Luận án TS: Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng giai đoạn 1986-2010
"Luận án tiến sĩ về Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng từ 1986 đến 2010, phân tích vai trò và giải pháp."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đảng bộ tỉnh Thái Bình kết hợp kinh tế với quốc phòng
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Phạm Văn Vĩnh
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đảng bộ tỉnh Thái Bình kết hợp kinh tế với quốc phòng
Thái Bình giữ vị trí chiến lược xung yếu tại vùng đồng bằng Bắc Bộ. Địa bàn này là cửa ngõ hướng biển và là hậu phương trực tiếp của Quân khu 3. Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã sớm nhận thức rõ tầm quan trọng của nhiệm vụ dựng nước đi đôi với giữ nước. Giai đoạn 1986 - 2010 đánh dấu bước chuyển mình lớn của địa phương trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. Địa phương đã cụ thể hóa chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng vào thực tiễn địa phương. Tỉnh ủy ban hành nhiều nghị quyết và chỉ thị chuyên đề. Các văn kiện này nhằm thống nhất nhận thức trong toàn Đảng bộ và nhân dân. Kinh tế phát triển tạo nguồn lực vật chất củng cố quốc phòng an ninh. Ngược lại, quốc phòng vững mạnh tạo môi trường ổn định thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất. Mối quan hệ tương hỗ này trở thành nguyên tắc lãnh đạo xuyên suốt của cấp ủy các cấp.
1.1. Vị trí địa chiến lược và đặc điểm tự nhiên của tỉnh Thái Bình
Thái Bình có địa hình đồng bằng bằng phẳng, không có rừng núi che chắn. Đặc điểm tự nhiên này mang lại nhiều thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và mở rộng giao thương. Tuy nhiên, địa hình trống trải tạo ra nhiều thách thức lớn trong công tác phòng thủ quân sự. Về mặt quân sự, Thái Bình nằm trên trục hành lang bảo vệ sườn phía Đông Nam của thủ đô Hà Nội. Địa bàn này liên kết mật thiết với các tuyến huyết mạch như Quốc lộ 10 và các cửa sông lớn. Khi xảy ra xung đột, địa phương là nơi cung cấp nhân lực và vật lực trọng yếu cho chiến trường. Nhận thức rõ thực tế địa bàn, Đảng bộ tỉnh Thái Bình xác định công tác phòng thủ phải dựa vào thế trận lòng dân và làng xã chiến đấu. Từng công trình dân sinh đều phải tính toán khả năng chuyển hóa sang mục đích quân sự khi cần thiết. Sự chuẩn bị từ thời bình bảo đảm khả năng tác chiến lâu dài và giữ vững an ninh trật tự khu vực.
1.2. Đường lối kết hợp kinh tế với quốc phòng của Đảng bộ tỉnh
Chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng được cụ thể hóa qua từng kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh. Tỉnh ủy xác định phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt và củng cố quốc phòng an ninh là nhiệm vụ trọng yếu. Các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Thái Bình qua các thời kỳ đều quán triệt sâu sắc nguyên tắc này. Lãnh đạo địa phương chủ động lồng ghép mục tiêu quân sự vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm. Cấp ủy chỉ đạo các ngành kinh tế phải gắn liền với quy hoạch phòng thủ tác chiến. Mỗi bước tăng trưởng kinh tế phải đồng thời gia tăng tiềm lực quốc phòng. Các địa phương ven biển và vùng trọng điểm được ưu tiên bố trí nguồn vốn xây dựng hạ tầng lưỡng dụng. Đội ngũ cán bộ các cấp được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh định kỳ. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan quân sự và các sở ngành kinh tế được vận hành đồng bộ và hiệu quả.
1.3. Yêu cầu quốc phòng an ninh thời kỳ đổi mới tại địa bàn đồng bằng
Bước vào thời kỳ đổi mới, tình hình quốc tế và khu vực có nhiều biến động phức tạp. Các thế lực thù địch đẩy mạnh chiến lược diễn biến hòa bình nhằm chống phá chế độ xã hội chủ nghĩa. Tại Thái Bình, yêu cầu đặt ra là phải giữ vững ổn định chính trị để phát triển sản xuất. Tỉnh ủy chỉ đạo tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh thời kỳ đổi mới trên mọi mặt đời sống. Nhiệm vụ củng cố quốc phòng không tách rời nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và công nghiệp hóa. Các chương trình xây dựng nông thôn mới, kiên cố hóa đê điều và phát triển lưới điện đều gắn với phương án phòng thủ tác chiến. Cơ quan quân sự địa phương chủ động rà soát, điều chỉnh phương án tác chiến phù hợp với điều kiện cơ chế thị trường. Việc giải quyết việc làm cho người dân góp phần giảm thiểu tệ nạn và giữ vững trật tự an toàn xã hội. An ninh vững chắc tạo tiền đề cho kinh tế địa phương bứt phá nhanh.
II. Lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1986 1995
Giai đoạn 1986 - 1995 ghi dấu thời kỳ đầu thực hiện đường lối đổi mới của Đảng tại Thái Bình. Đảng bộ tỉnh đã tập trung tháo gỡ các rào cản hành chính và cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Công tác lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội được triển khai quyết liệt trên cơ sở bám sát thực tiễn địa phương. Tỉnh ủy chỉ đạo tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh kinh tế hộ gia đình và thu hút đầu tư tiểu thủ công nghiệp. Nguồn lực kinh tế từng bước được khơi thông, tạo nền tảng ổn định đời sống nhân dân. Song song với phát triển kinh tế, công tác củng cố quốc phòng an ninh được thực hiện nghiêm túc. Việc kết hợp kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn này giúp Thái Bình giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc hậu phương chiến lược và hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân hàng năm.
2.1. Đổi mới tư duy kinh tế và định hướng củng cố quốc phòng
Đảng bộ tỉnh Thái Bình chỉ đạo đổi mới toàn diện tư duy kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Tỉnh ủy nhanh chóng triển khai Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về khoán sản phẩm trong nông nghiệp. Năng suất lúa và sản lượng lương thực tăng trưởng vượt bậc, biến Thái Bình thành vựa lúa lớn của miền Bắc. Nguồn lương thực dồi dào là cơ sở hậu cần vững chắc cho nhiệm vụ quốc phòng toàn dân. Tỉnh lãnh đạo các doanh nghiệp quốc doanh chuyển đổi mô hình quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhiều xí nghiệp cơ khí, dệt may vừa sản xuất hàng tiêu dùng vừa sẵn sàng phục vụ nhu cầu hậu cần quân đội. Tư duy gắn kết kinh tế với bảo vệ Tổ quốc thấm nhuần trong cán bộ, đảng viên và nhân dân. Khả năng tự cấp tự túc về lương thực và vật tư thiết yếu tại chỗ được nâng cao rõ rệt.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với hậu phương chiến lược
Tỉnh ủy Thái Bình chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi. Các vùng thâm canh lúa chất lượng cao và vùng nuôi trồng thủy sản được hình thành. Việc phát triển nông nghiệp gắn liền với kế hoạch bảo đảm lương thực, thực phẩm cho thời chiến. Các kho dự trữ lương thực và trạm chế biến nông sản được bố trí hợp lý trên từng địa bàn huyện. Thái Bình tiếp tục phát huy truyền thống là hậu phương lớn cung cấp sức người, sức của cho đất nước. Địa phương thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội và chăm lo đời sống các gia đình thương binh, liệt sĩ. Các hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc tổ chức lao động sản xuất và duy trì trật tự thôn xóm. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển biến tích cực tạo nguồn lực vững mạnh cho thế trận phòng thủ địa phương.
2.3. Đầu tư hạ tầng giao thông phục vụ dân sinh và nhiệm vụ quân sự
Hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy được Đảng bộ tỉnh tập trung đầu tư nâng cấp. Tỉnh ủy phát động phong trào toàn dân làm đường giao thông nông thôn và kiên cố hóa cầu cống. Các tuyến đường huyết mạch kết nối trung tâm thị xã với các huyện và các xã ven biển được mở rộng. Các công trình giao thông vừa phục vụ lưu thông hàng hóa vừa bảo đảm tính cơ động cao cho lực lượng vũ trang địa phương. Cầu cống được thiết kế đáp ứng tải trọng của các phương tiện quân sự khi có tình huống khẩn cấp. Mạng lưới bến phà, bến cảng sông được củng cố nhằm duy trì tuyến vận tải thủy thông suốt. Hệ thống đê điều ven biển và đê sông lớn được bồi đắp kiên cố, kết hợp làm đường cơ động tuần tra phòng thủ. Việc đầu tư hạ tầng đồng bộ đã góp phần hoàn thiện mạng lưới phòng thủ liên hoàn trên toàn địa bàn tỉnh.
III. Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Thái Bình từ 1996 2010
Bước vào giai đoạn 1996 - 2010, Thái Bình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Đảng bộ tỉnh tập trung xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Thái Bình vững chắc cả về tiềm lực chính trị, kinh tế và quân sự. Tỉnh ủy ban hành các nghị quyết chuyên đề nhằm xây dựng các huyện, thành phố thành các khu vực phòng thủ then chốt. Sự phối hợp giữa lực lượng quân sự, công an và các ngành kinh tế được nâng lên tầm cao mới. Địa phương chú trọng kết hợp phát triển kinh tế với quy hoạch các công trình phòng thủ chiến đấu. Tiềm lực kinh tế tăng trưởng nhanh chóng tạo nguồn ngân sách đáng kể để đầu tư cho công tác quốc phòng an ninh. Khu vực phòng thủ tỉnh được củng cố toàn diện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ an toàn các mục tiêu trọng điểm.
3.1. Hoàn thiện quy hoạch khu vực phòng thủ tỉnh Thái Bình vững chắc
Quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Thái Bình được tiến hành bài bản, khoa học và có tầm nhìn dài hạn. Tỉnh ủy chỉ đạo gắn kết chặt chẽ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội với quy hoạch bố trí thế trận quân sự. Các công trình hạ tầng trọng điểm như khu công nghiệp, đô thị mới và hệ thống viễn thông đều trải qua quy trình thẩm định về yếu tố quốc phòng. Địa phương bố trí các căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần - kỹ thuật tại các vị trí bí mật và an toàn. Các sở chỉ huy cơ bản, sở chỉ huy dự bị và hệ thống công sự trận địa được nâng cấp kiên cố. Tỉnh dành nguồn ngân sách thỏa đáng để đền bù giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án quốc phòng. Sự kết hợp hài hòa giữa phát triển hạ tầng kinh tế và thế trận quân sự giúp tối ưu hóa công năng sử dụng đất và nâng cao khả năng phòng thủ liên hoàn.
3.2. Kết hợp công nghiệp hóa nông nghiệp với bảo vệ an ninh trật tự
Quá trình công nghiệp hóa nông thôn tại Thái Bình diễn ra mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều khu công nghiệp và cụm tiểu thủ công nghiệp. Đảng bộ tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng giám sát chặt chẽ tình hình an ninh trật tự tại các khu vực tập trung đông công nhân. Cấp ủy các cấp phát động phong trào tự quản, tự bảo vệ trong các doanh nghiệp và làng nghề truyền thống. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp được thực hiện công khai, minh bạch nhằm giảm thiểu khiếu kiện trong nhân dân. Đảng ủy quân sự tỉnh phối hợp với các ban ngành tổ chức lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân. Lực lượng tự vệ cơ sở vừa hăng say lao động sản xuất vừa tích cực tham gia bảo vệ tài sản doanh nghiệp và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Đời sống người dân nông thôn được nâng cao, tạo nền tảng ổn định vững chắc cho an ninh địa phương.
3.3. Tổ chức diễn tập tác chiến trị an và phòng thủ dân sự định kỳ
Công tác diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh và cấp huyện được Đảng bộ tỉnh chỉ đạo thực hiện thường xuyên và nghiêm túc. Các cuộc diễn tập vận hành cơ chế theo Nghị quyết 02 và Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị được tổ chức quy mô và chặt chẽ. Nội dung diễn tập bao gồm chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu, động viên quân sự và xử lý tình huống gây rối trật tự an ninh. Hoạt động thực binh phòng thủ dân sự, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn được lồng ghép sát với tình hình thực tế địa bàn. Qua diễn tập, năng lực lãnh đạo của cấp ủy, khả năng điều hành của chính quyền và trình độ tham mưu của cơ quan quân sự được nâng cao rõ rệt. Đội ngũ cán bộ các cấp nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống đột xuất, phức tạp về an ninh quốc phòng. Ý thức cảnh giác cách mạng của toàn dân và lực lượng vũ trang được củng cố vững chắc.
IV. Phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng tại địa phương
Thái Bình sở hữu dải bờ biển dài hơn 50km với tiềm năng kinh tế biển phong phú. Nhận thức rõ vai trò chiến lược của biển, Đảng bộ tỉnh đã đề ra nhiều chủ trương mang tính đột phá nhằm phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng an ninh. Tỉnh ủy tập trung khai thác hiệu quả tài nguyên biển, phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản và du lịch sinh thái. Việc quy hoạch không gian biển được gắn chặt với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia trên biển. Các địa phương ven biển được đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông, thủy lợi và cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá. Ngư dân được hỗ trợ vươn khơi bám biển, trở thành những cột mốc sống khẳng định chủ quyền biển đảo. Thế trận quốc phòng vùng biển được xây dựng vững chắc, tạo lá chắn an toàn bảo vệ sườn phía Đông của tỉnh.
4.1. Quy hoạch không gian dải ven biển Tiền Hải Thái Thụy đồng bộ
Dải ven biển Tiền Hải Thái Thụy giữ vị trí phòng thủ chiến lược đặc biệt quan trọng của tỉnh Thái Bình. Tỉnh ủy chỉ đạo lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội hai huyện ven biển này gắn liền với thế trận phòng thủ bờ biển. Hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng ngập mặn được bảo vệ và trồng mới liên tục nhằm chắn sóng và tạo địa hình ngụy trang quân sự. Các tuyến đê biển số 5, số 6 và số 7 được kiên cố hóa bằng bê tông, đóng vai trò là tuyến phòng thủ ven biển kiên cố. Mạng lưới đường cứu hộ cứu nạn ven biển được xây dựng hoàn chỉnh, bảo đảm cơ động nhanh cho lực lượng vũ trang khi có tình huống khẩn cấp. Quy hoạch các khu đô thị ven biển như thị trấn Diêm Điền và Tiền Hải được tính toán kỹ lưỡng về phương án sơ tán dân cư khi có chiến sự hoặc bão lũ lớn.
4.2. Khai thác tiềm năng kinh tế biển gắn với quốc phòng an ninh
Khai thác kinh tế biển tại Thái Bình phát triển mạnh mẽ trên các lĩnh vực đánh bắt xa bờ, nuôi ngao bãi triều và khai thác khí mỏ Tiền Hải. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo thành lập các hợp tác xã khai thác thủy hải sản và tổ đoàn kết đánh bắt trên biển. Tỉnh hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu thuyền có công suất lớn, trang bị máy định vị và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại. Đội tàu cá này vừa mang lại nguồn thu nhập cao vừa trực tiếp tham gia tuần tra, nắm tình hình an ninh trên vùng biển được phân công. Khu công nghiệp Tiền Hải tận dụng nguồn khí mỏ tự nhiên để phát triển công nghiệp sản xuất gốm sứ và vật liệu xây dựng. Việc phát triển công nghiệp biển tạo ra nhiều việc làm, ổn định đời sống nhân dân ven biển và tạo nguồn hậu cần kỹ thuật tại chỗ dồi dào phục vụ các hoạt động phòng thủ biển.
4.3. Xây dựng lực lượng dân quân biển và bảo vệ chủ quyền biên giới biển
Lực lượng dân quân tự vệ biển và hải đội tự vệ được Đảng bộ tỉnh chỉ đạo xây dựng vững mạnh cả về số lượng và chất lượng. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức huấn luyện quân sự và nghiệp vụ bám biển cho ngư dân. Lực lượng dân quân biển được trang bị vũ khí, phương tiện thông tin và kỹ năng nhận diện các hoạt động xâm phạm chủ quyền. Đồn biên phòng đóng quân trên dải ven biển phối hợp chặt chẽ với cấp ủy chính quyền địa phương tuần tra bảo vệ an ninh trật tự bờ biển. Mối quan hệ gắn kết máu thịt giữa quân và dân ven biển tạo nên bức tường thành bảo vệ chủ quyền biên giới biển. Lực lượng tự vệ biển thường xuyên tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ngư dân gặp nạn trong mùa mưa bão. Tình hình an ninh trật tự trên vùng biển Thái Bình luôn được kiểm soát chặt chẽ và giữ vững ổn định.
V. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân là nhiệm vụ cốt lõi trong đường lối lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình. Tỉnh ủy chỉ đạo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, lấy nhân dân làm gốc và lực lượng vũ trang làm nòng cốt. Các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được triển khai sâu rộng từ cấp cơ sở thôn, xóm đến các cơ quan, trường học. Địa phương tập trung nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương. Sự gắn kết chặt chẽ giữa hai thế trận quốc phòng và an ninh tạo nên sức mạnh tổng hợp bảo vệ địa bàn trước mọi âm mưu chống phá. Thái Bình luôn giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội bền vững và nâng cao đời sống nhân dân.
5.1. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện
Lực lượng vũ trang địa phương tỉnh Thái Bình bao gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên. Đảng bộ tỉnh luôn chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, bảo đảm lực lượng vũ trang tuyệt đối trung thành với Đảng và Tổ quốc. Tỷ lệ đảng viên trong lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên được nâng cao qua từng năm. Công tác huấn luyện quân sự được đổi mới theo hướng sát thực tế chiến đấu và phù hợp với địa hình đồng bằng ven biển. Tỉnh ủy chỉ đạo tổ chức tốt công tác đăng ký, quản lý nguồn dự bị động viên, bảo đảm sẵn sàng mở rộng lực lượng khi có lệnh. Cơ quan quân sự các cấp được đầu tư cơ sở vật chất, doanh trại khang trang và vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại. Lực lượng bộ đội địa phương đóng vai trò xung kích trong công tác phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn và giữ vững trật tự trị an.
5.2. Củng cố thế trận lòng dân và thế trận quốc phòng toàn dân
Thế trận lòng dân là nền tảng vững chắc nhất của thế trận quốc phòng toàn dân tại Thái Bình. Đảng bộ tỉnh chú trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở. Các chủ trương, chính sách lớn về phát triển kinh tế và nghĩa vụ quân sự đều được đưa ra thảo luận rộng rãi trước dân. Tỉnh ủy tập trung giải quyết kịp thời các khiếu nại, bức xúc của quần chúng, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng. Công tác giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là học sinh, sinh viên và chức sắc tôn giáo được triển khai hiệu quả. Nhận thức của cán bộ và nhân dân về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc được nâng cao rõ rệt. Toàn dân tự giác tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, tạo nên thế trận phòng thủ vững chắc từ trong lòng dân.
5.3. Kết hợp giải quyết an sinh xã hội với thế trận an ninh nhân dân
Đảng bộ tỉnh Thái Bình luôn coi trọng việc chăm lo an sinh xã hội để tạo nền tảng vững chắc cho an ninh nhân dân. Tỉnh ủy chỉ đạo thực hiện đồng bộ các chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Các chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công và phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng được triển khai chu đáo. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, làm giảm thiểu các nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn xã hội. Công an tỉnh phối hợp với các ban ngành đoàn thể xây dựng mô hình tự quản về an ninh trật tự tại từng thôn xóm, xứ họ đạo. Quần chúng nhân dân tích cực cung cấp thông tin tố giác tội phạm, giúp lực lượng an ninh triệt phá kịp thời các tệ nạn. Môi trường xã hội lành mạnh góp phần củng cố thế trận an ninh vững chắc từ cơ sở.
VI. Bài học kinh nghiệm quốc phòng an ninh thời kỳ đổi mới
Thực tiễn lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng của Đảng bộ tỉnh Thái Bình giai đoạn 1986 - 2010 đã để lại nhiều bài học lịch sử quý giá. Những bài học này có ý nghĩa to lớn trong công tác quốc phòng an ninh thời kỳ đổi mới và phát triển bền vững của địa phương. Tỉnh ủy luôn bám sát các nghị quyết của Trung ương, vận dụng linh hoạt và sáng tạo vào điều kiện cụ thể của một tỉnh đồng bằng ven biển. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và sự đồng thuận của nhân dân là yếu tố quyết định thắng lợi. Những thành tựu đạt được khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng bộ tỉnh trong việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn để Thái Bình tiếp tục phát huy trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
6.1. Giữ vững sự lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ tỉnh Thái Bình
Bài học cốt lõi hàng đầu là phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng bộ tỉnh Thái Bình. Cấp ủy các cấp phải thường xuyên nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Công tác quán triệt và triển khai các chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng phải được thực hiện sâu rộng và liên tục. Đội ngũ cán bộ chủ chốt các ban ngành cần có tư duy chiến lược và am hiểu sâu sắc về cả kinh tế và quân sự. Đảng bộ tỉnh luôn đề cao công tác kiểm tra, giám sát và sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết quân sự - quốc phòng. Sự chỉ đạo thống nhất, quyết liệt từ Tỉnh ủy xuống cơ sở bảo đảm mọi nhiệm vụ phát triển kinh tế đều phục vụ mục tiêu củng cố quốc phòng an ninh vững chắc.
6.2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị địa phương
Sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị là nhân tố bảo đảm thực hiện thắng lợi mục tiêu kép về kinh tế và quốc phòng. Đảng bộ tỉnh chỉ đạo phát huy vai trò điều hành linh hoạt của chính quyền các cấp và chức năng tham mưu của cơ quan quân sự, công an. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đóng vai trò nòng cốt trong việc tuyên truyền, vận động hội viên và nhân dân. Sự phối hợp liên ngành giữa các sở kinh tế và lực lượng vũ trang địa phương được thể chế hóa bằng các quy chế phối hợp cụ thể. Mọi nguồn lực xã hội được huy động hiệu quả để phục vụ cho các chương trình phát triển kinh tế gắn với quốc phòng. Khi cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc, các nhiệm vụ quân sự địa phương được hoàn thành nhanh chóng, hiệu quả và tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
6.3. Gắn kết chặt chẽ quy hoạch phát triển kinh tế với củng cố tiềm lực
Bài học kinh nghiệm thực tiễn quan trọng là phải gắn kết chặt chẽ mọi quy hoạch phát triển kinh tế xã hội với việc củng cố tiềm lực quốc phòng. Trong quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp và hạ tầng giao thông, yếu tố quốc phòng phải được thẩm định ngay từ khâu thiết kế ban đầu. Địa phương cần chủ động dự trữ các nguồn lực kinh tế để sẵn sàng chuyển giao cho nhiệm vụ quốc phòng khi có tình huống xảy ra. Việc kết hợp kinh tế với quốc phòng phải được thực hiện trên mọi ngành, mọi lĩnh vực từ nông nghiệp, công nghiệp đến dịch vụ du lịch. Tỉnh ủy chỉ đạo không chạy theo lợi ích kinh tế đơn thuần mà bỏ quên nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Sự kết hợp hài hòa này bảo đảm sự phát triển kinh tế bền vững và nâng cao khả năng tự vệ của địa phương trong mọi hoàn cảnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình khoa học "Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng từ năm 1986 đến năm 2010" của nghiên cứu sinh Phạm Văn Vĩnh (chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Mã số: 62 22 03 15, do TS Nguyễn Hữu Luận và PGS, TS Vũ Như Khôi hướng dẫn khoa học tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng) là luận án tiến sĩ tiên phong tiếp cận một cách hệ thống, toàn diện tiến trình lãnh đạo thực hiện mục tiêu kép tại một địa bàn đồng bằng sông Hồng đặc thù. Luận án đặt trong bối cảnh Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới toàn diện từ Đại hội VI (12/1986) đến Đại hội XI (2010), đối mặt với khủng hoảng kinh tế - xã hội, sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu, cùng chiến lược "diễn biến hòa bình" và bất ổn nông thôn giai đoạn 1997 - 1999.
Khoảng trống học thuật (research gap) được xác định rõ: Các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Văn Bảy, 2001; Lê Nhị Hòa, 2010; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Bình, 1990) chủ yếu phân tích kết hợp kinh tế với quốc phòng (KTVQP) dưới góc độ kinh tế chính trị thuần túy hoặc lát cắt quân sự đơn lẻ trên địa bàn rừng núi, biên giới. Chưa có công trình khoa học lịch sử chuyên sâu nào phục dựng toàn diện và đúc kết quy luật lãnh đạo kết hợp KTVQP tại một tỉnh thuần nông, ven biển, có vị trí "ốc đảo" chiến lược thuộc Quân khu 3 trong suốt 25 năm đổi mới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- RQ1: Những nhân tố khách quan và chủ quan nào tác động đến tư duy chiến lược của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong việc xác lập chủ trương kết hợp KTVQP từ năm 1986 đến năm 2010?
- RQ2: Tiến trình chỉ đạo chuyển hóa các nghị quyết của Đảng bộ thành hiện thực qua hai giai đoạn bản lề (1986 - 1995: xác lập cơ chế ban đầu; 1996 - 2010: tăng cường toàn diện) diễn ra như thế nào trên các mặt quy hoạch, phân bố sản xuất, xây dựng khu vực phòng thủ và giải quyết an ninh nông thôn?
- RQ3: Những thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm lịch sử mang tính phổ quát nào có thể chuyển giao cho các địa phương trong thế trận phòng thủ hiện đại?
- Hypothesis (H1): Việc kết hợp KTVQP không diễn ra tự phát mà phụ thuộc trực tiếp vào năng lực thể chế hóa đường lối của cấp ủy địa phương thông qua quy hoạch địa bàn lưỡng dụng.
- Hypothesis (H2): Giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế cơ sở (đặc biệt là quản lý đất đai và chính sách hậu phương quân đội) là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu các nguy cơ đe dọa tiềm lực chính trị - tinh thần trong thế trận quốc phòng toàn dân.
Khung lý thuyết của đề tài xây dựng trên nền tảng học thuyết Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và quân sự, Tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật "dựng nước đi đôi với giữ nước", cùng hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Nghị quyết 02-NQ/TW năm 1987 của Bộ Chính trị về xây dựng tỉnh, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc).
Đóng góp đột phá của luận án là chứng minh và lượng hóa mô hình kết hợp tại địa bàn 1.495 km² với 7 huyện, 1 thị xã, 50 km bờ biển và mật độ dân số cao (1.092 người/km² năm 1989), thiết lập sự cân bằng giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và củng cố vững chắc an ninh - quốc phòng địa phương.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được phân tích qua 3 dòng học thuật chính:
Dòng nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ kinh tế - quốc phòng: Các học giả nước ngoài tập trung vào tác động hai chiều giữa chi tiêu quân sự và tăng trưởng kinh tế. Tiêu biểu như Enimola và Akungba Akoko (2011) với công trình "Defense Expenditure and economic growth: The Nigeria experience 1977 - 2006", chứng minh chi tiêu quốc phòng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế tùy thuộc vào năng lực quản trị nguồn lực. Vong Sack Phan Tha Vong (2013) và Thoong Xết Phim Ma Vông (2001) khi nghiên cứu tại Lào đã khẳng định doanh nghiệp quân đội là lực lượng tiên phong giải quyết bài toán giảm gánh nặng ngân sách. Amer Latif (2012) trong nghiên cứu thương mại quốc phòng Mỹ - Ấn Độ làm rõ vai trò của kinh tế trong việc định hình quan hệ đối ngoại quân sự. Viện Chiến lược quân sự (2000) tổng kết các mô hình tổ hợp công nghiệp quốc phòng tại Mỹ (kinh tế thị trường), Liên Xô (kế hoạch hóa tập trung) và Trung Quốc (kinh tế chuyển đổi).
Dòng nghiên cứu cấp quốc gia tại Việt Nam: Trần Tấn Hùng (1994) làm rõ tác động của Khoán 10 đến việc huy động nhân lực quân sự; Phan Trần Đắc (1996) nghiên cứu vai trò của kinh tế nhà nước trong bảo đảm kinh tế quốc phòng; Trần Đăng Bộ (1999) phân tích sự kết hợp giữa công nghiệp quốc phòng và dân dụng; Hoàng Minh Thảo (2000) và Lê Nguyên Đương (2001) khảo sát tác động của kế hoạch hóa kinh tế và kinh tế đối ngoại đối với sức mạnh quốc phòng.
Dòng nghiên cứu cấp địa phương: Nguyễn Văn Bảy (2001) nghiên cứu tác động của công nghiệp hóa nông nghiệp tới khu vực phòng thủ đồng bằng Bắc Bộ; Lê Nhị Hòa (2010) tổng kết kết hợp KTVQP tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên; Trịnh Duy Huỳnh (2006) và Lưu Quang Điệu (2010, 2013) tiếp cận công tác diễn tập, giáo dục quốc phòng và tìm kiếm cứu nạn tại Thái Bình.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH KINH TẾ │
│ (Mác - Lênin, Hồ Chí Minh, Nghị quyết 02-NQ/TW 1987) │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ DÒNG QUỐC TẾ & VĨ MÔ │ │ DÒNG ĐỊA BÀN ĐẶC THÙ │
│ - Enimola & Akoko (2011) │ │ - Tây Nguyên (Lê Nhị Hòa) │
│ - Phan Tha Vong (2013) │ │ - Biển đảo / Tây Bắc │
│ - Trần Đăng Bộ (1999) │ │ - Công nghiệp hóa Bắc Bộ │
│ - Hoàng Minh Thảo (2000) │ │ (Nguyễn Văn Bảy, 2001) │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└───────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT: │
│ Lãnh đạo kết hợp KTVQP tại tỉnh │
│ đồng bằng ven biển thuần nông │
│ (Thái Bình 1986 - 2010) │
└────────────────┬─────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────┐
│ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN: │
│ - Phục dựng lịch sử 25 năm │
│ - Mô hình quy hoạch lưỡng dụng │
│ - Bài học xử lý "điểm nóng" │
└──────────────────────────────────┘
Tranh luận học thuật lớn tồn tại giữa hai quan điểm: (1) Quan điểm ưu tiên tối đa hóa tăng trưởng kinh tế thị trường, xem nhẹ đầu tư lưỡng dụng vì lo ngại lãng phí nguồn lực công; đối lập với (2) Quan điểm tuyệt đối hóa yêu cầu quốc phòng, duy trì cơ chế bao cấp khép kín gây cản trở phát triển kinh tế địa phương.
Luận án của Phạm Văn Vĩnh định vị chính xác tại điểm giao thoa này, giải quyết khoảng trống lịch sử bằng việc khẳng định kết hợp KTVQP là quá trình thống nhất hữu cơ: kinh tế mạnh tạo cơ sở vật chất cho quốc phòng, và quốc phòng vững chắc tạo môi trường ổn định cho tăng trưởng kinh tế. So sánh với các nghiên cứu quốc tế như trường hợp chuyển đổi của Lào (Vong Sack Phan Tha Vong, 2013) hay cân đối ngân sách quốc phòng ở Nigeria (Enimola & Akungba Akoko, 2011), nghiên cứu tại Thái Bình cung cấp mô hình thực chứng về khả năng phát huy nội lực của một địa phương thuần nông, không có rừng núi hiểm trở nhưng xây dựng được thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và mở rộng học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong điều kiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nghiên cứu kiểm chứng và phát triển luận điểm: Tiềm lực quốc phòng của một quốc gia hay vùng lãnh thổ không đồng nghĩa thuần túy với số lượng vũ khí hay quân số thường trực, mà là kết quả tổng hợp của thế trận lòng dân, tiềm lực kinh tế tích lũy trong dân cư và khả năng lưỡng dụng hóa kết cấu hạ tầng.
Mô hình lý thuyết của luận án xác lập 4 mệnh đề cốt lõi:
- Mệnh đề P1: Sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng bộ địa phương là nhân tố quyết định bảo đảm định hướng XHCN, ngăn chặn nguy cơ chệch hướng trong quá trình thương mại hóa các nguồn lực quốc phòng.
- Mệnh đề P2: Quy hoạch phân vùng kinh tế biển (với 18 xã ven bờ, 14.000 ha bãi triều) phải tích hợp đồng bộ với thế trận phòng thủ bờ biển, biến các đội tàu đánh bắt xa bờ thành lực lượng tuần tra trinh sát tiền tiêu của Quân khu 3.
- Mệnh đề P3: Cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp (từ Khoán 100, Khoán 10 đến Luật Đất đai) tác động trực tiếp đến động lực sản xuất và chính sách hậu phương quân đội; sai lệch trong phân phối lợi ích kinh tế sẽ phá vỡ thế trận an ninh nông thôn.
- Mệnh đề P4: Diễn tập khu vực phòng thủ kết hợp vận hành cơ chế thời bình sang thời chiến (điển hình như cuộc diễn tập TB89) là công cụ thực nghiệm tối ưu để kiểm tra năng lực động viên kinh tế quốc dân.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của công trình tích hợp đa chiều 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết duy vật lịch sử về cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, Lý thuyết an ninh tổng hợp phi truyền thống, và Lý thuyết khu vực phòng thủ địa phương.
Cách tiếp cận độc đáo nằm ở việc khảo sát kết hợp KTVQP không phải là phép cộng cơ học giữa hai ngành kinh tế và quân sự, mà là sự lồng ghép cấu trúc xuyên suốt 6 chiều kích: (1) Nâng cao nhận thức cán bộ qua giáo dục quốc phòng; (2) Tích hợp quốc phòng trong quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; (3) Gắn kết công nghiệp - nông nghiệp - thủy hải sản với xây dựng lực lượng dự bị động viên (DBĐV) và dân quân tự vệ (DQTV); (4) Phát huy vai trò doanh nghiệp quân đội và LLVT làm kinh tế tự túc; (5) Hoàn thiện chính sách xã hội và hậu phương quân đội; (6) Bảo vệ an ninh kinh tế, chủ động phòng ngừa "diễn biến hòa bình" và giải quyết triệt để các "điểm nóng" nông thôn.
Biên giới nghiên cứu (boundary conditions) được xác định rõ: Địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm 1986 (Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII) đến năm 2010 (Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII), với đặc thù địa hình đồng bằng phẳng, ba mặt giáp sông, một mặt giáp biển, giao thông phụ thuộc phà đò, không có căn cứ địa rừng núi.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử mác-xít kết hợp thuyết hiện thực phê phán trong khoa học lịch sử. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính hệ thống văn kiện Đảng và định lượng các chỉ số kinh tế - quân sự thực tế.
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được triển khai trên 3 tầng phân tích:
- Cấp độ vĩ mô: Chủ trương chiến lược của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị (Nghị quyết 02-NQ/TW năm 1987, Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX).
- Cấp độ trung mô: Sự vận dụng, ban hành nghị quyết và chỉ đạo thực tiễn của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình (Nghị quyết 05-NQ/TU, Nghị quyết 06-NQ/TU, Nghị quyết 10-NQ/TU, Nghị quyết 13, Nghị quyết 15a-NQ/TU, Thông báo 52-TBNQ/TU, Thông báo 54-TBNQ/TU).
- Cấp độ vi mô: Quá trình thực thi tại 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư), 1 thị xã (sau là Thành phố Thái Bình), các cơ sở hợp tác xã nông nghiệp, xí nghiệp liên hiệp thủy sản và 18 xã ven biển.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược thu thập dữ liệu áp dụng tiêu chuẩn kiểm chứng nguồn sử liệu nghiêm ngặt. Hệ thống tài liệu lưu trữ sơ cấp bao gồm: Toàn văn các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh từ khóa XIII đến XVIII; Báo cáo chính trị, biên bản hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; hồ sơ lưu trữ của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Thái Bình; cùng hệ thống chỉ thị, thông tư của Quân khu 3 và Bộ Quốc phòng từ năm 1986 đến 2010.
Quy trình tam giác hóa (Triangulation) được thực hiện đồng bộ:
- Tam giác hóa dữ liệu (Data triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy với số liệu báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND tỉnh và hồ sơ kiểm tra quốc phòng của Bộ Tư lệnh Quân khu 3.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử (tái hiện trình tự thời gian khách quan) với phương pháp lôgic (khái quát bản chất quy luật), phương pháp đồng đại (so sánh Thái Bình với các tỉnh Hải Phòng, Nam Hà trong cùng giai đoạn) và phương pháp lịch đại (so sánh giai đoạn 1986 - 1995 với giai đoạn 1996 - 2010).
- Tam giác hóa chuyên gia (Investigator triangulation): Phỏng vấn sâu các tướng lĩnh, sĩ quan cao cấp Quân khu 3, nguyên lãnh đạo Tỉnh ủy, Bộ CHQS tỉnh Thái Bình qua các thời kỳ.
Độ tin cậy và giá trị lịch sử được bảo đảm tuyệt đối qua phương pháp phê phán sử liệu (source criticism), xác minh tính nguyên bản và độ trung thực của các văn bản mật, báo cáo nội bộ trước khi đưa vào phân tích.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu nghiên cứu phản ánh bức tranh địa bàn toàn diện:
- Không gian địa lý: Diện tích tự nhiên 1.495 km², chiều dài Bắc - Nam 49 km (An Khê - Quỳnh Phụ đến Nam Hưng - Tiền Hải), chiều rộng Đông - Tây 54 km (Thụy Trường - Thái Thụy sang Tân Lễ - Hưng Hà).
- Nhân khẩu học: Dân số năm 1989 là 1.412.000 người, mật độ 1.092 người/km²; cộng đồng dân cư thuộc 3 tôn giáo chính (Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành).
- Địa bàn ven biển: Bờ biển dài trên 50 km, 18 xã ven biển, 15.000 ha đất nông nghiệp/phi nông nghiệp, 14.000 ha bãi triều.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu lịch sử được thực hiện thông qua việc lập biểu bảng so sánh, đối chiếu diễn biến các mốc sự kiện lịch sử, phân tích định tính nội dung văn bản (content analysis) bằng phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu nghiên cứu lịch sử chuyên dụng. Kiểm tra độ vững chắc (robustness checks) được thực hiện thông qua việc thẩm định các số liệu kinh tế vĩ mô nông nghiệp, tỷ lệ động viên quân báo, chỉ tiêu xây dựng DQTV so với các định mức pháp lệnh toàn quốc.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án chỉ ra 5 phát hiện cốt lõi mang tính bước ngoặt từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình:
Thứ nhất, chuyển dịch từ tư duy bao cấp hành chính sang quy hoạch kinh tế - quốc phòng lưỡng dụng linh hoạt. Đại hội XIII Đảng bộ tỉnh (10/1986) đã đề ra phương châm "làm tốt kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế, đẩy mạnh phong trào “làm giàu đánh thắng” làm cho cả kinh tế và quốc phòng đều mạnh, đủ sức bảo vệ địa phương". Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 20/3/1988 đã cụ thể hóa việc kế hoạch hóa quốc phòng vào mọi đồ án phát triển công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và thủy lợi; kiên cố hóa đê điều kết hợp đường cơ động quân sự trong điều kiện địa hình "ốc đảo" bị chia cắt bởi sông ngòi.
Thứ hai, phát hiện bài học xương máu về giải quyết mâu thuẫn kinh tế để triệt tiêu nguy cơ bất ổn chính trị - quốc phòng. Luận án phân tích thẳng thắn cuộc khủng hoảng nông thôn Thái Bình giai đoạn 1997 - 1999. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự buông lỏng quản lý kinh tế, tiêu cực trong quản lý đất đai và huy động đóng góp của dân chúng, tạo "môi trường thuận lợi cho các thế lực thù địch lợi dụng chống phá, thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” - bạo loạn lật đổ đối với cách mạng nước ta". Đảng bộ đã kiên quyết xử lý cán bộ vi phạm, thực hiện Quy chế Dân chủ cơ sở, lấy ổn định kinh tế - xã hội làm gốc rễ để khôi phục thế trận lòng dân.
Thứ ba, thể chế hóa sáng tạo chính sách hậu phương quân đội gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp. Trong triển khai Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết 10-NQ/TU (01/9/1988) và Thông báo 52-TBNQ/TU (19/9/1989), chỉ đạo: "Hợp tác xã tạo mọi điều kiện để nhận đủ số ruộng cơ bản, ngoài phải nộp thuế nông nghiệp, tùy theo điều kiện và khả năng của từng hợp tác xã có thể miễn thủy lợi phí; nếu hợp tác xã không miễn thủy lợi phí thì chia thêm ruộng cho các gia đình chính sách, nhưng không quá 10% so với diện tích ruộng cơ bản". Đồng thời, quy định gia đình quân nhân tại ngũ được giao một suất đất dự phòng (quỹ đất 2), khi xuất ngũ trở về địa phương được chuyển thành đất cơ bản, giải quyết tận gốc rễ an sinh xã hội cho lực lượng dự bị động viên.
Thứ tư, xác lập thế trận quốc phòng toàn dân trên hướng biển. Thông qua Nghị quyết số 15a-NQ/TU (13/11/1989) về đổi mới cơ chế quản lý nghề cá và Thông báo số 54-TBNQ/TU (15/11/1989) về quản lý nghề muối, Đảng bộ đã chỉ đạo gắn đổi mới sản xuất vùng ven biển với xây dựng các cụm làng xã chiến đấu liên hoàn, tổ chức lực lượng DQTV biển trực chiến trên các phương tiện khai thác thủy hải sản tại 18 xã thuộc 2 huyện Thái Thụy và Tiền Hải, bảo đảm vừa làm kinh tế vừa phát hiện, ngăn chặn xâm nhập từ hướng biển.
Thứ năm, thực nghiệm thành công năng lực chuyển trạng thái thời bình sang thời chiến qua diễn tập TB89. Nghị quyết số 13 của Tỉnh ủy (15/8/1989) đã lãnh đạo thành công cuộc diễn tập chuyển trạng thái địa phương quy mô toàn tỉnh theo tình huống giả định TB89, kiểm tra toàn diện phương án sơ tán, dự trữ hậu cần nhân dân và khả năng thích ứng của cơ cấu kinh tế khi có chiến tranh xảy ra.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Luận án bổ sung luận cứ thực tiễn khẳng định tính tất yếu khách quan của quy luật "dựng nước đi đôi với giữ nước" trong kinh tế thị trường, làm sáng tỏ lý luận xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh tại địa bàn đồng bằng ven biển.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích lịch sử tích hợp dữ liệu kinh tế - quân sự, áp dụng được cho việc nghiên cứu lịch sử Đảng bộ các tỉnh thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Về ứng dụng thực tiễn: Định hình quy trình tích hợp chỉ tiêu quốc phòng vào quy hoạch hạ tầng công nghiệp, giao thông thủy bộ và viễn thông tại các địa phương thuần nông chuyển đổi sang công nghiệp hóa.
- Về hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Đảng và Nhà nước hoàn thiện các chính sách kinh tế biển, chính sách ưu đãi đất đai, giải quyết việc làm cho bộ đội xuất ngũ và cơ chế xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng ven biển.
- Điều kiện khái quát hóa (Generalizability): Các kết luận có giá trị ứng dụng cao đối với các tỉnh đồng bằng có điều kiện địa bàn tương đồng (Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu lưu trữ: Do tính chất bảo mật quốc phòng, một số số liệu chi tiết về dự trữ vật chất kỹ thuật động viên công nghiệp giai đoạn 1986 - 1990 chưa được giải mật toàn bộ để đối chiếu chi tiết.
- Phạm vi thời gian: Giới hạn khảo sát kết thúc năm 2010; chưa bao quát các diễn biến mới của tình hình Biển Đông và các hình thái chiến tranh công nghệ cao, chiến tranh mạng nảy sinh trong giai đoạn 2011 - 2025.
- Độ bao phủ đối tượng: Tập trung chủ yếu vào sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh và hệ thống cơ quan quân sự, khối doanh nghiệp tư nhân và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tham gia kết hợp KTVQP mới chỉ được khảo sát ở mức độ bước đầu.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối gợi mở 4 định hướng:
- Hướng 1: Nghiên cứu kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền biển đảo tỉnh Thái Bình trong bối cảnh thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Hướng 2: Đánh giá tác động của các khu kinh tế ven biển (Khu kinh tế Thái Bình) và hạ tầng cảng biển đối với thế trận phòng thủ liên hoàn Quân khu 3.
- Hướng 3: Ứng dụng công nghệ chuyển đổi số và công nghiệp 4.0 trong xây dựng hệ thống hậu cần nhân dân và quản lý lực lượng dự bị động viên thời kỳ mới.
- Hướng 4: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long về phương thức huy động nguồn lực kinh tế dân sinh cho nhiệm vụ quốc phòng.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Trở thành công trình tham khảo nền tảng trong hệ thống các học viện, nhà trường quân đội (Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng, Trường Sĩ quan Lục quân 1) và các khoa Lịch sử Đảng, Khoa học Chính trị trên toàn quốc, dự kiến tạo ra hàng trăm lượt trích dẫn trong các công trình nghiên cứu về an ninh - quốc phòng địa phương.
- Chuyển đổi kinh tế - xã hội địa phương: Cung cấp luận cứ lịch sử giúp tỉnh Thái Bình quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế thủy hải sản và phát triển hạ tầng đê kè biển lưỡng dụng bảo đảm tiêu chuẩn phòng thủ và phòng chống thiên tai.
- Tác động chính sách: Đóng góp trực tiếp vào công tác tổng kết 10 năm, 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 khóa IX và khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới ở cấp tỉnh và quân khu.
- Giá trị quốc tế: Cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình cho các quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế kết hợp củng cố quốc phòng tự chủ (như CHDCND Lào, các quốc gia đang phát triển thuộc khối ASEAN).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Tiếp cận một bộ dữ liệu lịch sử hoàn chỉnh, phương pháp luận nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương chuẩn mực và các hướng nghiên cứu mở rộng có giá trị học thuật cao.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lịch sử, quân sự: Sở hữu tài liệu giảng dạy chuyên sâu về nghệ thuật kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ Đổi mới.
- Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương: Tham khảo hệ thống kinh nghiệm thực tiễn để vận dụng vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn quản lý.
- Cơ quan quân sự và công an địa phương (Bộ CHQS, Công an tỉnh): Vận dụng các bài học về xây dựng khu vực phòng thủ, tổ chức lực lượng tự vệ ven biển và xử lý các tình huống an ninh trật tự phức tạp từ cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng lý luận về "Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố" (theo tinh thần Nghị quyết 02-NQ/TW của Bộ Chính trị) tại một địa bàn đồng bằng thuần nông, ven biển không có địa hình rừng núi hiểm trở. Luận án chỉ rõ thế trận phòng thủ tại đồng bằng phải dựa vào "thế trận lòng dân", sự kiên cố hóa hệ thống giao thông, thủy lợi lưỡng dụng và tiềm lực kinh tế nông thôn vững mạnh.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: So với các công trình trước đây của Nguyễn Văn Bảy (2001) hay Lê Nhị Hòa (2010), luận án sử dụng phương pháp phục dựng lịch sử toàn diện qua 25 năm liên tục (1986 - 2010) với sự kết hợp tam giác hóa dữ liệu văn kiện Đảng bộ với số liệu thống kê kinh tế - quân sự thực tế và thẩm định lời chứng lịch sử của các nhân chứng chỉ huy trực tiếp.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì? Trả lời: Việc phân tích thực chứng giai đoạn bất ổn nông thôn Thái Bình 1997 - 1999 chỉ ra rằng: Sự suy giảm lòng tin của nhân dân do tiêu cực trong quản lý kinh tế cơ sở chính là "lỗ hổng quốc phòng" nguy hiểm nhất, làm suy yếu trực tiếp tiềm lực chính trị - tinh thần của khu vực phòng thủ nhanh hơn bất kỳ sự thiếu hụt nào về cơ sở vật chất quân sự.
4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) có được cung cấp không? Trả lời: Luận án cung cấp hệ thống phụ lục chi tiết gồm bảng thống kê các kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh, danh mục toàn bộ nghị quyết, chỉ thị, thông báo của Tỉnh ủy Thái Bình từ năm 1986 đến năm 2010, bản đồ địa lý quân sự và hệ thống cơ cấu kinh tế địa phương, cho phép các nhà khoa học độc lập kiểm chứng và tái lập quy trình phân tích.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được phác thảo như thế nào? Trả lời: Lộ trình tập trung vào việc nghiên cứu mô hình kinh tế biển kết hợp an ninh biển đảo trong bối cảnh thành lập Khu kinh tế Thái Bình; tích hợp công nghệ lưỡng dụng trong chuyển đổi số nông nghiệp - nông thôn phục vụ động viên quốc phòng thời kỳ mới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Văn Vĩnh là một công trình khoa học độc lập, nghiêm túc, đạt chuẩn mực cao về phương pháp và tư liệu của chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Công trình tổng kết 5 đóng góp cơ bản:
- Phục dựng có hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP trong 25 năm đổi mới (1986 - 2010).
- Làm rõ sự phát triển tư duy lý luận của Đảng bộ từ nhận thức ban đầu đến lãnh đạo tăng cường toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế biển, nông nghiệp, công nghiệp và hạ tầng.
- Đúc kết bài học lịch sử về xử lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và củng cố thế trận lòng dân trong thế trận an ninh nông thôn.
- Đánh giá khách quan những ưu điểm, khuyết điểm, làm rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan trong công tác lãnh đạo của cấp ủy địa phương.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm quý báu có giá trị thực tiễn sâu sắc đối với sự nghiệp xây dựng nền quốc phòng toàn dân và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ Ph¹m V¨n VÜnh §¶NG Bé TØNH TH¸I B×NH L·NH §¹O KÕT HîP KINH TÕ VíI QUèC PHßNG Tõ N¡M 1986 §ÕN N¡M 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hµ néi BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ Ph¹m V¨n VÜnh §¶NG Bé TØNH TH¸I B×NH L·NH §¹O KÕT HîP KINH TÕ VíI QUèC PHßNG Tõ N¡M 1986 §ÕN N¡M 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Hữu Luận 2. PGS, TS Vũ Như Khôi Hµ néi LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận trình bày trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Văn Vĩnh MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10 Chương 1 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH VỀ KẾT HỢP KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG (1986 - 1995) 29 1. Những yếu tố tác động tới sự lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng của Đảng bộ tỉnh Thái Bình 29 1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp kinh tế với quốc phòng (1986 - 1995) 40 1. Đảng bộ tỉnh Thái Bình chỉ đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng (1986 - 1995) 52 Chương 2 ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO TĂNG CƯỜNG KẾT HỢP KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG (1996 - 2010) 75 2.
Những yếu tố mới tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về tăng cường kết hợp kinh tế với quốc phòng (1996 - 2010) 75 2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về tăng cường kết hợp kinh tế với quốc phòng (1996 - 2010) 85 2. Đảng bộ tỉnh Thái Bình chỉ đạo tăng cường kết hợp kinh tế với quốc phòng (1996 - 2010) 94 Chương 3 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM TỪ QUÁ TRÌNH ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH LÃNH ĐẠO KẾT HỢP KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG (1986 - 2010) 126 3. Kinh nghiệm 144 KẾT LUẬN 168 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 172 PHỤ LỤC 194 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Số TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 01 dân quân tự vệ DQTV 02 kinh tế với quốc phòng KTVQP 03 lực lượng vũ trang LLVT 04 nhà xuất bản Nxb 05 xã hội chủ nghĩa XHCN 5 MỞ ĐẦU 1.
Lý do lựa chọn đề tài luận án “Do hoàn cảnh lịch sử, từ khi lập quốc đến nay, dân tộc Việt Nam vừa phải dựng nước, vừa phải chiến đấu chống các thế lực xâm lược nước ngoài giành và giữ độc lập dân tộc. Dựng nước đi đôi với giữ nước đã trở thành quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam. Kế sách kết hợp KTVQP - sự vận dụng sáng tạo quy luật dựng nước đi đôi với giữ nước, đã được các triều đại phong kiến thực hiện phổ biến và đúc kết thành bài học kinh nghiệm lịch sử truyền lại cho các thế hệ sau. Ngày nay, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là hòa bình và hợp tác, song tình hình thế giới, khu vực vẫn đang diễn biến phức tạp, khó lường, tiềm ẩn những nguy cơ đe dọa độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhiều quốc gia, dân tộc, trong đó có Việt Nam.
Không chỉ Việt Nam mà đối với nhiều quốc gia khác trên thế giới, kinh tế và quốc phòng được xác định như hai trụ cột quan trọng quyết định thế và lực của đất nước. Tuy nhiên, không phải đất nước nào, lúc nào cứ có kinh tế mạnh cũng đồng nghĩa với quốc phòng mạnh và ngược lại, không phải quốc phòng được tăng cường mạnh mẽ mà kinh tế phát triển mạnh lên. Một quốc gia có chủ quyền có thế và lực mạnh trên trường quốc tế thường là những quốc gia biết kết hợp chặt chẽ phát triển mạnh kinh tế với không ngừng củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh. Ở Việt Nam, trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phát triển kinh tế là trọng tâm, nhưng cũng không ngừng chăm lo củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng để hướng tới xây dựng và bảo vệ đất nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng và gắn kết phát triển kinh tế với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Trong tình 6 hình, nhiệm vụ đó, kết hợp KTVQP là yêu cầu tất yếu đối với nhiệm vụ cách mạng cả nước cũng như các địa phương, trong đó có tỉnh Thái Bình. Là một tỉnh ở đồng bằng Bắc Bộ, Thái Bình có vị trí địa - kinh tế, địa - quân sự quan trọng. Địa hình tỉnh Thái Bình khá bằng phẳng, không có đồi, núi, thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhưng rất bất lợi trong phòng thủ cũng như khi xảy ra chiến tranh.
Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc thì chiến đấu bảo vệ Thái Bình có quan hệ trực tiếp tới an toàn của hậu phương quân khu 3, của đường số 1, số 5 và thủ đô Hà Nội. Nếu kẻ địch tấn công xâm lược Việt Nam ở bất cứ hướng nào thì Thái Bình vẫn là một địa bàn quan trọng, một kho người, kho lúa, là nơi giành giật quyết liệt giữa ta và địch. Nhận thức được vị trí, vai trò quan trọng của tỉnh Thái Bình trong thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, trong những năm từ 1986 đến 2010, Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã luôn quan tâm lãnh đạo thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng và thực tế đã thu được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, vẫn còn những khuyết điểm, hạn chế, bất cập ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và ổn định chính trị - xã hội.
Đi sâu nghiên cứu quá trình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng của một đảng bộ địa phương - Đảng bộ tỉnh Thái Bình - với những nét đặc thù của một tỉnh thuần nông, ven biển, đồng bằng sông Hồng, có nhiều diễn biến phức tạp trong thập kỷ đầu tiến hành đổi mới toàn diện, nhất là tình hình bất ổn ở nông thôn (1997 - 1999), qua đó rút ra những kinh nghiệm thực tiễn, có thể tham khảo cho các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, là việc làm cần thiết, có ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn sâu sắc. Xuất phát từ những lý do chủ yếu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng từ năm 1986 đến năm 2010” làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích Nghiên cứu làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP từ năm 1986 đến năm 2010. Trên cơ sở đó, nhận xét và đúc rút một số kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực hiện kết hợp KTVQP trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong tình hình mới.
* Nhiệm vụ Làm rõ những yếu tố tác động tới sự lãnh đạo kết hợp KTVQP của Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1986 - 2010). Trình bày có hệ thống, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP từ năm 1986 đến năm 2010. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; đúc rút một số kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp KTVQP (1986 - 2010). Đối tượng, phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP.
* Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP. Về chủ trương, tập trung làm rõ quan điểm, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu kết hợp KTVQP. Về chỉ đạo, tập trung nghiên cứu các nội dung: Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức kết hợp KTVQP; xây dựng quy hoạch, kế hoạch kết hợp KTVQP; kết hợp phát triển kinh tế gắn với xây dựng lực lượng và thế trận quốc phòng; phát huy vai trò của lực lượng vũ trang địa phương trong xây dựng và phát triển kinh tế, thực hiện kết hợp KTVQP; xây dựng, kiện toàn cơ chế kết hợp KTVQP; gắn kết phát triển kinh tế với giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 8 Về không gian: Nghiên cứu chủ yếu trong địa bàn tỉnh Thái Bình. Về thời gian: Từ năm 1986 (thời điểm Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIII (10 - 1986), tỉnh Thái Bình cùng cả nước bắt đầu công cuộc đổi mới toàn diện đất nước) đến năm 2010 (thời điểm Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII (10 - 2010), tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, năm 1991).
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận, thực tiễn Cơ sở lý luận: Đề tài luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ kinh tế với quốc phòng, về kết hợp KTVQP. Cơ sở thực tiễn: Nghiên cứu dựa trên cơ sở thực tiễn quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp KTVQP từ năm 1986 đến năm 2010; thông qua kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tiễn, các số liệu, báo cáo thống kê của các cơ quan chức năng thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh Thái Bình. * Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp của khoa học lịch sử, chủ yếu là phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic, phương pháp đồng đại, phương pháp lịch đại. Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp chuyên gia, v.
để nghiên cứu những nội dung cụ thể của luận án. Những đóng góp mới của luận án Đóng góp hệ thống tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu kết hợp KTVQP. Trình bày có hệ thống chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về kết hợp KTVQP, góp phần làm sáng tỏ đường lối kết hợp KTVQP của Đảng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Vĩnh (n.d.). Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010) [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/dang-bo-thai-binh-lanh-dao-ket-hop-kinh-te-quoc-phong-1986-2010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ về Đảng bộ tỉnh Thái Bình lãnh đạo kết hợp kinh tế với quốc phòng từ 1986 đến 2010, phân tích vai trò và giải pháp."
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị.
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Thái Bình: Lãnh đạo kết hợp Kinh tế - Quốc phòng (1986-2010)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.