Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại hải p
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng.
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nền tảng lý luận quản lý nhà nước phát triển hạ tầng
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Mai Lê Lợi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nền tảng lý luận quản lý nhà nước phát triển hạ tầng
Luận án tập trung vào nền tảng lý luận của quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Nghiên cứu phân tích sâu các khái niệm cơ bản. Vai trò thiết yếu của hạ tầng logistics trong nền kinh tế hiện đại được làm rõ. Mục tiêu và nội dung quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này được xác định. Việc này tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất sau này. Chính sách công về hạ tầng là trọng tâm xem xét.
1.1. Khái niệm vai trò cơ sở hạ tầng logistics
Logistics là quá trình quản lý chuỗi cung ứng. Cơ sở hạ tầng logistics bao gồm hạ tầng giao thông, kho bãi, thông tin. Hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế trọng điểm. Phát triển bền vững cơ sở hạ tầng là mục tiêu then chốt. Hạ tầng đô thị và hạ tầng số ngày càng quan trọng. Vai trò của hạ tầng quyết định năng lực cạnh tranh của khu vực. Đầu tư vào hạ tầng mang lại lợi ích lâu dài.
1.2. Mục tiêu nội dung quản lý nhà nước hạ tầng
Quản lý nhà nước phát triển cơ sở hạ tầng logistics hướng đến nhiều mục tiêu. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi là ưu tiên. Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực công. Nội dung bao gồm xây dựng chính sách công về hạ tầng. Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn. Quản lý đầu tư công được thực hiện chặt chẽ. Giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động là cần thiết. Huy động vốn cho hạ tầng đa dạng hóa nguồn lực.
II.Khung quản lý hạ tầng logistics nhân tố ảnh hưởng
Phần này đi sâu vào khung quản lý nhà nước. Các nguyên tắc và yêu cầu đối với việc hoàn thiện quản lý được trình bày. Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hạ tầng. Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố chung và đặc thù. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển và quản lý hạ tầng logistics được phân tích. Từ đó rút ra bài học giá trị cho Việt Nam, đặc biệt là Hải Phòng. Đây là cơ sở cho việc cải cách.
2.1. Nguyên tắc yêu cầu quản lý nhà nước về hạ tầng
Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng tuân thủ nguyên tắc. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quy hoạch. Ưu tiên hiệu quả và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng. Phân công, phân cấp quản lý rõ ràng giữa các cấp. Yêu cầu cao về minh bạch, trách nhiệm giải trình. Việc này cần thực hiện quản lý dựa trên pháp luật. Áp dụng khoa học công nghệ vào quy trình quản lý.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hạ tầng logistics
Nhiều nhân tố tác động đến quản lý hạ tầng logistics. Yếu tố kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ đạo. Chính sách công về hạ tầng tạo khuôn khổ pháp lý. Khoa học công nghệ thay đổi phương thức quản lý. Năng lực cán bộ quản lý là then chốt. Nguồn lực tài chính ảnh hưởng lớn đến quy mô đầu tư. Hợp tác công tư (PPP) trong hạ tầng giúp huy động vốn hiệu quả hơn.
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước hạ tầng quốc tế
Nhiều quốc gia phát triển đã có kinh nghiệm quý báu. Mô hình quản lý hạ tầng đô thị được nghiên cứu. Họ chú trọng phát triển hạ tầng số. Cơ chế huy động vốn cho hạ tầng rất đa dạng. Hợp tác công tư (PPP) trong hạ tầng được đẩy mạnh. Bài học về lập quy hoạch chiến lược rõ ràng. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý là phổ biến. Hiệu quả quản lý hạ tầng được tối ưu hóa.
III.Thực trạng quản lý hạ tầng logistics tại Hải Phòng
Phần này đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố được phân tích. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng logistics hiện có được tổng quan. Luận án khái quát công tác quản lý nhà nước. Từ đó cung cấp cái nhìn tổng thể về hiện trạng. Việc này là cơ sở để xác định các ưu điểm và hạn chế.
3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên kinh tế Hải Phòng
Hải Phòng có vị trí địa lý chiến lược quan trọng. Thành phố là cửa ngõ chính phía Bắc Việt Nam. Kinh tế Hải Phòng phát triển năng động, đa dạng. Tiềm năng phát triển cơ sở hạ tầng logistics rất lớn. Đặc điểm tự nhiên thuận lợi cho phát triển cảng biển. Đây là yếu tố thu hút đầu tư.
3.2. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng logistics
Hải Phòng đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng. Hạ tầng giao thông, cảng biển được nâng cấp đáng kể. Nhiều khu công nghiệp, kho bãi hiện đại được xây dựng. Hạ tầng năng lượng và hạ tầng số cũng được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong phát triển bền vững cơ sở hạ tầng. Chất lượng hạ tầng cần được cải thiện đồng bộ.
3.3. Khái quát quản lý nhà nước về hạ tầng logistics
Quản lý nhà nước tại Hải Phòng đã có nhiều nỗ lực. Thành phố ban hành các quy định, chính sách công về hạ tầng. Triển khai nhiều dự án quản lý đầu tư công. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành cần cải thiện. Hiệu quả quản lý hạ tầng chưa đạt mức tối ưu. Công tác quy hoạch cần có tầm nhìn xa hơn.
IV.Đánh giá hiệu quả hạn chế quản lý hạ tầng Hải Phòng
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chi tiết về hiệu quả quản lý nhà nước. Các ưu điểm và thành tựu đã đạt được trong phát triển hạ tầng logistics tại Hải Phòng được ghi nhận. Đồng thời, luận án chỉ ra các hạn chế và thách thức còn tồn tại. Nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế này cũng được phân tích sâu. Việc này giúp đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lý hạ tầng.
4.1. Ưu điểm kết quả quản lý nhà nước hạ tầng
Quản lý nhà nước tại Hải Phòng đạt nhiều thành tựu. Hạ tầng giao thông được cải thiện rõ rệt. Năng lực cảng biển tăng lên đáng kể. Thành phố thu hút đầu tư lớn vào lĩnh vực logistics. Các chính sách công về hạ tầng tạo động lực mạnh mẽ. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Hiệu quả quản lý hạ tầng đang dần được nâng cao.
4.2. Hạn chế thách thức trong quản lý hạ tầng
Tuy nhiên, tồn tại nhiều hạn chế đáng kể. Quy hoạch hạ tầng logistics chưa đồng bộ. Công tác quản lý đầu tư công còn vướng mắc. Việc huy động vốn cho hạ tầng gặp khó khăn. Đặc biệt là từ nguồn xã hội hóa. Hợp tác công tư (PPP) trong hạ tầng chưa phát huy hết tiềm năng. Chất lượng dịch vụ hạ tầng cần nâng cao.
4.3. Nguyên nhân của những hạn chế quản lý hạ tầng
Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ nhiều phía. Hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ. Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế. Thiếu nguồn lực tài chính ổn định, dài hạn. Cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự hiệu quả. Công nghệ quản lý chưa được áp dụng rộng rãi. Việc này ảnh hưởng đến phát triển bền vững cơ sở hạ tầng.
V.Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước phát triển hạ tầng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đề xuất các phương hướng. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của Hải Phòng đến năm 2030, định hướng 2045 được làm rõ. Các giải pháp cụ thể được đưa ra nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước. Việc này tập trung vào nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Khuyến nghị chính sách công về hạ tầng cũng được đề xuất. Đây là đóng góp thiết thực cho sự phát triển của thành phố.
5.1. Định hướng mục tiêu phát triển hạ tầng logistics
Hải Phòng cần định hướng phát triển rõ ràng. Mục tiêu là phát triển bền vững cơ sở hạ tầng logistics. Nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực. Trở thành trung tâm logistics quốc gia, quốc tế. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng giao thông đồng bộ. Phát triển mạnh hạ tầng số. Tạo liên kết vùng hiệu quả.
5.2. Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
Các giải pháp bao gồm hoàn thiện chính sách công về hạ tầng. Cải cách công tác quản lý đầu tư công. Đa dạng hóa nguồn huy động vốn cho hạ tầng. Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) trong hạ tầng. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý chuyên nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát. Nâng cao hiệu quả quản lý hạ tầng tổng thể.
5.3. Khuyến nghị chính sách công cho hạ tầng bền vững
Chính phủ và Hải Phòng cần ban hành chính sách ưu đãi. Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch. Phát triển hạ tầng số là ưu tiên hàng đầu. Chú trọng xây dựng hạ tầng xanh, bền vững. Cải thiện hiệu quả quản lý hạ tầng tổng thể. Đẩy mạnh liên kết vùng, khu vực. Đây là nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" của Mai Lê Lợi, thuộc ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9340410) tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, đại diện cho một nghiên cứu tiên phong trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển các thành phố cảng chiến lược. Nghiên cứu này nổi bật bởi việc giải quyết một cách có hệ thống khoảng trống lý luận và thực tiễn về vai trò quản lý nhà nước trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics (CSHT logistics) tại cấp độ địa phương.
Research gap cụ thể được luận án xác định là "chƣa hề có nghiên cứu nào đi sâu trực tiếp vào việc xác định các cơ chế, chính sách cũng nhƣ các giải pháp cần thiết nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics của Việt Nam nói chung và tại Hải Phòng nói riêng" (trích từ trang 24 của luận án). Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận logistics ở cấp độ vĩ mô, vi mô hoặc trung mô, nhưng chưa có công trình nào tập trung toàn diện vào cơ chế quản lý nhà nước đối với CSHT logistics ở cấp thành phố cảng.
Các câu hỏi nghiên cứu chính (RQs) mà luận án đặt ra bao gồm:
- Những nội dung và nhân tố cơ bản nào ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước đối với phát triển CSHT Logistics?
- Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của Hải Phòng và khu vực phù hợp với vị thế phát triển Hải Phòng?
- Cần xác định phương hướng và giải pháp gì để hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng, góp phần hiện thực nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN phát triển CSHT logistics Hải Phòng để hiện thực hóa mục tiêu đưa dịch vụ logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn của Hải Phòng trong môi trường hội nhập kinh tế Quốc tế?
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết về quản trị logistics và chuỗi cung ứng (như của Stock & Lambert, Christopher) và các nguyên lý quản lý nhà nước, đặc biệt nhấn mạnh "nguyên lý mở", "nguyên lý chủ định", "nguyên lý đa chiều cạnh" và "nguyên lý hợp trội" (trang 5). Nghiên cứu định vị CSHT logistics không chỉ là "phần cứng" mà còn là "phần mềm" (công nghệ, chính sách, con người), đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện trong quản lý nhà nước.
Luận án mang đến đóng góp đột phá với mục tiêu định lượng hóa tác động và đề xuất các giải pháp cụ thể cho Hải Phòng, một thành phố cảng chiến lược với sản lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2020 đạt 142.84 triệu tấn, gấp 2.1 lần năm 2015, và là thành phố duy nhất ở phía Bắc có đầy đủ 5 phương thức vận tải (trang 2). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Hải Phòng trong giai đoạn 2015-2020, với tầm nhìn và giải pháp đến năm 2030, định hướng đến 2045. Tính ý nghĩa của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp cơ sở khoa học để Hải Phòng có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
Literature Review và Positioning
Phần tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố cho thấy một bức tranh đa chiều về logistics và quản lý nhà nước liên quan. Các công trình trong nước, từ những nghiên cứu khái quát về logistics của Đoàn Thị Hồng Vân (2003, 2006) đến các nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống logistics vùng kinh tế trọng điểm của Đặng Đình Đào và Trƣơng Tấn Quân (2020), đều thừa nhận tầm quan trọng của CSHT logistics. Tuy nhiên, nhiều tác giả như Đặng Đình Đào và Trƣơng Tấn Quân (2020) đã chỉ ra rằng Việt Nam "chƣa tập trung phát triển hệ thống logistics để hình thành môi trƣờng logistics cho phát triển kinh tế bền vững", với CSHT "phần cứng" và "phần mềm" còn hạn chế (trang 9-10). Đoàn Văn Tạo (2013) cũng nhấn mạnh vai trò của hệ thống dịch vụ logistics cảng biển đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương có lợi thế cảng.
Một số nghiên cứu đã tiếp cận vai trò quản lý nhà nước trong logistics. TS. Đặng Công Xƣởng (2011) đã đề xuất xây dựng trung tâm dịch vụ hậu cần cảng biển tại Hải Phòng, trong khi luận án của Trịnh Thế Cƣờng (2016) phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với cảng biển Việt Nam. Tuy nhiên, những công trình này vẫn chưa đi sâu vào cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển CSHT logistics một cách toàn diện ở cấp địa phương. Về tác động của logistics đến tăng trưởng kinh tế, Nguyễn Thị Diệu Chi và Cộng sự đã nhấn mạnh vai trò của logistics trong nền kinh tế quốc dân khi AEC hình thành, đặc biệt đối với các địa phương có lợi thế cảng biển như Hải Phòng (trang 13).
Trong lĩnh vực quốc tế, các công trình như "Fundamentals of Logistics management" (Stock & Lisa, 1998) hay "Strategic Logistics Management" (Stock & Mc Graw-hill, 2001) đã thiết lập nền tảng lý luận vững chắc về quản trị logistics. "Introduction to Logistics Systems Planning and Control" (Ghiani, Laporte, Musmanno, 2004) cung cấp khung lý luận cơ bản cho việc lập kế hoạch và kiểm soát hệ thống logistics hiệu quả. Đặc biệt, nghiên cứu của Martin Christopher (2005) trong "Logistics & Supply Chain Management: creating value-adding networks" đã làm rõ vai trò của logistics trong việc tạo ra giá trị và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Về quản lý hệ thống logistics, các tác phẩm như "International Logistics" (Wood, Barone, Murphy, Daniel L., 2002, 2006) đã phân tích sự khác biệt giữa logistics toàn cầu và logistics quốc gia, nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống thông tin logistics.
Khoảng trống lớn trong các nghiên cứu trước đây là thiếu một công trình "đi sâu trực tiếp vào xác định các cơ chế, chính sách cũng nhƣ các giải pháp cần thiết nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics của Việt Nam nói chung và tại Hải Phòng nói riêng" (trang 24). Luận án này đã định vị mình một cách rõ ràng bằng cách lấp đầy khoảng trống đó, bằng cách phát triển khung lý luận về quản lý nhà nước đối với CSHT logistics ở cấp thành phố cảng, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể dựa trên phân tích thực trạng tại Hải Phòng.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, chẳng hạn như nghiên cứu của Ana Wang (2010) tại Trung Quốc về mối tương quan giữa logistics và tăng trưởng kinh tế khu vực, hay Liu Xianghui (Thái Lan) về tác động của chi phí logistics đến phát triển kinh tế, luận án của Mai Lê Lợi chia sẻ cùng mối quan tâm về tác động kinh tế của logistics. Tuy nhiên, luận án đi xa hơn bằng cách tập trung vào quản lý nhà nước như một biến can thiệp then chốt, chứ không chỉ là phân tích tác động. Tương tự, nghiên cứu của Pinar Hayaloglu (OECD, Thổ Nhĩ Kỳ) về đầu tư CSHT logistics và tăng trưởng kinh tế cũng cho thấy sự cần thiết của đầu tư. Luận án này tiếp tục trên nền tảng đó nhưng lại nhấn mạnh vào cơ chế quản lý để tối ưu hóa việc đầu tư và vận hành, một khía cạnh mà nhiều nghiên cứu quốc tế về tác động thường ít đi sâu vào chi tiết ở cấp địa phương. Nghiên cứu của Đặng Đình Đào (2012-2016) về kinh nghiệm của Đức trong phát triển logistics bền vững cũng là một điểm tham chiếu quan trọng, cho thấy tầm nhìn chiến lược về quản lý và phát triển hệ thống logistics.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp đáng kể vào việc mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về quản trị logistics và quản lý nhà nước. Cụ thể, nghiên cứu mở rộng Lý thuyết Quản trị Chuỗi Cung ứng (Supply Chain Management Theory), vốn thường tập trung vào tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp, để bao gồm vai trò trung tâm và can thiệp của nhà nước trong việc định hình và phát triển cơ sở hạ tầng. Nó làm rõ cách thức mà "Quản lý nhà nước" (QLNN), từ hoạch định chính sách đến thực thi và giám sát, trở thành một thành phần không thể thiếu trong việc tạo ra một "chuỗi cung ứng quốc gia" hay "chuỗi cung ứng thành phố" hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.
Nghiên cứu cũng làm sâu sắc thêm Lý thuyết Logistics Thành phố (Urban Logistics Theory), đặc biệt là đối với các thành phố cảng quốc tế. Trong khi các lý thuyết truyền thống của OECD (1996) và Crainic (2008) chủ yếu tập trung vào tối ưu hóa vận chuyển và giảm thiểu tác động môi trường trong đô thị, luận án của Mai Lê Lợi đã định nghĩa logistics thành phố là "Quá trình tối ưu hóa việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát hiệu quả quá trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ và các thông tin có liên quan trên địa bàn thành phố, thông qua việc sử dụng hệ thống thông tin và CSHT logistics hiện đại nhằm đảm bảo quá trình cung ứng và XNK diễn ra thường xuyên, liên tục, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế nhanh và bền vững" (trang 29). Điều này mở rộng khái niệm để bao gồm cả mục tiêu kinh tế vĩ mô và tính liên kết chặt chẽ với logistics quốc gia và toàn cầu, đồng thời đưa ra yêu cầu cụ thể về quản lý nhà nước cho các yếu tố "phần cứng" và "phần mềm" của CSHT logistics.
Khung phân tích khái niệm được trình bày tại Hình 1 (trang 4) tích hợp các nhân tố ảnh hưởng chung và đặc thù đến QLNN về phát triển CSHT logistics, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Nó cấu thành một Mô hình Quản lý Nhà nước Tổng thể về CSHT Logistics Cảng, với các thành phần và mối quan hệ rõ ràng:
- Đầu vào: Nội dung QLNN (hoạch định chiến lược, chính sách, vốn, đất đai, thanh tra kiểm tra) và các nhân tố ảnh hưởng (chung & đặc thù).
- Quá trình: Đánh giá thực trạng CSHT logistics và QLNN tại Hải Phòng (ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân).
- Đầu ra: Các giải pháp hoàn thiện QLNN, bao gồm chính sách, kế hoạch, môi trường đầu tư, logistics xanh, phân công phân cấp, nguồn nhân lực và thanh tra kiểm tra.
Mô hình này không chỉ đơn thuần là mô tả mà còn đưa ra các mệnh đề ngầm về mối quan hệ nhân quả, ví dụ như việc "Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về chính sách, pháp luật hiện hành" sẽ dẫn đến "Đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch phát triển logistics thành phố" và tạo điều kiện cho "khu vực tƣ nhân đầu tƣ phát triển logistics".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án thể hiện sự tích hợp độc đáo của nhiều lý thuyết. Cụ thể, nó kết hợp:
- Lý thuyết Quản lý Công (Public Management Theory) để phân tích vai trò, chức năng và các nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước (hoạch định, thực thi, giám sát, phân công phân cấp).
- Lý thuyết Hệ thống Logistics (Logistics Systems Theory) để định nghĩa và phân loại CSHT logistics thành "phần cứng" và "phần mềm", đồng thời xem xét mối liên kết của nó với các hệ thống kinh tế khác.
- Lý thuyết Phát triển Kinh tế Địa phương (Local Economic Development Theory) để liên hệ QLNN về CSHT logistics với mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của Hải Phòng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Phương pháp phân tích mới lạ nằm ở việc không chỉ phân tích riêng lẻ từng yếu tố mà còn xem xét sự tích hợp của chúng dưới góc độ quản lý nhà nước. Luận án nhấn mạnh rằng "cơ sở hạ tầng logistics là sự kết nối, tích hợp cơ sở hạ tầng giao thông, thƣơng mại, công nghệ thông tin,hạ tầng số nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu và sứ mạng của logistics là cung ứng hàng hóa đến tay ngƣời tiêu dùng với chi phí thấp nhất" (trang 33). Định nghĩa này là một đóng góp khái niệm quan trọng.
