Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015 - Nghiên cứu của Lê Xuân Dũng
Luận án nghiên cứu xây dựng tổ chức cơ sở đảng tại xã, phường, thị trấn Thanh Hóa giai đoạn 2005-2015, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Luan An
luận án
Số trang
250
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Vai trò Tổ chức cơ sở đảng và bối cảnh Thanh Hóa
- Số trang:
- 250 trang
- Tác giả:
- Lê Xuân Dũng
Tóm tắt nội dung luận án
I.Vai trò Tổ chức cơ sở đảng và bối cảnh Thanh Hóa
Luận án tập trung vào công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) tại xã, phường, thị trấn Thanh Hóa giai đoạn 2005-2015. TCCSĐ là hạt nhân chính trị, gốc rễ của Đảng tại địa phương. Chúng có vai trò đặc biệt quan trọng. TCCSĐ thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Chúng là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân. Sự vững mạnh của TCCSĐ quyết định sự phát triển của Đảng. TCCSĐ cũng quyết định thắng lợi của cách mạng. Xây dựng TCCSĐ trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên. Đây cũng là đòi hỏi cấp thiết. Nghiên cứu này đánh giá khách quan thực trạng và rút ra kinh nghiệm quý báu.
1.1. Tầm quan trọng của TCCSĐ trong hệ thống chính trị cơ sở
Tổ chức cơ sở đảng đóng vai trò trung tâm. Chúng là đơn vị thực hiện trực tiếp các nghị quyết. TCCSĐ lãnh đạo toàn diện mọi mặt đời sống xã hội. Năng lực lãnh đạo của Đảng phụ thuộc vào TCCSĐ. Sức chiến đấu của tổ chức đảng được thể hiện ở đây. TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm lãnh đạo nhân dân. Chúng góp phần vào sự phát triển chung của địa phương. Việc củng cố các đảng bộ cơ sở là ưu tiên hàng đầu.
1.2. Thực trạng công tác xây dựng Đảng trước năm 2005 tại Thanh Hóa
Trước năm 2005, Thanh Hóa đối mặt nhiều khó khăn. Đời sống nhân dân còn thấp. Cơ sở hạ tầng yếu kém. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Những yếu tố này ảnh hưởng đến công tác xây dựng Đảng. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số TCCSĐ chưa phát huy. Khả năng tổ chức thực hiện nghị quyết còn hạn chế. Phát hiện, giải quyết vấn đề ở cơ sở còn yếu. Công tác phát triển đảng viên gặp nhiều thách thức. Đặc biệt ở nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số. Một bộ phận cán bộ đảng viên còn bảo thủ, trì trệ. Tính tiên phong, gương mẫu chưa cao. Thực tiễn này đòi hỏi đánh giá đúng mức.
II.Chủ trương Xây dựng Đảng bộ cơ sở Thanh Hóa 2005 2010
Giai đoạn 2005-2010, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tập trung lãnh đạo công tác xây dựng TCCSĐ. Đảng bộ đã quán triệt sâu sắc chủ trương của Trung ương. Các chủ trương về công tác xây dựng Đảng được vận dụng sáng tạo. Nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác này. Thanh Hóa đã kịp thời đề ra chủ trương. Tỉnh cũng chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn. Mục tiêu là nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và sức chiến đấu của tổ chức đảng. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương. Việc đổi mới công tác đảng được chú trọng. Đảng bộ cơ sở cần thực sự vững mạnh.
2.1. Yếu tố tác động và chính sách xây dựng TCCSĐ
Nhiều yếu tố tác động đến TCCSĐ. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương là một yếu tố. Bối cảnh quốc tế và trong nước cũng ảnh hưởng trực tiếp. Thanh Hóa có nhiều xã nông thôn miền núi. Tình hình này tạo ra những thách thức riêng. Đảng bộ tỉnh đã phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này. Sau đó, các chủ trương được xây dựng phù hợp. Mục tiêu là củng cố TCCSĐ về chính trị, tư tưởng, tổ chức. Công tác phát triển đảng viên được quan tâm hơn.
2.2. Chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh về xây dựng Tổ chức cơ sở đảng
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tăng cường chỉ đạo. Các nghị quyết, chỉ thị được ban hành kịp thời. Công tác kiểm tra, giám sát được đẩy mạnh. TCCSĐ được hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu được ưu tiên nâng cao. Các chi bộ được củng cố. Công tác cán bộ đảng viên được đổi mới. Mục tiêu là khắc phục những tồn tại trước đó. Điều này nhằm xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững chắc.
III.Lãnh đạo nâng cao Sức chiến đấu TCCSĐ Thanh Hóa 2010 2015
Từ năm 2010 đến 2015, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa tiếp tục đẩy mạnh lãnh đạo công tác xây dựng TCCSĐ. Giai đoạn này có thêm nhiều yếu tố mới tác động. Đảng bộ tỉnh đã cập nhật và ban hành các chủ trương phù hợp. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và sức chiến đấu của tổ chức đảng. Đặc biệt là tại các đảng bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn. Công tác đảng được đổi mới mạnh mẽ hơn. Chất lượng cán bộ đảng viên là trọng tâm. Sự lãnh đạo này đã mang lại nhiều kết quả quan trọng. Thanh Hóa đã đạt được những chuyển biến đáng kể trong xây dựng TCCSĐ. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
3.1. Yếu tố mới và chủ trương phát triển Tổ chức cơ sở đảng
Giai đoạn 2010-2015, tình hình có nhiều diễn biến mới. Yêu cầu về năng lực lãnh đạo của Đảng ngày càng cao. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã điều chỉnh chủ trương. Mục tiêu là xây dựng TCCSĐ toàn diện. TCCSĐ được củng cố về chính trị, tư tưởng, tổ chức. Công tác tuyên truyền, giáo dục được tăng cường. Phát triển đảng viên mới được chú trọng về chất lượng. Nâng cao sức chiến đấu của tổ chức đảng là nhiệm vụ trọng tâm. Điều này giúp TCCSĐ vững vàng hơn trước thách thức.
3.2. Chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh về tăng cường Chi bộ Cán bộ đảng viên
Đảng bộ tỉnh chỉ đạo sâu sát đến từng chi bộ. Tăng cường chất lượng sinh hoạt chi bộ. Nâng cao vai trò lãnh đạo của bí thư chi bộ. Công tác cán bộ đảng viên được chú trọng đặc biệt. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được đẩy mạnh. Chính sách thu hút cán bộ trẻ, có năng lực về cơ sở được thực hiện. Các cán bộ đảng viên phải phát huy tính tiên phong, gương mẫu. Điều này góp phần củng cố niềm tin của nhân dân. Hệ thống chính trị cơ sở được củng cố vững chắc.
IV.Đánh giá Công tác xây dựng Đảng ở Thanh Hóa 2005 2015
Trong giai đoạn 2005-2015, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả quan trọng. Công tác xây dựng TCCSĐ có những chuyển biến rõ rệt. Nhận thức về tầm quan trọng của TCCSĐ được nâng cao. Năng lực hoạch định chủ trương của Đảng bộ tỉnh được cải thiện. Sức chiến đấu của tổ chức đảng và năng lực lãnh đạo của Đảng tại cơ sở được củng cố. Các TCCSĐ đã góp phần quan trọng vào việc đưa Thanh Hóa thoát khỏi tỉnh nghèo. Tỉnh hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc nhìn nhận khách quan ưu điểm, hạn chế là cần thiết.
4.1. Những thành tựu nổi bật trong xây dựng Đảng bộ cơ sở
Công tác xây dựng TCCSĐ đạt nhiều thành tựu. Nhận thức cán bộ, đảng viên về nhiệm vụ được nâng lên. Các đảng bộ cơ sở có năng lực lãnh đạo tốt hơn. Các TCCSĐ chủ động hơn trong giải quyết vấn đề. Công tác phát triển đảng viên có chất lượng. Việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng được đẩy mạnh. Các phong trào thi đua được triển khai hiệu quả. Vai trò của TCCSĐ trong hệ thống chính trị cơ sở được khẳng định. Thanh Hóa ghi nhận những đóng góp to lớn này.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân của TCCSĐ Thanh Hóa
Dù có nhiều thành tựu, công tác xây dựng Đảng vẫn còn hạn chế. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số TCCSĐ chưa đồng đều. Đặc biệt ở các vùng khó khăn. Khả năng phát hiện, đề ra chủ trương giải quyết mâu thuẫn còn yếu. Tình trạng này ảnh hưởng đến sự phát triển. Nguyên nhân có thể do nhận thức chưa đầy đủ. Hoặc do nguồn lực hạn chế. Công tác kiểm tra, giám sát đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Việc khắc phục những hạn chế này là cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác đảng.
V.Kinh nghiệm Xây dựng Đảng hiệu quả tại Thanh Hóa
Từ quá trình lãnh đạo công tác xây dựng TCCSĐ giai đoạn 2005-2015, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Những kinh nghiệm này có giá trị thực tiễn cao. Chúng không chỉ áp dụng cho Thanh Hóa mà còn cho các địa phương khác. Việc tổng kết kinh nghiệm giúp tăng cường công tác đảng. Nó cũng góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong tương lai. Các bài học này là cơ sở để tiếp tục đổi mới. Mục tiêu là xây dựng TCCSĐ ngày càng vững mạnh. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống chính trị cơ sở.
5.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ
Cần quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng. Việc vận dụng sáng tạo vào điều kiện địa phương là then chốt. Công tác xây dựng TCCSĐ phải toàn diện. Củng cố về chính trị, tư tưởng, tổ chức là cần thiết. Nâng cao chất lượng cán bộ đảng viên. Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu. Tăng cường kiểm tra, giám sát. Kịp thời chấn chỉnh những tồn tại. Lắng nghe ý kiến của nhân dân. Đây là những bài học quan trọng để nâng cao sức chiến đấu của tổ chức đảng.
5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao Năng lực lãnh đạo của Đảng tại cơ sở
Để tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đảng viên. Nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn. Đẩy mạnh công tác phát triển đảng viên mới có chất lượng. Củng cố mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân. Tăng cường khối đại đoàn kết. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh. Các giải pháp này nhằm đảm bảo TCCSĐ thực sự là pháo đài của Đảng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (250 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) tại xã, phường, thị trấn giữ vị trí đặc biệt trọng yếu, được xác định là “gốc rễ”, hạt nhân chính trị và cầu nối trực tiếp giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân. Trong giai đoạn 2005 - 2015, đất nước đẩy mạnh toàn diện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của các tổ chức đảng ở cơ sở. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Lê Xuân Dũng mang tên "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015" là công trình khoa học tiên phong tiếp cận một cách độc lập, hệ thống và toàn diện tiến trình lịch sử này tại một địa bàn mang tính chiến lược đặc thù của vùng Bắc Trung Bộ.
flowchart LR
A["Yếu tố tác động (2005 - 2015)<br>Bối cảnh KT-XH, KT thị trường, Địa bàn 11 huyện miền núi"] --> B["Chủ trương Tỉnh ủy Thanh Hóa<br>(Nghị quyết Đại hội XVI & XVII)"]
B --> C["Chỉ đạo 5 Trụ cột cốt lõi<br>1. Giáo dục chính trị tư tưởng<br>2. Kiện toàn tổ chức bộ máy<br>3. Chuẩn hóa cán bộ, đảng viên<br>4. Đổi mới phương thức lãnh đạo<br>5. Kiểm tra, giám sát, kỷ luật"]
C --> D["Kết quả & Đột phá<br>Xóa 100% thôn trắng chi bộ<br>Chuẩn hóa 79% cán bộ chưa đào tạo<br>Thí điểm nhất thể hóa chức danh"]
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Trước công trình này, các nghiên cứu về xây dựng Đảng tại Thanh Hóa chỉ tiếp cận cục bộ ở từng khía cạnh riêng lẻ như công tác xóa thôn bản trắng đảng viên (Lê Văn Cường, 2013), chất lượng đảng viên cấp xã (Trịnh Gia Hiểu, 2017), hoặc biên niên tư liệu tổng quát (Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, 2015). Chưa có công trình nào phục dựng có hệ thống quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực tiễn và đúc kết kinh nghiệm lịch sử của Tỉnh ủy Thanh Hóa trên toàn bộ 634 TCCSĐ xã, phường, thị trấn qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (2005 - 2010) và lần thứ XVII (2010 - 2015).
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Những yếu tố quốc tế, trong nước và đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương nào đã tác động trực tiếp đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với TCCSĐ cấp xã giai đoạn 2005 - 2015?
- RQ2: Tiến trình hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Tỉnh qua hai nhiệm kỳ Đại hội XVI và XVII đã diễn ra như thế nào trên 5 lĩnh vực then chốt?
- RQ3: Đâu là những ưu điểm vượt bậc, hạn chế nội tại và nguyên nhân căn cốt trong quá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ Tỉnh?
- RQ4: Những bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị phổ quát cho công tác xây dựng Đảng ở cấp cơ sở hiện nay?
- H1: Sự chuyển dịch phương thức lãnh đạo bám sát địa bàn đặc thù (vùng đồng bằng ven biển và 11 huyện miền núi) là nhân tố quyết định việc nâng cao sức chiến đấu của TCCSĐ.
- H2: Việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cho cán bộ cơ sở đóng vai trò đòn bẩy làm thay đổi chất lượng thực thi nghị quyết tại cơ sở.
- H3: Việc thí điểm mô hình nhất thể hóa chức danh và đổi mới sinh hoạt chi bộ giúp giảm thiểu tình trạng tê liệt, hình thức hóa của tổ chức đảng cơ sở.
- H4: Kết hợp chặt chẽ giữa kỷ luật Đảng và công tác kiểm tra, giám sát từ trên xuống cùng sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc và Nhân dân tạo nên cơ chế phòng ngừa sai phạm hiệu quả.
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên học thuyết Mác - Lênin về chính đảng vô sản, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và các Nghị quyết then chốt của Trung ương: Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, và Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 1.643 TCCSĐ của tỉnh Thanh Hóa, tập trung trọng điểm vào 586 xã, 20 phường và 28 thị trấn trên nền diện tích tự nhiên 11.129,48 km² với dân số hơn 3,6 triệu người, tạo nên một công trình có ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn sâu sắc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả cấu trúc hóa qua ba dòng nghiên cứu (research streams) chính:
graph TD
subgraph "Dòng nghiên cứu quốc tế"
INT1["Đảng CS Trung Quốc<br>Lý Thận Minh 2010, Trương Vinh Thần 2007,<br>Chu Chí Hòa 2010, Nhiệm Khắc Lễ 1995"]
INT2["Đảng NDCM Lào<br>Đon Phay Vông 2014"]
end
subgraph "Dòng nghiên cứu trong nước (Cấp vĩ mô)"
DOM1["Lý luận & Thực trạng TCCSĐ<br>Nguyễn Đức Hà 2010, Dương Trung Ý 2006,<br>Đỗ Phương Đông 2013, Võ Văn Đức & Đinh Ngọc Giang 2014"]
end
subgraph "Dòng nghiên cứu địa phương đối sánh"
LOC1["Thái Bình: Trần Văn Rạng 2018<br>Hà Nội: Trần Thị Thu Hằng 2012<br>Lào Cai: Sùng Chúng 2009<br>Bắc Kạn: Nông Văn Lệnh 2005"]
LOC2["Thanh Hóa: Trịnh Gia Hiểu 2017,<br>Lê Văn Cường 2013, Kỷ yếu 90 năm Đảng bộ 2020"]
end
INT1 & INT2 --> SYN["Khoảng trống: Thiếu nghiên cứu lịch sử toàn diện<br>về Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2005 - 2015)"]
DOM1 --> SYN
LOC1 & LOC2 --> SYN
SYN --> POS["Định vị Luận án của NCS. Lê Xuân Dũng<br>(Chuyên ngành Lịch sử Đảng CSVN)"]
1. Dòng nghiên cứu quốc tế về xây dựng tổ chức cơ sở đảng cầm quyền
Các học giả quốc tế đã phân tích sâu sắc cơ chế thích ứng của đảng cộng sản cầm quyền trong bối cảnh kinh tế thị trường. Nghiên cứu của Lý Thận Minh (2010) và Trương Vinh Thần (2007) về Đảng Cộng sản Trung Quốc chỉ ra rằng việc duy trì vai trò lãnh đạo ở nông thôn phụ thuộc vào việc điều chỉnh chức năng của tổ chức đảng cơ sở thích ứng với toàn cầu hóa và phát huy quyền giám sát của đảng viên. Chu Chí Hòa (2010) và Nhiệm Khắc Lễ (1995) nhấn mạnh việc đổi mới công tác cán bộ nông thôn và giải quyết xung đột lợi ích kinh tế ở cơ sở. Tại Lào, Đon Phay Vông (2014) khẳng định trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiệm vụ then chốt là củng cố chất lượng sinh hoạt chi bộ và thực hiện đúng chức năng của TCCSĐ bản, mường.
2. Dòng nghiên cứu trong nước về lý luận và thực tiễn TCCSĐ
Ở cấp độ toàn quốc, Nguyễn Đức Hà (2010) xác lập mô hình tổ chức TCCSĐ đồng bộ với đơn vị hành chính; Dương Trung Ý (2006) định lượng các tiêu chí đánh giá sức chiến đấu của Đảng bộ xã; Đỗ Phương Đông (2013) khẳng định luận điểm kinh điển: “Tổ chức cơ sở đảng là gốc rễ của Đảng”. Võ Văn Đức và Đinh Ngọc Giang (2014) đúc kết 5 bài học kinh nghiệm về việc đồng bộ hóa hệ thống chính trị cơ sở với nâng cao năng lực đảng viên.
3. Dòng nghiên cứu thực tiễn tại các đảng bộ địa phương
Các công trình chuyên sâu tại các tỉnh thành phản ánh bức tranh đa dạng: Trần Thị Thu Hằng (2012) nghiên cứu Đảng bộ TP. Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa; Trần Văn Rạng (2018) phân tích kinh nghiệm củng cố TCCSĐ tại Đảng bộ tỉnh Thái Bình giai đoạn sau bất ổn nông thôn (1998 - 2005); trong khi Sùng Chúng (2009) tại Lào Cai, Nông Văn Lệnh (2005) tại Bắc Kạn và Phạm Văn Cường (2006) tại Yên Bái tập trung giải quyết bài toán phát triển đảng viên vùng cao và xóa "thôn trắng" chi bộ.
Các tranh luận học thuật và định vị của luận án
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất: Đề cao việc nhanh chóng mở rộng số lượng, bằng mọi biện pháp thành lập chi bộ để phủ kín tổ chức lãnh đạo ở thôn bản.
- Quan điểm thứ hai: Nhấn mạnh tính tiên phong và chất lượng chính trị, chấp nhận sinh hoạt ghép tạm thời để tránh tình trạng đảng viên "ảo", chi bộ yếu kém hoặc mất sức chiến đấu.
Luận án của NCS. Lê Xuân Dũng đã định vị xuất sắc ở điểm giao thoa này bằng cách khảo sát thực chứng tỉnh Thanh Hóa – địa phương được ví như "Việt Nam thu nhỏ" với cả đồng bằng, đô thị, ven biển và 11 huyện miền núi, 15 xã biên giới. Luận án tiến xa hơn các công trình đi trước bằng việc kết hợp phê phán tư liệu lịch sử lưu trữ với phương pháp phân tích lôgíc, tái hiện sự chuyển biến chất lượng của TCCSĐ từ thực trạng năm 2005 (với 79% cán bộ xã chưa qua đào tạo) đến các bước nhảy vọt trong giai đoạn 2010 - 2015.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và sâu sắc thêm lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đảng cầm quyền trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn cấp cơ sở. Nghiên cứu đã chứng minh rằng sức chiến đấu của TCCSĐ không tồn tại trừu tượng mà được đo lường bằng năng lực thể chế hóa đường lối của Đảng thành các chương trình hành động phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
classDiagram
class HeThongLanhDaoCoSo {
+GiaoDucChinhTriTuTuong
+KienToanToChucBoMay
+ChuanHoaCanBoDangVien
+DoiMoiPhuongThucLanhDao
+KiemTraGiamSatKyLuat
+ThucThiNhiemVuKinhTeXaHoi()
+BaoDamOnDinhChinhTri()
}
class DacThuDiaBan {
+VungDongBangDoThi
+VungVenBien
+11HuyenMienNuiBienGioi
}
class NangLucSucChienDau {
+TCCSĐ_TrongSachVungManh
+KhongConThonTrangChiBo
+ChatLuongSinhHoatChiBo
}
HeThongLanhDaoCoSo --> DacThuDiaBan : Thích ứng & Vận dụng
HeThongLanhDaoCoSo --> NangLucSucChienDau : Tạo ra kết quả đột phá
Luận án xác lập mô hình lý thuyết tích hợp gồm 5 trụ cột tương hỗ:
- Mệnh đề 1 (P1): Giáo dục chính trị tư tưởng là nền tảng định hướng bản lĩnh và lập trường giai cấp của cán bộ cơ sở.
- Mệnh đề 2 (P2): Kiện toàn tổ chức và sắp xếp chi bộ đồng bộ theo địa bàn dân cư là điều kiện tiên quyết để xóa bỏ "khoảng trống chính trị".
- Mệnh đề 3 (P3): Trẻ hóa, tiêu chuẩn hóa và thí điểm nhất thể hóa chức danh lãnh đạo là đòn bẩy đột phá nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước ở cơ sở.
- Mệnh đề 4 (P4): Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chi bộ gắn với tự phê bình và phê bình là phương thức duy trì kỷ cương và tính chiến đấu.
- Mệnh đề 5 (P5): Kiểm tra, giám sát thường xuyên kết hợp phát huy quyền làm chủ của Nhân dân qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là cơ chế kiểm soát quyền lực hữu hiệu.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba góc độ tiếp cận: Lý thuyết Thể chế chính trị (Institutional Theory), Lý thuyết Hành vi tổ chức (Organizational Behavior) và Phương pháp luận Lịch sử Đảng.
| Khung phân tích | Nội dung tiếp cận | Ứng dụng cụ thể trong luận án |
|---|---|---|
| Thể chế hóa (Institutionalization) | Quá trình chuyển hóa các nghị quyết Trung ương thành quy chế, quy định và đề án địa phương | Phân tích 29 đề án, kế hoạch chuyên đề và các chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa |
| Cấu trúc - Chức năng (Structural-Functional) | Mối quan hệ giữa Đảng ủy xã với HĐND, UBND, MTTQ và các chi bộ trực thuộc | Đánh giá hiệu quả vận hành bộ máy và thí điểm nhất thể hóa Bí thư kiêm Chủ tịch UBND xã |
| Lịch sử - Lôgíc (Historical-Logical) | Tái hiện sự kiện theo trình tự biên niên kết hợp phân tích bản chất quy luật phát triển | So sánh đối chiếu bước chuyển biến giữa 2 nhiệm kỳ: 2005 - 2010 và 2010 - 2015 |
Ranh giới điều kiện (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng trực tiếp cho mô hình tổ chức đảng nông thôn, miền núi, đô thị chuyển đổi tại các tỉnh có quy mô diện tích và dân số lớn, với địa hình phân hóa phức tạp và khoảng cách phát triển kinh tế nội vùng sâu sắc.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Luận án kiên định lập trường của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử mác-xít, kết hợp quan điểm Hiện thực phê phán (Critical Realism) trong khoa học lịch sử. Phương pháp tiếp cận này bảo đảm nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến, vận động không ngừng, đánh giá khách quan các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thể mà không áp đặt định kiến chủ quan.
- Thiết kế lịch sử - hệ thống đa tầng (Multi-level Historical Design):
- Cấp vĩ mô (Tỉnh ủy): Nghiên cứu quá trình ban hành chủ trương, nghị quyết tại các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và XVII.
- Cấp trung gian (Huyện, thị, thành ủy): Khảo sát quá trình cụ thể hóa, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra và luân chuyển cán bộ.
- Cấp vi mô (Đảng bộ, chi bộ xã, phường, thị trấn): Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện, chuyển biến trong sinh hoạt chi bộ và sự đồng thuận của nhân dân.
Quy trình nghiên cứu nghiêm ngặt (Rigorous Research Process)
- Thu thập và phê phán sử liệu (Source Criticism):
- Phê phán ngoại tại (External Criticism): Thẩm định tính nguyên gốc, thời điểm ban hành, thể thức văn bản của các văn kiện lưu trữ tại Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
- Phê phán nội tại (Internal Criticism): Đối chiếu nội dung văn bản chỉ đạo với các số liệu báo cáo thống kê thực tế, biên bản kiểm tra, hồ sơ kỷ luật đảng và biên niên sự kiện để xác định mức độ chân thực và tính khách quan của dữ liệu.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo từ 4 nguồn độc lập: (1) Văn kiện gốc của Đảng; (2) Báo cáo hành chính của UBND và HĐND các cấp; (3) Tư liệu từ các công trình khảo cứu, luận án, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành; (4) Số liệu thống kê xã hội học và phỏng vấn nhân chứng lịch sử.
graph LR
A["Văn kiện gốc Đảng bộ Tỉnh<br>(Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án)"] --- D{"TAM GIÁC HÓA<br>DỮ LIỆU SỬ LIỆU"}
B["Báo cáo thực tế UBND, UBKT<br>(Số liệu kỷ luật, KT-XH)"] --- D
C["Công trình khoa học &<br>Khảo cứu độc lập liên quan"] --- D
E["Hồi ký, Phỏng vấn<br>Nhân chứng lịch sử"] --- D
D --> F["Kết quả nghiên cứu<br>Khách quan - Xác thực - Độc lập"]
Dữ liệu và phân tích
Nghiên cứu xử lý một khối lượng dữ liệu lịch sử và số liệu thống kê lớn, phản ánh trung thực diện mạo TCCSĐ tỉnh Thanh Hóa:
| Nhóm dữ liệu / Chỉ số | Số liệu thực chứng (2001 - 2005) | Số liệu / Mục tiêu giai đoạn (2005 - 2015) |
|---|---|---|
| Quy mô TCCSĐ cấp xã | 634 đơn vị (586 xã, 20 phường, 28 thị trấn) | 1.643 TCCSĐ toàn tỉnh; 220 xã miền núi, 15 xã biên giới giáp Lào |
| Tỷ lệ TCCSĐ Đạt TSVM | 2001: 69,67% 2002: 65,22% 2003: 72,34% 2004: 72,66% |
Đặt chỉ tiêu hàng năm đạt 80% TCCSĐ trong sạch, vững mạnh |
| TCCSĐ Yếu kém | 2002: 25 đơn vị (4,07%) 2003: 18 đơn vị (2,59%) 2004: 6 đơn vị (0,96%) |
Giảm thiểu cơ bản và xóa bỏ các tổ chức cơ sở đảng tê liệt |
| Trình độ cán bộ cấp xã | 79% (9.322 / 11.730 người) chưa qua đào tạo; Đại học: 1,7% | Đạt chuẩn 100% cán bộ chuyên trách vùng đồng bằng; >70% vùng miền núi |
| Xóa thôn trắng / Chi bộ ghép | 2002: Xóa 59 thôn trắng, 78 chi bộ ghép; 2005 còn 25 chi bộ ghép (32%) | Đến năm 2010 cơ bản 100% thôn, bản có đảng viên và chi bộ độc lập |
| Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ | 24.914 lượt cán bộ (trung bình 2.749 lượt/năm) | Mở rộng các lớp lý luận chính trị và quản lý nhà nước tại huyện |
| Phát triển đảng viên mới | 175 lớp bồi dưỡng cho 21.125 đối tượng Đảng (2000 - 2005) | Ưu tiên phát triển đảng viên trẻ, phụ nữ, người dân tộc thiểu số, tôn giáo |
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
pie title Tình trạng trình độ chuyên môn cán bộ xã tỉnh Thanh Hóa trước năm 2005
"Chưa qua đào tạo (79%)" : 79
"Trung cấp & Cao đẳng (16.52%)" : 16.52
"Sơ cấp (2.93%)" : 2.93
"Đại học (1.7%)" : 1.7
- Đột phá trong giải quyết "nút thắt" chất lượng cán bộ cơ sở: Luận án chỉ rõ trước năm 2005, chất lượng đội ngũ cán bộ xã là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất khi có tới 79% (9.322 cán bộ) chưa qua đào tạo chuyên môn. Trong 2.268 cán bộ chuyên môn chỉ có 1,94% có trình độ đại học. Nhờ chủ trương quyết liệt trong nhiệm kỳ 2005 - 2010, Tỉnh ủy đã tạo bước nhảy vọt: thực hiện chính sách thu hút sinh viên đại học về công tác tại xã, sử dụng biên chế công chức dự bị để luân chuyển, đảo chiều căn bản chất lượng nhân sự lãnh đạo cấp cơ sở.
- Xóa bỏ dứt điểm "khoảng trắng chính trị" ở vùng cao biên giới: Giai đoạn 2002 - 2004, tỷ lệ xóa thôn trắng đảng viên ở 11 huyện miền núi từng gặp bế tắc lớn (năm 2003 chỉ đạt 28,8%, năm 2004 tụt xuống 15,2%). Bằng sự chỉ đạo đồng bộ phối hợp giữa Đảng ủy Bộ đội Biên phòng và cấp ủy địa phương, Đảng bộ tỉnh đã xóa 59 thôn bản trắng và 78 chi bộ ghép năm 2002, xóa tiếp 25 chi bộ ghép còn lại đến năm 2005, hoàn thành mục tiêu 100% thôn bản có chi bộ sinh hoạt độc lập trong giai đoạn 2005 - 2010.
- Khởi xướng thí điểm các cơ chế tổ chức mới: Thanh Hóa là một trong những đảng bộ đi đầu thực hiện thí điểm nhất thể hóa hai chức danh: Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch UBND cấp xã; Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn/bản; đồng thời triển khai đại hội đảng bộ cơ sở trực tiếp bầu ban thường vụ, bí thư và phó bí thư, tạo chuyển biến mạnh mẽ về hiệu lực lãnh đạo.
- Đánh giá khách quan những mặt bất cập lịch sử: Đại hội X của Đảng đã thẳng thắn chỉ ra: “cuộc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng… chưa đạt được yêu cầu đề ra, chưa tạo được chuyển biến cơ bản, chưa góp phần tích cực ngăn chặn và đẩy lùi tệ tham nhũng, lãng phí, quan liêu” và “Không ít tổ chức đảng yếu kém, nhất là ở cơ sở, không làm tròn vai trò hạt nhân chính trị và nền tảng của Ðảng”. Luận án đã phản ánh trung thực tình trạng này tại một số chi bộ vùng sâu: sinh hoạt còn hình thức, tính chiến đấu thấp, tinh thần tự phê bình mang tính dĩ hòa vi quý, và việc xử lý thu hồi đất đai sau các kết luận kiểm tra còn kéo dài.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận: Bổ sung hệ thống luận cứ thực tiễn sinh động khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Đảng; chứng minh quy luật: sự vững mạnh của hệ thống chính trị cấp tỉnh bắt nguồn trực tiếp từ năng lực tự đổi mới của các tổ chức cơ sở đảng.
- Ý nghĩa thực tiễn và chính sách:
- Cung cấp mô hình quy trình 5 bước để củng cố các tổ chức đảng yếu kém, mất đoàn kết nội bộ.
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, quy hoạch, luân chuyển và đào tạo cán bộ cơ sở đặc thù cho vùng đồng bằng và miền núi.
- Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo, xử lý dứt điểm vi phạm kinh tế, đất đai ở cấp xã để củng cố niềm tin của nhân dân.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nghiên cứu (Limitations):
- Khung thời gian nghiên cứu kết thúc ở năm 2015, chưa bao quát giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội XII, XIII và các đợt sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019 - 2025.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa vào hệ thống văn kiện, báo cáo tổng kết của các cơ quan Đảng tỉnh Thanh Hóa; mức độ định lượng hóa hành vi của từng cá nhân đảng viên thông qua mô hình kinh tế lượng còn giới hạn do đặc thù phương pháp sử học.
- Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Đánh giá tác động của việc sáp nhập xã, thôn, bản đối với hiệu quả hoạt động và quy mô của TCCSĐ giai đoạn sau 2015.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (Sổ tay đảng viên điện tử) trong đổi mới phương thức sinh hoạt chi bộ tại các địa bàn miền núi.
- Phân tích so sánh sâu giữa mô hình TCCSĐ nông thôn Bắc Trung Bộ với các mô hình tại đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.
- Đánh giá tác động kinh tế dài hạn của việc nhất thể hóa chức danh lãnh đạo chủ chốt cấp xã đối với chỉ số quản trị địa phương (PAPI, PAR Index).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, nghiên cứu bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa và các trường đại học khối khoa học xã hội.
- Chuyển hóa chính sách và quản trị địa phương: Các nhận xét, đánh giá và 5 bài học kinh nghiệm trong luận án cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa và cấp ủy các huyện, thị, thành phố ban hành các nghị quyết chuyên đề, đề án phát triển TCCSĐ sát hợp với bối cảnh mới.
- Đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội: Xây dựng TCCSĐ vững mạnh đã bảo đảm ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi đưa Thanh Hóa từ một tỉnh nghèo trở thành địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (giai đoạn 2001 - 2005 đạt 9,1%/năm, giai đoạn 2010 - 2015 vươn lên dẫn đầu khu vực Bắc Trung Bộ). Đúng như bài viết của PGS.TS. Trần Trọng Thơ đã nhấn mạnh: Thanh Hóa “đến nay đã vươn lên đứng đầu vùng Bắc Trung bộ và nằm trong các tỉnh dẫn đầu cả nước”.
Đối tượng hưởng lợi
mindmap
root((Đối tượng hưởng lợi))
Nghiên cứu sinh & Giảng viên
Kế thừa tư liệu sử liệu gốc
Vận dụng khung phân tích 5 trụ cột
Tài liệu tham khảo chuyên ngành
Cấp ủy & Ban Tổ chức các cấp
Bộ tiêu chí đánh giá TCCSĐ thực chất
Kinh nghiệm xử lý tổ chức đảng yếu kém
Chính sách chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã
Cơ quan xây dựng chính sách
Luận cứ quy hoạch đơn vị hành chính
Cơ chế nhất thể hóa chức danh
Chính sách vùng dân tộc thiểu số, biên giới
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Kế thừa một hệ thống tư liệu lịch sử xác thực, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lịch sử và lôgíc trong nghiên cứu tổ chức đảng địa phương.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở: Nhận thức rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ và kỹ năng xử lý các điểm nóng mâu thuẫn nảy sinh tại địa bàn.
- Cơ quan tham mưu của Đảng (Ban Tổ chức, UBKT, Ban Tuyên giáo): Vận dụng các giải pháp về công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát để nâng cao sức chiến đấu của tổ chức đảng, ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng học thuyết xây dựng Đảng kiểu mới của Lênin và Hồ Chí Minh bằng việc xây dựng mô hình cân bằng động giữa 5 thành tố (Tư tưởng - Tổ chức - Cán bộ - Phương thức lãnh đạo - Kiểm tra) tại cấp hành chính cơ sở, giải quyết thành công mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng mạng lưới tổ chức đảng với bài toán duy trì chất lượng chính trị của đảng viên tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các công trình đi trước?
So với các nghiên cứu đơn lẻ như của Trần Văn Rạng (2018) hay Trịnh Gia Hiểu (2017), luận án áp dụng quy trình phê phán sử liệu kép (Internal & External Criticism) kết hợp tam giác hóa dữ liệu đa nguồn (văn kiện đảng, báo cáo hành chính, số liệu kinh tế và lời chứng nhân chứng), tạo nên sự đối sánh lịch sử đa tầng từ Tỉnh ủy xuống tận 634 đảng bộ xã, phường, thị trấn qua hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ nhất trong nghiên cứu?
Nghiên cứu phát hiện thực trạng đáng báo động trước năm 2005: 79% (9.322 cán bộ xã) hoàn toàn chưa qua đào tạo chuyên môn và chỉ có 1,94% cán bộ chuyên trách có bằng đại học. Đồng thời, tỷ lệ xóa thôn trắng đảng viên năm 2003 - 2004 từng giảm sút nghiêm trọng (chỉ đạt 15,2% - 28,8%), vạch trần căn bệnh hình thức trong công tác phát triển Đảng trước khi có những quyết sách đổi mới quyết liệt từ Đại hội XVI (2005).
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Quy trình nghiên cứu được thiết kế chuẩn mực gồm 4 giai đoạn: (1) Khảo sát và phân loại nguồn văn kiện lưu trữ; (2) Phê phán và thẩm định độ tin cậy của sử liệu; (3) Phân tích định lượng kết hợp tổng hợp lịch sử; (4) Đối sánh liên vùng và đúc kết kinh nghiệm. Quy trình này có thể chuyển giao hoàn toàn để nghiên cứu lịch sử xây dựng đảng bộ tại 62 tỉnh, thành phố khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được đề xuất như thế nào?
Luận án vạch ra 3 trục nghiên cứu trọng tâm: (1) Đánh giá tác động thể chế của việc chuyển đổi mô hình nông thôn mới và đô thị hóa đến sinh hoạt chi bộ; (2) Đo lường hiệu quả quản trị khi thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong công tác đảng cơ sở; (3) Khảo sát tác động tương hỗ giữa tinh giản biên chế bộ máy xã với mức độ hài lòng của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Xuân Dũng là công trình khoa học chuyên khảo công phu, giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và mang lại 5 đóng góp cốt lõi:
- Phục dựng toàn diện tiến trình lịch sử: Tái hiện sinh động, khoa học quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa hoạch định chủ trương và chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở 634 xã, phường, thị trấn giai đoạn 2005 - 2015.
- Làm rõ sự phát triển tư duy lý luận địa phương: Hệ thống hóa các quyết sách mang tính đột phá của Đảng bộ tỉnh về chuẩn hóa cán bộ, xóa thôn bản trắng chi bộ và thí điểm nhất thể hóa chức danh lãnh đạo.
- Đánh giá khách quan, khoa học: Làm sáng tỏ những thành tựu to lớn đưa Thanh Hóa ra khỏi tỉnh nghèo, đồng thời chỉ rõ những khuyết điểm về tính hình thức trong sinh hoạt chi bộ và hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc: Khái quát các bài học lịch sử có giá trị thực tiễn cao về việc bám sát chỉ đạo Trung ương, hướng mạnh về cơ sở, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân và giữ nghiêm kỷ luật Đảng.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Xác lập hệ phương pháp và nguồn tư liệu tin cậy, định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về xây dựng tổ chức đảng trong bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy và hội nhập quốc tế toàn diện.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tác giả. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng không trùng lặp, sao chép bất kỳ công trình khoa học đã công bố TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Xuân Dũng 2 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 10 1. Giá trị của các công trình khoa học đã tổng quan và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 24 Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (2005 - 2010) 30 2.
Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 30 2. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 52 Chương 3 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA VỀ XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (2010 - 2015) 80 3. Những yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 80 3. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn 94 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 128 4.
Nhận xét Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2015) 128 4. Kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn (2005 - 2015) 147 KẾT LUẬN 170 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 174 PHỤ LỤC 191 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 2 Chính trị - xã hội CT - XH 3 Hệ thống chính trị HTCT 4 Hội đồng nhân dân HĐND 5 Kinh tế - xã hội KT - XH 6 Mặt trận Tổ quốc MTTQ 7 Tổ chức cơ sở đảng TCCSĐ 8 Ủy ban kiểm tra UBKT 9 Ủy ban nhân dân UBND 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Với vai trò là “gốc rễ”, hạt nhân chính trị, nơi thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở cơ sở, cầu nối giữa Đảng với Nhân dân, TCCSĐ có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển của Đảng và thắng lợi của cách mạng. Do vậy, xây dựng TCCSĐ, nhất là các TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh đủ sức lãnh đạo hoàn thành nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng vừa là nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên, vừa là đòi hỏi cấp thiết hiện nay.
Từ khi thành lập, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa luôn chăm lo công tác xây dựng Đảng, quán triệt và vận dụng sáng tạo chủ trương của Đảng về công tác xây dựng TCCSĐ vào thực tiễn địa phương, kịp thời đề ra chủ trương và chỉ đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn. Với bản lĩnh, năng lực và uy tín của mình, các TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đã lãnh đạo Nhân dân các địa phương trong Tỉnh làm nên những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử, góp phần vào thắng lợi chung của Đảng bộ Tỉnh, của Đảng, dân tộc; đưa Thanh Hóa hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước. Tuy nhiên, bước vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới đến trước năm 2005, với đặc điểm là Tỉnh có nhiều xã nông thôn miền núi, đời sống Nhân dân còn thấp so với mức bình quân chung của cả nước; cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, trình độ sản xuất hàng hóa còn thấp; chất lượng nguồn nhân lực chưa cao… làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển KT - XH của Tỉnh. Tình hình thế giới, khu vực và trong nước diễn biến phức tạp, khó lường ảnh hưởng trực tiếp đến công tác xây dựng Đảng; cùng với đó, năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn chưa được phát huy, nhất là khả năng tổ chức thực hiện nghị quyết, phát hiện vấn đề, đề ra chủ trương giải quyết mâu thuẫn phát sinh ở cơ sở, công tác phát triển đảng viên ở nông thôn miền núi, biên giới, nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số, tôn giáo còn nhiều khó khăn.
Một bộ phận cán bộ, đảng viên còn bảo thủ, trì trệ, sức chiến đấu, tính chủ động, sáng tạo chưa cao, chưa thật sự tiên phong, gương mẫu,… đã làm ảnh hưởng đến công tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa. Thực tiễn đó rất cần được nhìn 5 nhận khách quan, đánh giá đúng ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân, qua đó đúc rút kinh nghiệm để vận dụng hiện nay. Trước yêu cầu đó, quán triệt chủ trương, sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, trong những năm 2005 - 2015, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã tập trung lãnh đạo, đưa ra nhiều chủ trương, giải pháp để xây dựng TCCSĐ về chính trị, tư tưởng, tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn và đạt được nhiều kết quả quan trọng cả về nhận thức, năng lực hoạch định chủ trương, sự chỉ đạo, sức chiến đấu được nâng lên rõ rệt. Dù vậy, vẫn còn những hạn chế, thiếu sót nhất là năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số TCCSĐ.
Những thành công của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong lãnh đạo công tác xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn đã góp phần quan trọng trong lãnh đạo đưa tỉnh Thanh Hóa ra khỏi tỉnh nghèo, trở thành một trong những tỉnh tiên tiến vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ cũng như cả nước. Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu xây dựng TCCSĐ của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII là “nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên” của toàn Đảng, trong đó có Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, rất cần phải đi sâu nghiên cứu toàn diện, đánh giá khách quan quá trình lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, thấy được ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đúc kết kinh nghiệm để vận dụng lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; góp phần tổng kết công tác xây dựng TCCSĐ của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa và công tác xây dựng Đảng của Đảng (qua thực tiễn ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa). Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác xây dựng TCCSĐ nói chung, xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn nói riêng trên phạm vi cả nước và ở địa phương với nhiều phương diện khác nhau. Song, đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách độc lập, có hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015” làm đề tài luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015, qua đó đúc kết kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho hiện tại. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn qua hai giai đoạn trên. Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (gồm: Phương hướng; mục tiêu; nhiệm vụ, giải pháp) về xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn, từ năm 2005 đến năm 2015, qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
Về chỉ đạo tập trung nghiên cứu trên 5 vấn đề: 1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên; 2. Củng cố, kiện toàn TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; 3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở xã, phường, thị trấn; 4.
Đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn; 5. Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, phát huy vai trò các tổ chức CT - XH tham gia xây dựng Đảng. - Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đồng thời, nghiên cứu những yếu tố tác động từ ngoài tỉnh Thanh Hóa, tìm hiểu thêm công tác lãnh đạo xây dựng TCCSĐ ở xã, phường, thị trấn của một số đảng bộ các tỉnh lân cận để so sánh, làm rõ những ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
7 - Về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015; tương ứng với các kỳ đại hội của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa: Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2005 - 2010, Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015; tuy nhiên, để bảo đảm tính hệ thống và đạt được mục đích nghiên cứu, luận án sử dụng một số dữ liệu trước năm 2005 và sau năm 2015. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, xây dựng TCCSĐ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Xuân Dũng (n.d.). Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-xay-dung-to-chuc-co-so-dang-o-xa-phuong-thi-tran-thanh-hoa-2005-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu xây dựng tổ chức cơ sở đảng tại xã, phường, thị trấn Thanh Hóa giai đoạn 2005-2015, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Luận án "Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã phường thị trấn Thanh Hóa 2005-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.