Luận án tiến sĩ về vai trò kiến tạo phát triển bền vững tại Hà Tĩnh - Đinh Hữu Công
Luận án tiến sĩ chính trị học nghiên cứu vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước Việt Nam, trường hợp tỉnh Hà Tinh.
Chính trị học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Vai trò Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững Việt Nam
Sự phát triển của một quốc gia phụ thuộc nhiều vào vai trò của Nhà nước. Trên thế giới, các mô hình nhà nước khác nhau đã bộc lộ những hạn chế. Mô hình nhà nước kế hoạch tập trung, nhà nước Tân Tự do hay nhà nước phúc lợi đều có điểm yếu. Từ đó, yêu cầu nghiên cứu về vai trò và mô hình nhà nước đối với sự phát triển xã hội ngày càng tăng. Nhà nước kiến tạo phát triển (NNKTPT) đã chứng minh giá trị lịch sử tại nhiều quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Việt Nam đang nỗ lực thực hiện phát triển bền vững (PTBV). Sự tham gia chủ động của Nhà nước là yếu tố then chốt. Nhà nước kiến tạo định hướng, điều phối, thúc đẩy toàn bộ quá trình này. PTBV không chỉ là tăng trưởng kinh tế mà còn bao gồm các yếu tố xã hội và môi trường. Vai trò kiến tạo của Nhà nước giúp cân bằng các mục tiêu này. Chính sách công hiệu quả là cần thiết để đạt được PTBV. Việc xây dựng một Nhà nước kiến tạo mạnh mẽ, linh hoạt là trọng tâm trong chiến lược phát triển quốc gia.
1.1. Tầm quan trọng của Nhà nước kiến tạo
Mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển đã được thừa nhận rộng rãi. Các quốc gia Đông Á thành công nhờ mô hình này. Nhà nước đóng vai trò chủ động trong thiết lập mục tiêu, huy động nguồn lực. Chính phủ kiến tạo định hướng phát triển dài hạn. Sự lãnh đạo chiến lược giúp khắc phục các thất bại thị trường. Vai trò quản lý nhà nước hiệu quả tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh.
1.2. Định nghĩa phát triển bền vững toàn diện
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững bao gồm ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu kinh tế bền vững hướng tới tăng trưởng xanh. Mục tiêu xã hội bền vững đảm bảo an sinh xã hội, công bằng. Mục tiêu môi trường bền vững bảo vệ tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu. Việc cân bằng ba yếu tố này là thách thức lớn. Các chính sách phát triển bền vững cần đồng bộ.
1.3. Mô hình Nhà nước kiến tạo PTBV
Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững (NNKTPTBV) là sự kết hợp của hai khái niệm. Nhà nước không chỉ thúc đẩy tăng trưởng mà còn phải đảm bảo tính bền vững. Mô hình này tập trung vào việc thiết lập các khuôn khổ pháp lý, chính sách khuyến khích. Nó cũng đầu tư vào cơ sở hạ tầng bền vững, giáo dục, y tế. NNKTPTBV là người dẫn dắt, tạo động lực cho các bên liên quan. Chính phủ cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn cho PTBV. Các chính sách công phải được thiết kế để đạt mục tiêu này.
II. Lý luận Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững cốt lõi
Phần lý luận là nền tảng cho việc hiểu rõ vai trò của Nhà nước trong phát triển bền vững. Các công trình nghiên cứu đã làm rõ khái niệm phát triển bền vững. Nó không chỉ là vấn đề môi trường. Đó là sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Nhà nước kiến tạo phát triển là một khái niệm quan trọng. Nhà nước này không can thiệp quá mức nhưng cũng không thụ động. Nó chủ động tạo ra các điều kiện, định hướng và thúc đẩy sự phát triển. Khái niệm Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững mở rộng phạm vi. Nó nhấn mạnh việc tích hợp các yếu tố bền vững vào mọi chính sách và hoạt động. Vai trò chủ yếu của Nhà nước trong mô hình này là cung cấp khuôn khổ, nguồn lực và định hướng chiến lược. Điều này đảm bảo rằng sự phát triển không chỉ nhanh chóng mà còn có chất lượng và bền vững lâu dài. Việc nghiên cứu các mô hình nhà nước thành công trên thế giới cung cấp nhiều bài học quý báu.
2.1. Khái niệm cốt lõi Nhà nước kiến tạo
Nhà nước kiến tạo phát triển được định nghĩa bởi khả năng chủ động. Nó thiết lập mục tiêu phát triển, huy động và phân bổ nguồn lực. Nhà nước này tạo ra một môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, công dân. Nó không chỉ quản lý mà còn tạo dựng, dẫn dắt. Đặc trưng cơ bản bao gồm: năng lực thể chế mạnh mẽ, tầm nhìn dài hạn, khả năng phối hợp hiệu quả. Chính sách kinh tế được thiết kế để thúc đẩy tăng trưởng. Nhà nước này luôn tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
2.2. Đặc trưng chính của Nhà nước kiến tạo PTBV
NNKTPTBV có những đặc điểm riêng. Nó ưu tiên các mục tiêu PTBV trong mọi quyết sách. Nhà nước này tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội vào chính sách kinh tế. Nó thúc đẩy các dự án năng lượng tái tạo, bảo vệ đa dạng sinh học. Nhà nước cũng chú trọng an sinh xã hội, giáo dục, y tế. Các chính sách khuyến khích tăng trưởng xanh được ưu tiên. Khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu là một năng lực thiết yếu. Sự phối hợp đa ngành, đa cấp được tăng cường.
2.3. Vai trò chủ đạo của Nhà nước trong PTBV
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo chủ yếu trong PTBV. Nó thiết lập khung pháp lý vững chắc cho PTBV. Nhà nước cung cấp các dịch vụ công thiết yếu. Nó đầu tư vào cơ sở hạ tầng xanh. Nhà nước điều tiết thị trường để ngăn chặn các tác động tiêu cực. Nó khuyến khích sự đổi mới sáng tạo vì PTBV. Vai trò giám sát, đánh giá quá trình PTBV cũng rất quan trọng. Nhà nước kiến tạo phải thể hiện cam kết mạnh mẽ với mục tiêu dài hạn này.
III. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững Hà Tĩnh
Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Hà Tĩnh cung cấp cái nhìn thực tế. Hà Tĩnh có điều kiện tự nhiên, bối cảnh phát triển riêng. Tỉnh này đang đối mặt với nhiều thách thức trong PTBV. Điều kiện địa lý khắc nghiệt, thường xuyên chịu thiên tai. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, công nghiệp sơ khai. Việc thực hiện vai trò kiến tạo của chính quyền Hà Tĩnh được đánh giá kỹ lưỡng. Các chính sách địa phương đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Nhận thức về PTBV còn hạn chế ở một số cấp. Việc giải quyết mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường là khó khăn. Công tác an sinh xã hội, văn hóa cũng đặt ra nhiều vấn đề. Từ thực tiễn Hà Tĩnh, có thể rút ra những bài học cho cả nước. Việc xây dựng một chính quyền địa phương kiến tạo, năng động là cần thiết.
3.1. Bối cảnh tự nhiên xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Hà Tĩnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam. Tỉnh có bờ biển dài, địa hình đa dạng. Nơi đây thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán. Kinh tế Hà Tĩnh đang chuyển dịch cơ cấu. Khu công nghiệp Vũng Áng đóng vai trò quan trọng. Dân cư tập trung ở các vùng đồng bằng. Văn hóa truyền thống được bảo tồn. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tạo ra những thách thức, cơ hội riêng cho PTBV của tỉnh.
3.2. Đánh giá vai trò kiến tạo chính quyền Hà Tĩnh
Chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện nhiều nỗ lực. Các chính sách thu hút đầu tư đã được ban hành. Tỉnh đã cải thiện môi trường kinh doanh. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh. Tuy nhiên, hiệu quả trong việc cân bằng tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường còn hạn chế. Công tác quy hoạch, giám sát còn thiếu chặt chẽ. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi khi chưa đồng bộ. Năng lực cán bộ cần được nâng cao hơn nữa.
3.3. Thách thức vấn đề đặt ra cho Hà Tĩnh
Hà Tĩnh đối mặt với nhiều vấn đề. Nhận thức về tầm quan trọng của PTBV chưa đồng đều. Tăng trưởng kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm. Xung đột lợi ích giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thường xuyên xảy ra. An sinh xã hội, giải quyết việc làm cho người dân còn khó khăn. Việc đảm bảo an ninh trật tự xã hội cũng là một thách thức. Chính quyền cần tìm ra các giải pháp đúng đắn, hài hòa để vượt qua những trở ngại này.
IV. Giải pháp kiến tạo phát triển bền vững cấp quốc gia
Dựa trên nghiên cứu tại Hà Tĩnh và kinh nghiệm tổng thể, các giải pháp được đề xuất. Những quan điểm này không chỉ áp dụng cho Hà Tĩnh mà còn định hướng cho cả nước. Việc thực hiện vai trò kiến tạo PTBV của Nhà nước đòi hỏi sự thay đổi toàn diện. Nó cần bắt đầu từ nhận thức, thể chế và nguồn lực. Các giải pháp phải đồng bộ, có tính chiến lược dài hạn. Nâng cao nhận thức về PTBV là bước đầu tiên. Tiếp theo là hoàn thiện khung thể chế, pháp luật. Cuối cùng, việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực là trọng yếu. Các giải pháp cần tính đến bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Đồng thời, cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế thành công. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một Nhà nước Việt Nam thực sự kiến tạo cho PTBV.
4.1. Quan điểm phát triển bền vững cho Hà Tĩnh
Hà Tĩnh cần ưu tiên PTBV trong mọi chính sách. Quan điểm này nhấn mạnh sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, phát triển xã hội. Tỉnh cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xanh, bền vững. Phát huy lợi thế địa phương, phát triển kinh tế biển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đảm bảo an sinh xã hội cho mọi người dân. Các giải pháp cần tính đến đặc thù vùng miền, thích ứng biến đổi khí hậu.
4.2. Giải pháp nâng cao nhận thức thể chế
Nhận thức về PTBV cần được nâng cao trong toàn xã hội. Các chiến dịch truyền thông giáo dục cần được đẩy mạnh. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước về PTBV là cấp thiết. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến PTBV. Xây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường chặt chẽ hơn. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản trị công. Phát triển các cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả.
4.3. Tăng cường nguồn lực phát triển bền vững
Huy động đa dạng các nguồn lực cho PTBV. Bao gồm ngân sách nhà nước, đầu tư tư nhân, vốn ODA. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh, năng lượng tái tạo. Phát triển thị trường vốn xanh. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ. Đào tạo, thu hút nhân tài cho các lĩnh vực PTBV. Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả, tiết kiệm. Nâng cao năng lực khoa học công nghệ.
V. Tổng quan nghiên cứu Nhà nước kiến tạo Việt Nam
Lĩnh vực nghiên cứu về Nhà nước kiến tạo và phát triển bền vững đã có nhiều công trình. Phần tổng quan giúp đánh giá bức tranh nghiên cứu hiện có. Nó xác định những điểm mạnh, điểm yếu của các nghiên cứu trước đây. Nhiều tác giả đã tập trung vào khái niệm Nhà nước kiến tạo phát triển. Các nghiên cứu khác đi sâu vào phát triển bền vững. Một số công trình đã bắt đầu kết nối hai khái niệm này. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Đặc biệt là việc áp dụng cụ thể tại Việt Nam. Phân tích các công trình khoa học giúp định vị giá trị của luận án. Nó cũng chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục làm rõ. Việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu là cần thiết. Đây là cơ sở để xây dựng các giải pháp mang tính thực tiễn cao hơn. Các nghiên cứu tương lai cần đi sâu vào cơ chế thực hiện, đánh giá hiệu quả chính sách.
5.1. Các công trình về Nhà nước kiến tạo phát triển
Nhiều công trình đã phân tích mô hình Nhà nước kiến tạo (Developmental State). Các nghiên cứu tập trung vào kinh nghiệm của Đông Á. Chúng chỉ ra đặc trưng, vai trò của Nhà nước trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các khía cạnh như năng lực hành chính, mối quan hệ Nhà nước-doanh nghiệp được làm rõ. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này vào bối cảnh Việt Nam còn cần được nghiên cứu sâu hơn.
5.2. Nghiên cứu phát triển bền vững liên quan
Các nghiên cứu về phát triển bền vững rất đa dạng. Chúng bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Nhiều công trình tập trung vào tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu. Một số phân tích các chính sách an sinh xã hội. Tuy nhiên, mối liên hệ trực tiếp giữa vai trò kiến tạo của Nhà nước và các trụ cột PTBV chưa được khám phá đầy đủ. Các nghiên cứu này cung cấp nền tảng lý thuyết quan trọng.
5.3. Kết quả khoảng trống nghiên cứu hiện tại
Các nghiên cứu hiện tại đã cung cấp nhiều hiểu biết. Chúng làm rõ khái niệm, ý nghĩa của Nhà nước kiến tạo và PTBV. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững (NNKTPTBV) vẫn còn hạn chế. Đặc biệt, nghiên cứu trường hợp cụ thể ở Việt Nam còn ít. Khoảng trống nằm ở việc đánh giá hiệu quả thực tế của các chính sách kiến tạo. Việc đề xuất giải pháp cụ thể cho từng địa phương cũng cần được ưu tiên. Nghiên cứu này góp phần lấp đầy khoảng trống đó.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐINH HỮU CÔNG VAI TRÒ KIÊN TẠO PHÁT TRIEN BEN VUNG CUA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH HÀ TĨNH) LUẬN ÁN TIỀN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐINH HỮU CÔNG VAI TRÒ KIÊN TẠO PHÁT TRIEN BÉN VỮNG CỦA NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HOP TỈNH HÀ TĨNH) LUẬN ÁN TIỀN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Minh Quân 2. Luu Minh Văn Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các so liệu, két quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đây đủ theo quy định.
Tác giả Dinh Hữu Công MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt MỞ ĐẦU Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN &NNna QUAN DEN DE TÀI 12 1. Các công trình nghiên cứu về nhà nước kiến tạo phát triển 12 1. Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững và nhà nước kiến tạo phát triển bền vững 23 1.
Kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 34 Chương 2. MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE VAI TRÒ KIÊN TẠO PHAT TRIEN BEN VUNG CUA NHÀ NƯỚC 39 2. Một số van dé lý luận về phát triển bền vững và nhà nước kiến tạo phát triển bền vững 39 2. Khái niệm và nội dung cơ bản của phát triên bên vững 39 2.
Khái niệm và đặc trưng cơ bản của nhà nước kiên tạo phát triên 42 2. Nhà nước kiên tạo phát triên bên vững - khái niệm, đặc trưng cơ bản và vai trò chủ yêu 53 2. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của nhà nước kiên tạo phát triên bên vững 53 2. Vai trò chủ yêu của nhà nước kiên tạo phát triên bên vững 57 2.
Vai trò kiên tạo phát triên bên vững của Nhà nước ở Việt Nam và ở các địa phương của Việt Nam hiện nay 61 Chương 3. VAI TRÒ KIÊN TẠO PHÁT TRIÊN BEN VUNG CUA NHÀ NƯỚC Ở TINH HÀ TĨNH - THỰC TRANG, VAN DE DAT RA VÀ LIÊN HỆ VỚI CA NƯỚC 75 3. Điều kiện tự nhiên, bối cảnh phát triển và thực trạng thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của Nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh hiện nay 75 3. Điều kiện tự nhiên và bối cảnh phát triển ở Hà Tĩnh hiện nay 75 3.
Thực trạng vai trò kiến tạo phát triển bền vững của chính quyền tỉnh Hà Tĩnh hiện nay 80 3. Van dé đặt ra về vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở Hà Tĩnh và liên hệ với cả nước 115 3. Van đề đặt ra về nhận thức, tầm nhìn đối với vai trò kiến tạo của Nhà nước trong phát triển bền vững kinh tế ở tỉnh Hà Tĩnh hiện nay 115 3. Vẫn đề đặt ra về yêu cầu đối với vai trò kiến tạo của nhà nước trong phat triên văn hóa - xã hội, bao đảm an ninh trật tự - an toàn xã hội 116 3.
Vẫn đề đặt ra về giải quyết đúng đắn quan hệ giữa tăng trưởng kinh tê với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ở Hà Tĩnh hiện nay 118 3. Liên hệ về vai trò kiến tạo phát triển bền vững của Nha nước ở Việt Nam từ thực tê Hà Tĩnh hiện nay 120 Chương 4. NHUNG QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP THUC HIEN VAI TRO KIEN TAO PHAT TRIEN BEN VUNG CUA NHA NUGC O TINH HA TĨNH VA MOT SO VAN DE VỀ ĐỊNH HUONG DOI VOI CA NUGC 123 4. Những quan điêm vê thực hiện vai trò kiên tao phát triên bên vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một sô định hướng đôi VỚI Cả nước 123 4.
Những quan điểm về thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh 123 4. Những quan điểm về thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở Việt Nam 124 4. Những giải pháp về thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một số định hướng đối VỚI cả nước 125 4. Những giải pháp về nhận thức nhằm thực hiện vai trò kiến tạo phát trién bén vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một số định hướng đối với cả nước 125 4.
Những giải pháp về thé chế nhằm thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một số định hướng đối với cả nước 130 4. Những giải pháp về nguồn lực nhằm thực hiện vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước ở tỉnh Hà Tĩnh và một số định hướng đối với cả nước 153 KET LUẬN 163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬN AN 166 TAI LIEU THAM KHAO DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ASXH An sinh xã hội CMCN4.0 Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 CNH, HDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa HĐND Hội đồng nhân dân KCN Khu công nghiệp KTTN Kinh tế tư nhân KTTT Kinh tế thị trường NNKTPT Nhà nước kiến tạo phát triển NNKTPTBV Nhà nước kiến tạo phát triển bền vững Nxb Nha xuat ban PTBV Phát triển bền vững UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chu nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới nhiều thập kỷ qua, những hạn chế, thất bại của mô hình nhà nước kế hoạch tập trung ở các nước xã hội chủ nghĩa (XHCN); nhà nước theo trường phái Tân Tự do ở các nước tư bản; nhà nước phúc lợi hay sự “lên ngôi” của các nhà nước ở Đông Á, v. đang ngày càng đặt ra yêu cầu nghiên cứu về mô hình nhà nước và vai trò của nhà nước đối với sự phát triển xã hội.
Với giả thuyết thứ nhất: “Van dé NNKTPT, nhất là qua kinh nghiệm của một số nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singgapore, v. đã được thừa nhận về những giá trị có tính lịch sử”, theo đó, trọng tâm cua các nghiên cứu về nhà nước trên thé giới hiện nay là: Vai trò của nhà nước (bắt nguon từ yêu cẩu phát triển kinh tế - xã hội và vị trí, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước) là gì? vai trò đó can được thực hiện như thé nào (nhà nước nên làm gì và làm nhự thế nào, v.) để đáp ứng yêu câu kiến tạo phát triển xã hội theo hướng bên vững. Ở Việt Nam, sau gần 35 năm đổi mới đã có những bước chuyển quan trọng từ nhà nước kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp sang nhà nước pháp quyền, từng bước thích ứng với yêu cầu phát triển nền KTTT định hướng XHCN. Do vậy, yêu cẩu tìm kiếm, lựa chọn mô hình và xây dựng nhà nước vừa tôn trọng các quy luật khách quan của thị trường, vừa đảm bao tính định hướng XHCN và khắc phục tác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cau PTBV đang là van dé mới và phức tạp cả về lý luận và thực tiễn.
Từ một số nghiên cứu ở nước ngoài, thuật ngữ “nhà nước kiến tạo” được biết đến ở Việt Nam từ năm 2009 [87]. Năm 2011, trong Hội nghị xác định nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 - 2016, người đứng đầu Chính phủ khi đó nhấn mạnh “Phải chuyển mạnh từ nhà nước điều hành nền kinh tế sang NNKTPT” như một cách thay đổi tư duy về mối quan hệ giữa nhà nước và thị trường, nhà nước và xã hội. Sau đó, thuật ngữ “chính phủ kiến tạo” (gần gũi với thuật ngữ “NNKTPT”) được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khắng định tại phiên họp 4/2016 của Chính phủ: phải đây mạnh chuyên phương thức 5 chỉ đạo điều hành băng mệnh lệnh hành chính sang chính phủ kiến tạo, phục vụ. Trả lời chất van tại kỳ họp Quốc hội ngày 18/11/2017 Thủ tướng lại khang định, chính phủ kiến tạo là chính phủ chủ động thiết kế chính sách, pháp luật dé phat triển đất nước.
Gần đây, bản về NNKTPT và thực hiện vai trò kiến tạo phát triển của nhà nước đã được triển khai nghiên cứu từ các môn khoa học khác nhau, như Triết học, Xã hội học, Kinh tế học, Chính trị học, v. Năm 2020, van đề “đây mạnh xây dựng nhà nước kiến tạo” đã được đề cập trong Báo cáo 10 năm thực hiện Cương lĩnh 2011 (sách Nhà xuất bản - Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội). Đặc biệt, vấn đề càng có tính thời sự và cấp thiết hơn khi trong cuốn Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lan thứ XIII, Nxb. Chính trị quốc gia Su thật, Hà Nội, (3/2021), khăng định: “Xây dựng nhà nước kiến tạo, chính phủ liêm chính, hành động, phục vụ; nên hành chính hiện dai,.
Đây là định hướng, nhiệm vụ có tầm chiến lược trong đôi mới, phát triển đất nước giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030 và tầm nhìn, khát vọng phát triển đến 2045. Tuy vậy, cho đến nay các nhóm nội dung nghiên cứu về NNKTPT ở Việt Nam mới chủ yếu tập trung vào: NNKTPT là gì ?; NNKTPT ra đời, phát huy tác dụng từ đâu và trong bối cảnh nào ?; nội dung, hình thức và phương thức thúc đây sự phát triển xã hội của NNKTPT là gì ?; nhà nước làm thé nào dé phát huy vai trò chủ động thúc đây sự phát triển trong điều kiện KTTT, v. Bên cạnh đó, có luồng ý kiến cho răng bất kỳ nhà nước nào cũng có khả năng kiến tạo (chỉ huy, điều hành, điều tiết), luồng ý kiến khác lại cho rằng chỉ một số nhà nước trong hoàn cảnh đặc biệt mới có khả năng kiến tạo (!). Nhìn tổng quát, nếu khái niệm NNKTPT và vai trò của nó là mới mẻ và phức tap, thì khải niệm nha nước kiến tạo phát triển bên vững (NNKTPTBV) và vai trò của nó trong phát triển ở Việt Nam còn mới mẻ và phức tạp hơn nhiễu, bởi NNKTPTBV không chỉ kiến tạo phát triển kinh tế mà còn kiến tạo phát triển văn hóa, xã hội, con người và bảo vệ môi trường; kiến tạo phát triển một cách bên vững, v.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ chính trị học nghiên cứu vai trò kiến tạo phát triển bền vững của nhà nước Việt Nam, trường hợp tỉnh Hà Tinh.
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò kiến tạo phát triển bền vững ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.