Thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay

Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay: vai trò, phương thức và hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quốc hội VN Giám sát Quyền lực Cơ sở lý luận pháp lý

Quốc hội Việt Nam giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị, thực hiện chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Giám sát quyền lực nhà nước là một chức năng thiết yếu, đảm bảo nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hoạt động này không chỉ thể hiện quyền lực của nhân dân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Việc thực hiện hiệu quả chức năng này là trọng tâm, giúp củng cố niềm tin công chúng và duy trì sự ổn định, phát triển của đất nước. Nghiên cứu này đi sâu vào cơ sở lý luận, pháp lý của hoạt động giám sát này, phân tích vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của Quốc hội trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước, đảm bảo mọi hoạt động đều tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

1.1. Khái niệm và vai trò Giám sát quyền lực nhà nước

Giám sát quyền lực nhà nước là hoạt động kiểm tra, đánh giá của các cơ quan có thẩm quyền đối với việc thực thi quyền lực. Mục tiêu là đảm bảo quyền lực được sử dụng đúng đắn, không lạm dụng. Quốc hội Việt Nam, với tư cách là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, đóng vai trò then chốt trong chức năng này. Hoạt động giám sát này giúp duy trì sự minh bạch, trách nhiệm giải trình của bộ máy nhà nước. Nó cũng góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

1.2. Cơ sở pháp lý Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam

Cơ sở pháp lý cho chức năng giám sát của Quốc hội Việt Nam được quy định rõ trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam. Hiến pháp khẳng định Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Hiến pháp giao cho Quốc hội quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Các luật liên quan cũng cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ giám sát này. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động kiểm soát quyền lực, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của mọi quyết định và hành động của các cơ quan nhà nước.

1.3. Chức năng giám sát tối cao của Quốc hội

Chức năng giám sát tối cao là đặc quyền của Quốc hội Việt Nam. Quốc hội giám sát Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Quốc hội cũng giám sát các cơ quan khác do Quốc hội thành lập. Chức năng này bao gồm xem xét báo cáo, chất vấn, bỏ phiếu tín nhiệm. Mục đích là đảm bảo việc thực hiện Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội. Đây là cơ chế kiểm soát quyền lực hiệu quả, ngăn ngừa lạm dụng và tăng cường trách nhiệm.

II. Hoạt động Giám sát tối cao của Quốc hội Việt Nam hiện nay

Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội Việt Nam hiện nay được triển khai đa dạng. Các hình thức giám sát này bao gồm từ việc xem xét các báo cáo định kỳ đến các hoạt động chất vấn trực tiếp. Ủy ban Thường vụ Quốc hội đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối và thực hiện nhiều hoạt động giám sát chuyên đề. Các đoàn đại biểu Quốc hội cũng tham gia tích cực vào việc thu thập thông tin và giám sát tại địa phương. Sự kết hợp các hình thức này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả giám sát quyền lực nhà nước, góp phần củng cố hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước.

2.1. Giám sát Chính phủ và việc ban hành văn bản pháp luật

Quốc hội Việt Nam thực hiện giám sát chặt chẽ đối với Chính phủ. Việc này bao gồm xem xét các báo cáo công tác thường niên của Chính phủ. Quốc hội cũng giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Hoạt động này nhằm đảm bảo các văn bản pháp luật phù hợp với Hiến pháp và luật. Mục tiêu là ngăn chặn việc ban hành các quy định trái pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức.

2.2. Hoạt động chất vấn tại Quốc hội và phiên họp giải trình

Hoạt động chất vấn tại Quốc hội là một hình thức giám sát trực tiếp, công khai. Đại biểu Quốc hội đặt câu hỏi cho thành viên Chính phủ hoặc người đứng đầu các cơ quan nhà nước. Phiên họp giải trình do Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức. Đây là dịp để các cơ quan, cá nhân giải thích rõ các vấn đề cử tri quan tâm. Các hoạt động này thúc đẩy trách nhiệm giải trình, tăng cường minh bạch trong quản lý nhà nước. Đoàn đại biểu Quốc hội đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập ý kiến cử tri để thực hiện chất vấn.

2.3. Giám sát hệ thống tư pháp và Nghị quyết giám sát

Quốc hội Việt Nam giám sát hoạt động của hệ thống tư pháp. Điều này bao gồm Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân. Quốc hội xem xét báo cáo công tác, phê chuẩn các chức danh tư pháp quan trọng. Sau các đợt giám sát, Quốc hội có thể ban hành Nghị quyết giám sát. Nghị quyết này đưa ra các yêu cầu, kiến nghị cụ thể. Mục đích là khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đây là một cơ chế kiểm soát quyền lực mạnh mẽ.

III. Thực trạng và Hạn chế cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước

Dù có nhiều nỗ lực, thực trạng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam vẫn đối mặt với không ít hạn chế. Các vấn đề này bao gồm sự chưa thống nhất trong nhận thức về vai trò giám sát. Cơ chế pháp lý còn tồn tại kẽ hở hoặc thiếu đồng bộ. Công tác tổ chức và phối hợp giữa các chủ thể giám sát cũng chưa thực sự hiệu quả. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của hoạt động giám sát, đòi hỏi cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục. Việc nhận diện đúng các nguyên nhân là bước đầu tiên để đề xuất các phương án cải thiện phù hợp.

3.1. Nhận thức chưa thống nhất về chức năng giám sát

Một trong những hạn chế lớn là nhận thức về chức năng giám sát chưa thực sự thống nhất. Nhiều cơ quan, cá nhân chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của hoạt động này. Việc này dẫn đến việc thực hiện chức năng giám sát đôi khi còn hình thức, chưa đi vào chiều sâu. Thiếu sự nhận thức đồng bộ làm giảm hiệu quả chung của cơ chế kiểm soát quyền lực. Cần nâng cao nhận thức từ cả phía người giám sát và đối tượng bị giám sát.

3.2. Cơ chế pháp lý giám sát chưa đầy đủ đồng bộ

Cơ chế pháp lý cho hoạt động giám sát quyền lực nhà nước vẫn còn một số điểm chưa đầy đủ hoặc thiếu đồng bộ. Các quy định pháp luật đôi khi chưa rõ ràng về thẩm quyền, quy trình, hoặc chế tài xử lý sau giám sát. Việc này gây khó khăn trong quá trình thực hiện và áp dụng. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, cụ thể hóa các quy định trong Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam là rất cần thiết. Điều này sẽ tăng cường tính minh bạch, hiệu quả của công tác giám sát.

3.3. Tổ chức và phối hợp giám sát còn hạn chế

Hoạt động tổ chức và phối hợp giám sát giữa các cơ quan của Quốc hội còn tồn tại hạn chế. Sự phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội đôi khi chưa chặt chẽ. Nguồn lực dành cho hoạt động giám sát, bao gồm nhân sự và kinh phí, còn chưa đáp ứng đầy đủ. Việc này ảnh hưởng đến khả năng đi sâu vào các vấn đề phức tạp. Cần có sự đổi mới trong tổ chức và tăng cường phối hợp để nâng cao sức mạnh tổng hợp của hoạt động giám sát.

IV. Giải pháp tăng cường hiệu lực Giám sát quyền lực Quốc hội

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam, cần có các giải pháp toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào việc củng cố cơ sở pháp lý, tăng cường năng lực cho các chủ thể giám sát và tối ưu hóa quy trình. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ giúp Quốc hội thực hiện tốt hơn vai trò của mình. Điều này đảm bảo quyền lực nhà nước được kiểm soát chặt chẽ, phục vụ lợi ích của nhân dân. Các giải pháp này không chỉ dừng lại ở mặt luật pháp mà còn bao gồm cả yếu tố con người và cơ sở vật chất.

4.1. Nâng cao nhận thức và hoàn thiện cơ sở pháp lý giám sát

Nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa của giám sát quyền lực nhà nước là giải pháp then chốt. Việc này cần được thực hiện rộng rãi trong toàn bộ hệ thống chính trị và xã hội. Đồng thời, cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý giám sát. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các luật liên quan để tạo ra một hành lang pháp lý đồng bộ, rõ ràng. Việc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết sẽ giúp các cơ quan, cá nhân dễ dàng thực hiện và tuân thủ. Điều này củng cố nền tảng cho chức năng giám sát tối cao.

4.2. Tăng cường năng lực Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đại biểu

Việc tăng cường năng lực cho các chủ thể giám sát là vô cùng cần thiết. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các đại biểu Quốc hội. Nâng cao kỹ năng phân tích, tổng hợp, và đánh giá thông tin. Khuyến khích sự chủ động, mạnh dạn của Đoàn đại biểu Quốc hội trong hoạt động chất vấn tại Quốc hội. Trang bị kiến thức chuyên sâu giúp đại biểu thực hiện giám sát hiệu quả hơn. Điều này trực tiếp cải thiện chất lượng hoạt động giám sát.

4.3. Đảm bảo điều kiện và phối hợp hiệu quả hoạt động giám sát

Cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết cho hoạt động giám sát của Quốc hội. Điều này bao gồm nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, và công nghệ hỗ trợ. Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác. Xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng, minh bạch để tránh chồng chéo hoặc bỏ sót. Việc giám sát phải linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm. Việc thực hiện nghiêm túc Nghị quyết giám sát sẽ nâng cao hiệu quả tổng thể của cơ chế kiểm soát quyền lực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của quốc hội việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ====================== VŨ THỊ MỸ HẰNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƢỚC CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ====================== VŨ THỊ MỸ HẰNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƢỚC CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Chính trị học Mã số: 62 31 20 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lƣu Minh Văn Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư liệu, trích dẫn trong luận án đảm bảo tính trung thực. Những kết luận khoa học của luận án là kết quả của quá trình nghiên cứu độc lập và chưa từng được công bố trong các nghiên cứu trước đây.

Tác giả luận án Vũ Thị Mỹ Hằng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. M hv hi v ghi u Lu. Đối tượ g v hạ vi ghi u. Cơ sở lý lu v hươ g h ghi u.

8 6 gh h h v th ti lu. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu về kiểm soát quyền lực Nhà nước. Những công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận, cơ sở chính trị và pháp lý của chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam.

Những công trình nghiên cứu về thực trạng thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội. Những công trình nghiên cứu nêu lên những kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam. Nhữ g ội du g Lu ầ ti t ghi u. 27 Tiểu kết chƣơng 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG GIÁM SÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƢỚC CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM. 31 2 1 Cơ sở lý lu v h ă g gi s t quy l h ư Quố hội. Các lý luận chủ yếu về giám sát quyền lực nhà nước. 37 2 2 Cơ sở h h trị v h lý vi th hi h ă g gi s t quy l h ư Quố hội ư CHXHCN Vi t N.

Cơ sở chính trị của việc thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội.Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chức năng giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội. Các hình thức giám sát của Quốc hội đối với cơ quan quyền lực nhà nước. 66 Tiểu kết Chƣơng 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƢỚC CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY.

92 3 1 Th trạ g h ạt ộ g gi st Quố hội ối v i Ch h h. Xem xét các báo cáo của Chính phủ.2 Giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và các cơ quan thuộc chính phủ. Chất vấn tại kỳ họp Quốc hội. Giám sát chuyên đề tại kỳ họp Quốc hội, kỳ họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. Th ti gi st Quố hội ối v i h thố g tư h. Giám sát hoạt động của Toà án nhân dân. Giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.

127 3 3 Nguy hâ hữ g hạ h. Vị trí, vai trò giám sát của Quốc hội chưa được nhận thức một cách đúng đắn, thống nhất. Cơ chế pháp lý hoàn thiện về giám sát chưa đầy đủ. Giữa giám sát của Quốc hội với giám sát của các cơ quan chức năng khác chưa có sự phân biệt rõ.

Chưa hợp lý trong nguyên tắc tổ chức của các cơ quan của Quốc hội. 134 Tiểu kết chƣơng 3. MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT QUYỀN LỰC NHÀ NƢỚC CỦA QUỐC HỘI VIỆT NAM. 148 2 4 1 Một số hươ g hư g â g hi u l , hi u quả gi s t quy l h ư Quố hội Vi t N.

Nâng cao nhận thức về vai trò giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội 148 4. Giám sát cần phải được tổ chức khoa học, có cơ sở pháp lý. Cần có sự hỗ trợ, phối hợp của các cơ quan hỗ trợ hoạt động giám sát. Hoạt động giám sát của Quốc hội cần được thực hiện một cách linh hoạt.

153 4 2 Giải pháp â g hi u l , hi u quả h ạt ộ g gi s t quy l h ư Quố hội Vi t N. Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ. Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội đối với hệ thống tư pháp. Nâng cao năng lực giám sát của các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động giám sát của Quốc hội. Tăng cường năng lực của các cơ quan tham mưu, tư vấn trong hoạt động giám sát của Quốc hội. 168 Tiểu kết chƣơng 4. 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

176 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 189 3 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. Xã hội h gh XHCN 2. Tư bả h gh TBCN 3.

Hội ồ g hâ dâ HĐND 4. Ủy b hâ dâ UBND 5. Ủy b thườ g v Quố hội UBTVQH 6. Cộ g hò xã hội h gh Vi t N CHXHCNVN 7.

Quy l h h trị QLCT 9. Đả g Cộ g sả Vi t N ĐCSVN 10. Ủy b h lu t UBPL 11. Mặt tr tổ quố MTTQ 12.

Vi iể s t hâ dâ tối VKSNDTC 13. Toà án nhân dân tối TANDTC 14. Nh ư h quy XHCN NNPQXHCN 15. Ủy b h lu t Quố hội UBPLQH 4 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết củ đề tài Theo Hi h ư CHXHCNVN, Quố hội l ơ qu quy l h ư h t d hâ dâ tr ti bầu r , l ơ qu duy h t quy l hi , l h , quy t ị h v qu tr g t ư v gi s t tối ối v i h ạt ộ g Nh ư Gi s t quy l h ư l ột tr g hữ g h ă g h y u Quố hội Vi th hi hi u quả h ă g giám sát l v h ts ý gh hô g hỉ thể hi quy l hâ dâ ối v i h ư mà còn g hầ qu tr gv vi nâng cao hi u quả h ạt ộ g ơ qu tr g h thố g bộ y h ư từ tru g ươ g ị hươ g Hơ 30 ă th hi s ghi ổi i, Quố hội v ơ qu Quố hội ã hi u bư ổi i v tổ h , h ă g gi s tv hươ g th h ạt ộ g, g hầ x g gv s ghi ổi i t ư Ch t lượ g v hi u quả vi th hi h ă gl hi , l h , quy t ị h v qu tr g t ư v gi s t tối , bư ầu g ượ y u ầu ổi i v s ti tưở g, g hộ ử tri ả ư H ạt ộ g gi s t Quố hội, UBTVQH, ơ qu Quố hội, Đ ại biểu Quố hội v ại biểu Quố hội ti t ượ hú tr g, ã ạt ượ hữ g t quả t h ,g hầ qu tr g v t quả h ạt ộ g hu g Quố hội S hối hợ tr g h ạt ộ g gi s t giữ ơ qu Quố hội v i Bộ, g h li qu v ị hươ g ã ượ qu tâ v th hi tốt hơ Nội du g gi s tt tru g v hi u v b xú xã hội, ượ ô g ả ử tri qu tâ Quố hội g y g tă g ườ g h ạt ộ g gi s t tối Tuy hi , s v i òi hỏi th ti , h t l òi hỏi xây d g Nhà ư h quy xã hội h gh th s dâ , d dâ v vì dâ , ầ hải 5 ti t ổi i ả v tổ h bộ y v h ạt ộ g Quố hội tr g vi th hi h ă g ì h Nghị quy t Đả g Cộ g sả Vi t N luôn hẳ g ị h h trươ g l ầ hải “Nâ g h t lượ g, hi u l v hi u quả h ạt ộ g gi s t Quố hội v Hội ồ g hâ dâ , x ị h rõ hạ vi, ội du g ơ h gi s t Quố hội, Ủy b Quố hội” [30] Mặ dù tr g hữ g ă gầ ây, h ạt ộ g gi s t Quố hội ã hi u ti bộ, s g i hu g v ò hữ g hạ h h t ị h, hư g ượ y u ầu g y g tr g h ạt ộ g Quố hội, l h h t lượ g gi s t ò thi u hi u quả C b t tr g h ạt ộ g gi s t Quố hội Vi t N thể hi qu ột số hư: Thứ nhất, V ặt h th , h i i gi s t tối Quố hội v gi s t ơ qu Quố hội ò hư rõ r g; ối tượ g gi sát qu rộ g, hư th s hù hợ , ội du g gi s t hô g rõ hư x ị h ối tượ g , vi l tr g tâ , ầ t tru g tr g h ạt ộ g gi sát nên hoạt ộ g gi s t thi u hả thi; vi x ị h ích giám sát không rõ ràng d vi x ị h ối tượ g gi s t hô g h h x Thứ hai, Hì h th gi s t ò hư dạ g thi u hi u quả Thứ ba, Thi u thời gi , hâ l , thô g ti v i u i bả ả h h h ạt ộ g giám sát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay: vai trò, phương thức và hiệu quả hoạt động.

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giám sát quyền lực nhà nước của Quốc hội Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter