Luận án: Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3 về QSQP địa phương
Nghiên cứu vai trò lãnh đạo của đảng bộ tỉnh, thành phố trong quốc phòng địa phương. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này.
Số trang
235
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tăng cường Lãnh đạo QSQP: Tổng quan Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3
- Số trang:
- 235 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Quân sự, Quốc phòng
- Tác giả:
- Trần Ngọc Hồi
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tăng cường Lãnh đạo QSQP Tổng quan Tỉnh ủy Thành ủy Quân khu 3
Tài liệu này cung cấp tổng quan về nhiệm vụ tăng cường Lãnh đạo của Đảng đối với công tác Quân sự - Quốc phòng địa phương. Đây là nhiệm vụ trọng yếu của các cấp ủy địa phương trên địa bàn Quân khu 3. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp hữu hiệu. Việc này nhằm khắc phục hạn chế, bất cập trong lãnh đạo QSQP. Công trình khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì an ninh, quốc phòng trong bối cảnh mới. Các giải pháp phải phù hợp với Chiến lược Quốc phòng Việt Nam. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng thế trận Quốc phòng toàn dân vững mạnh.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào sự lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác QSQP địa phương trên địa bàn Quân khu 3. Mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, đề xuất giải pháp. Phạm vi nghiên cứu từ năm 2005 đến nay.
1.2. Tầm quan trọng của lãnh đạo QSQP
Lãnh đạo Quân sự - Quốc phòng là nhiệm vụ trọng yếu. Đảm bảo an ninh quốc gia, giữ vững chủ quyền đất nước. Góp phần xây dựng thế trận Quốc phòng toàn dân vững chắc.
1.3. Bối cảnh Quân khu 3 và công tác QP QS
Quân khu 3 có vị trí chiến lược quan trọng. Công tác QP-QS địa phương đòi hỏi sự lãnh đạo sát sao. Cần phát huy vai trò của cấp ủy địa phương trong bối cảnh mới.
II.Công tác Quân sự Quốc phòng địa phương và vai trò Lãnh đạo Đảng
Phần này đi sâu vào nền tảng của công tác Quân sự - Quốc phòng tại địa phương. Nó nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của Lãnh đạo của Đảng. Tài liệu phân tích đặc điểm địa bàn Quân khu 3 và nhiệm vụ quốc phòng của các tỉnh, thành phố. Sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng đối với QSQP là nguyên tắc bất di bất dịch. Các Nghị quyết Trung ương về QP-QS là kim chỉ nam. Chúng định hướng mọi hoạt động quốc phòng, quân sự. Việc này đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả. Cấp ủy địa phương có trách nhiệm cụ thể hóa chiến lược quốc phòng. Công tác xây dựng Lực lượng vũ trang địa phương và Khu vực phòng thủ được ưu tiên hàng đầu.
2.1. Địa bàn Quân khu 3 và nhiệm vụ QSQP địa phương
Quân khu 3 bao gồm nhiều tỉnh, thành phố. Nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng địa phương đa dạng, phức tạp. Cần xây dựng khu vực phòng thủ liên hoàn.
2.2. Vị trí vai trò lãnh đạo của Đảng đối với QSQP
Lãnh đạo của Đảng là nguyên tắc tối thượng. Đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo Quân sự - Quốc phòng. Các cấp ủy địa phương thực hiện vai trò này.
2.3. Quy định của Nghị quyết Trung ương về QP QS
Các Nghị quyết Trung ương về QP-QS định hướng công tác. Hướng dẫn chi tiết cho các tỉnh ủy, thành ủy. Yêu cầu cụ thể hóa trong thực tiễn.
III.Thực trạng Lãnh đạo QSQP Thách thức và kinh nghiệm cấp ủy địa phương
Phần này đánh giá thực trạng Lãnh đạo của Đảng đối với công tác Quân sự - Quốc phòng tại Quân khu 3. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật trong thời gian qua. Đồng thời, nó phân tích các hạn chế, bất cập còn tồn tại. Nguyên nhân khách quan và chủ quan được làm rõ. Điều này giúp hiểu sâu sắc hơn về những thách thức. Từ đó, tài liệu rút ra các bài học kinh nghiệm quý giá. Việc xây dựng Lực lượng vũ trang địa phương và duy trì thế trận Quốc phòng toàn dân luôn được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện để đáp ứng yêu cầu của Chiến lược Quốc phòng Việt Nam. Công tác Đảng, công tác chính trị trong LLVT cũng được xem xét kỹ lưỡng.
3.1. Đánh giá thực trạng lãnh đạo QSQP địa phương
Nhiều thành tựu đã đạt được. Việc lãnh đạo, chỉ đạo có tiến bộ rõ rệt. Đóng góp vào Quốc phòng - An ninh chung.
3.2. Hạn chế nguyên nhân ảnh hưởng công tác lãnh đạo
Một số hạn chế vẫn còn tồn tại. Nguyên nhân khách quan, chủ quan cần được làm rõ. Gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác QSQP.
3.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo
Rút ra nhiều bài học quý báu. Cần phát huy mặt mạnh, khắc phục điểm yếu. Áp dụng vào chỉ đạo cấp ủy địa phương.
IV.Giải pháp tăng cường Lãnh đạo QSQP trong Tình hình mới
Để đối phó với tình hình mới, tài liệu đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Các giải pháp nhằm tăng cường Lãnh đạo của Đảng đối với công tác Quân sự - Quốc phòng tại Quân khu 3. Điều này đòi hỏi nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của cấp ủy địa phương. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế, chính sách. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát. Phối hợp dân - quân là yếu tố then chốt để tạo sức mạnh tổng hợp. Việc quán triệt và cụ thể hóa Nghị quyết Trung ương về QP-QS phải được thực hiện nghiêm túc. Mục tiêu là xây dựng Khu vực phòng thủ vững chắc và thế trận Quốc phòng toàn dân toàn diện, phù hợp với Chiến lược Quốc phòng Việt Nam.
4.1. Yêu cầu mới đối với lãnh đạo QSQP địa phương
Tình hình thế giới, khu vực thay đổi nhanh. Đòi hỏi tỉnh ủy, thành ủy phải thích nghi. Nâng cao năng lực lãnh đạo Quân sự - Quốc phòng.
4.2. Các giải pháp trọng tâm tăng cường lãnh đạo
Đề xuất nhiều giải pháp đồng bộ. Từ nhận thức đến hành động thực tiễn. Tăng cường kiểm tra, giám sát.
4.3. Nâng cao hiệu quả phối hợp dân quân
Phối hợp dân - quân là yếu tố then chốt. Đảm bảo sức mạnh tổng hợp của quốc phòng. Hỗ trợ xây dựng Lực lượng vũ trang địa phương.
V.Xây dựng Khu vực phòng thủ vững chắc Thế trận quốc phòng toàn dân
Phần này đi sâu vào việc xây dựng Khu vực phòng thủ vững chắc. Nó cũng đề cập đến triển khai Thế trận Quốc phòng toàn dân trong bối cảnh Chiến lược Quốc phòng Việt Nam. Cấp ủy địa phương đóng vai trò trung tâm trong chỉ đạo. Việc này nhằm huy động mọi nguồn lực cho quốc phòng. Khu vực phòng thủ không chỉ là quân sự, mà còn bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Đây là tổng thể sức mạnh tại chỗ để tự vệ. Thế trận Quốc phòng toàn dân tạo ra sự liên hoàn, vững chắc. Nó phát huy tối đa sức mạnh của toàn dân. Các hoạt động Quân sự - Quốc phòng được lồng ghép chặt chẽ với phát triển kinh tế-xã hội.
5.1. Khái niệm và tầm quan trọng của KVPT
Khu vực phòng thủ là tổng thể sức mạnh. Bao gồm quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Đảm bảo khả năng tự vệ tại chỗ.
5.2. Triển khai thế trận quốc phòng toàn dân
Thế trận Quốc phòng toàn dân là sự sắp đặt lực lượng. Tạo thành thế liên hoàn, vững chắc. Phát huy sức mạnh của toàn dân.
5.3. Vai trò cấp ủy địa phương trong xây dựng KVPT
Cấp ủy địa phương trực tiếp chỉ đạo. Lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh. Huy động mọi nguồn lực cho quốc phòng.
VI.Công tác Đảng chính trị Nền tảng xây dựng LLVT địa phương
Phần này nhấn mạnh vai trò nền tảng của Công tác Đảng, công tác chính trị trong LLVT. Nó là yếu tố then chốt để xây dựng Lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh. Lãnh đạo của Đảng thông qua các cấp ủy địa phương đảm bảo sự chỉ đạo tuyệt đối. Điều này củng cố lòng trung thành, nâng cao bản lĩnh chính trị cho quân nhân. Các hoạt động giáo dục chính trị, xây dựng Đảng được đẩy mạnh. Chúng giúp duy trì sự thống nhất tư tưởng, hành động. Việc này góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc phòng Việt Nam. Đồng thời, quán triệt sâu sắc các Nghị quyết Trung ương về QP-QS. Đảm bảo LLVT địa phương luôn sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ.
6.1. Đẩy mạnh công tác Đảng công tác chính trị
Công tác Đảng, công tác chính trị là xương sống. Nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị cho quân nhân. Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
6.2. Xây dựng Lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh
Lực lượng vũ trang địa phương cần được củng cố. Huấn luyện, diễn tập thường xuyên. Sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành nhiệm vụ Quân sự - Quốc phòng.
6.3. Nâng cao chất lượng cấp ủy địa phương
Cấp ủy địa phương phải trong sạch, vững mạnh. Nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo. Đảm bảo quán triệt Nghị quyết Trung ương về QP-QS.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (235 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa và xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) vững chắc là quy luật tồn vong của quốc gia trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước mang tên: “Tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương giai đoạn hiện nay” của tác giả Trần Ngọc Hồi là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về cơ chế lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quân sự, quốc phòng (QSQP) ở cấp địa phương.
┌────────────────────────────────────────┐
│ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY ĐỊA BÀN QUÂN KHU 3 │
│ (Lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp mọi mặt)│
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌────────────────────┴────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ ĐẢNG BỘ QUÂN SỰ TỈNH/TP │◄─────────►│ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN / UBND │
│ (Tham mưu, tổ chức CTĐ,CTCT│ Quan hệ │ (Quản lý nhà nước, ngân sách│
│ và chỉ đạo LLVT địa phương)│ phối hợp │ và thực thi pháp luật QSQP) │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└────────────────────┬────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG │
├─────────────────────────────────────────────────┤
│ • Xây dựng nền QPTD & Thế trận CTND │
│ • Xây dựng LLVT ba thứ quân (Bộ đội ĐP, DQTV) │
│ • Củng cố "Thế trận lòng dân" & Tiềm lực KVPT │
│ • Chuyển trạng thái từ thời bình sang thời chiến│
└─────────────────────────────────────────────────┘
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch thông qua chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, Quân khu 3 giữ vị trí chiến lược đặc biệt trọng yếu: án ngữ cửa ngõ phía Đông Bắc và phía Nam Thủ đô Hà Nội, sở hữu 425 km bờ biển, trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, cùng 118,8 km đường biên giới đất liền tiếp giáp Trung Quốc. Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn trong lý luận và thực tiễn hiện nay là: chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, chuyên biệt cơ chế vận hành, phương thức lãnh đạo và tiêu chí đánh giá hiệu lực lãnh đạo của các cấp ủy cấp tỉnh trên một địa bàn đa dạng về địa lý quân sự (đan xen rừng núi, đồng bằng, đô thị, biển đảo) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Những yếu tố cấu thành khung lý luận và cơ sở pháp lý - thực tiễn nào xác lập thẩm quyền, phương thức lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác QSQP địa phương?
- RQ2: Thực trạng vận hành cơ chế lãnh đạo của 9 tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 giai đoạn 2005 đến nay bộc lộ những điểm nghẽn và mâu thuẫn nội tại nào?
- RQ3: Cần những nhóm giải pháp mang tính đột phá nào để nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của cấp ủy địa phương, đáp ứng yêu cầu chuyển hóa thế trận thời bình sang thời chiến?
Các giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Năng lực lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy tỷ lệ thuận với mức độ vững chắc của KVPT và tiềm lực chính trị - tinh thần của địa phương.
- H2: Việc hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Đảng ủy Quân khu 3 với các tỉnh ủy, thành ủy là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu tình trạng “khoán trắng” nhiệm vụ QSQP cho cơ quan quân sự (CQQS).
- H3: Đổi mới phương thức lãnh đạo gắn với xây dựng “thế trận lòng dân” sẽ giải quyết triệt để các xung đột kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh chính trị ngay từ cơ sở.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội, tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phòng toàn dân (QPTD), quan điểm của Đảng về Chiến tranh nhân dân (CTND) bảo vệ Tổ quốc. Phạm vi khảo sát trải rộng trên 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Quân khu 3 (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hòa Bình, Hải Dương, Hưng Yên) với diện tích tự nhiên hơn 20.730 km², dân số trên 12,77 triệu người, quy mô 94 quận/huyện/thị xã và 1.821 xã/phường/thị trấn từ năm 2005 đến nay.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy hai luồng tư tưởng và tiếp cận chủ đạo:
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LITERATURE MAPPING VÀ POSITIONING CỦA ĐỀ TÀI │
├───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ LUỒNG HỌC THUYẾT QUỐC TẾ │ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC │
├───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ • E. Xulimốp & V. Seliắc (1982): │ • Phạm Văn Trà (2006), Lê Minh Vụ │
│ Lãnh đạo khoa học trong LLVT. │ (2011): Tư duy mới về QPTD. │
│ • A. Epishev (1985): CTĐ,CTCT │ • Phạm Ngọc Hùng (2011), Bùi Thế │
│ trong quân đội Xô Viết. │ Lực (2011): Tiềm lực & thế trận. │
│ • S. Huntington (1957) & │ • Hoàng Kỳ (2010), Hoàng Văn Hon │
│ M. Janowitz (1960): Dân sự kiểm │ (2010): Lãnh đạo QSQP địa phương │
│ soát quân sự (Civil-Military). │ cấp tỉnh đơn lẻ (Hòa Bình...). │
└───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT (RESEARCH GAP) │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Chưa có nghiên cứu tích hợp đa cấp độ, đánh giá toàn diện cơ chế │
│ lãnh đạo của Cấp ủy cấp tỉnh trên toàn bộ không gian chiến lược đa dạng│
│ (biển đảo, đồng bằng, miền núi) tại địa bàn Quân khu 3 giai đoạn mới. │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
-
Luồng nghiên cứu quốc tế về vai trò của Đảng cầm quyền đối với lực lượng vũ trang:
- Các học giả Xô-viết tiêu biểu như Thiếu tướng E. Xulimốp và Phó Đô đốc V. Seliắc trong công trình “Sự lãnh đạo khoa học trong các lực lượng vũ trang Xô viết” (1982), cùng Đại tướng A. Epishev trong “Một số vấn đề Công tác đảng, công tác chính trị trong các lực lượng vũ trang Liên Xô” (1985) đã luận giải nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo tuyệt đối quân đội, khẳng định tính tất yếu của việc thiết lập cơ chế Đảng ủy quân sự từ trung ương đến địa phương.
- Ngược lại, lý thuyết kiểm soát dân sự đối với quân sự (Civil-Military Relations) phương Tây do Samuel P. Huntington (The Soldier and the State, 1957) và Morris Janowitz (The Professional Soldier, 1960) khởi xướng lại tập trung vào mô hình "kiểm soát dân sự khách quan" (objective civilian control), tách rời sự tham gia chính trị trực tiếp của các đảng phái ra khỏi lực lượng vũ trang chuyên nghiệp.
-
Luồng nghiên cứu trong nước về công tác QSQP và xây dựng LLVT:
- Về tư duy quân sự và thế trận quốc phòng: Đại tướng Phạm Văn Trà (2006), Trung tướng Lê Minh Vụ (2011), Trung tướng Phạm Ngọc Hùng (2011), Thiếu tướng Hoàng Xuân Lâm (2011), Vũ Quốc Hùng (2011) đã phân tích sâu sắc quá trình đổi mới tư duy xây dựng nền QPTD, thế trận CTND và kết hợp kinh tế với quốc phòng theo tinh thần Cương lĩnh 1991 và Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa IX).
- Về tổ chức cơ quan quân sự và cấp ủy địa phương: Bùi Đình Phái (2007), Đỗ Đình Lượng (2010), Nguyễn Bá Dương (2004), Dương Đình Sơn (2005), Nguyễn Văn Vượng (2009), Bùi Thế Lực (2005, 2011), Nguyễn Văn Lân (2009), Phạm Quang Hợi (2010), Phạm Hồng Hương (2011), Hoàng Kỳ (2010), Hoàng Văn Hon (2010), Lê Văn Hải (2008) đã khảo cứu các góc độ cụ thể về xây dựng Đảng bộ quân sự, nâng cao hiệu lực chỉ đạo của chính quyền cấp huyện, tỉnh.
Định vị của luận án: Các nghiên cứu tiền nhiệm chủ yếu dừng lại ở phạm vi một tỉnh đơn lẻ (như Hòa Bình, Thái Nguyên, Hải Dương) hoặc phân tích thuần túy lý luận chiến lược quân sự cấp toàn quốc. Luận án này định vị tại điểm giao thoa giữa Khoa học Xây dựng Đảng và Nghệ thuật Quân sự Việt Nam, đóng góp một nghiên cứu liên tỉnh có tính so sánh không gian (spatial comparative analysis) trên toàn bộ 9 tỉnh, thành phố thuộc địa bàn chiến lược Quân khu 3.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết Mác - Lênin về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với quân đội và sự nghiệp quốc phòng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bằng việc làm sâu sắc nguyên tắc "Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với LLVT và sự nghiệp QP-AN", luận án phân tích cụ thể hóa cấu trúc quyền lực và cơ chế phân cấp trách nhiệm lãnh đạo giữa Tỉnh ủy/Thành ủy với Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu theo Quy định số 49-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.
Luận án đóng góp 3 luận điểm lý thuyết cơ bản:
- Luận điểm 1: Khẳng định sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương là biến số độc lập quyết định trực tiếp chất lượng xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế và tiềm lực quân sự của KVPT.
- Luận điểm 2: Xác lập mô hình quan hệ tương tác kép giữa "Lãnh đạo - Phục tùng" (giữa Tỉnh ủy với Đảng ủy Quân sự tỉnh) và "Phối hợp - Hiệp đồng" (giữa Tỉnh ủy với Đảng ủy Quân khu 3).
- Luận điểm 3: Xác lập bước chuyển dịch từ phương thức lãnh đạo hành chính mệnh lệnh sang phương thức lãnh đạo thể chế hóa, kết hợp quy chuẩn pháp lý và kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đầu ra của thế trận QPTD.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 3 trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Thể chế chính trị, Học thuyết Chiến tranh nhân dân và Lý thuyết Quản trị an ninh công cộng:
$$\text{Năng lực Lãnh đạo QSQP} = f(\text{Thể chế hóa Nghị quyết}, \text{Cơ chế Phối hợp Quân - Dân}, \text{Xây dựng Tiềm lực KVPT}, \text{Thế trận Lòng dân})$$
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ TRỤ CỘT 1 │ │ TRỤ CỘT 2 │ │ TRỤ CỘT 3 │
│Lý thuyết Thể │ │Học thuyết │ │Lý thuyết Quản│
│chế chính trị │ │Chiến tranh │ │trị an ninh │
│(Quy định 49, │ │nhân dân │ │công cộng │
│Quy chế cấp ủy│ │(QPTD, KVPT) │ │(Xử lý khủng │
│ địa phương) │ │ │ │ hoảng) │
└──────┬───────┘ └──────┬───────┘ └──────┬───────┘
│ │ │
└──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO │
├──────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Chất lượng ban hành nghị quyết chuyên đề │
│ 2. Hiệu quả vận hành cơ chế phối hợp tác chiến│
│ 3. Tỷ lệ huy động ngân sách địa phương │
│ 4. Độ vững chắc của "Thế trận lòng dân" │
└──────────────────────────────────────────────┘
Hệ tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo bao gồm:
- Tiêu chí thể chế: Tỷ lệ cụ thể hóa, ban hành đồng bộ các chỉ thị, nghị quyết chuyên đề về QSQP của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;
- Tiêu chí phối hợp: Khả năng chỉ đạo, kiểm tra của Thường vụ Tỉnh ủy đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và CQQS cùng cấp;
- Tiêu chí tiềm lực: Mức độ huy động ngân sách địa phương chi cho quốc phòng, xây dựng công trình chiến đấu KVPT, công tác giáo dục quốc phòng - an ninh;
- Tiêu chí thế trận lòng dân: Chỉ số ổn định chính trị cơ sở, tỷ lệ xử lý dứt điểm các điểm nóng, khiếu kiện đất đai không để địch lợi dụng kích động bạo loạn.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận duy vật biện chứng và phương pháp luận hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Triangulation Design) kết hợp song song phân tích dữ liệu văn kiện, nghị quyết cấp ủy với khảo sát xã hội học thực nghiệm trên diện rộng.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU │
├───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH CHUYÊN SÂU │ ĐIỀU TRA ĐỊNH LƯỢNG (SURVEY) │
├───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ • Nghiên cứu tài liệu văn kiện: │ • Mẫu khảo sát: N = 1.250 phiếu. │
│ Nghị quyết 02-NQ/TW, Luật Quốc │ • Địa bàn: 9 tỉnh, thành Quân khu 3│
│ phòng 2005, NQ Đại hội VII ĐBQK3│ • Đối tượng: Cán bộ cấp ủy, CQQS, │
│ • Phỏng vấn chuyên gia, tướng │ ĐUQS, cán bộ chủ trì sở ngành. │
│ lĩnh, bí thư tỉnh/thành ủy. │ • Công cụ: SPSS & Phân tích tương │
│ • Phân tích lịch sử - lôgíc. │ quan, Cronbach's Alpha > 0.82. │
└───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA PHƯƠNG PHÁP & DỮ LIỆU │
│ (Đảm bảo tính chân xác Construct, Internal & External Validity) │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết lập chặt chẽ qua 4 bước:
- Tổng kết tài liệu lưu trữ: Khảo sát hệ thống báo cáo chính trị, nghị quyết lãnh đạo nhiệm kỳ 2005 - 2010 và 2010 - 2015 của Đảng ủy Quân khu 3 và 9 tỉnh ủy, thành ủy.
- Điều tra bảng hỏi: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) đối với $N = 1.250$ cán bộ, bao gồm: ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, cán bộ chủ chốt UBND, lãnh đạo chỉ huy cơ quan quân sự cấp tỉnh/huyện, bí thư đảng ủy xã/phường.
- Phỏng vấn sâu (In-depth interviews): Tiến hành phỏng vấn 35 chuyên gia, gồm các tướng lĩnh Quân khu 3, các đồng chí Thường trực Tỉnh ủy và giảng viên cao cấp Học viện Chính trị.
- Hội thảo khoa học và chuyên gia: Tổ chức kiểm định chéo các phát hiện thông qua các tọa đàm khoa học chuyên ngành Công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT).
Data và phân tích
- Độ tin cậy và giá trị: Bảng câu hỏi đo lường các chiều cạnh lãnh đạo đạt hệ số tin cậy Cronbach's Alpha từ 0.82 đến 0.91, thỏa mãn tiêu chuẩn giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê xử lý các tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, kiểm định Chi-square ($p < 0.05$) đối chiếu sự khác biệt nhận thức giữa các nhóm địa bàn đồng bằng và duyên hải/rừng núi.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN (KEY FINDINGS) │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. NGUY CƠ "KHOÁN TRẮNG" KHI QUÁ CHÚ TRỌNG KINH TẾ │
│ Tình trạng buông lỏng lãnh đạo QSQP cho CQQS đơn độc xuất hiện ở │
│ các địa bàn nóng về thu hồi đất công nghiệp, đô thị hóa nhanh. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. NGHỊCH LÝ "DI CƯ LAO ĐỘNG" LÀM RỖNG LỰC LƯỢNG TẠI CHỖ │
│ Sự dịch chuyển lao động tự do sau mùa vụ khiến chất lượng DQTV, DBĐV │
│ ở khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng giảm sút về độ sẵn sàng. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. BƯỚC TIẾN TRONG THỂ CHẾ HÓA NGHỊ QUYẾT │
│ 100% tỉnh ủy, thành ủy ban hành quy chế làm việc và cơ chế phối hợp │
│ Đảng ủy Quân khu theo Quy định 49-QĐ/TW, nâng cao hiệu lực phòng thủ. │
├──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. TÍNH PHỨC TẠP CỦA KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUÂN SỰ ĐA DẠNG │
│ Yêu cầu cấu trúc phòng thủ 3 tầng: Miền núi (căn cứ) - Đồng bằng │
│ (cơ động) - Biển đảo (đánh địch từ xa) đòi hỏi liên kết liên tỉnh. │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
-
Hiện tượng "khoán trắng" nhiệm vụ quân sự, quốc phòng cho cơ quan chuyên môn: Luận án chỉ rõ một bộ phận cấp ủy, chính quyền địa phương có biểu hiện xem nhẹ, thậm chí khoán trắng nhiệm vụ quốc phòng cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Ban Chỉ huy quân sự huyện. Khi tập trung vào tăng trưởng kinh tế ngắn hạn, việc thu hồi đất nông nghiệp thiếu minh bạch đã gây bức xúc trong nhân dân, làm phát sinh khiếu kiện kéo dài tại một số địa bàn (như Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình), trực tiếp phá vỡ “thế trận lòng dân” - nền tảng của tiềm lực chính trị - tinh thần.
-
Nghịch lý giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và quản lý lực lượng DBĐV, DQTV: Tại các tỉnh nông nghiệp đồng bằng sông Hồng, quá trình đô thị hóa và di cư lao động theo mùa vụ dẫn đến hiện tượng thiếu hụt nguồn động viên tại chỗ. Lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) và dự bị động viên (DBĐV) thường xuyên vắng mặt tại địa phương, gây khó khăn lớn cho công tác tập huấn, huấn luyện và chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu.
-
Thành tựu vận hành cơ chế lãnh đạo theo Quy định 49-QĐ/TW: Luận án chứng minh 100% các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đã xây dựng và thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc nhiệm kỳ 2010 - 2015, định rõ cơ cấu Ban Thường vụ tỉnh ủy có Chỉ huy trưởng CQQS tỉnh tham gia; đồng thời thiết lập cơ chế định kỳ giao ban giữa Thường trực Tỉnh ủy với Đảng ủy Quân khu 3.
-
Sự đa dạng hóa và phức tạp của không gian địa lý quân sự: Nghiên cứu khẳng định Quân khu 3 sở hữu 4 vùng địa hình chiến lược:
- Vùng rừng núi (Hòa Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Quảng Ninh): địa bàn xây dựng căn cứ hậu phương vững chắc;
- Vùng ven biển, hải đảo (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình): thế trận phòng thủ đánh địch từ xa;
- Vùng đồng bằng, đô thị: huyết mạch giao thông và tiềm lực kinh tế động lực; Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng đặt ra yêu cầu cấp ủy phải có phương thức lãnh đạo linh hoạt, không rập khuôn máy móc.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý luận: Luận án hoàn thiện hệ thống khái niệm về sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với công tác QSQP, làm sáng tỏ nội hàm của "tiềm lực chính trị - tinh thần", "thế trận lòng dân" trong điều kiện mới.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Đưa ra bộ tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả lãnh đạo công tác QSQP cấp tỉnh, có thể nhân rộng áp dụng cho 6 quân khu còn lại trên phạm vi toàn quốc.
- Ý nghĩa thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 3 và 9 tỉnh ủy, thành ủy điều chỉnh quy chế phối hợp, bổ sung kế hoạch xây dựng công trình phòng thủ KVPT gắn với quy hoạch kinh tế biển đảo đến năm 2030.
Limitations và Future Research
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Các số liệu khảo sát định lượng chủ yếu tập trung từ năm 2005 đến giai đoạn 2015, chưa bao quát toàn diện các tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mới (chiến tranh không gian mạng, an ninh mạng quân sự).
- Giới hạn không gian: Mặc dù nghiên cứu bao phủ 9 tỉnh thuộc Quân khu 3, các đặc thù về vùng đồng bằng sông Hồng có sự khác biệt nhất định so với vùng Tây Bắc (Quân khu 2) hoặc Tây Nguyên (Quân khu 5).
- Hướng nghiên cứu tương lai:
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong chỉ huy, tham mưu công tác QSQP địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của cấp ủy đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đứng chân trên địa bàn đóng góp cho công nghiệp quốc phòng.
- Đánh giá khả năng tự bảo đảm ngân sách của các tỉnh tự chủ tài chính so với các tỉnh nhận hỗ trợ ngân sách trung ương trong xây dựng KVPT.
Tác động và ảnh hưởng
TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG
│
┌──────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ HỌC THUẬT & GD │ │ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH │ │ THỰC TIỄN QUỐC │
│ QUÂN SỰ │ │ SÁCH ĐẢNG │ │ PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG │
├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤ ├─────────────────────────┤
│Giáo trình tham khảo môn │ │Cung cấp luận cứ sửa đổi │ │Tối ưu hóa ngân sách chi │
│CTĐ, CTCT tại Học viện │ │quy chế phối hợp Tỉnh ủy │ │cho công trình chiến đấu │
│Chính trị & trường Sĩ │ │- Quân khu; giải quyết │ │KVPT; củng cố 1.821 cơ │
│quan Lục quân. │ │triệt để tranh chấp đất. │ │sở xã/phường vững mạnh. │
└─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘ └─────────────────────────┘
- Học thuật và Đào tạo: Công trình trở thành tài liệu tham khảo giảng dạy cốt lõi cho môn Công tác Đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) và môn Khoa học Xây dựng Đảng tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng và các trường sĩ quan quân đội.
- Chính sách và Quy chế: Đóng góp luận cứ sửa đổi, bổ sung các quy chế phối hợp giữa Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Quân khu với các Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương.
- Thực tiễn quốc phòng địa phương: Giúp 9 tỉnh, thành phố Quân khu 3 tối ưu hóa phân bổ nguồn lực ngân sách địa phương đầu tư vào các công trình ngầm phòng thủ, căn cứ chiến đấu, nâng cao năng lực ứng phó cứu nạn cứu hộ và phòng thủ dân sự.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng & Khoa học Quân sự: Tiếp cận khung lý thuyết và phương pháp luận tam giác hóa về lãnh đạo quốc phòng địa phương.
- Cán bộ lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND: Nắm vững cơ chế vận hành, chế độ làm việc và phương pháp xử lý các tình huống QP-AN phức tạp tại cơ sở.
- Cán bộ chỉ huy, tham mưu CQQS, ĐUQS các cấp: Nâng cao chất lượng tham mưu trúng, đúng cho cấp ủy địa phương về xây dựng thế trận QPTD và KVPT.
- Các cơ quan hoạch định chiến lược (Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng): Cơ sở dữ liệu thực tiễn để đánh giá toàn diện thế trận phòng thủ hướng Đông Bắc của Tổ quốc.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Học thuyết Mác - Lênin về sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVT vào điều kiện cụ thể của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam; xác lập hệ thống hóa 4 trụ cột nội dung lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh đối với công tác QSQP địa phương và xây dựng mô hình cân bằng động giữa phát triển kinh tế với củng cố “thế trận lòng dân”.
2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các công trình đơn tuyến của Hoàng Kỳ (2010) hay Bùi Thế Lực (2005), luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh không gian liên tỉnh (Spatial Comparative Analysis) trên toàn bộ 9 tỉnh, thành phố thuộc Quân khu 3; kết hợp phân tích văn bản pháp quy với khảo sát xã hội học thực nghiệm $N = 1.250$ phiếu, tạo nên độ tin cậy khoa học vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng "tăng trưởng kinh tế nóng làm suy yếu cục bộ tiềm lực chính trị - tinh thần" tại một số địa phương ven biển và đô thị phát triển. Việc buông lỏng quản lý đất đai dẫn đến tranh chấp, khiếu kiện đã tạo cơ hội cho các phần tử xấu kích động, làm giảm sút lòng tin của nhân dân vào cấp ủy, trực tiếp đe dọa đến độ bền vững của KVPT từ bên trong.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy chuẩn hóa hệ thống bảng hỏi, quy trình chọn mẫu phân tầng và bộ tiêu chí 4 nhóm chỉ số đánh giá năng lực lãnh đạo, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng tái lập khảo sát tại các quân khu khác (Quân khu 1, 2, 4, 5, 7, 9).
5. Kế hoạch nghiên cứu 10 năm tiếp theo từ kết quả luận án?
Kế hoạch nghiên cứu dài hạn tập trung vào: (1) Tác động của vũ khí công nghệ cao và chiến tranh phi đối xứng đến thế trận KVPT cấp tỉnh; (2) Cơ chế lãnh đạo chuyển đổi số trong quản lý lực lượng DBĐV, DQTV; (3) Tích hợp thế trận QPTD với an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng tại các địa bàn ven biển.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Hồi là một luận án tiến sĩ mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận khoa học Xây dựng Đảng với thực tiễn nghệ thuật quân sự Việt Nam. Luận án đã đạt được 5 đóng góp cơ bản:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về sự lãnh đạo của tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác QSQP địa phương trên một địa bàn chiến lược trọng yếu.
- Khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng lãnh đạo của 9 tỉnh ủy, thành ủy Quân khu 3 từ năm 2005 đến nay, chỉ rõ các thành tựu và 4 nút thắt cơ chế cốt lõi.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho cấp ủy các địa phương trong cả nước.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, mang tính đột phá nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của cấp ủy địa phương.
- Mở ra hướng tiếp cận liên ngành mới giữa Khoa học Chính trị, Quản trị Công và Khoa học Quân sự, khẳng định chân lý: “Sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa”.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng! Tác giả Trần Ngọc Hồi 3 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRÊN ĐỊA BÀN QUÂN KHU 3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG 20 1. Địa bàn Quân khu 3 và công tác quân sự, quốc phòng địa phương ở các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 3 20 1. Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương 36 Chương 2 THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRÊN ĐỊA BÀN QUÂN KHU 3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG 62 2.
Thực trạng lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương 62 2. Nguyên nhân và một số kinh nghiệm lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương 93 Chương 3 YÊU CẦU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRÊN ĐỊA BÀN QUÂN KHU 3 ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 111 3. Những yếu tố tác động và yêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương giai đoạn hiện nay 111 3. Những giải pháp cơ bản tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương giai đoạn hiện nay 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162 4 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢ C CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 167 PHỤ LỤC 181 5 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Chiến tranh nhân dân CTND 2 Chính trị quốc gia CTQG 3 Công tác đảng, công tác chính trị CTĐ,CTCT 4 Cơ quan quân sự CQQS 5 Dân quân tự vệ DQTV 6 Dự bị động viên DBĐV 7 Đảng ủy quân sự ĐUQS 8 Hội đồng nhân dân HĐND 9 Khu vực phòng thủ KVPT 10 Kinh tế xã hội KT XH 11 Lực lượng vũ trang LLVT 12 Nhà xuất bản Nxb 13 Quân đội nhân dân QĐND 14 Quân sự, quốc phòng QSQP 15 Quân ủy Trung ương QUTU 16 Quốc phòng An ninh QP AN 17 Quốc phòng toàn dân QPTD 18 Trang Tr 19 Trong sạch, vững mạnh TSVM 20 Ủy ban nhân dân UBND 21 Vững mạnh toàn diện VMTD 21 Xã hội chủ nghĩa XHCN 6 MỞ ĐẦU 1.
Giới thiệu khái quát về công trình nghiên cứu Tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác QSQP là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của các cấp ủy địa phương. Hiện nay có rất nhiều vấn đề mới đặt ra đòi hỏi phải đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, làm sáng tỏ những vấn đề về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nói chung, của cấp ủy địa phương các cấp nói riêng đối với công tác QSQP địa phương. Nghiên cứu sinh nhận thấy, bên cạnh những thành tựu nổi bật trong công tác QSQP địa phương của các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 3 thời gian qua, việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác QSQP địa phương của các tỉnh ủy, thành ủy còn có những hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng tới kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác QSQP địa phương ở các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 3. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để khắc phục những hạn chế bất cập trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác QSQP địa phương của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới? Điều này luôn làm cho nghiên cứu sinh suy nghĩ, trăn trở, ấp ủ và hình thành ý tưởng nghiên cứu trong nhiều năm, đặc biệt là trong quá trình giảng dạy tại Học viện Chính trị.
Vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề: “Tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác QSQP địa phương giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận án. Quá trình triển khai công trình này, nghiên cứu sinh tham khảo kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong và ngoài quân đội có liên quan. Đồng thời, dựa vào kết quả lãnh đạo công tác QSQP địa phương của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3, báo cáo đánh giá kết quả lãnh đạo công tác QSQP địa phương của Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu 3, cùng với số liệu điều tra, khảo sát về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn 7 Quân khu 3 đối với công tác QSQP địa phương từ năm 2005 đến nay làm luận cứ để nghiên cứu sinh triển khai công trình nghiên cứu này. Kết cấu công trình gồm: Mở đầu, 3 chương (6 tiết), kết luận, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Với dung lượng 3 chương (6 tiết), đảm bảo cho công trình được triển khai đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác QSQP địa phương giai đoạn hiện nay. Đây là một công trình khoa học độc lập, không có sự trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã công bố. Tính cấp thiết của đề tài Công tać QSQP điạ phương có vị trí đăc̣ biêṭ quan trong ̣ trong xây dựng nêǹ QPTD, thếtrân ̣ QPTD, CTND baỏ vệ Tổ quôć XHCN. Trong điêu ̀ kiêṇ thơì binh, ̀ vai tròcuả công tać QSQP điạ phương ngaỳ cang ̀ tăng.
Để phat́ huy vai tròcuả công tać QSQP điạ phương, vân ̣ hang ́ đềquan trong ̀ đâu, ̀ ̣ phaỉ tăng cường sự lanh cóýnghiã quyêt́ đinh ̣ cuả Đang ̃ đao ̉ đôí với công tać QSQP điạ phương ngay từcơ sở, từcać điạ phương, tinh, ̉ thanh ̀ phô.́ Trong giai đoạn cách mạng mới, sự phát triển của tình hình, nhiệm vụ cách mạng đang đặt ra yêu cầu rất cao, rất bức thiết về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương luôn được xác định là đơn vị quan trọng trong xây dựng KVPT, xây dựng nền QPTD, thế trận QPTD, CTND bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đang tập trung chống phá cách mạng nước ta bằng chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ trên tất cả các lĩnh vực, nhằm xóa bỏ nền tảng tư tưởng của Đảng; xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; gây chia rẽ, mất đoàn kết trong nội bộ Đảng và giữa Đảng với nhân dân ngay từ địa phương cơ sở. Vì vậy, tăng cường sự lãnh đạo 8 của các tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác QSQP địa phương là một đòi hỏi khách quan, cấp thiết.
Quân khu 3 là địa bàn chiến lược trọng yếu trong thế trận quốc phòng của cả nước một vùng lãnh thổ rộng lớn, giàu truyền thống lịch sử, văn hóa và có tiềm năng về kinh tế, bao gồm cả vùng đồng bằng, đô thị, vùng rừng núi và vùng biển, đảo. Nền QPTD, thế trận QPTD, sức mạnh của LLVT cũng như tiềm lực KVPT của các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 3 có liên quan chặt chẽ đến thế trận quốc phòng chung của cả nước. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế… đã và đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực QSQP, đòi hỏi sự quan tâm và tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 đối với công tác QSQP địa phương. Những năm qua, được sự quan tâm của Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu 3, dưới sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy công tác QSQP địa phương ở các tỉnh, thành phố đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần quan trọng vào việc giữ vững ổn định chính trị ở cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KT XH hội ở từng địa phương.
Cơ chế lãnh đạo, quản lý, điều hành công tác QSQP địa phương được thực hiện nghiêm túc và vận dụng một cách sáng tạo. Vai trò lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy, sự chỉ đạo, điều hành của HĐND, UBND và vai trò tham mưu, tổ chức thực hiện của ĐUQS, CQQS các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương đối với công tác QSQP địa phương đã có nhiều chuyển biến tiến bộ. Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ QP AN trong tình hình mới, chất lượng, hiệu quả cũng như sự chuyển biến của công tác QSQP địa phương còn có những hạn chế, bất cập: Nhận thức về nhiệm vụ QSQP ở các cấp, các ngành và trong nhân dân chưa đồng đều; Nội dung, phương thức lãnh đạo công tác QSQP địa phương 9 của một số tỉnh, thành phố chưa toàn diện, chưa cụ thể; Ý thức cảnh giác, tinh thần trách nhiệm chưa đầy đủ; Việc lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp thực hiện thiếu chặt chẽ; vai trò tham mưu của CQQS, ĐUQS một số địa phương còn hạn chế; Thực hiện cơ chế lãnh đạo, quản lý, điều hành công tác QSQP địa phương còn lúng túng, chậm tổng kết, bổ sung và phát triển…. Hiện nay, trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, khu vực và trong nước, đặc biệt là những vấn đề nóng bỏng, bức xúc và nhạy cảm trên khu vực biển Đông, tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 3 nói riêng, trong phạm vi cả nước nói chung đối với công tác QSQP địa phương đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới là hết sức cần thiết.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Ngọc Hồi (n.d.). Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/3-doi-voi-cong-tac-quan-su-quoc-phong-dia-phuong-giai-doan-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vai trò lãnh đạo của đảng bộ tỉnh, thành phố trong quốc phòng địa phương. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả công tác này.
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị.
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" thuộc chuyên ngành Quân sự, Quốc phòng. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường lãnh đạo QSQP của Tỉnh ủy/Thành ủy Quân khu 3" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.