Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay

Quyền giám sát của công dân Việt Nam hiện nay: cơ sở pháp lý, vai trò và thực trạng triển khai trên các lĩnh vực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận chung về quyền giám sát của công dân hiện nay
Số trang:
164 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận chung về quyền giám sát của công dân hiện nay

Quyền giám sát của công dân là quyền chính trị - pháp lý cơ bản. Quyền này bắt nguồn từ nguyên lý chủ quyền nhân dân. Nhà nước do nhân dân thành lập và ủy quyền quản lý. Quyền lực nhà nước mang tính cưỡng chế. Điều đó tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền và quan liêu. Hoạt động giám sát giúp kiểm soát quyền lực nhà nước hiệu quả. Công dân sử dụng quyền này để theo dõi các quyết định công. Hoạt động này bảo vệ lợi ích công cộng và quyền con người. Quá trình giám sát thúc đẩy tính minh bạch trong bộ máy chính quyền. Đây là nền tảng xây dựng nhà nước pháp quyền hiện đại. Giám sát không chỉ mang tính thụ động tiếp nhận kết quả. Hoạt động này còn mang tính chủ động định hình chính sách phát triển của quốc gia.

1.1. Bản chất và vai trò của quyền giám sát

Bản chất của quyền giám sát thể hiện sự kiểm soát từ phía xã hội đối với bộ máy nhà nước. Công dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước. Hoạt động giám sát giúp ngăn ngừa sai phạm trong thực thi công vụ. Cơ chế này bảo đảm cán bộ, công chức làm việc đúng thẩm quyền. Giám sát nâng cao chất lượng dịch vụ công. Quyền này tạo động lực cải cách thủ tục hành chính. Hoạt động giám sát cũng củng cố niềm tin của xã hội vào chính quyền. Sự tham gia của người dân thúc đẩy kỷ cương kỷ luật. Mọi hành vi tiêu cực đều được phát hiện sớm và xử lý nghiêm minh theo quy định.

1.2. Mối quan hệ với quyền làm chủ của nhân dân

Quyền giám sát gắn liền mật thiết với quyền làm chủ của nhân dân. Làm chủ không chỉ là bầu cử hay đóng góp ý kiến. Làm chủ đòi hỏi sự kiểm tra thường xuyên đối với người đại diện. Nhân dân ủy quyền nhưng không chuyển giao quyền lực tuyệt đối. Giám sát là công cụ bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. Khi quyền giám sát bị hạn chế, quyền làm chủ sẽ mất đi ý nghĩa thực chất. Việc phát huy quyền làm chủ giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước. Nhân dân trực tiếp tham gia vào các quyết định quản lý. Điều này tạo nên sự đồng thuận cao trong toàn xã hội.

1.3. Điều kiện bảo đảm thực thi quyền giám sát

Thực thi quyền giám sát đòi hỏi các điều kiện bảo đảm đồng bộ. Khung pháp lý rõ ràng là yếu tố tiên quyết. Pháp luật phải quy định rõ trình tự và thủ tục giám sát. Cơ quan nhà nước có nghĩa vụ giải trình trước nhân dân. Trình độ dân trí và ý thức pháp luật của người dân giữ vai trò quyết định. Công dân cần hiểu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình. Cơ sở vật chất và công nghệ thông tin hỗ trợ tiếp cận dữ liệu công. Môi trường chính trị ổn định và dân chủ bảo vệ người giám sát khỏi sự trù dập. Mọi điều kiện này kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo hiệu quả thực tế.

II. Cơ sở pháp lý về quyền giám sát của công dân hiện nay

Hệ thống pháp luật Việt Nam tạo lập cơ sở vững chắc cho quyền giám sát của công dân. Nhà nước từng bước thể chế hóa các quy định quốc tế và chủ trương phát triển. Các quy định pháp luật phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan. Văn bản quy phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thực hiện giám sát. Pháp luật hành chính và tư pháp tạo cơ chế tiếp nhận phản hồi từ công dân. Sự hoàn thiện này giảm thiểu khoảng trống pháp lý trong quản lý công. Cơ sở pháp lý vững vàng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Đây là công cụ đắc lực để nhân dân bảo vệ quyền lợi chính đáng.

2.1. Quy định trong Hiến pháp 2013 quyền công dân

Hiến pháp 2013 quyền công dân ghi nhận bước tiến quan trọng về thể chế. Đạo luật tối cao đặt chế định quyền con người ở vị trí trung tâm. Điều 8 Hiến pháp khẳng định các cơ quan nhà nước chịu sự giám sát của nhân dân. Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến và tận tụy phục vụ nhân dân. Hiến pháp xác lập quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện quyền giám sát. Quy định hiến định này là căn cứ trực tiếp để ban hành các luật chuyên ngành. Điều đó thể hiện cam kết mạnh mẽ về một nền dân chủ thực chất.

2.2. Quyền tiếp cận thông tin và công khai minh bạch

Quyền tiếp cận thông tin là điều kiện tiên quyết để công dân thực hiện giám sát. Luật Tiếp cận thông tin quy định trách nhiệm công khai của cơ quan nhà nước. Các thông tin về ngân sách, quy hoạch, đất đai phải được niêm yết rõ ràng. Minh bạch hóa thủ tục hành chính giúp hạn chế tình trạng nhũng nhiễu. Công dân có quyền yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định. Cơ quan chức năng phải phản hồi kịp thời và chính xác. Công nghệ số hỗ trợ tra cứu thông tin nhanh chóng trên cổng dịch vụ công. Dữ liệu mở tạo môi trường thuận lợi cho người dân theo dõi hoạt động công.

2.3. Quy định về quyền khiếu nại tố cáo hiện hành

Quyền khiếu nại tố cáo là hình thức giám sát trực tiếp và hiệu quả của người dân. Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo xác lập quy trình xử lý vi phạm pháp luật. Công dân có quyền khiếu nại quyết định hành chính trái quy định. Người dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức. Pháp luật quy định cơ chế bảo vệ danh tính cho người tố cáo. Các cơ quan hành chính phải tiếp công dân và giải quyết đúng thời hạn. Kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo phải được thông báo công khai. Cơ chế này giúp chấn chỉnh trật tự kỷ cương hành chính nhà nước.

III. Thực trạng thực thi quyền giám sát của công dân nước ta

Thực tiễn thực thi quyền giám sát của công dân đạt nhiều kết quả tích cực trong những năm qua. Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về quyền làm chủ được nâng cao rõ rệt. Người dân chủ động tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo chính sách. Nhiều vụ việc tiêu cực được phát hiện thông qua phản ánh của quần chúng. Tuy nhiên, hiệu quả giám sát tại một số địa phương còn mang tính hình thức. Tình trạng né tránh tiếp công dân và chậm trễ giải trình vẫn xuất hiện. Năng lực giám sát của một bộ phận người dân chưa đồng đều. Đổi mới phương thức giám sát là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

3.1. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước thực tế

Hoạt động giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước có chuyển biến mạnh mẽ. Người dân theo dõi sát sao việc thực thi chính sách và giải ngân ngân sách. Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ghi nhận sự cải thiện. Các diễn đàn đối thoại trực tiếp giữa chính quyền và nhân dân diễn ra thường xuyên hơn. Nhiều sai phạm trong quản lý đất đai và đầu tư công được phơi bày. Mặc dù vậy, việc xử lý thông tin phản hồi từ người dân có lúc chưa triệt để. Một số cơ quan vẫn duy trì thái độ quan liêu và thiếu cầu thị. Điều này làm giảm hiệu lực giám sát xã hội.

3.2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở qua các ban giám sát

Thực hiện dân chủ ở cơ sở đạt được nhiều bước tiến đáng ghi nhận. Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát được cụ thể hóa. Người dân tham gia thảo luận các công trình phúc lợi tại địa phương. Việc thu chi các quỹ đóng góp cộng đồng được công khai định kỳ. Tuy vậy, một số địa phương vẫn tổ chức lấy ý kiến người dân theo hướng đối phó. Biên bản thảo luận đôi khi thiếu tính xác thực. Cần mở rộng phạm vi lấy ý kiến trực tiếp của cộng đồng dân cư. Điều này bảo đảm quyền tự quyết của người dân tại cơ sở.

3.3. Hiệu quả kiến nghị phản ánh của công dân

Kênh kiến nghị phản ánh của công dân ngày càng đa dạng nhờ chuyển đổi số. Hệ thống tiếp nhận phản ánh trực tuyến giúp kết nối người dân với chính quyền. Số lượng ý kiến gửi về các cơ quan hành chính tăng đều qua từng năm. Nhiều phản ánh hữu ích giúp chính quyền kịp thời sửa đổi văn bản bất cập. Tuy nhiên, tỷ lệ giải quyết dứt điểm phản ánh ở một số ngành còn thấp. Quy trình chuyển đơn lòng vòng gây lãng phí thời gian của người dân. Cần xây dựng cơ chế giám sát độc lập đối với việc giải quyết các kiến nghị phản ánh.

IV. Giải pháp phát huy quyền giám sát của công dân hiệu quả

Nâng cao hiệu quả quyền giám sát của công dân đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các cơ quan lập pháp cần tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Bộ máy hành chính phải nâng cao tính minh bạch và tinh thần phục vụ nhân dân. Việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giám sát cho người dân cần được chú trọng. Ứng dụng công nghệ số tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền lực của mình. Chế tài xử lý nghiêm minh các hành vi cản trở giám sát phải được thực thi. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhà nước và nhân dân bảo đảm dân chủ thực chất.

4.1. Hoàn thiện pháp luật về giám sát và phản biện xã hội

Pháp luật về giám sát và phản biện xã hội cần được chuẩn hóa và nâng tầm. Quy định pháp lý phải xác định rõ trách nhiệm phản hồi của cơ quan được giám sát. Cơ chế tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị sau phản biện cần có chế tài cụ thể. Pháp luật cần mở rộng phạm vi các nội dung người dân được quyền tham gia phản biện. Cần xây dựng quy trình đối thoại bắt buộc trước khi ban hành chính sách lớn. Sự tham gia của các chuyên gia và nhà khoa học giúp tăng chiều sâu phản biện. Cơ chế này bảo đảm quyết sách phản ánh đúng nguyện vọng nhân dân.

4.2. Nâng cao vai trò của ban thanh tra nhân dân

Ban thanh tra nhân dân là công cụ trực tiếp thực hiện giám sát tại cơ sở. Cần tăng cường kinh phí hoạt động và trang thiết bị cho các thành viên. Việc tập huấn kỹ năng kiểm tra tài chính và quản lý đất đai phải được tổ chức định kỳ. Thành viên ban thanh tra nhân dân cần được bảo vệ quyền lợi trước các hành vi trả thù. Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm cung cấp tài liệu đầy đủ khi được yêu cầu. Các kết luận thanh tra nhân dân phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét kịp thời. Điều này giúp nâng cao uy tín của tổ chức tự quản.

4.3. Phát huy vai trò ban giám sát đầu tư của cộng đồng

Ban giám sát đầu tư của cộng đồng giữ vai trò cốt lõi trong chống thất thoát vốn công. Các dự án xây dựng hạ tầng tại địa phương cần được giám sát chặt chẽ từ khi khởi công. Thành viên ban giám sát cần nắm vững quy trình kỹ thuật và dự toán công trình. Chủ đầu tư có nghĩa vụ công khai thông tin dự án tại công trường. Ban giám sát có quyền yêu cầu tạm dừng thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm chất lượng. Việc khen thưởng kịp thời các tập thể giám sát xuất sắc tạo động lực lớn. Hoạt động này bảo đảm hiệu quả đầu tư công tại cơ sở.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về quyền giám sát của công dân
1.2. Đánh giá về tình hình nghiên cứu
1.3. Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận của luận án
1.4. Tiểu kết Chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các mối quan hệ quyền giám sát của công dân
2.2. Đối tượng và nội dung quyền giám sát của công dân
2.3. Các điều kiện bảo đảm thực thi quyền giám sát của công dân
2.4. Tiểu kết Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Pháp luật về quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
3.2. Thực trạng thực thi quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
3.3. Đánh giá chung thực trạng quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
3.4. Tiểu kết Chương 3
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Quan điểm về bảo đảm quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
4.2. Giải pháp bảo đảm quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay
4.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LƯƠNG VĂN LIỆU QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Luật hiến pháp và luật hành chính Mã số : 9 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. PHAN TRUNG LÝ HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chính xác. Các kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Lương Văn Liệu i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về quyền giám sát của công dân 7 1. Đánh giá về tình hình nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận của luận án. 26 Tiểu kết Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN. Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các mối quan hệ quyền giám sát của công dân.

Đối tượng và nội dung quyền giám sát của công dân. Các điều kiện bảo đảm thực thi quyền giám sát của công dân. 58 Tiểu kết Chương 2. THỰC TRẠNG QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Pháp luật về quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng thực thi quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá chung thực trạng quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay. 106 Tiểu kết Chương 3.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUYỀN GIÁM SÁT CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm về bảo đảm quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay116 4. Giải pháp bảo đảm quyền giám sát của công dân ở Việt Nam hiện nay. 120 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.

146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CB,CC Cán bộ, công chức HCC Hành chính công HCNN Hành chính nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam NXB Nhà xuất bản PAPI Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam PCTN Phòng, chống tham nhũng QGSCCD Quyền giám sát của công dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật UBND Uỷ ban nhân dân iii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3. Tình hình tiếp cận thông tin của công dân trong 85 mối quan hệ với công khai, minh bạch của chính quyền DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang 1 Biểu đồ 3. Nhận xét, đánh giá của của công dân về công khai, minh bạch của chính quyền địa phương trong 89 một số lĩnh trong một số lĩnh vực quan trọng giai đoạn 2014-2022 2 Biểu đồ 3.Sự tham gia của người dân ở cơ sở giai đoạn 96 2014-2022 3 Biểu đồ 3.Tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan HCNN giai đoạn 2014- 105 2022 iv MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Quyền lực nhà nước và kiểm soát quyền lực nhà nước là vấn đề được quan tâm trong suốt chiều dài lịch sử nhân loại. Trong xã hội hiện đại, nhà nước do nhân dân thiết lập và trao quyền, nghĩa là quyền lực nhân dân trở thành quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước có khả năng bắt buộc công dân phải phục tùng ý chí của nhà nước, điều này dễ tạo ra xu hướng lạm quyền. Vì vậy, phải kiểm soát quyền lực nhà nước để tránh lạm quyền, lộng quyền, bảo đảm quyền lực nhà nước sử dụng đúng mục đích, bảo đảm tự do, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân cũng như hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Với tư cách là chủ thể quyền lực nhà nước, công dân có quyền giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định: “Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị (…) xâm phạm quyền dân chủ của công dân” [28]. Thể chế hoá quan điểm trên, Hiến pháp năm 2013 đã làm nên cuộc cách mạng khi lần đầu tiên, chế định quyền con người, quyền công dân được trang trọng đưa lên Chương 2, quyền làm chủ của công dân được tiếp tục khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ” (Điều 2), “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức (CB,CC), viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân” (Điều 8). Khẳng định được vị thế của mình, quyền giám sát của công dân (QGSCCD) trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến cả về “lượng” và về “chất”, “ý thức về quyền và nghĩa vụ công dân, năng lực làm chủ, tham gia quản lý xã hội của nhân dân, ý thức về dân chủ trong xã hội được nâng lên” [29].

Hệ thống pháp luật về QGSCCD được quan tâm xây dựng, đồng bộ hơn, sát với thực tiễn đời sống kinh tế xã hội; nhận thức, thái độ của cả hệ thống chính trị nói chung và công dân nói riêng về QGSCCD tăng lên đáng kể; số lượng, chất lượng kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân, cử tri tăng lên về số 1 lượng, thể hiện sự quan tâm, tính tích cực chính trị của công dân đối với công việc của nhà nước, địa phương và xã hội; các cơ quan nhà nước, đội ngũ CB,CC ngày càng hoàn thiện về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đã có những chuyển biến theo hướng tích cực. Mặc dù có những bước tiến bộ, thay đổi so với trước đây, nhưng nhìn nhận một cách khách quan, QGSCCD ở nước ta hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập, vướng mắc cả về quan điểm, nhận thức, pháp luật và tổ chức bảo đảm thực hiện trên thực tế. Nhận thức về dân chủ, QGSCCD trong một bộ phận cán bộ, đảng viên và công dân còn hạn chế, chưa đồng đều; tình trạng tách rời, thậm chí đối lập giữa dân chủ và kỷ cương, pháp luật còn tồn tại ở nhiều nơi; QGSCCD ở nhiều địa phương, nhiều lĩnh vực còn bị vi phạm. Nội hàm QGSCCD chưa được minh định một cách thực sự rõ ràng; những vấn đề được công khai và những tài liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước chưa phân định cụ thể nên dễ dẫn đến cản trở việc giám sát, tiếp cận thông tin của công dân.

Đối tượng giám sát đã được đề cập nhưng người dân không dễ tiếp cận, dễ nhầm lẫn và khó thực hiện. Pháp luật về QGSCCD đối với các cơ quan nhà nước trong khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp cận thông tin, nhất là giám sát các dự án đầu tư, tài sản cán bộ, bổ nhiệm cán bộ, PCTN còn nhiều bất cập, lạc hậu, khó thực hiện trên thực tế. Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, thái độ, trách nhiệm của CB,CC đối với người dân trên thực tế chưa bảo đảm trong một xã hội dân chủ. Tiếng nói, nguyện vọng, kiến nghị, phản ánh của người dân trong một số trường hợp chưa thực sự được quan tâm, xử lý chậm, trách nhiệm chưa rõ ràng nên mang tính hình thức cao, khiến cho một bộ phận công dân chưa thực sự tâm huyết với các vấn đề chung của xã hội; xuất hiện tâm lý dao động, giảm lòng tin vào pháp luật và Nhà nước.

Trong bối cảnh như vậy, việc phát huy QGSCCD đối với việc thực hiện quyền lực nhà nước cần được nghiên cứu, hoàn thiện từ quyết tâm chính trị, thể chế đến tổ chức thực hiện và dỡ bỏ các trở ngại trên thực tiễn, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh xây dựng nhà nước pháp quyền, xây dựng nhà nước kiến tạo, liêm chính, hội nhập quốc tế; góp phần đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, PCTN, đảm bảo vị thế công dân trong cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước. Đó cũng chính là lý do nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Quyền giám sát của công dân ở 2 Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành Luật học, chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính, mã số: 9 38 01 02. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích của luận án Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QGSCCD, đánh giá thực trạng QGSCCD ở Việt Nam, luận án đề xuất các giải pháp bảo đảm QGSCCD ở Việt Nam hiện nay.

Nhiệm vụ của luận án Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định những nhiệm vụ nghiên cứu chính sau đây: Thứ nhất, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra những nội dung nghiên cứu đã làm rõ, luận án có thể kế thừa, phát triển; xác định những vấn đề chưa được nghiên cứu toàn diện, hệ thống hoặc còn những quan điểm khác nhau cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. Thứ hai, nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về QGSCCD, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò và các mối quan hệ QGSCCD; chủ thể, đối tượng và nội dung QGSCCD; các yếu tố bảo đảm thực hiện QGSCCD. Thứ ba, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng QGSCCD ở Việt Nam hiện nay trên các phương diện: thực trạng pháp luật về QGSCCD; thực trạng thực thi QGSCCD; đánh giá khái quát những kết quả đạt được và nguyên nhân; những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về QGSCCD ở Việt Nam hiện nay. Thứ tư, từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng QGSCCD, đề tài xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm QGSCCD ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về QGSCCD ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu Quyền giám sát của công dân có phạm vi rộng lớn, đối tượng phong phú, nội dung rất đa dạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lương Văn Liệu (2023). Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/quyen-giam-sat-cua-cong-dan-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quyền giám sát của công dân Việt Nam hiện nay: cơ sở pháp lý, vai trò và thực trạng triển khai trên các lĩnh vực.

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Luật hiến pháp và luật hành chính. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền giám sát của công dân ở việt nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter