiểm dưới đáy móng. Những phát hiện này hỗ trợ thiết kế cấu tạo móng mố chống trượt hiệu quả trong vùng có chấn động địa chấn.

IV. Mã nguồn mô phỏng luận án mố cầu giai đoạn sử dụng

Giai đoạn khai thác công trình cầu đòi hỏi quy trình kiểm toán ổn định dài hạn nghiêm ngặt. Mã nguồn mô phỏng luận án mở rộng thuật toán để phân tích tác động của hoạt tải xe chạy và mực nước ngầm. Phụ lục chương trình tính toán áp dụng phương pháp thiết kế theo trạng thái giới hạn cường độ. Các trường hợp tính toán cường độ 2 và cường độ 3 được lập trình tự động nhằm tìm Fsmin. Toàn văn luận án tiến sĩ kết hợp lý thuyết tương tác đất - mố cầu với các mô hình tải trọng động. Phần mềm tính toán chuyên ngành giúp xử lý nhanh chóng các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất. Kết quả mô phỏng đảm bảo công trình vận hành an toàn trong suốt tuổi thọ thiết kế.

4.1. Kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ và hoạt tải

Trạng thái giới hạn cường độ yêu cầu mố cầu phải chịu được tải trọng xe nặng kết hợp tĩnh tải kết cấu nhịp. Chương trình matlab luận án tích hợp hệ số tải trọng và hệ số sức kháng theo tiêu chuẩn thiết kế cầu. Thuật toán tính toán số xác định mặt trượt nguy hiểm dưới đáy móng mố khi hoạt tải di chuyển. Giá trị Fsmin được kiểm tra cho cả hai trường hợp cường độ 2 và cường độ 3. Quá trình tính toán xét đến lực hãm xe, lực ly tâm và độ xung kích của phương tiện giao thông. Tài liệu đính kèm luận văn cung cấp mã nguồn hoàn chỉnh để kỹ sư tự động hóa việc kiểm toán. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro tính toán sai lệch trong thực tế tư vấn thiết kế.

4.2. Đánh giá tác động của mực nước ngầm và địa chấn khai thác

Mực nước ngầm làm phát sinh lực đẩy nổi và làm giảm ứng suất hữu hiệu trong khối đất nền. Mô hình tính toán số chia đất đắp thành hai phần: bão hòa nước và không bão hòa. Khi kết hợp mực nước ngầm dâng cao với động đất khai thác, hệ số an toàn trượt sâu giảm đáng kể. Code python tính toán mô hình tính toán chính xác lực quán tính chấn động kết hợp áp lực nước lỗ rỗng. Thuật toán tự động tìm kiếm mặt trượt đáy mố chịu ứng suất cắt lớn nhất. Bảng tra số liệu thực nghiệm hỗ trợ đối soát các thông số địa kỹ thuật đầu vào. Kết quả phân tích khẳng định tầm quan trọng của hệ thống thoát nước ngầm sau lưng mố cầu.

V. Bảng tra số liệu và quy định trình bày phụ lục số

Quy định trình bày phụ lục luận án đòi hỏi sự chuẩn hóa cao về hệ thống ký hiệu và bảng biểu. Phụ lục chương trình tính toán phân loại chi tiết các biến số tải trọng, lực tác dụng và phản lực nền. Toàn văn luận án tiến sĩ cung cấp ba bảng tra cứu chính: Bảng 1 cho tĩnh tải, Bảng 2 cho tải trọng nhất thời và Bảng 3 cho tham số lập trình. Mỗi đại lượng đều có đơn vị đo lường chuẩn xác như kN, m/s2 hoặc phần trăm xung kích. Bảng tra số liệu thực nghiệm giúp người đọc dễ dàng theo dõi logic tính toán của mã nguồn. Sự đồng bộ giữa lý thuyết, thuật toán và ký hiệu toán học nâng cao tính khoa học của công trình.

5.1. Hệ thống ký hiệu tĩnh tải và tải trọng nhất thời

Bảng tra số liệu thực nghiệm hệ thống hóa toàn bộ các ký hiệu tải trọng tác dụng lên mố. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng mố cầu QM, đất đắp lòng mố Qsoil, kết cấu nhịp QDL và lớp phủ mặt cầu DW. Tải trọng khối trượt được chia thành trọng lượng đất bão hòa W'i và không bão hòa W''i. Tải trọng nhất thời gồm lực hãm xe BR, lực ma sát FR, xung kích xe IM và hoạt tải chất thêm LS. Thuật toán tính toán số sử dụng các ký hiệu này làm biến đầu vào trực tiếp cho mã nguồn. Bảng tra cứu rõ ràng giúp loại bỏ nhầm lẫn giữa các thành phần tải trọng thẳng đứng và nằm ngang. Đây là chuẩn mực quan trọng trong quy định trình bày phụ lục luận án tiến sĩ.

5.2. Chuẩn hóa biến số lập trình và tài liệu kỹ thuật đi kèm

Chuẩn hóa biến số lập trình là yêu cầu cốt lõi để duy trì tính minh bạch của mã nguồn mô phỏng luận án. Các biến số trong thuật toán số đại diện cho lực pháp tuyến N, lực tiếp tuyến T và lực tương tác giữa các thỏi đất H, V. Chương trình matlab luận án và code python tính toán mô hình đặt tên biến đồng nhất với công thức lý thuyết. Tài liệu đính kèm luận văn giải thích chi tiết cấu trúc dữ liệu mảng và hàm tính lặp Fsmin. Nhờ đó, các nhà nghiên cứu khác có thể dễ dàng kiểm tra, phát triển hoặc tích hợp vào phần mềm tính toán chuyên ngành. Bản phụ lục số hoàn chỉnh đóng góp giá trị học thuật và thực tiễn to lớn cho ngành cầu đường.

Mục lục chi tiết luận án

1. Thí dụ tính ổn định mái dốc bằng phương pháp giới hạn tổng quát GLEM khi mái dốc là mái đất dính đồng nhất (trường hợp trượt qua chân dốc)
2. Thí dụ tính ổn định mái dốc bằng phương pháp giới hạn tổng quát GLEM khi mái dốc là mái đất dính đồng nhất (trường hợp trượt sâu)
3. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=2,05m
4. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=4,09m
5. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi với Hđ=8,19m)
6. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe 3 trục thiết kế
7. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe 3 trục thiết kế
8. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe 3 trục thiết kế
9. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe 2 trục thiết kế
10. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe 2 trục thiết kế
11. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe 2 trục thiết kế
12. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe lu
13. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe lu
14. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe lu
15. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=2,05m
16. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=4,09m
17. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=8,19m
18. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi xét đến hoạt tải
18.1. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin
18.2. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin
19. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi xét đến mực nước ngầm
19.1. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin
19.2. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin
20. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi có động đất xảy ra
20.1. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin
20.2. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1 toàn văn luận án phụ lục chương trình tính toán

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (327 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI Soukha YAKOSHI PHỤ LỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2023 0 MỤC LỤC MỤC LỤC. Thí dụ tính ổn định mái dốc bằng phương pháp giới hạn tổng quát GLEM khi mái dốc là mái đất dính đồng nhất (trường hợp trượt qua chân dốc). Thí dụ tính ổn định mái dốc bằng phương pháp giới hạn tổng quát GLEM khi mái dốc là mái đất dính đồng nhất (trường hợp trượt sâu). Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=2,05m.

Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=4,09m. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi với Hđ=8,19m). Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe 3 trục thiết kế. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe 3 trục thiết kế.

Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe 3 trục thiết kế. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe 2 trục thiết kế. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe 2 trục thiết kế. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe 2 trục thiết kế.

Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=2,05m và xe lu. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=4,09m và xe lu. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi xét áp lực đất đắp sau lưng mố (Chiều cao đất đắp thay đổi) Hđ=8,19m và xe lu. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=2,05m.

Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=4,09m. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công khi có động đất xảy ra (Chiều cao đất đắp thay đổi) với Hđ=8,19m. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi xét đến hoạt tải.5-2 Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin .5-3 Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin. Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi xét đến mực nước ngầm .6-2 Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin .6-3 Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin.

Thí dụ tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn khai thác khi có động đất xảy ra. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 2: trường hợp tính Fsmin. Tính theo trạng thái giới hạn cường độ 3: trường hợp tính Fsmin .321 2 KÝ HIỆU Các ký hiệu tải trọng và các ký hiệu sử dụng trong lập trình tính toán Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Bảng 1: Ký hiệu tải trọng và phản lực Ký hiệu Đơn vị Mô tả QM kN Tĩnh tải mố cầu Qsoil kN Tĩnh tải đất đắp trong lòng mố W kN Trọng lượng của khối trượt (Khối đất) WM kN Trọng lượng của khối trượt (Khối mố) W'i kN Trọng lượng phần bị bão hòa (ngập nước) của khối đất W''i kN Trọng lượng phần không bị bão hòa (không ngập nước) của khối đất M kN Khối lượng của khối trượt (Khối đất) MM kN Khối lượng của khối trượt (Khối mố) N kN Lực pháp tuyến lên mặt phẳng đáy của khối trượt T kN Lực tiếp tuyến lên mặt phẳng đáy của khối trượt H kN Lực pháp tuyến lên 2 mặt phẳng giữa khối V kN Lực tiếp tuyến lên 2 mặt phẳng giữa khối U, U’ kN Tổng Lực đẩy nổi trên một đơn vị chiều dài theo phương pháp tuyến QDL kN Tĩnh tải kết cấu nhịp DD kN Tải trọng kéo xuống (xét hiện tượng ma sát âm) Tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ trợ phi kết DC kN cấu DW kN Tải trọng bản thân của lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng v, h m/s2 Lực quán tính động đất theo phương thẳng đứng và nằm ngang 3 Bảng 2: Ký hiệu tải trọng nhất thời Ký hiệu Đơn vị Mô tả BR kN Lực hãm xe FR kN Lực ma sát IM % Độ gia tăng lực do xung kích của xe LS kN Hoạt tải chất thêm PL kN Tải trọng người đi bộ WL kN Tải trọng gió trên hoạt tải WS kN Tải trọng gió trên kết cấu Bảng 3: Các ký hiệu có liên quan trong lập trình tính toán để tối ưu hóa mặt trượt Ký hiệu Đơn vị Mô tả Fs Hệ số an toàn trên mặt phẳng dưới và mặt phẳng giữa khối  Độ Góc nghiêng của mặt phẳng đáy  Độ Góc nghiêng của mặt phẳng giữa khối e Độ Góc nghiêng của mặt phẳng giữa khối phần bị ngập nước S m Chiều dài mặt phẳng đáy của khối trượt R m Chiều dài mặt phẳng giữa khối R’ m Chiều dài phần bị ngập nước của mặt phẳng giữa khối R’’ m Chều dài phần không bị ngập nước của mặt phẳng giữa khối k Thông số xác định hướng của T m Thông số xác định hướng của V c1 kN/m2 Lực dính của lớp đất tự nhiên 1 kN /m2 Góc ma sát trong của lớp đất tự nhiên  kN /m3 Trọng lượng riêng của đất tự nhiên 4 c2 kN /m2 Lực dính của lớp đất đắp 2 kN /m2 Góc ma sát trong của lớp đất đắp  kN /m3 Trọng lượng riêng của đất đắp g m/s2 Gia tốc trọng trường (g= 10 m/s2) c kN /m3 Trọng lượng riêng của bê tông '' kN /m3 Trọng lượng r êng phần không bị bão hòa của đất QH kN Tải trọng trục xe S m Khoảng cách trục xe X Tọa độ theo phương X của mặt trượt Y Tọa độ theo phương Y của mặt trượt XP Tọa độ theo phương X của mái đất YP Tọa độ theo phương Y của mái đất XN Tọa độ theo phương X của điểm trên cùng mực nước đi qua khối YN Tọa độ theo phương Y của điểm trên cùng mực nước đi qua khối Aik m2 Diện tích của khối trượt AM m2 Diện tích của mố và đất đắp trong lòng mố A’ m2 Diện tích phần bị ngập nước của khối đất A’’ m2 Diện tích phần không bị ngập nước của khối đất H,B m Kích thước của mố cầu Hđ m Chiều cao đất đắp 5 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Soukha Yakoshi (2023). Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/1-toan-van-luan-an-phu-luc-chuong-trinh-tinh-toan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Toàn văn luận án, bao gồm phụ lục và mã nguồn chương trình tính toán chi tiết. Tài liệu khoa học đầy đủ hỗ trợ nghiên cứu và triển khai ứng dụng.

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" có 327 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phụ lục chương trình tính toán luận án tiến sĩ GLEM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter