Thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước - Thái Nguyên
Luận án tiến sĩ về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính tại Thái Nguyên, đề xuất giải pháp từ thực tiễn.
Luan An
Luận án tiến sỹ luật học
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về dân chủ cơ sở
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Lê Minh Hường
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về dân chủ cơ sở
Dân chủ cơ sở là một phần quan trọng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước là cần thiết để đảm bảo quyền làm chủ của người dân.
1.1. Khái niệm dân chủ cơ sở
Dân chủ cơ sở là việc thực hiện quyền lực thuộc về nhân dân tại cơ sở, nơi người dân trực tiếp tham gia vào quyết định và quản lý.
1.2. Tầm quan trọng của dân chủ cơ sở
Dân chủ cơ sở giúp đảm bảo quyền làm chủ của người dân, tăng cường sự tham gia của người dân vào hoạt động quản lý nhà nước.
II. Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong CQHCNN
Việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước là cần thiết để đảm bảo quyền làm chủ của người dân.
2.1. Nội dung thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở
Nội dung thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở bao gồm việc tổ chức các hoạt động dân chủ, đảm bảo sự tham gia của người dân vào quyết định và quản lý.
2.2. Hình thức thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở
Hình thức thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở bao gồm việc tổ chức các hội nghị, buổi tiếp xúc, lấy ý kiến của người dân.
III. Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở tại Thái Nguyên
Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở tại Thái Nguyên còn nhiều hạn chế, cần phải đẩy mạnh việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.
3.1. Tình hình kinh tế xã hội tại Thái Nguyên
Tình hình kinh tế - xã hội tại Thái Nguyên có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức.
3.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở
Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở tại Thái Nguyên còn nhiều hạn chế, cần phải đẩy mạnh việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.
IV. Giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở
Để tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở, cần phải có các giải pháp toàn diện và hiệu quả.
4.1. Tăng cường nhận thức về dân chủ cơ sở
Tăng cường nhận thức về dân chủ cơ sở là một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.
4.2. Cải thiện cơ chế bảo đảm dân chủ cơ sở
Cải thiện cơ chế bảo đảm dân chủ cơ sở là một giải pháp quan trọng để tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về dân chủ và thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở (DCCS) luôn giữ vị trí trung tâm trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) tại Việt Nam. Công trình khoa học "Thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Lê Minh Hường (Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Mã số: 9380102, bảo vệ năm 2020 tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) đặt nền móng tiên phong trong việc tiếp cận DCCS không chỉ dưới góc độ quyền chính trị - xã hội thuần túy của cư dân địa bàn cấp xã, mà đi sâu vào nội bộ thiết chế thực thi quyền lực công quyền: Cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN).
+-------------------------------------------------------+
| XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN VIỆT NAM |
+-------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ (DCCS) |
+-------------------------------------------------------+
/ | \
/ | \
v v v
+--------------------+ +------------------------+ +--------------------+
| DCCS tại Xã/ | | DCCS TRONG CQHCNN | | DCCS tại Doanh |
| Phường/Thị trấn | | (Trọng tâm đề tài) | | nghiệp/Nơi làm |
+--------------------+ +------------------------+ +--------------------+
|
+---------------+---------------+
| |
v v
[Mối quan hệ Nội bộ] [Mối quan hệ Đối ngoại]
- Thủ trưởng & CBCC - CQHCNN & Công dân
- Công khai, minh bạch - Trách nhiệm giải trình
- Ban Thanh tra nhân dân - Dịch vụ công phục vụ
Khoảng trống học thuật (Research Gap) được xác định rõ: Trước đây, các nghiên cứu lập pháp và xã hội học pháp luật tập trung chủ yếu vào DCCS nông thôn hoặc các doanh nghiệp sản xuất, bỏ ngỏ sự giao thoa phức tạp giữa nguyên tắc "Tập trung dân chủ" và chế độ thủ trưởng lãnh đạo với quyền làm chủ của cán bộ, công chức (CBCC) trong chính quyền địa phương. Luận án đặt ra hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thiết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Bản chất, đặc điểm và cấu trúc lý luận của việc thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN là gì?
- RQ2: Nội dung, hình thức và các yếu tố bảo đảm thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN được xác lập như thế nào?
- RQ3: Thực trạng thi hành pháp luật về DCCS tại các cấp CQHCNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 bộc lộ những kết quả, rào cản và nguyên nhân căn cốt nào?
- RQ4: Đâu là hệ thống giải pháp mang tính đột phá và khả thi nhằm tăng cường thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN hiện nay?
Tương ứng với đó là các giả thiết nghiên cứu:
- H1: Thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN là một quy trình quản trị động, đòi hỏi sự kết hợp hữu cơ giữa chỉ đạo chính trị của Đảng, cơ chế pháp lý ràng buộc trách nhiệm người đứng đầu và năng lực thực thi quyền dân chủ trực tiếp của CBCC.
- H2: Tồn tại khoảng cách đáng kể giữa "pháp luật trên văn bản" (law-in-books) và "pháp luật trong thực tiễn" (law-in-action) do tình trạng hành chính hóa, tính hình thức trong thực hiện quy chế dân chủ và sự e dè của đội ngũ CBCC dưới quyền.
- H3: Việc nâng cao hiệu lực thực thi DCCS chỉ đạt được khi đồng bộ hóa trách nhiệm giải trình công vụ, minh bạch hóa tài chính - công tác cán bộ và thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực độc lập tại cơ sở.
Khung lý thuyết của đề tài tích hợp học thuyết Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ: "Nước ta là nước dân chủ", "bao nhiêu lợi ích đều là vì dân", "quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân", kết hợp với lý thuyết thể chế và quản trị hành chính công hiện đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian CQHCNN tỉnh Thái Nguyên (gồm UBND 3 cấp tỉnh - huyện - xã và các sở, phòng, ban chuyên môn) trong khung thời gian 5 năm (2015–2019), mang lại giá trị thực chứng điển hình cho khu vực trung du, miền núi phía Bắc trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy nghiên cứu về dân chủ và DCCS là dòng chảy học thuật phong phú, được tiếp cận đa chiều từ triết học, luật học, khoa học chính trị và quản lý công.
DÒNG CHẢY HỌC THUẬT VỀ DÂN CHỦ
|
+-------------------------------------+-------------------------------------+
| |
v v
[LÝ THUYẾT KINH ĐIỂN & QUỐC TẾ] [NGHIÊN CỨU THỰC ĐỊNH VIỆT NAM]
- Aristotle (The Politics): Tự do chính trị & dân sự - Hoàng Chí Bảo (2007): Dân chủ hóa đổi mới
- Max Weber (1919): Tính chính đáng & Thẩm quyền pháp lý - Văn Châu (2016): 6 nhóm quy phạm DCCS CQHCNN
- Robert A. Dahl (1989): 5 tiêu chuẩn dân chủ lý tưởng - Trần Thị Hạnh (2016): 9 giải pháp quy chế DCCS
- Adam Przeworski (1996): Tương quan kinh tế & Bền vững thể chế - Bùi Thị Ngọc Mai (2015): Trách nhiệm người đứng đầu
- Kinh nghiệm Thụy Điển & Trung Quốc (Vũ Văn Hiền, 2004) - Viện Khoa học Thanh tra (2015): Trách nhiệm giải trình
Ở bình diện lý thuyết kinh điển thế giới, Aristotle trong tác phẩm The Politics (Chính trị luận) đã xác lập hai trụ cột của dân chủ: tự do chính trị (tham chính qua bầu cử) và tự do dân sự (không bị lộng quyền xâm phạm). Max Weber (1919) trong Politik als Beruf (Chính trị là một nghề chuyên môn) lập luận rằng tính chính đáng (legitimacy) của nhà nước hiện đại được vận hành trên nền tảng thẩm quyền pháp lý (legal authority); chính quyền chỉ duy trì được tính chính đáng khi hành vi công vụ tuân thủ pháp quyền và phục vụ quyền lợi của nhân dân. Robert Alan Dahl (1989) trong Democracy and its Critics đưa ra 5 tiêu chí của nền dân chủ lý tưởng: (1) Sự tham gia hiệu quả, (2) Bình đẳng trong bỏ phiếu, (3) Sự hiểu biết sâu sắc, (4) Kiểm soát chương trình nghị sự, và (5) Tính toàn diện bao hàm mọi thành viên; Dahl khẳng định để duy trì dân chủ, xã hội cần cơ chế chế ước quyền lực được thể chế hóa bằng pháp luật. Ở khía cạnh điều kiện kinh tế - xã hội, Adam Przeworski cùng các cộng sự (1996) trong What Makes Democracies Endure? qua khảo sát 135 quốc gia đã chứng minh mối tương quan trực tiếp giữa mức độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân và sự bền vững của các thiết chế dân chủ.
Tại Việt Nam, các công trình của Hoàng Chí Bảo (2007), Tô Huy Rứa và cs (2005), Trương Minh Tuấn (2011), Nguyễn Quốc Sửu (2016) đã làm sâu sắc nhận thức về bản chất dân chủ XHCN theo cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ". Về khía cạnh luật học chuyên biệt:
- Văn Châu (2016) trong luận án tiến sĩ "Pháp luật về thực hiện dân chủ trong cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam" đã phân loại hệ thống pháp luật DCCS trong CQHCNN thành 6 nhóm quy phạm căn bản: (1) Quy định chung, (2) Bảo đảm thực hiện thẩm quyền trong khuôn khổ pháp luật, (3) Quyền làm chủ của công dân với CQHCNN, (4) Quyền làm chủ của CBCC nội bộ, (5) Dân chủ trong quan hệ cấp trên - cấp dưới, và (6) Xử lý vi phạm pháp luật dân chủ.
- Trần Thị Hạnh (2016) trong đề tài cấp Bộ "Nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ trong các cơ quan hành chính nhà nước" đã lượng hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả và chỉ ra thực trạng "hình thức" trong công khai tài chính, quy hoạch nhân sự và bình bầu thi đua.
- Dương Thị Tươi (2014), Hoàng Minh Hội (2014), và Bùi Thị Ngọc Mai (2015) tập trung vào các mắt xích giám sát của Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và tam giác trách nhiệm (chính trị - pháp lý - đạo đức) của người đứng đầu.
So sánh quốc tế qua công trình dịch thuật của Vũ Văn Hiền (2004) về Thụy Điển và Trung Quốc, cùng nghiên cứu của Nguyễn Thành Lợi (2009) cho thấy: Trong khi Thụy Điển phát huy tối đa vai trò của các tổ chức xã hội dân sự và phân quyền tự quản địa phương, thì Trung Quốc vận hành mô hình "Quản lý dân chủ" (Democratic Management) trong cơ quan hành chính sự nghiệp qua 3 cơ chế: Cơ chế CBCC tham gia quản lý, Cơ chế giám sát dân chủ (công khai tài chính, đánh giá cán bộ lãnh đạo), và Cơ chế công đoàn bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Định vị nghiên cứu của Lê Minh Hường: Kế thừa các thành tựu trên nhưng khắc phục khoảng trống lớn: Chuyển dịch trọng tâm từ nghiên cứu lý thuyết lập pháp thuần túy sang phân tích cơ chế tổ chức thi hành pháp luật trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể (Thái Nguyên), trực tiếp mổ xẻ mối quan hệ phụ thuộc hành chính - tâm lý công vụ ảnh hưởng thế nào đến việc thực thi quyền dân chủ của CBCC.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào lý luận Luật Hiến pháp và Luật Hành chính khi xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác:
"Pháp luật về DCCS trong CQHCNN là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội về bảo đảm CQHCNN thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; việc công dân, cán bộ, công chức, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền làm chủ trong hoạt động của CQHCNN; việc thực hiện dân chủ giữa cơ quan hành chính với cơ quan nhà nước cấp trên và cơ quan nhà nước cấp dưới và các quy định về những điều kiện cơ bản thuộc về trách nhiệm của CQHCNN để bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của các chủ thể đó."
Công trình mở rộng học thuyết quản lý hành chính nhà nước thông qua việc nhận diện mô hình quan hệ 4 chiều cạnh trong thực thi quyền lực công quyền:
- Quan hệ Lãnh đạo - Nhân viên (Thủ trưởng - CBCC): Chuyển hóa từ mệnh lệnh phục tùng thụ động sang cơ chế tham vấn, đối thoại, trao quyền giám sát trực tiếp.
- Quan hệ CQHCNN - Công dân: Chuyển từ "hành chính cai quản" sang "hành chính phục vụ", lấy sự hài lòng và quyền giám sát của người dân làm thước đo.
- Quan hệ Hành chính Thứ bậc (Cấp trên - Cấp dưới): Thực hiện phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm soát quyền lực, chống lộng quyền cục bộ.
- Quan hệ Hệ thống Chính trị Nội bộ (Cấp ủy Đảng - Thủ trưởng - Công đoàn/Đoàn thể): Phối hợp liên hoàn bảo đảm dân chủ lãnh đạo, dân chủ thực thi và dân chủ giám sát.
MÔ HÌNH QUAN HỆ 4 CHIỀU CẠNH TRONG CQHCNN
CẤP ỦY ĐẢNG
|
v (Lãnh đạo chính trị)
CƠ QUAN CẤP TRÊN --------> [ THỦ TRƯỞNG ] <-------- ĐOÀN THỂ / CÔNG ĐOÀN
(Phân cấp/Phân quyền) | (Giám sát/Đại diện)
v (Mệnh lệnh / Tham vấn)
[ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ]
|
v (Thực thi công vụ)
[ CÔNG DÂN / XÃ HỘI ]
(Giám sát / Thụ hưởng)
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa:
- Lý thuyết Nhà nước pháp quyền XHCN: Đảm bảo nguyên tắc tính tối thượng của luật pháp, quyền làm chủ thuộc về nhân dân.
- Lý thuyết Ủy nhiệm - Tác nhân (Principal - Agent Theory): Người dân (chủ thể quyền lực) ủy quyền cho nhà nước; trong CQHCNN, thủ trưởng và CBCC là các tác nhân thực thi. Pháp luật DCCS đóng vai trò là cơ chế kiểm soát, giảm thiểu bất cân xứng thông tin (information asymmetry) và triệt tiêu nguy cơ lạm quyền, tư lợi.
- Lý thuyết Trách nhiệm giải trình (Accountability Theory): Dựa trên định nghĩa của Viện Khoa học Thanh tra (2015), trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ được xác lập là:
"việc CQHCNN chủ động hoặc theo yêu cầu thực hiện cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về quyền, nghĩa vụ, về quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và trách nhiệm của mình đối với kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ đó trước người dân, xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan."
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích giới hạn trong các cơ quan nắm giữ quyền hành pháp và hành chính công quyền (UBND và cơ quan chuyên môn), nơi tồn tại tính quyền lực phục tùng nghiêm ngặt theo luật định, khác biệt hoàn toàn với môi trường tự quản tại thôn/bản hay quan hệ hợp đồng lao động thỏa thuận trong doanh nghiệp tư nhân.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận hành trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình đa tầng (Embedded Multi-level Case Study), phân tích cấu trúc thực thi pháp luật trên 3 cấp chính quyền tại tỉnh Thái Nguyên:
- Cấp tỉnh: UBND tỉnh và 19 sở, ban, ngành chuyên môn.
- Cấp huyện: 9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố, thị xã, huyện) và các phòng ban chuyên môn.
- Cấp xã: 178 xã, phường, thị trấn trực thuộc.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA TẦNG
|
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| | |
v v v
[CẤP TỈNH] [CẤP HUYỆN] [CẤP XÃ]
- UBND Tỉnh Thái Nguyên - 9 Thành phố / Thị xã / Huyện - 178 Xã / Phường / Thị trấn
- 19 Sở, Ban, Ngành - Các Phòng chuyên môn - Bộ phận Một cửa & Tiếp dân
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nguyên tắc tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation):
- Phương pháp phân tích - tổng hợp văn bản pháp luật: Rà soát hệ thống văn bản từ Hiến pháp 2013, Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định 04/2015/NĐ-CP (về thực hiện dân chủ trong hoạt động của CQHCNN và đơn vị sự nghiệp công lập), đối chiếu với các Quyết định, Quy chế do Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành giai đoạn 2015–2019.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý các báo cáo định kỳ và báo cáo chuyên đề của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ tỉnh Thái Nguyên, Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và Báo cáo cải cách hành chính (PAR Index, PAPI) tỉnh Thái Nguyên qua 5 năm liên tục (2015-2019).
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy trình thực hiện DCCS giữa các loại hình cơ sở (CQHCNN vs Đơn vị sự nghiệp vs Doanh nghiệp vs Xã/phường) nhằm bóc tách nét đặc thù về quyền lực và thủ tục hành chính.
TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU
/\
/ \
/ \
/ D1 \
[VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT] /________\ [DỮ LIỆU THỰC TIỄN ĐỊA PHƯƠNG]
- Hiến pháp, Luật CBCC 2008 / \ - Báo cáo Ban Chỉ đạo DCCS
- Nghị định 04/2015/NĐ-CP / D3 \ - Báo cáo Sở Nội vụ, Thanh tra
- Quy chế Tỉnh ủy, UBND tỉnh/______________\ - Chỉ số PAPI, PAR Index (2015-2019)
|
v
[PHÂN TÍCH SO SÁNH LUẬT HỌC]
- CQHCNN vs Cấp xã vs Doanh nghiệp
- Đối chiếu Law-in-books & Law-in-action
Data và phân tích
Dữ liệu phản ánh toàn diện hệ thống CQHCNN tỉnh Thái Nguyên với quy mô nghiên cứu bao quát hàng chục nghìn lượt CBCC. Các khía cạnh thực chứng được bóc tách bao gồm:
- Tỷ lệ tổ chức Hội nghị CBCC hàng năm tại các cơ quan chuyên môn và đơn vị hành chính.
- Tỷ lệ thành lập và hiệu quả vận hành của Ban Thanh tra nhân dân.
- Thực trạng công khai 4 nhóm nội dung: (1) Tài chính công và quy chế chi tiêu nội bộ; (2) Công tác cán bộ (quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo, thi đua - khen thưởng); (3) Kế hoạch công tác và quản lý tài sản công; (4) Giải quyết thủ tục hành chính và tiếp công dân.
- Phân tích độ tương thích giữa quy định pháp luật và mức độ thụ hưởng quyền dân chủ thực tế của CBCC.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua phân tích dữ liệu thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, luận án đã rút ra 4 phát hiện mang tính đột phá:
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC PHÁT HIỆN THEN CHỐT |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Dân chủ hình thức trong Tài chính & Nhân sự |
| -> Hội nghị CBCC tổ chức 100% nhưng công khai chỉ mang tính thủ tục; Quy chế chi |
| tiêu nội bộ ít được sửa đổi thực chất, phân phối thu nhập còn khép kín. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [2] "Bức tường tâm lý" & Áp lực chế độ thủ trưởng |
| -> CBCC e ngại đấu tranh tự phê bình/phê bình do sợ bị trù dập hoặc ảnh hưởng đến |
| quy hoạch, bổ nhiệm, phân loại thi đua hàng năm. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [3] Vị thế suy giảm của Ban Thanh tra nhân dân |
| -> Hoạt động kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn nghiệp vụ tài chính - pháp lý, thiếu kinh |
| phí và lệ thuộc hoàn toàn vào thủ trưởng cơ quan cùng cấp. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [4] Tương quan tích cực: Minh bạch hóa & Nâng cao chỉ số PAPI |
| -> Các cơ quan thực hiện nghiêm trách nhiệm giải trình và tiếp dân ghi nhận số vụ |
| khiếu nại tố cáo nội bộ và khiếu kiện hành chính giảm rõ rệt. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
- Sự tồn tại phổ biến của "Dân chủ hình thức" trong công khai tài chính và nhân sự: Mặc dù tỷ lệ tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm tại các cơ quan cấp sở và UBND cấp huyện đạt xấp xỉ 100%, song chất lượng tham gia thảo luận của CBCC rất hạn chế. Quy chế chi tiêu nội bộ hầu hết được xây dựng theo khuôn mẫu định sẵn, việc phân bổ tiết kiệm chi chưa minh bạch; công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ nhiều nơi chỉ công khai khi quy trình nhân sự đã hoàn tất ở cấp ủy và lãnh đạo chủ chốt.
- "Bức tường tâm lý" và điểm nghẽn chế độ thủ trưởng: Trong quan hệ hành chính thứ bậc, tư tưởng gia trưởng, độc đoán của một bộ phận người đứng đầu đã triệt tiêu động lực đóng góp ý kiến của nhân viên. Tình trạng e dè, nể nang, né tránh va chạm trong tự phê bình và phê bình diễn ra phổ biến do CBCC lo ngại bị phân biệt đối xử trong đánh giá công chức, phân loại thi đua hoặc đào tạo, quy hoạch.
- Sự suy giảm hiệu lực thực tế của Ban Thanh tra nhân dân: Ban Thanh tra nhân dân tại các CQHCNN hoạt động mang tính kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng thanh tra chuyên sâu, thiếu kinh phí hoạt động độc lập và chịu sự chi phối trực tiếp từ thủ trưởng cơ quan, dẫn đến năng lực giám sát tài chính và phát hiện sai phạm nội bộ gần như bị vô hiệu hóa.
- Mối quan hệ nhân quả giữa Trách nhiệm giải trình và Chỉ số cải cách hành chính: Những cơ quan, địa phương tại Thái Nguyên chủ động công khai lịch tiếp công dân, minh bạch quy trình thủ tục "Một cửa", và thực hiện giải trình nghiêm túc trước CBCC và nhân dân thì chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS), chỉ số PAPI và chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index) được cải thiện rõ nét, hạn chế tối đa khiếu kiện vượt cấp.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết và lập pháp: Cung cấp luận cứ vững chắc đòi hỏi Quốc hội cần sớm nâng tầm các văn bản quy phạm từ Nghị định của Chính phủ lên thành một đạo luật độc lập (đã được hiện thực hóa với Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022). Bổ sung chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi trù dập người phê bình hoặc cố tình bưng bít thông tin công vụ.
- Về quản trị hành chính công: Chuyển đổi mô hình quản lý trong CQHCNN từ "quản lý khép kín" sang "quản trị mở", chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của CBCC thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
- Về chính sách thực thi tại địa phương: Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thái Nguyên cần xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện dân chủ gắn chặt với việc đánh giá, bổ nhiệm người đứng đầu CQHCNN; chuẩn hóa quy chế tiếp dân và phân định rõ thẩm quyền cá nhân thủ trưởng trong các quyết định tập thể.
Limitations và Future Research
- Giới hạn nghiên cứu (Limitations):
- Về không gian và mẫu: Nghiên cứu tập trung tại tỉnh Thái Nguyên - địa bàn có đặc thù miền núi trung du, sự đan xen giữa các đơn vị hành chính đô thị phát triển công nghiệp và vùng sâu, vùng xa đồng bào dân tộc thiểu số, do đó một số phát hiện cần được cân nhắc khi ngoại suy cho các đô thị đặc biệt như Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh.
- Về phương pháp lượng hóa: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn thống kê hành chính thứ cấp và phương pháp phân tích quy phạm luật học, chưa triển khai khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng chuyên sâu (SEM, mô hình hồi quy đa biến) để đo lường các nhân tố tâm lý xã hội học pháp luật của từng cá nhân CBCC.
- Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Khảo sát, đánh giá tác động của công nghệ số, Chính phủ điện tử (E-Government) và dịch vụ công trực tuyến đối với tính minh bạch và quyền tiếp cận thông tin của công dân và CBCC.
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ giữa "Mức độ thực thi DCCS trong CQHCNN" với "Năng suất công vụ" và "Mức độ gắn kết tổ chức" của cán bộ, công chức.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh (Thái Nguyên với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên) để xác định các yếu tố văn hóa vùng miền chi phối hành vi dân chủ công vụ.
Tác động và ảnh hưởng
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Học thuật]: Đóng góp khung khái niệm chuẩn tắc về DCCS CQHCNN; tài liệu tham khảo |
| trực tiếp cho đào tạo sau đại học chuyên ngành Luật Hiến pháp & Hành chính.|
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Lập pháp & Thể chế]: Cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng đóng góp vào quá trình xây |
| dựng Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 của Quốc hội. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Chính quyền Tỉnh Thái Nguyên]: Chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ, công khai nhân sự |
| tại 19 sở ngành, 9 huyện/thành phố và 178 xã phường. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [Xã hội & Nền công vụ]: Tăng cường văn hóa phục vụ, giảm thiểu nhũng nhiễu, nâng cao |
| niềm tin của CBCC và nhân dân vào bộ máy hành chính nhà nước. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình là nguồn tham khảo bắt buộc và có giá trị trích dẫn cao trong các giáo trình, chuyên đề sau đại học tại Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo luật học về chuyên đề thực thi dân chủ trong quản lý nhà nước.
- Tác động lập pháp và hoạch định chính sách: Các đề xuất hoàn thiện cơ sở pháp lý của luận án đã đóng góp tiếng nói khoa học quan trọng phục vụ quá trình tổng kết thi hành các Nghị định của Chính phủ, tạo tiền đề xây dựng Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022.
- Chuyển đổi thực tiễn quản trị tại địa phương: Luận án cung cấp cẩm nang thực tiễn cho lãnh đạo UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Nội vụ và các sở, ngành trong việc rà soát, tái cấu trúc Quy chế dân chủ cơ sở, cải tiến quy trình tổ chức Hội nghị CBCC và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân trên toàn địa bàn tỉnh.
- Lợi ích xã hội và xây dựng nền công vụ trong sạch: Thúc đẩy môi trường làm việc cởi mở, minh bạch; phòng ngừa từ sớm các hiện tượng lợi ích nhóm, bè phái, tham nhũng và lộng quyền trong bộ máy công quyền, củng cố niềm tin vững chắc của quần chúng nhân dân vào Đảng và Nhà nước.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Luật học/Hành chính học: Tiếp cận hệ thống lý luận hoàn chỉnh, các công cụ phân tích thể chế và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về DCCS trong CQHCNN.
- Lãnh đạo và Nhà quản lý CQHCNN (Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các cấp): Nắm bắt các phương thức tổ chức điều hành dân chủ, giải tỏa xung đột nội bộ, xây dựng môi trường công vụ đoàn kết, sáng tạo và chuẩn hóa trách nhiệm giải trình.
- Đội ngũ Cán bộ, Công chức, Viên chức: Nhận thức rõ ràng, đầy đủ về hệ thống quyền và nghĩa vụ dân chủ (được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra, giám sát), trang bị phương thức tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong cơ quan.
- Tổ chức Công đoàn và Ban Thanh tra nhân dân cơ sở: Có được căn cứ pháp lý và phương pháp luận rõ ràng để nâng cao năng lực đại diện, đổi mới quy trình giám sát công khai tài chính và công tác cán bộ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã phân lập thành công khái niệm "Dân chủ cơ sở trong CQHCNN" ra khỏi định kiến đồng nhất DCCS với "Dân chủ cấp xã/phường", xác lập một khung lý thuyết chuyên biệt giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng và quyền làm chủ trực tiếp của CBCC trong môi trường công quyền có thứ bậc nghiêm ngặt.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Khác với các nghiên cứu trước chỉ tiếp cận đơn thuần theo phương pháp chuẩn tắc phân tích điều luật (Văn Châu, 2016) hoặc khảo sát xã hội học thuần túy (Trần Thị Hạnh, 2016), công trình này kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống đa tầng (Embedded Case Study) bao quát toàn diện 3 cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) tại Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019, tạo nên sự kiểm chứng thực nghiệm sâu sắc giữa quy phạm và thực tiễn.
3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo cao nhất?
Phát hiện về sự "vô hiệu hóa tương đối" của Ban Thanh tra nhân dân trong CQHCNN: Dù 100% cơ quan đều thành lập theo quy định, nhưng do cơ chế phụ thuộc hoàn toàn vào thủ trưởng về biên chế, kinh phí và đánh giá thi đua, thiết chế này hầu như không phát huy được vai trò giám sát các mảng nhạy cảm như chi tiêu nội bộ và quy hoạch cán bộ.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức chuẩn hóa để nhân rộng không?
Có. Luận án thiết kế khung quy trình 5 bước tổ chức thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN (từ Thể chế hóa nội bộ $\rightarrow$ Tuyên truyền, quán triệt $\rightarrow$ Thực thi quyền dân chủ $\rightarrow$ Giám sát, thanh tra $\rightarrow$ Đánh giá, xử lý vi phạm) hoàn toàn có thể áp dụng làm mẫu chuẩn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới mở ra từ luận án là gì?
Tập trung vào 3 hướng nghiên cứu trọng điểm: (1) Thực thi dân chủ số trong kỷ nguyên Chính phủ số và dữ liệu mở; (2) Cơ chế tư pháp hóa bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm dân chủ trong CQHCNN; (3) Tác động của DCCS đến việc thu hút và giữ chân nhân tài trong khu vực công.
Kết luận
- Luận án tiến sĩ của Lê Minh Hường là công trình chuyên khảo công phu, giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn về thực hiện pháp luật DCCS trong CQHCNN tại một địa bàn cấp tỉnh điển hình (Thái Nguyên).
- Xây dựng thành công hệ thống khái niệm, đặc điểm, nội dung và các bảo đảm chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội cho việc thực thi dân chủ công vụ trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.
- Nhận diện sâu sắc 4 hạn chế then chốt trong thực tiễn (tính hình thức, áp lực chế độ thủ trưởng, sự suy yếu của Ban Thanh tra nhân dân, và bất cập trong quy chế chi tiêu nội bộ) cùng các nguyên nhân gốc rễ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế pháp luật, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, đổi mới phương thức giám sát của đoàn thể, đến nâng cao năng lực làm chủ của CBCC.
- Cung cấp nền tảng tri thức lý luận và cứ liệu thực tiễn quý báu, đóng góp trực tiếp vào công cuộc cải cách hành chính nhà nước, nâng cao hiệu lực quản lý công vụ và thúc đẩy nền dân chủ XHCN Việt Nam phát triển thực chất, bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH HƯỜNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 9380102 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Thị Đào TS. Trần Kim Liễu HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn theo quy định, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN LÊ MINH HƯỜNG DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước CBCC Cán bộ, công chức DCCS Dân chủ cơ sở HĐND Hội đồng nhân dân UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Đánh giá khái quát tình hình nghiên cứu để tài luận án.
Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu. 38 Chương 2: LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. Khái niệm thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước. Nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước.
Bảo đảm thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước. 65 Kết luận Chương 2. 76 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN. Quan điểm của Đảng về thực hiện dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước và pháp luật hiện hành về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước.
Khái quát thực trạng kinh tế - xã hội và hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019. 86 Kết luận chương 3. 110 Chương 4: NHU CẦU VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ DÂN CHỦ CƠ SỞ TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH THÁI NGUYÊN.
Nhu cầu tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước. Giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước. 114 Kết luận chương 4. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
151 TÀI LIỆU THAM HẢO. Tính cấp thiết của đề tài Có thể nói, lịch sử phát triển của xã hội loài người từ khi có giai cấp là lịch sử không ngừng vươn lên để đạt tới nền dân chủ ngày càng cao hơn. Và cũng có thể nói, dân chủ là mục tiêu nhưng cũng là một quá trình trong đó, nội ung, hình thức, cách thức thực hiện n chủ phải được xây dựng và hoàn thiện dần theo thời gian. Cùng với tự do, công bằng,.
dân chủ đang là một tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của các quốc gia. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam đang x y ựng đòi hỏi quá trình dân chủ được diễn ra liên tục, nội dung và phạm vi dân chủ phải toàn diện và rộng khắp, hình thức thực hiện dân chủ phải đa ạng, phong phú… Nền n chủ ấy cũng cần được lan tỏa thành phong trào n chủ, được iễn ra ở m i nơi, từ trong các CQHCNN đến các oanh nghiệp, tại các đơn vị hành chính thấp nhất trong cấp hành chính là x , phường, thị trấn đến các trường h c, ệnh viện, hợp tác x. được thực hiện ởi từng c ng n, cán ộ, c ng chức, viên chức, người lao động tạo thành động lực và sức mạnh cho quá trình quản l , sản xuất, lao động trong x hội. Việt Nam đang trên con đường xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nh n n, o nh n n, vì nh n n trong đó, đặc biệt đề cao dân chủ.
Nhân dân với vị thế chủ thể quyền lực có thể thực hiện quyền thông qua trao một phần quyền cho cá nhân hay tổ chức đại diện cho mình để thực hiện quyền lực nhân dân (dân chủ đại diện) hoặc tự mình thực hiện quyền lực nhân dân (dân chủ trực tiếp). Việc trao một phần quyền cho nhà nước và việc trực tiếp thực hiện quyền lực được tiến hành song song, trong đó, có những vấn đề, nhân dân cần thực hiện quyền dân chủ của mình ở cơ sở, tại cơ sở. Hoạt động này g i là hoạt động thực hiện pháp luật DCCS, dựa trên cơ sở hệ thống pháp luật về dân chủ, DCCS. 1 Pháp luật về DCCS tại Việt Nam hiện nay chia làm ba mảng nội dung lớn, tương ứng với các loại hình cơ sở khác nhau: DCCS trong CQHCNN và đơn vị sự nghiệp công lập, DCCS tại nơi làm việc (doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nh n có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động; g i chung là doanh nghiệp) và dân chủ ở x , phường thị trấn.
Trên thực tế, cơ chế bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân vẫn còn nhiều bất cập; việc thực hiện pháp luật DCCS vẫn còn nhiều hạn chế. Điều đó đặt ra yêu cầu cần phải đẩy mạnh thực hiện pháp luật DCCS nói chung và thực hiện pháp luật về DCCS trong CQHCNN nói riêng để đảm bảo quyền làm chủ của người dân. CQHCNN là một cơ sở, nơi iễn ra các hoạt động n chủ. rong CQHCNN, người thực hiện pháp luật về DCC là m i chủ thể, từ chủ thể quản l đến C CC, người lao động.
i chủ thể đều có quyền và nghĩa vụ tương ứng với vị trí, vai trò của mình. Các quyền và nghĩa vụ thực hiện DCC ấy được thực hiện ằng nhiều cách thức cụ thể khác nhau, qua hành vi độc lập của từng cá nh n hoặc qua hình thức đại iện tại các iễn đàn chính thức hoặc qua những hoạt động lao động, sản xuất th ng thường nhất. Qua thực hiện pháp luật về DCC , mối quan hệ giữa người đứng đầu, người l nh đạo, quản l trong cơ quan với C CC trong cơ quan s được củng cố th o hướng ngày càng chặt ch hơn về quyền lợi và nghĩa vụ khắc phục những hạn chế mà quan hệ hành chính đơn thuần có thể g y ra khiến quan hệ thủ trưởng, nh n viên trở nên xa cách, cứng nhắc. Trong CQHCNN, việc thực hiện hiệu quả pháp luật về DCCS có thể tạo m i trường làm việc dân chủ, phát huy sức mạnh của người lao động, đoàn kết m i người trong cơ quan, đơn vị; chống lại tình trạng “thiếu dân chủ”, “phản dân chủ”, lộng quyền, áp đặt của một số cá nh n (đặc biệt là cá nhân nắm chức vụ quan tr ng trong cơ quan) hạn chế tình trạng lợi ích nhóm, bè phái trong cơ quan là cơ sở để xây dựng nền “hành chính phục vụ”, cung cấp 2 những dịch vụ công tốt nhất cho người dân.
Một CQHCNN nếu thiếu tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động s là m i trường để nu i ưỡng những “ ng quan cách mạng”, tham nhũng, quan liêu… rong những năm vừa qua, các CQHCNN nói chung và CQHCNN tỉnh hái Nguyên nói riêng đ quan t m, chú tr ng thực hiện pháp luật về DCC trong cơ quan x m đ y là một cách thức hiệu quả để tiến hành quản l và phát huy vai trò, sự sáng tạo, trách nhiệm của C CC đối với c ng việc. C CC trong các CQHCNN cũng ngày càng hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ cũng như cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ làm chủ của mình tại cơ quan, thức được vai trò làm chủ của mình để từ đó nắm ắt các th ng tin, tham gia kiến, tham gia quyết định, tham gia giám sát. hiệu quả đối với hoạt động của cơ quan, việc thực hiện nhiệm vụ của người có thẩm quyền, C CC khác trong cơ quan. Nhiều c ng sở hành chính đ tạo ựng được m i trường cởi mở, n chủ, tạo động lực để C CC phát huy tối đa khả năng của mình và ngày càng gắn ó với cơ quan.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều vướng mắc, hạn chế đối với việc thực hiện pháp luật DCCS nói chung và tại CQHCNN nói riêng. Vẫn còn không ít những biểu hiện chưa n chủ trong hệ thống các CQHCNN, làm ảnh hưởng đến việc xây dựng m i trường dân chủ trong các cơ quan.Cụ thể như: còn mang tính “hình thức” việc phát huy vai trò làm chủ của C CC còn chưa r n t trong nhiều hoạt động có những nội ung còn thực hiện chưa hiệu quả… Và nếu x t cho đến cùng, nhiều quyết định quản lý sai lầm, nhiều vi phạm pháp luật trong các CQHCNN đều hàm chứa nguyên nhân do vi phạm pháp luật về dân chủ tại cơ quan. Khi các quy định pháp luật, quy chế dân chủ trong cơ quan ị vô hiệu hóa, việc thao túng quyền lực, lạm quyền, lộng quyền s dễ dàng xảy ra; các vi phạm pháp luật s xảy ra phổ biến hơn. Đẩy mạnh thực hiện pháp luật về DCC trong CQHCNN trong giai đoạn hiện nay vừa là nhiệm vụ, vừa là nhu cầu của CQHCNN, C CC trong 3 cơ quan.
Việc mở rộng n chủ kh ng những s góp phần x y ựng CQHCNN vững mạnh hơn mà còn giúp C CC được phát huy khả năng, trí tuệ, sức lực đề cống hiến cho c ng việc. Chính vì vậy, t i đ lựa ch n đề tài Thực hiện h luật v ân chủ c trong c quan hành ch nh nhà nước t thực ti n t nh Th i guyên làm đề tài luận án tiến sỹ của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của của luận án rên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề l luận về thực hiện pháp luật DCC trong CQHCNN và thực trạng thực hiện pháp luật trong CQHCNN tại tỉnh hái Nguyên, luận án hướng tới việc đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện pháp luật về DCC trong CQHCNN trong giai đoạn hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Hường (2020). Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/thuc-hien-phap-luat-dan-chu-co-so-trong-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về thực hiện pháp luật dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính tại Thái Nguyên, đề xuất giải pháp từ thực tiễn.
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dân chủ cơ sở trong cơ quan hành chính nhà nước Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.