Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay - Nguyễn Thị Hảo

"Nghiên cứu mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay. Phân tích tác động của đổi mới đến ổn định xã hội, kinh tế và đề xuất giải pháp cân bằng."

Chuyên ngành

Triết học (CNDVBC & CNDVLS)

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
Số trang:
168 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Triết học (CNDVBC & CNDVLS)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định

Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định là vấn đề có tính quy luật trong quá trình vận động của đời sống xã hội. Đổi mới là động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Ngược lại, ổn định là điều kiện và môi trường thiết yếu để tiến trình đổi mới diễn ra thuận lợi. Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, đường lối đổi mới của Đảng luôn coi trọng việc xử lý hài hòa hai mặt này. Mối quan hệ giữa đổi mới ổn định và phát triển trở thành một trong các mối quan hệ lớn của Đảng cần nắm vững. Sự gắn kết hữu cơ giữa đổi mới và ổn định nhằm hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Việc nhận thức sâu sắc bản chất lý luận giúp định hình bước đi phù hợp cho từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

1.1. Bản chất biện chứng giữa đổi mới và ổn định xã hội

Đổi mới và ổn định là hai mặt thống nhất của một thể chỉnh thể biện chứng. Đổi mới nhằm xóa bỏ những yếu tố lạc hậu, trì trệ, mở đường cho các nhân tố mới tiến bộ ra đời. Ngược lại, ổn định không phải là sự bất biến hay bảo thủ, mà là trạng thái cân bằng động của hệ thống xã hội. Giữ vững ổn định chính trị xã hội là tiền đề then chốt để tiến hành đổi mới an toàn, không gây rối loạn. Đồng thời, đổi mới kịp thời sẽ tạo ra động lực mới, giúp củng cố sự ổn định ở trình độ phát triển cao hơn. Nếu tách rời hai yếu tố này, xã hội sẽ rơi vào nguy cơ khủng hoảng hoặc tụt hậu kéo dài.

1.2. Nhận thức của Đảng về mối quan hệ đổi mới và ổn định

Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới và ổn định phát triển không ngừng qua các kỳ đại hội. Từ Đại hội VI năm 1986, Đảng xác định đổi mới toàn diện là con đường duy nhất để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng. Đến nay, Văn kiện Đại hội XIII tiếp tục khẳng định tầm quan trọng của việc xử lý các mối quan hệ lớn của Đảng trong thời kỳ mới. Việc kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới và ổn định luôn gắn liền với mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đường lối đổi mới của Đảng chứng minh sự sáng tạo, vừa kiên định nguyên tắc, vừa linh hoạt ứng phó với thực tiễn nhằm hướng tới phát triển bền vững.

II. Thực trạng giải quyết đổi mới và ổn định tại Việt Nam

Hơn 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới đã đem lại những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử cho Việt Nam. Đất nước duy trì được sự ổn định vững chắc trong khi liên tục đẩy mạnh cải cách trên mọi lĩnh vực. Sự kết hợp khéo léo giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị giúp duy trì trật tự xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế. Những kết quả đạt được khẳng định tính đúng đắn của việc xử lý mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định trong thực tiễn lãnh đạo đất nước.

2.1. Giữ vững ổn định chính trị tạo môi trường cho đổi mới

Sự ổn định chính trị xã hội là một trong những thành tựu nổi bật nhất của Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua. Nền an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững trước mọi biến động phức tạp của thế giới. Môi trường hòa bình và ổn định tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế. Người dân an tâm lao động, sáng tạo và cống hiến cho sự nghiệp chung. Ổn định chính trị trở thành bệ phóng vững chắc để triển khai các chính sách đổi mới sâu rộng trên mọi mặt đời sống kinh tế và văn hóa.

2.2. Đẩy mạnh đổi mới kinh tế gắn với cải cách thể chế

Việt Nam đã xây dựng thành công mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển. Công cuộc cải cách thể chế kinh tế được tiến hành quyết liệt, tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng và minh bạch. Kinh tế tăng trưởng liên tục ở mức khá cao, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đổi mới kinh tế mang lại nguồn của cải dồi dào, tạo nền tảng vật chất vững chắc để củng cố quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội. Đây chính là tiền đề quan trọng giúp duy trì sự ổn định xã hội lâu dài.

III. Những hạn chế khi xử lý đổi mới và ổn định ở Việt Nam

Bên cạnh những thành tựu to lớn, quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Việc đổi mới ở một số lĩnh vực còn chậm, chưa đồng bộ và chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển thực tế. Tình trạng mất ổn định cục bộ về môi trường sinh thái, an ninh trật tự và đạo đức lối sống vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Những bất cập kéo dài này tác động tiêu cực đến tiến trình phát triển bền vững của đất nước, đòi hỏi phải có những giải pháp tháo gỡ kịp thời và quyết liệt.

3.1. Sự thiếu đồng bộ giữa đổi mới kinh tế và chính trị

Sự phối hợp giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị đôi khi chưa thật sự nhịp nhàng và đồng bộ. Cải cách tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế ở một số cấp cơ sở còn lúng túng, chậm chuyển biến. Hệ thống văn bản pháp luật vẫn còn những điểm chồng chéo, gây khó khăn cho hoạt động vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới tư duy quản lý nhà nước chưa theo kịp tốc độ chuyển đổi nhanh chóng của kinh tế số và hội nhập quốc tế. Sự thiếu đồng bộ này tạo ra các rào cản hành chính, kìm hãm tiềm năng phát triển của xã hội.

3.2. Nguy cơ bất ổn từ các vấn đề xã hội phát sinh

Quá trình phát triển nhanh chóng cũng làm nảy sinh nhiều thách thức gay gắt về mặt xã hội. Sự phân hóa giàu nghèo gia tăng tạo ra áp lực tâm lý trong các tầng lớp nhân dân. Các vấn đề ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và tội phạm công nghệ cao diễn biến phức tạp. Tình trạng tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị của một bộ phận cán bộ làm suy giảm niềm tin của quần chúng. Những hiện tượng này trực tiếp đe dọa sự ổn định chính trị xã hội, làm giảm hiệu lực của các chính sách đổi mới nếu không được ngăn chặn triệt để.

IV. Phương hướng xử lý đúng đổi mới và ổn định thời kỳ mới

Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới. Việc nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới ổn định và phát triển giúp định hướng các quyết sách chiến lược một cách khoa học. Các chủ trương, chính sách phải bám sát tinh thần Văn kiện Đại hội XIII của Đảng, lấy lợi ích quốc gia và hạnh phúc của nhân dân làm trung tâm. Sự kết hợp hài hòa này bảo đảm cho đất nước vượt qua mọi thách thức, tiến bước vững chắc trên con đường xã hội chủ nghĩa.

4.1. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Mọi quyết sách đổi mới đều phải xuất phát từ nguyên tắc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Đổi mới là tìm kiếm những phương thức, bước đi phù hợp để xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công, không phải là thay đổi bản chất mục tiêu chính trị. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa bảo đảm cho công cuộc đổi mới không bị chệch hướng trước những cám dỗ và biến động toàn cầu. Sự kiên định này là nền tảng tư tưởng vững chắc, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn quân và toàn dân trên mọi chặng đường phát triển.

4.2. Thực hiện nghiêm túc định hướng Văn kiện Đại hội XIII

Văn kiện Đại hội XIII đã bổ sung và hoàn thiện nhiều quan điểm lý luận về các mối quan hệ lớn của Đảng. Việc quán triệt sâu sắc đường lối đổi mới của Đảng giúp các cấp, các ngành nhận thức đúng vị trí trung tâm của con người trong quá trình phát triển. Đổi mới phải đi đôi với củng cố quốc phòng, an ninh và giữ vững chủ quyền quốc gia. Mọi bước đi cải cách phải gắn với yêu cầu phát triển bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường. Đây là phương hướng quan trọng bảo đảm cho đất nước phát triển nhanh và bền vững.

V. Giải pháp đồng bộ thúc đẩy đổi mới và ổn định bền vững

Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Các giải pháp phải được tiến hành đồng thời trên nhiều phương diện: từ nhận thức tư tưởng, hoàn thiện thể chế đến huy động các nguồn lực phát triển. Đổi mới phải tạo ra năng lượng mới để duy trì ổn định, đồng thời ổn định phải tạo không gian thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. Việc triển khai bài bản các nhóm giải pháp sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, đưa đất nước phát triển phồn vinh và thịnh vượng.

5.1. Đẩy mạnh cải cách thể chế và nâng cao năng lực quản trị

Nhiệm vụ then chốt hiện nay là đẩy mạnh cải cách thể chế một cách toàn diện, đồng bộ và sâu sắc. Cần tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật, cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và người dân. Xây dựng nền hành chính công chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng, đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực. Bộ máy quản trị nhà nước trong sạch, vững mạnh sẽ bảo vệ và củng cố vững chắc ổn định chính trị xã hội.

5.2. Huy động tối đa nguồn lực phục vụ phát triển bền vững

Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội là chìa khóa để bảo đảm thành công cho công cuộc đổi mới. Cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Phát huy tối đa nội lực dân tộc kết hợp linh hoạt với thu hút các nguồn lực quốc tế. Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái để hướng tới phát triển bền vững. Sự đồng thuận và ủng hộ của toàn dân là sức mạnh to lớn nhất để giữ vững ổn định và đẩy mạnh đổi mới.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
1.1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quan niệm về đổi mới, ổn định
1.1.2. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
1.1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
1.1.4. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá những thành tựu giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
1.1.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá những hạn chế trong giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam.
1.1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
1.2. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.2.1. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
1.2.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH
2.1. Quan niệm về đổi mới và ổn định
2.1.1. Quan niệm về đổi mới
2.1.2. Quan niệm về ổn định
2.2. Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
2.2.1. Đổi mới và ổn định là hai mặt gắn bó với nhau trong sự vận động, phát triển của đời sống xã hội
2.2.2. Đổi mới là phương thức để phát triển, là tiền đề cho ổn định
2.2.3. Ổn định là điều kiện, môi trường cho đổi mới
2.2.4. Phát triển với tư cách mục tiêu của đổi mới và ổn định
2.3. Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
3.1. Một số thành tựu trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
3.1.1. Giữ vững ổn định trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - điều kiện, môi trường thúc đẩy quá trình đổi mới thành công
3.1.2. Tăng cường đổi mới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - tiền đề cho sự ổn định vững chắc, lâu dài.
3.2. Một số hạn chế trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới
3.2.1. Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện - hệ quả dẫn đến sự thiếu vững chắc trong ổn định xã hội
3.2.2. Sự mất ổn định trong các lĩnh vực - một yếu tố cản trở đổi mới
3.3. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
3.3.1. Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế
3.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam
4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT CÓ HIỆU QUẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Phương hướng nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay
4.1.1. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
4.1.2. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
4.2. Một số giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay
4.2.1. Nâng cao nhận thức của Đảng, Nhà nước và nhân dân về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định.
4.2.2. Kết hợp giữa đổi mới và ổn định vì sự phát triển toàn diện, hài hoà trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
4.2.3. Tạo nguồn lực trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định
4.3. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------- NGUYỄN THỊ HẢO MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------- NGUYỄN THỊ HẢO MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đặng Hữu Toàn HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN tr u r t s u s tr u tru t N t u u tr u ở t tr TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hảo luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định.

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến quan niệm về đổi mới, ổn định. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá những thành tựu giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến việc đánh giá những hạn chế trong giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá về các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. 30 Chƣơng 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH. Quan niệm về đổi mới và ổn định. Quan niệm về đổi mới.

Quan niệm về ổn định. Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định. Đổi mới và ổn định là hai mặt gắn bó với nhau trong sự vận động, phát triển của đời sống xã hội. Đổi mới là phương thức để phát triển, là tiền đề cho ổn định.

Ổn định là điều kiện, môi trường cho đổi mới. Phát triển với tư cách mục tiêu của đổi mới và ổn định. Quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định vì mục tiêu phát triển. 57 Tiểu kết chương 2.

66 Chƣơng 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Một số thành tựu trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Giữ vững ổn định trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - điều kiện, môi trường thúc đẩy quá trình đổi mới thành công. Tăng cường đổi mới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội - tiền đề cho sự ổn định vững chắc, lâu dài.

Một số hạn chế trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Đổi mới chưa đồng bộ và toàn diện - hệ quả dẫn đến sự thiếu vững chắc trong ổn định xã hội. Sự mất ổn định trong các lĩnh vực - một yếu tố cản trở đổi mới. Nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế và một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam.

Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam. 108 Chƣơng 4 PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT CÓ HIỆU QUẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI VÀ ỔN ĐỊNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 117 4. Phương hướng nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay.

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định. Một số giải pháp nhằm giải quyết có hiệu quả mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay. Nâng cao nhận thức của Đảng, Nhà nước và nhân dân về mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định.

Kết hợp giữa đổi mới và ổn định vì sự phát triển toàn diện, hài hoà trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tạo nguồn lực trong quá trình giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định. 139 Tiểu kết chương 4. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đổi mới và ổn định là hai mặt của một vấn đề có tính quy luật trong quá trình phát triển xã hội. Do vậy, nhận thức cũng như vận dụng đúng mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định trong quá trình phát triển xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc đổi mới nhằm mục tiêu phát triển bền vững, phát triển vì con người ở Việt Nam hiện nay.

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chọn phương thức đổi mới để phát triển đất nước, tạo tiền đề cho sự ổn định cần thiết của xã hội. Trong quá trình đó, vấn đề đổi mới, ổn định và phát triển ở nước ta luôn nhất quán với định hướng xã hội chủ nghĩa, với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. ơ ĩ d t ớc trong thời k qu ộ lên ch ĩ ội (Bổ sung và phát triể ă 2011) của Đảng nhấn mạnh “phải đặc biệt chú trọng nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn”; trong đó, giải quyết m i quan h gi ổi mới, ổ ịnh và phát triển đóng vai trò nền tảng cho việc giải quyết các mối quan hệ khác. Trên thực tế, sau hơn 30 năm kiên trì đường lối đổi mới, đất nước ta đã thu được “nh ng thành t u to lớ , ý ĩ ịch s ”[34, tr.

Nhờ đường lối, chính sách đúng đắn trong quá trình đổi mới, chúng ta đã vực dậy một nền kinh tế kém phát triển, bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh, đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, bước vào nhóm những nước có thu nhập trung bình. Bên cạnh đó, chúng ta đã duy trì được một nền chính trị ổn định, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thực hiện đổi mới thành công. Văn hoá, xã hội và các lĩnh vực khác của đời sống đạt nhiều thành tựu đáng kể. Cũng nhờ đó, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt.

Vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên. Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta từng bước được làm sáng tỏ về phương diện lý luận và đang dần được thực hiện trên 1 luan an thực tiễn. Song, bên cạnh những thành quả đạt được, trong quá trình đổi mới, đất nước ta cũng gặp phải không ít hạn chế, yếu kém với những khó khăn, trở ngại vô cùng phức tạp, có nguy cơ mất ổn định cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, như kinh tế, chính trị, văn hoá,… Thực tiễn cho thấy, trong những năm qua, nền kinh tế của Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ, nhưng sự phát triển đó chưa ổn định, phát triển chưa đạt yêu cầu và đang có nguy cơ tụt hậu so với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chưa hình thành đầy đủ cùng với nhiều bất ổn như lạm phát, nợ công… Nhìn tổng thể, hệ thống chính trị ở nước ta tương đối ổn định, song thực tế, mặc dù thường xuyên tiến hành đổi mới nhưng cho đến nay, hệ thống chính trị của đất nước vẫn còn cồng kềnh và hoạt động chưa hiệu quả.

Cùng với đó, tệ quan liêu, tham nhũng và tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong đội ngũ cán bộ, đảng viên lại có nguy cơ gia tăng làm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của xã hội và làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, gây ra những hoài nghi cho nhân dân vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Hơn nữa, các thế lực phản động vẫn ra sức thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” và nhiều hoạt động chống phá sự nghiệp cách mạng của nước ta với các hình thức, “chiêu bài” ngày càng tinh vi… Tất cả những vấn đề đó, ở mức độ này hay mức độ khác đều sẽ là lực cản cho công cuộc đổi mới và phát triển ở nước ta. Hiện nay, quá trình xây dựng và phát triển đất nước vẫn đang đặt ra yêu cầu, đòi hỏi Đảng, Nhà nước và nhân dân ta vừa phải tiến hành đổi mới để đạt được mục tiêu phát triển trên mọi mặt của đời sống xã hội, phù hợp với xu thế phát triển chung của thời đại; vừa phải giữ vững ổn định chính trị - xã hội để đảm bảo sự phát triển một cách bền vững, không phá vỡ những quy luật chung. Do đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải tiếp tục đổi mới như thế nào để vừa đạt được mục tiêu phát triển, vừa không phá vỡ sự ổn định chung của xã 2 luan an hội.

Chúng ta phải làm sao để sự ổn định của xã hội hiện thời không trở thành yếu tố cản trở, kìm hãm quá trình đổi mới, phát triển trong tương lai. Chúng ta nên đổi mới theo chiều rộng hay theo chiều sâu, đổi mới trên những lĩnh vực nào, với mức độ ra sao thì phù hợp; giữ vững ổn định đến đâu thì không làm cho đất nước rơi vào trì trệ?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hảo (2019). Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/moi-quan-he-giua-doi-moi-va-on-dinh-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay. Phân tích tác động của đổi mới đến ổn định xã hội, kinh tế và đề xuất giải pháp cân bằng."

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS). Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mối quan hệ giữa đổi mới và ổn định ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter