Luận án TS: Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Trần Văn Rạng
Luận án TS: Xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998-2005). Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
250
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cấp bách củng cố tổ chức cơ sở đảng tại Thái Bình năm 1998
- Số trang:
- 250 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Trần Văn Rạng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cấp bách củng cố tổ chức cơ sở đảng tại Thái Bình năm 1998
Thập niên 90 chứng kiến nhiều biến động phức tạp tại Thái Bình. Tình hình cơ sở bộc lộ nhiều yếu kém nghiêm trọng. Công tác xây dựng Đảng Thái Bình bị buông lỏng trong thời gian dài. Nhiều cấp ủy địa phương rơi vào tình trạng tê liệt. Tệ quan liêu và tham nhũng xuất hiện ở nhiều xã, phường. Lòng tin của quần chúng nhân dân suy giảm sâu sắc. Khiếu kiện đông người bùng phát diện rộng khắp các địa bàn. Nhiệm vụ củng cố tổ chức cơ sở đảng trở thành yêu cầu sống còn. Đảng bộ tỉnh Thái Bình đứng trước áp lực tự đổi mới toàn diện. Hệ thống chính trị cần hành động nhanh chóng để giữ vững trận địa tư tưởng. Việc chỉnh đốn đội ngũ cán bộ không thể trì hoãn. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ vai trò lãnh đạo trực tiếp của Đảng ở địa bàn dân cư.
1.1. Thực trạng khủng hoảng niềm tin và bất ổn chính trị nông thôn
Năm 1997, làn sóng khiếu kiện lan rộng tại nhiều huyện thị trong tỉnh. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự mất dân chủ tại cấp cơ sở. Cán bộ thôn, xã lạm quyền trong thu chi tài chính và quản lý ngân sách. Đất đai bị quản lý lỏng lẻo gây bức xúc lớn trong nhân dân. Người dân mất niềm tin vào sự công tâm của chính quyền cơ sở. Tình trạng mất ổn định chính trị nông thôn đe dọa trật tự xã hội nghiêm trọng. Một số tổ chức cơ sở đảng không còn khả năng điều hành hoạt động. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của chi bộ suy giảm rõ rệt. Mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và nhân dân bị tổn thương sâu sắc. Thực tế này đòi hỏi các giải pháp xử lý khủng hoảng mang tính đột phá và quyết liệt.
1.2. Yêu cầu cấp bách củng cố tổ chức cơ sở đảng xã phường thị trấn
Cơ sở là nền tảng của toàn bộ hệ thống chính trị. Xã, phường, thị trấn là nơi trực tiếp đưa đường lối vào cuộc sống. Khi cơ sở suy yếu, toàn bộ hệ thống chịu ảnh hưởng tiêu cực. Vì vậy, củng cố tổ chức cơ sở đảng là ưu tiên số một. Trung ương Đảng và Tỉnh ủy Thái Bình nhận thức rõ tính khẩn cấp của tình hình. Việc chấn chỉnh phải diễn ra đồng bộ trên mọi mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức bộ máy. Đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên cần được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ. Tỉnh ủy xác định rõ trách nhiệm của từng cấp ủy viên đối với địa bàn phụ trách. Mọi biểu hiện buông lỏng quản lý đều bị xử lý nghiêm. Đây là bước chuẩn bị then chốt để khôi phục quyền làm chủ của nhân dân.
II. Đảng bộ tỉnh Thái Bình củng cố tổ chức cơ sở đảng 1998 2000
Giai đoạn 1998 - 2000 mang tính bản lề đối với địa phương. Đảng bộ tỉnh Thái Bình tập trung mọi nguồn lực để lập lại kỷ cương. Toàn tỉnh triển khai đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng. Các cấp ủy trực tiếp đối thoại với nhân dân để lắng nghe kiến nghị. Công tác xây dựng Đảng Thái Bình tạo ra nhiều chuyển biến tích cực. Kỷ luật Đảng được thực hiện nghiêm minh và công khai. Các điểm nóng chính trị từng bước được hạ nhiệt. Bộ máy chính quyền cơ sở dần đi vào hoạt động ổn định. Tinh thần đoàn kết nội bộ được khôi phục vững chắc.
2.1. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo chỉ thị 30 CT TW
Việc thực hiện chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị tạo bước ngoặt lớn. Tỉnh ủy Thái Bình ban hành hướng dẫn thực thi quy chế dân chủ ở cơ sở kịp thời. Phương châm 'dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra' được thể chế hóa thành hành động cụ thể. Mọi khoản đóng góp của nhân dân đều được công khai minh bạch. Kế hoạch dồn điền đổi thửa và xây dựng hạ tầng phải thông qua ý kiến nhân dân. Cán bộ không còn tự ý quyết định các vấn đề hệ trọng tại địa phương. Quyền làm chủ của người dân được tôn trọng tuyệt đối. Nhờ đó, mối liên hệ mật thiết giữa tổ chức cơ sở đảng và quần chúng được hàn gắn nhanh chóng.
2.2. Kiện toàn bộ máy và chỉnh đốn công tác cán bộ cấp cơ sở
Công tác cán bộ cấp cơ sở được rà soát và sàng lọc kỹ lưỡng. Tỉnh ủy kiên quyết thay thế cán bộ suy thoái phẩm chất, quan liêu, tham nhũng. Nhiều nhân sự trẻ có năng lực và uy tín được bổ sung vào cấp ủy khóa mới. Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và chuyên môn được đẩy mạnh. Cán bộ cơ sở được tập huấn kỹ năng vận động quần chúng hiệu quả. Đội ngũ bí thư chi bộ, trưởng thôn được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn mới. Đổi mới công tác cán bộ giúp nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng. Bộ máy mới tạo dựng lại niềm tin vững chắc trong nhân dân.
2.3. Xử lý sai phạm nhằm khôi phục ổn định chính trị nông thôn
Ủy ban Kiểm tra các cấp tiến hành thanh tra toàn diện các vi phạm. Hàng trăm cán bộ, đảng viên vi phạm bị xử lý kỷ luật nghiêm minh. Các vụ việc tham nhũng đất đai và tài chính cơ sở bị đưa ra ánh sáng công khai. Biện pháp xử lý kiên quyết giúp hạ nhiệt nhanh chóng các điểm nóng khiếu kiện. Tình hình an ninh trật tự tại các làng xã dần đi vào quỹ đạo ổn định. Ổn định chính trị nông thôn tạo tiền đề thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phương. Quần chúng nhân dân tin tưởng trở lại vào sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình.
III. Đổi mới công tác xây dựng Đảng Thái Bình giai đoạn 2001 2005
Bước sang giai đoạn 2001 - 2005, công tác xây dựng Đảng bước vào thời kỳ phát triển mới. Thái Bình chuyển từ củng cố cấp bách sang nâng cao chất lượng toàn diện. Mục tiêu chính là xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh. Đảng bộ tỉnh Thái Bình ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề sâu sát. Công tác tư tưởng gắn liền chặt chẽ với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nông thôn được cải thiện rõ rệt. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng cơ sở không ngừng được củng cố vững chắc.
3.1. Nâng cao chất lượng đảng viên và nề nếp sinh hoạt chi bộ
Chất lượng đảng viên là yếu tố quyết định sức mạnh của tổ chức cơ sở đảng. Các cấp ủy chú trọng công tác bồi dưỡng và phát triển đảng viên mới tại nông thôn. Việc quản lý đảng viên đi làm ăn xa được thực hiện chặt chẽ và nền nếp. Đánh giá, phân loại đảng viên hàng năm đảm bảo thực chất, loại bỏ bệnh thành tích. Chế độ sinh hoạt chi bộ được duy trì nền nếp và đúng định kỳ quy định. Nội dung sinh hoạt đổi mới theo hướng thiết thực, bám sát đời sống nhân dân. Tinh thần tự phê bình và phê bình được phát huy dân chủ, thẳng thắn. Đảng viên tích cực tham gia thảo luận các vấn đề phát triển kinh tế thôn xóm. Vai trò tiền phong gương mẫu của đảng viên được khẳng định rõ nét.
3.2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình
Phương thức lãnh đạo của cấp ủy cơ sở đổi mới theo hướng sâu sát địa bàn. Cán bộ thường xuyên xuống cơ sở để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng chính đáng của dân. Đảng ủy xã ban hành các nghị quyết ngắn gọn, dễ hiểu và có tính khả thi cao. Sự phối hợp giữa tổ chức cơ sở đảng với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày càng đồng bộ, chặt chẽ. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội. Tổ chức đảng không bao biện, làm thay chính quyền mà lãnh đạo bằng định hướng và nêu gương. Hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương được nâng cao rõ rệt.
IV. Bài học xây dựng tổ chức cơ sở đảng tỉnh Thái Bình 1998 2005
Thực tiễn giai đoạn 1998 - 2005 để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cho Đảng bộ tỉnh Thái Bình. Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng đã làm thay đổi toàn diện diện mạo địa phương. Từ khủng hoảng, Thái Bình đã vươn lên thành điểm sáng về giữ vững kỷ cương và ổn định chính trị. Những bài học này có giá trị thực tiễn to lớn cho công tác xây dựng Đảng hiện nay. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu phải luôn được tôi luyện thường xuyên. Sự lãnh đạo đúng đắn, kịp thời của cấp ủy là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.
4.1. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong công tác xây dựng Đảng
Công tác xây dựng Đảng Thái Bình giai đoạn 1998 - 2005 đạt nhiều thành tựu vượt bậc. Tỉnh đã giải quyết dứt điểm tình trạng khiếu kiện kéo dài trên diện rộng. Hầu hết các tổ chức cơ sở đảng yếu kém được chuyển biến thành trong sạch, vững mạnh. Ổn định chính trị nông thôn được giữ vững, kinh tế địa phương tăng trưởng liên tục. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn chậm được khắc phục triệt để. Năng lực lãnh đạo của một bộ phận cấp ủy viên cơ sở còn hạn chế. Công tác nắm bắt dư luận xã hội đôi lúc chưa kịp thời. Tỷ lệ đảng viên trẻ và chất lượng sinh hoạt chi bộ ở một vài nơi chưa đồng đều. Những tồn tại này đòi hỏi Đảng bộ tỉnh Thái Bình phải tiếp tục đổi mới không ngừng.
4.2. Bài học sâu sắc về phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở Đảng
Bài học quan trọng hàng đầu là luôn tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Mất dân chủ là nguồn gốc sâu xa dẫn đến bất ổn chính trị xã hội. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 30-CT/TW và quy chế dân chủ ở cơ sở là giải pháp cốt lõi nhất. Mọi chủ trương của tổ chức cơ sở đảng phải xuất phát từ lợi ích chính đáng của nhân dân. Cán bộ phải thực sự lắng nghe, gần dân, hiểu dân và học hỏi nhân dân. Minh bạch thông tin là chìa khóa củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng bộ tỉnh Thái Bình.
4.3. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cơ sở Đảng
Bài học tiếp theo là tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Cần chú trọng khâu then chốt vào công tác cán bộ cấp cơ sở và nâng cao chất lượng đảng viên. Kỷ luật Đảng phải được giữ vững tuyệt đối và áp dụng công bằng, nghiêm minh. Duy trì chất lượng sinh hoạt chi bộ định kỳ gắn với kiểm tra, giám sát thường xuyên. Chủ động giải quyết kịp thời các mâu thuẫn ngay từ cơ sở, không để tích tụ thành điểm nóng. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng Đảng bộ tỉnh Thái Bình ngày càng trong sạch, vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (250 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ một bước ngoặt lịch sử mang tính quy luật trong công tác xây dựng Đảng cầm quyền: mối quan hệ biện chứng giữa lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Vào thập niên 1990, Đảng bộ tỉnh Thái Bình là địa phương dẫn đầu cả nước về huy động sức dân phát triển kết cấu hạ tầng với “100% số xã có đường đá láng nhựa, 97% số hộ có điện thắp sáng” [105, tr. 4]. Tuy nhiên, việc buông lỏng công tác xây dựng Đảng ở cấp xã đã làm bộc lộ các khuyết tật quản trị nghiêm trọng: quan liêu, tham nhũng và vi phạm quy chế dân chủ. Đỉnh điểm là năm 1997, tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội bùng phát diện rộng khi khiếu kiện lan rộng tại 264/285 xã, phường, thị trấn; ghi nhận “43.812 lượt người khiếu kiện... với 904 lần kéo lên trụ sở các cấp” [85, tr. 14] cùng hàng loạt hành vi quá khích làm tê liệt bộ máy cấp ủy địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình của Nguyễn Trọng Phúc (2012) [82], Dương Trung Ý (2013) [200] hay Phạm Mạnh Khởi (2013) [61] tiếp cận vấn đề xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở góc độ lý luận chung hoặc phạm vi toàn quốc; các nghiên cứu địa phương như Trần Thị Thu Hằng (2012) [55] tại Hà Nội, Vũ Thị Duyên (2016) [33] tại Hưng Yên chủ yếu khảo cứu trong điều kiện phát triển bình thường, thì chưa có công trình Lịch sử Đảng nào khảo cứu toàn diện, độc lập và có hệ thống quá trình chuyển hóa từ "khủng hoảng quản trị cơ sở" sang "tái thiết và đổi mới năng lực lãnh đạo" tại địa bàn khủng hoảng đặc thù như Đảng bộ tỉnh Thái Bình giai đoạn 1998 - 2005.
Luận án xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu và 04 giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Nguyên nhân bản chất nào khiến hệ thống tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn tại Thái Bình rơi vào khủng hoảng trước năm 1998?
H1: Sự chệch hướng trong cân bằng giữa tăng trưởng hạ tầng kinh tế và công tác xây dựng Đảng, cùng tình trạng mất dân chủ nội bộ, là nguyên nhân quyết định làm suy yếu vai trò hạt nhân chính trị. - RQ2: Quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Bình hoạch định và chỉ đạo củng cố tổ chức cơ sở đảng giai đoạn 1998 - 2000 diễn ra như thế nào?
H2: Việc kết hợp đồng bộ giữa giải quyết dứt điểm sai phạm cán bộ, công khai thanh tra và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở là chìa khóa tháo gỡ điểm nóng. - RQ3: Những nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng giai đoạn 2001 - 2005 có điểm gì đột phá?
H3: Chuyển từ "củng cố thụ động, xử lý điểm nóng" sang "tiêu chuẩn hóa, đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ và phát triển đảng viên vùng đặc thù (vùng Công giáo)" bảo đảm tính bền vững chính trị. - RQ4: Những quy luật và bài học lịch sử nào có giá trị tổng kết thực tiễn cho Đảng cầm quyền?
H4: Năng lực tự chỉnh đốn, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng và kiểm soát quyền lực cấp cơ sở là điều kiện tiên quyết giữ vững ổn định chính trị nông thôn.
Khung lý thuyết của công trình dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin về chính đảng kiểu mới, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng tổ chức cơ sở đảng (“Chi bộ là nền móng của Đảng, chi bộ tốt thì mọi việc sẽ tốt” [75, tr. 2]), kết hợp với lý thuyết Thể chế hóa chính trị (Political Institutionalization) của Samuel P. Huntington (1968) và lý thuyết Nhà nước trong xã hội (State-in-Society) của Joel S. Migdal (2001).
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 285 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 272 xã, 06 phường, 07 thị trấn; trong đó loại hình xã chiếm tỷ lệ 95,43%) với 81.489 đảng viên của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 1998 đến năm 2005. Đóng góp đột phá của luận án là định lượng và phục dựng toàn diện quá trình xử lý 29 tổ chức cơ sở đảng yếu kém dai dẳng, thu hồi hàng tỷ đồng tham nhũng và chuẩn hóa 100% đội ngũ cấp ủy viên, tạo dựng mô hình điểm về thực thi Quy chế dân chủ ở cơ sở cho cả nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy ba dòng nghiên cứu chính có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Dòng 1: Các nghiên cứu lý luận và thể chế về tổ chức cơ sở đảng. Các học giả như Hoàng Chí Bảo (2002, 2005) [23, 24], Nguyễn Văn Cư (2000) [32], Nguyễn Đức Hà (2010) [51] khẳng định cấp cơ sở là nền tảng quản trị vi mô, nơi kiểm nghiệm đường lối của Đảng. Trần Hậu Thành (2007) [90] định danh đặc tính "Mười cái nhất ở cơ sở", nhấn mạnh tính phức tạp của quan hệ làng xã truyền thống đan xen thiết chế hiện đại. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng ở mức phân tích chức năng thể chế, thiếu lát cắt thực chứng lịch sử về các tình huống khủng hoảng tổ chức nghiêm trọng.
Dòng 2: Các nghiên cứu thực nghiệm tại địa phương. Đỗ Ngọc Ninh và Đinh Ngọc Giang (2013) [78, 79] nghiên cứu chất lượng sinh hoạt chi bộ tại Hà Nội và Bắc Giang; Lê Văn Tuyến (2004) [184] tại Hải Dương; Đổng Công Thuận (2004) [92] tại Yên Bái. Hầu hết các tác giả tập trung vào các giải pháp kỹ thuật tổ chức (phân loại đảng viên, bồi dưỡng bí thư chi bộ) mà chưa gắn kết chặt chẽ với động lực đấu tranh xã hội và mâu thuẫn lợi ích cục bộ ở nông thôn.
Dòng 3: Các nghiên cứu chuyên biệt về "Điểm nóng Thái Bình". Xuân Hải - Hà Nhân (1997) [54], Trần Đình Hoan (2004) [57], Đinh Quang Tốn (1999) [178], Bùi Sĩ Tiếu (2002) [96] chỉ ra mầm mống bất ổn bắt nguồn từ tham nhũng đất đai và mất dân chủ. Dẫu vậy, các bài viết trên mang tính thời sự, báo cáo thực tiễn hoặc đúc rút kinh nghiệm chuyên ngành riêng lẻ (tuyên giáo, thanh tra) chứ chưa hệ thống hóa thành công trình lịch sử toàn diện về công tác xây dựng Đảng cấp xã xuyên suốt hai giai đoạn 1998 - 2000 và 2001 - 2005.
Trong bức tranh học thuật đó, tồn tại hai luồng quan điểm đối lập: Luồng thứ nhất cho rằng nguyên nhân chính của bất ổn Thái Bình là do "phần tử xấu kích động và nhận thức dân trí thấp"; luồng thứ hai lập luận rằng nguyên nhân gốc rễ là "sự thoái hóa quyền lực, quan liêu và tê liệt của tổ chức cơ sở đảng". Luận án xác định vị trí nghiên cứu ủng hộ và chứng minh luận điểm thứ hai dựa trên nguồn tư liệu lưu trữ xác thực: việc tổ chức đảng mất sức chiến đấu đã phá vỡ thế cân bằng xã hội, biến mâu thuẫn kinh tế thuần túy thành khủng hoảng chính trị địa phương.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình đặt Thái Bình trong mối tương quan với các nghiên cứu của Jean C. Oi (1999) về quản trị nông thôn Trung Quốc thời kỳ hậu cải cách (Rural China Takes Off), và nghiên cứu của Kevin J. O'Brien & Lianjiang Li (2006) về "Khiếu kiện đúng luật" (Rightful Resistance in Rural China). Cả hai trường hợp quốc tế đều chỉ ra rằng khi chính quyền cơ sở lạm quyền trong phân bổ tài nguyên nông nghiệp mà thiếu cơ chế giải trình nội bộ, phản kháng xã hội là tất yếu. Luận án Thái Bình đóng góp vào kho tàng tri thức quốc tế bài học về sự can thiệp thể chế cấp trên kết hợp với tái cấu trúc tổ chức cơ sở để khôi phục tính chính danh chính trị.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và mở rộng Lý luận xây dựng Đảng kiểu mới của V.I. Lênin và Hồ Chí Minh trong điều kiện Đảng cầm quyền lãnh đạo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cụ thể:
- Mở rộng lý thuyết về bản chất hạt nhân chính trị: Chứng minh rằng vai trò lãnh đạo của chi bộ, đảng bộ cấp xã không phải là quyền lực hành chính mặc nhiên, mà được xác lập thông qua sự kiểm soát quyền lực, minh bạch tài chính và mức độ đồng thuận của nhân dân đối với chính sách địa phương.
- Bổ sung mô hình phân tích khủng hoảng tổ chức cơ sở: Xây dựng mô hình 5 giai đoạn suy thoái: Buông lỏng xây dựng Đảng $\rightarrow$ Cán bộ quan liêu, tham nhũng $\rightarrow$ Mất dân chủ, phát sinh khiếu kiện $\rightarrow$ Quá khích xã hội bùng phát $\rightarrow$ Tổ chức cơ sở đảng tê liệt.
- Đặc định hóa khái niệm "Dân chủ cơ sở": Chuyển hóa mệnh đề lý luận "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" từ khẩu hiệu chính trị thành cơ chế thể chế có tính ràng buộc pháp lý và tổ chức (tiền đề ban hành Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp 03 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Thể chế chính trị (Huntington), Lý thuyết Xung đột xã hội (Ralf Dahrendorf), và Lý thuyết Năng lực lãnh đạo của Đảng cầm quyền.
[Môi trường KT-XH Nông thôn (CNH-HĐH)]
│
▼
[Yếu tố Tác động: Quản lý đất đai / Huy động đóng góp]
│
┌───────┴───────────────────────┐
▼ ▼
[Buông lỏng Xây dựng Đảng] [Lạm quyền & Tham nhũng]
│ │
└───────┬───────────────────────┘
▼
[Khủng hoảng & Tê liệt Cấp ủy Cơ sở (1997)]
│
▼ (Can thiệp thể chế: QĐ 94-QĐ/TW, NQ 06-NQ/TU, Đề án 26, 27)
[Tiến trình Củng cố & Tái thiết Hệ thống (1998 - 2000)]
│ (Thanh tra, xử lý kỷ luật, kiện toàn nhân sự, thực thi QCDC)
▼
[Đổi mới & Tiêu chuẩn hóa Toàn diện (2001 - 2005)]
│ (Đào tạo cán bộ, phát triển đảng viên vùng giáo, chi bộ vững mạnh)
▼
[Phục hồi Vai trò Hạt nhân Chính trị & Ổn định Bền vững]
Boundary conditions (Điều kiện biên) của khung phân tích: Áp dụng chủ yếu cho các tổ chức cơ sở đảng nông nghiệp - nông thôn vùng đồng bằng có mật độ dân số cao, cơ cấu dòng họ truyền thống đan xen chặt chẽ và đang trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (Historical Realism / Critical Realism), xem xét các sự kiện chính trị trong tính vận động, phát triển và trong các mối liên hệ nhân quả khách quan.
- Thiết kế đa phương pháp (Mixed qualitative-historical design): Kết hợp giữa phương pháp Lịch sử (tái hiện tiến trình sự kiện theo thời gian) và phương pháp Lôgic (khái quát bản chất, quy luật và bài học kinh nghiệm).
- Cấp độ phân tích (Multi-level design): Tích hợp 03 cấp độ: Cấp độ Vĩ mô (Chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư), Cấp độ Trung mô (Chủ trương của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình), và Cấp độ Vi mô (Hoạt động của các Đảng ủy xã, Chi bộ thôn/xóm tại các huyện trọng điểm: Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Hưng Hà, Đông Hưng, Kiến Xương, Tiền Hải).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Thu thập dữ liệu thứ cấp & lưu trữ: Khai thác hàng trăm hồ sơ văn kiện gốc tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Kho Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Lưu trữ Tỉnh ủy Thái Bình (Nghị quyết 06-NQ/TU, Đề án 26-ĐA/TU, Đề án 27-ĐA/TU, Chương trình 35-CTr/TU, báo cáo tổng kết năm của 8 huyện/thị ủy).
- Phỏng vấn nhân chứng lịch sử & khảo sát thực địa: Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 41 nguyên Tỉnh ủy viên, cán bộ hưu trí cấp tỉnh, huyện và bí thư chi bộ cơ sở từng trực tiếp tham gia xử lý khủng hoảng giai đoạn 1997 - 2005.
- Tam giác giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa 03 nguồn tư liệu: Báo cáo chính thức của cấp ủy $\leftrightarrow$ Kết luận thanh tra, số liệu tư pháp $\leftrightarrow$ Lời kể nhân chứng và ý kiến phản ánh của quần chúng nhân dân.
- Kiểm soát độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Đảm bảo tính khách quan lịch sử bằng cách không che giấu số liệu yếu kém; mọi trích dẫn đều có số hiệu văn bản, cơ quan ban hành, ngày tháng và số trang lưu trữ rõ ràng.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu phân tích: 285 tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn với 4.998 cấp ủy viên cơ sở. Năm 1997, trình độ học vấn hết phổ thông trung học chỉ đạt 57,9%; trình độ trung cấp chuyên môn 18,6%; cao đẳng - đại học 9,3%; trình độ quản lý kinh tế 8,8%; lý luận chính trị sơ và trung cấp đạt 55% [99, tr. 12].
- Kỹ thuật xử lý: Sử dụng phương pháp phân tích nội dung (Qualitative Content Analysis) kết hợp thống kê mô tả lịch sử (Historical Descriptive Statistics) để lượng hóa sự biến động về tỷ lệ phân loại tổ chức đảng và đảng viên qua các mốc thời gian: 1994 - 1996 (thời kỳ thành tích ảo), 1997 (phân loại lại sát thực tế), và 1998 - 2005 (phục hồi thực chất).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Giải mã nghịch lý "Thành tích ảo" và "Khủng hoảng thực": Số liệu lưu trữ chỉ ra trong các năm 1994 - 1996, tỷ lệ cơ sở đảng đạt "Trong sạch, vững mạnh" luôn được báo cáo ở mức cao ngất ngưởng (51,53% năm 1994, 58,7% năm 1995, 54,9% năm 1996, loại yếu chỉ 4,6%) [Phụ lục 2]. Tuy nhiên, khi khủng hoảng nổ ra năm 1997 và tiến hành đánh giá lại nghiêm túc, số cơ sở yếu kém thực tế chiếm tới gần 50%. Tỷ lệ đảng viên loại I tụt từ trên 80% xuống còn 50,28%, đồng thời xuất hiện 5,99% đảng viên loại V (không còn đủ tư cách).
- Lượng hóa mức độ sai phạm tài chính - đất đai: Kết quả thanh tra ban đầu ở gần 1/4 số xã cuối năm 1997 đã phát hiện cán bộ cơ sở tham ô tới 8,5 tỷ đồng và 1.250 tấn thóc; việc cấp bán đất trái thẩm quyền diễn ra tràn lan, xác nhận nguyên nhân kinh tế trực tiếp dẫn tới sự phẫn nộ của nông dân.
- Đột phá thể chế từ Quyết định 94-QĐ/TW của Bộ Chính trị (18-10-1997): Lần đầu tiên Trung ương đình chỉ công tác Bí thư Tỉnh ủy (Vũ Mạnh Rinh) và Chủ tịch UBND tỉnh (Vũ Xuân Trường), điều động cán bộ từ tỉnh ngoài về thay thế (Phạm Văn Thọ làm Bí thư Tỉnh ủy, Nguyễn Văn Thặng làm Chủ tịch tỉnh), đồng thời thành lập Tổ Công tác đặc biệt gồm 11 cán bộ cao cấp do Ủy viên Bộ Chính trị Phạm Thế Duyệt và Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn phụ trách [39, tr. 47]. Đây là minh chứng cho quyết tâm chính trị ở cấp độ cao nhất.
- Hiệu quả của chiến lược "Làm trong Đảng trước, ra dân sau": Tỉnh ủy Thái Bình thực hiện phương châm đối thoại trực tiếp, lấy Đề án 26 (tư tưởng), Đề án 27 (tổ chức - cán bộ) và Nghị quyết 06 làm trụ cột. Quá trình xử lý kiên quyết: phân loại rõ cán bộ sai phạm để khai trừ, cách chức, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự, kết hợp thu hồi tài sản công khai đã nhanh chóng lấy lại niềm tin trong quần chúng.
- Bứt phá trong công tác cán bộ và phát triển đảng viên vùng giáo (2001 - 2005): Giải quyết triệt để 29 tổ chức cơ sở đảng yếu kém còn tồn đọng; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xã qua đào tạo đại học/cao đẳng tại Trường Chính trị tỉnh và Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật; xóa bỏ định kiến, đẩy mạnh kết nạp đảng viên là người Công giáo tại các huyện trọng điểm như Tiền Hải, Kiến Xương.
[Bảng biến động phân loại tổ chức đảng & đảng viên tại Thái Bình (1994 - 1997)]
─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Chỉ số đánh giá 1994-1996 (Báo cáo) Cuối 1997 (Đánh giá lại)
─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
TCCSĐ Trong sạch vững mạnh 51.5% - 58.7% Giảm mạnh (<20%)
TCCSĐ Yếu kém 4.6% ~50.0%
Đảng viên Loại I (> hoàn thành) >80.0% 50.28%
Đảng viên Loại V (Mất tư cách) ~0% 5.99%
Cán bộ xã tham ô (1/4 số xã) Chưa phát hiện 8.5 tỷ VNĐ + 1.250 tấn thóc
Xã xảy ra khiếu kiện phức tạp Lẻ tẻ 264/285 đơn vị
─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Chứng minh luận điểm: Sức mạnh và uy tín của Đảng cầm quyền bắt nguồn từ sự nghiêm minh kỷ luật và sự gắn bó máu thịt với nhân dân. Dân chủ hóa đời sống chính trị cơ sở là quy luật tất yếu để bảo đảm an ninh chính trị nội bộ.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình 5 bước củng cố tổ chức đảng yếu kém: (1) Điều tra, phân loại chính xác nguyên nhân $\rightarrow$ (2) Đối thoại trực tiếp, giải tỏa tư tưởng $\rightarrow$ (3) Thanh tra công minh, kết luận rõ ràng, xử lý dứt điểm cán bộ sai phạm $\rightarrow$ (4) Kiện toàn cấp ủy, thay thế cán bộ không còn uy tín $\rightarrow$ (5) Ban hành và giám sát quy chế làm việc, thực thi quy chế dân chủ.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đóng góp cơ sở thực tiễn trực tiếp để Trung ương ban hành Chỉ thị 30-CT/TW về Quy chế dân chủ ở cơ sở; cung cấp bài học kinh nghiệm về xử lý "điểm nóng nông thôn" cho các địa phương trong cả nước.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu lưu trữ lịch sử: Do tính chất nhạy cảm chính trị của sự kiện năm 1997, một số biên bản họp kiểm điểm nội bộ kín của một số cấp ủy xã chưa được tiếp cận đầy đủ nguyên bản.
- Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu vào loại hình tổ chức cơ sở đảng vùng đồng bằng nông nghiệp thuần túy (chiếm 95,43%), chưa mở rộng so sánh sâu với loại hình chi bộ trong doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan sự nghiệp tại địa bàn thị xã.
- Độ trễ tác động: Nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2005, chưa bao quát được tác động dài hạn của quá trình đô thị hóa nhanh và làn sóng công nghiệp hóa mạnh mẽ giai đoạn 2006 - 2020 đến chất lượng tổ chức cơ sở đảng.
Chương trình nghiên cứu tương lai gợi mở:
- Khảo cứu so sánh đối chiếu giữa mô hình củng cố tổ chức đảng tại Thái Bình (khủng hoảng nông nghiệp đồng bằng) với các điểm nóng tại Tây Nguyên (đặc thù dân tộc - tôn giáo - đất lâm nghiệp) giai đoạn 2001 - 2004.
- Đánh giá tác động của chuyển đổi số và tinh giản biên chế đối với năng lực lãnh đạo của bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn hiện nay.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Đóng góp một chuyên khảo lịch sử có giá trị tư liệu cao cho chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, dự kiến là nguồn trích dẫn quan trọng cho các nghiên cứu về quản trị nông thôn, xây dựng Đảng và giải quyết xung đột xã hội.
- Chính sách & Quản trị: Cung cấp luận cứ lịch sử giúp Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương hoàn thiện các quy định về kiểm tra, giám sát cán bộ cơ sở và tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức đảng thực chất (tránh căn bệnh thành tích).
- Xã hội: Khẳng định giá trị của việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và niềm tin của quần chúng vào sự lãnh đạo của Đảng thời kỳ đổi mới.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng và Chính trị học: Tiếp cận hệ thống tư liệu lưu trữ chuẩn xác và khung phân tích khủng hoảng tổ chức cơ sở.
- Giảng viên các trường chính trị tỉnh, thành phố: Sử dụng làm giáo trình tình huống (case study) sinh động trong giảng dạy học phần Xây dựng Đảng và Quản lý Nhà nước.
- Cán bộ lãnh đạo cấp ủy huyện, xã: Vận dụng 05 bài học kinh nghiệm xử lý khủng hoảng, kỹ năng đối thoại với nhân dân và phương pháp xây dựng quy chế dân chủ cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đâu là đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án?
Đó là việc mở rộng lý thuyết xây dựng Đảng kiểu mới của Lênin trong điều kiện Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế thị trường: chứng minh rằng sự buông lỏng xây dựng nội bộ Đảng khi đẩy mạnh các chương trình kinh tế là nguồn gốc trực tiếp dẫn tới khủng hoảng thể chế cơ sở. -
Tính đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các công trình trước chỉ tiếp cận lịch sử sự kiện thuần túy (Nguyễn Trọng Phúc, 2012) hoặc tổng kết kinh nghiệm hành chính (Trần Đình Hoan, 2004), luận án tích hợp phương pháp lịch sử - lôgic với phân tích cấu trúc - chức năng thể chế và tam giác hóa nguồn dữ liệu (văn bản mật, thanh tra tư pháp, phỏng vấn nhân chứng). -
Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất là gì?
Đó là mức độ tương phản giữa báo cáo đánh giá tổ chức đảng (54,9% trong sạch vững mạnh năm 1996) với thực trạng sụp đổ sức chiến đấu năm 1997 (gần 50% cơ sở yếu kém, 264 xã khiếu kiện), chứng minh sự suy thoái nghiêm trọng do bệnh hình thức và chạy theo thành tích. -
Luận án có cung cấp quy trình tái lập tổ chức có thể nhân rộng?
Có. Luận án đúc kết quy trình 5 bước củng cố tổ chức cơ sở đảng mất ổn định, đã được kiểm nghiệm hiệu quả thực tế tại Thái Bình giai đoạn 1998 - 2000. -
Chương trình nghị sự 10 năm tiếp theo từ kết quả luận án?
Đề xuất nghiên cứu mô hình hóa cơ chế kiểm soát quyền lực của bí thư cấp ủy cấp xã trong điều kiện sáp nhập đơn vị hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát của nhân dân.
Kết luận
Từ công trình nghiên cứu công phu, tác giả đúc rút 05 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện, chân thực bối cảnh, chủ trương và tiến trình lãnh đạo củng cố, đổi mới tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 1998 đến năm 2005.
- Vạch rõ mối quan hệ nhân quả mang tính quy luật giữa buông lỏng công tác xây dựng Đảng, tham nhũng quyền lực và tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội cơ sở.
- Đánh giá khách quan, định lượng những chuyển biến vượt bậc: từ khủng hoảng năm 1997 đến tái lập trật tự, xử lý nghiêm cán bộ sai phạm, đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cấp ủy và xóa bỏ điểm nóng chính trị.
- Đúc kết hệ thống bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiểm tra - thanh tra công minh, mở rộng dân chủ trực tiếp, củng cố khối đại đoàn kết lương - giáo và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.
- Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và nguồn tư liệu lịch sử quý giá phục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong tình hình mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ TRẦN VĂN RẠNG C¤NG T¸C X¢Y DùNG Tæ CHøC C¥ Së §¶NG X·, PH¦êNG, THÞ TRÊN CñA §¶NG Bé TØNH TH¸I B×NH Tõ N¡M 1998 §ÕN N¡M 2005 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ TRẦN VĂN RẠNG C¤NG T¸C X¢Y DùNG Tæ CHøC C¥ Së §¶NG X·, PH¦êNG, THÞ TRÊN CñA §¶NG Bé TØNH TH¸I B×NH Tõ N¡M 1998 §ÕN N¡M 2005 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 92 29 015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Nguyễn Văn Sự 2. PGS, TS Vũ Như Khôi HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Tác giả luận án TRẦN VĂN RẠNG MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN 10 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 10 1.2 Khái quát kết quả của các công trình có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 25 Chương 2 ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH CỦNG CỐ TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (1998 - 2000) 30 2. Tính cấp bách củng cố tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thái Bình 30 2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình 46 2. Đảng bộ tỉnh Thái Bình chỉ đạo củng cố tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn 56 Chương 3 ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI BÌNH (2001- 2005) 77 3.
Sự cần thiết đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thái Bình 77 3. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn 83 3. Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình 94 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 115 4. Nhận xét công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998 - 2005) 115 4.
Kinh nghiệm từ quá trình xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998 - 2005) 135 KẾT LUẬN 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 184 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 2. Hội đồng nhân dân HĐND 3. Nhà xuất bản Nxb 4.
Ủy ban kiểm tra UBKT 5. Ủy ban nhân dân UBND 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh: Xây dựng Đảng là nhiệm vụ “then chốt”, quyết định sự phát triển của Đảng và thắng lợi của cách mạng. Nằm trong vấn đề có tính quy luật đó, xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn có tầm chiến lược lâu dài; là công tác xây dựng “nền tảng” của Đảng, xây dựng “hạt nhân chính trị”, bảo đảm sự tồn tại, phát triển và giữ vững vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng ở cơ sở.
Từ khi thành lập, do chăm lo công tác xây dựng Đảng, với bản lĩnh, năng lực và uy tín của mình, Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã lãnh đạo nhân dân trong tỉnh làm nên những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử, góp phần vào thắng lợi chung của Đảng và dân tộc. Nhưng vào thập niên cuối thế kỷ XX, Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã mắc phải khuyết điểm lớn: Buông lỏng công tác xây dựng Đảng, nhất là ở cơ sở cấp xã. Hàng loạt yếu kém trong tổ chức đảng đã bộc lộ; đáng báo động là tình trạng mất dân chủ, tham nhũng, quan liêu trong bộ máy cấp ủy cơ sở diễn ra phổ biến, chậm được khắc phục. Lòng tin của nhân dân đối với cấp ủy đảng bị suy giảm nghiêm trọng; khiếu kiện xảy ra ở nhiều nơi, gây mất ổn định từ cục bộ đến diện rộng.
Khá nhiều tổ chức đảng ở cơ sở sa sút về phẩm chất, năng lực, thậm chí có những nơi cấp ủy tê liệt, mất sức chiến đấu, không giữ được vai trò lãnh đạo. Mặc dù những tháng cuối năm 1997, Đảng bộ đã có giải pháp bước đầu hướng vào củng cố tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn, mang lại một số kết quả, nhưng chưa có tính toàn diện, và trên thực tế vẫn chưa đủ sức để xoay chuyển tình hình. Trước yêu cầu cấp bách đó, quán triệt chủ trương, sự chỉ đạo của Trung ương, giai đoạn 1998 - 2005, Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị ở địa phương để cùng vào cuộc, tập trung củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn. Mặc dù còn những hạn chế, thiếu sót, 6 song thành công của Đảng bộ trong công tác này là một trong những nhân tố giữ vai trò quyết định đưa tỉnh Thái Bình ra khỏi tình trạng mất ổn định, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới ở địa phương.
Hiện nay, nhiệm vụ xây dựng, chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban hấp hành Trung Đảng khóa XI và Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đang được triển khai thực hiện quyết liệt từ Trung ương đến các địa phương, trong đó có Đảng bộ tỉnh Thái Bình. Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn vẫn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém, có những hạn chế, yếu kém kéo dài, làm suy giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và sự lãnh đạo của Đảng trong thời kỳ mới. Vì vậy, rất cần có những khảo cứu chuyên sâu từ địa phương, cơ sở, nhằm tìm kiếm kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo, kịp thời bổ sung chủ trương, giải pháp mới, xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đến nay, tuy đã có những công trình khoa học đề cập chung đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng phạm vi cả nước và ở phạm vi một số đảng bộ địa phương, song dưới góc độ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống, chuyên sâu về sự lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình.
Từ những lý do đó, tác giả chọn đề tài“Công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 1998 đến năm 2005” làm luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích: Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn giai đoạn 1998 - 2005, qua đó đúc rút kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho các đảng bộ địa phương và Đảng bộ tỉnh Thái Bình. 7 * Nhiệm vụ: - Luận giải làm rõ tính cấp bách củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở Đảng bộ tỉnh Thái Bình trong những năm 1998 - 2005. - Hệ thống hóa và làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Bình về xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn.
- Nhận xét, đánh giá về công tác xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình từ năm 1998 đến năm 2005 trên cả hai bình diện ưu điểm và hạn chế, làm rõ nguyên nhân và đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Sự lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998 - 2005). * Phạm vi nghiên cứu: Nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng thuộc loại hình xã, phường, thị trấn (trong đó loại hình cơ sở xã là chủ yếu - với tỷ lệ 95,43%), trên các lĩnh vực: tư tưởng; tổ chức - cán bộ, đảng viên; kiểm tra, xử lý kỷ luật; đổi mới phương thức lãnh đạo và phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng tổ chức đảng. Không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình.
Thời gian: Từ năm 1998 đến năm 2005. Đồng thời có mở rộng nghiên cứu trước và sau khoảng thời gian đó. Mốc mở đầu để nghiên cứu là năm 1998. Nếu trước đó, việc xây dựng tổ chức đảng ở cơ sở bị buông lỏng, dẫn đến mất ổn định trên phạm vi rộng, thì từ năm 1998, Đảng bộ tỉnh Thái Bình đã ưu tiên cho việc hoạch định chủ trương và chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn và đã thành công trong vấn đề này, góp phần đưa địa phương đi vào ổn định và tiếp tục phát triển.
Mốc thời gian kết thúc để nghiên cứu của luận án là năm 2005. Tính đến thời điểm này, tình hình xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của 8 Đảng bộ tỉnh Thái Bình tuy có mặt còn hạn chế, song thành công đạt được là rất căn bản, để lại những kinh nghiệm rất cần được tổng kết. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu * Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, xây dựng tổ chức cơ sở đảng và tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn. * Cơ sở thực tiễn: Là thực tiễn hoạt động xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998 - 2005).
Theo đó: Luận án khai thác, sử dụng số liệu thống kê của Văn phòng Ban Tổ chức Trung ương; các văn kiện và số liệu của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình về xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn và nội dung liên quan được lưu tại Trung tâm Lưu trữ quốc gia, Kho Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Tỉnh ủy Thái Bình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Rạng (n.d.). Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/1998-den-nam-2005
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn Đảng bộ tỉnh Thái Bình (1998-2005). Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp.
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị.
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng tổ chức cơ sở đảng Thái Bình (1998-2005) - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.