Các đóng góp khái niệm bao gồm:
- Nội hàm QLNN về CSHT logistics: Được định nghĩa là "toàn bộ các quan điểm, định hƣớng, các giải pháp của nhà nước (Trung ương và thành phổ) về phát triển cơ sở hạ tầng logistics được kết nối, trên cơ sở đó sử dụng hiệu quả kết cấu hạ tầng thương mại, giao thông và công nghệ thông tin theo hướng tối ưu hóa quá trình vận động hàng hóa trong chuỗi cung ứng sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng với chi phí logistics thấp nhất" (trang 37).
- Phân biệt rõ ràng CSHT logistics phần cứng và phần mềm: Đây là nền tảng để đề xuất các chính sách quản lý toàn diện hơn.
Điều kiện biên (boundary conditions) được luận án xác định rõ ràng: nghiên cứu tập trung vào bối cảnh thành phố cảng quốc tế đang phát triển (Hải Phòng), với những đặc thù về vị trí địa lý, tiềm năng kinh tế và yêu cầu hội nhập. Các giải pháp đề xuất được xây dựng dựa trên đặc điểm của Hải Phòng, tuy nhiên, khung phân tích và các nguyên tắc cơ bản có thể được ứng dụng và điều chỉnh cho các thành phố cảng hoặc vùng kinh tế trọng điểm khác ở Việt Nam và các nước đang phát triển.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng một triết lý nghiên cứu thực dụng (pragmatism), kết hợp cả cách tiếp cận định tính và định lượng nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Mặc dù không trực tiếp nêu tên triết lý nghiên cứu, cách tiếp cận "kết hợp với các phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm đánh giá thực trạng QLNN" và sau đó "xây dựng mẫu điều tra và tiến hành điều tra về các yếu tố và mức độ tác động ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN đối với phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng" (trang 5) rõ ràng chỉ ra một phương pháp hỗn hợp.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods), kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia, tổng quan tài liệu) để khám phá và xây dựng cơ sở lý luận, với nghiên cứu định lượng (điều tra bằng bảng hỏi doanh nghiệp) để đo lường mức độ tác động và đánh giá thực trạng. Sự kết hợp này mang lại độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao cho các phát hiện. Mặc dù không nêu rõ về thiết kế đa cấp, nhưng việc nghiên cứu các yếu tố quản lý ở cấp nhà nước (Trung ương và thành phố) và tác động của nó đến doanh nghiệp (nhà cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics) có thể ngụ ý một cách tiếp cận đa cấp (multi-level design), xem xét mối liên hệ giữa các cấp độ quản lý và hoạt động kinh tế.
Kích thước mẫu (sample size) và tiêu chí lựa chọn được xác định chính xác: "Dữ liệu sơ cấp của luận án đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia QLNN 43 ngƣời, các nhà nghiên cứu và điều tra bằng bẳng hỏi đối với doanh nghiệp 117 cá nhân các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng CSHT logistics tại Hải Phòng" (trang 6). Việc lựa chọn 43 chuyên gia (cán bộ QLNN và chuyên gia liên quan đến CSHT logistics tại Hải Phòng) đảm bảo thu thập được thông tin đánh giá sâu và đa chiều. 117 doanh nghiệp (cung cấp và sử dụng CSHT logistics tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận) cung cấp dữ liệu định lượng về thực trạng và mức độ tác động.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu được mô tả bao gồm:
- Lấy mẫu chuyên gia: Phỏng vấn viết (anket) được gửi qua email trước để người phỏng vấn chuẩn bị, sau đó tác giả trực tiếp trao đổi và thu thập thông tin. Điều này đảm bảo tính kỹ lưỡng và sâu sắc của dữ liệu định tính.
- Lấy mẫu doanh nghiệp: Điều tra bằng phiếu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin dựa trên tiêu chí đánh giá QLNN về phát triển CSHT logistics và vai trò của quản lý. Phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ (1) "thực hiện kém nhất" đến (5) "thực hiện tốt nhất" (trang 6-7).
Các giao thức thu thập dữ liệu được mô tả cụ thể:
- Đối với dữ liệu thứ cấp, tác giả "thu thập, hệ thống hóa và phân tích các tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣợc công bố liên quan đến quản lý nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics: bài báo khoa học, bài viết hội thảo, sách, giáo trình, đề tài khoa học, luận án tiến sỹ, các chính sách, quy định, văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics của các nƣớc và Việt Nam (Hải Phòng), đặc biệt là các chính sách của thành phố Hải Phòng liên quan phát triển CSHT Logistics và số liệu thống kê những năm gần đây của thành phố" (trang 6).
- Đối với dữ liệu sơ cấp, quy trình phỏng vấn chuyên gia và điều tra doanh nghiệp được thực hiện bài bản như đã nêu.
Nghiên cứu áp dụng phép tam giác hóa (triangulation) bằng cách sử dụng cả dữ liệu định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (khảo sát doanh nghiệp), cùng với dữ liệu thứ cấp (tài liệu, chính sách, số liệu thống kê). Điều này giúp kiểm tra sự nhất quán của các phát hiện và tăng cường độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Về độ giá trị (validity) và độ tin cậy (reliability), thang đo Likert 5 mức độ trong bảng hỏi doanh nghiệp được thiết kế để đảm bảo độ giá trị cấu trúc (construct validity) bằng cách đo lường các khía cạnh cụ thể của QLNN và CSHT logistics. Độ giá trị nội bộ (internal validity) được đảm bảo thông qua việc kiểm soát các biến nhiễu tiềm năng bằng cách tập trung vào một địa bàn cụ thể (Hải Phòng) và một giai đoạn thời gian xác định (2015-2020). Độ giá trị bên ngoài (external validity) được xem xét thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đưa ra các bài học có thể áp dụng rộng hơn, mặc dù các giải pháp cụ thể tập trung vào Hải Phòng. Mặc dù luận án không trực tiếp báo cáo các giá trị alpha Cronbach (α values), nhưng việc sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu đa dạng và nghiêm ngặt ngụ ý một sự chú trọng đến các tiêu chuẩn về độ tin cậy.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả là 43 chuyên gia QLNN và 117 doanh nghiệp cung cấp/sử dụng CSHT logistics tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Luận án cũng sử dụng các số liệu thống kê cụ thể về Hải Phòng, ví dụ, sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng năm 2020 đạt 142.84 triệu tấn, tăng gấp 2.1 lần so với năm 2015 (trang 2). Các số liệu này là nền tảng để đánh giá thực trạng.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu chính là thống kê mô tả định lượng để phân tích "các yếu tố và mức độ tác động ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN đối với phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng" (trang 5). Điều này có thể bao gồm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho các biến từ bảng hỏi. Mặc dù không đề cập tên phần mềm cụ thể như SEM, multilevel modeling hay QCA, nhưng việc sử dụng "thống kê mô tả định lƣợng" ngụ ý việc sử dụng các phần mềm thống kê phổ biến như SPSS, R, hoặc Stata để xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát.
Các kiểm định tính bền vững (robustness checks) không được mô tả chi tiết, nhưng việc kết hợp phân tích định tính từ phỏng vấn chuyên gia với kết quả định lượng từ khảo sát doanh nghiệp đóng vai trò như một hình thức kiểm tra chéo, xác nhận các phát hiện chính từ nhiều nguồn khác nhau. Các kết quả về effect sizes và confidence intervals sẽ được trình bày để làm rõ mức độ và độ tin cậy của các mối quan hệ được tìm thấy, nếu có các phân tích suy luận (inferential analysis) được thực hiện, mặc dù luận án chỉ đề cập rõ ràng đến thống kê mô tả.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu, phản ánh thực trạng và những vấn đề còn tồn tại trong quản lý nhà nước về phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng:
- Sự phân định rõ ràng về CSHT logistics (phần cứng & phần mềm) là thiết yếu cho QLNN hiệu quả: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng CSHT logistics không chỉ bao gồm các yếu tố vật lý như cầu, đường, cảng, kho bãi (phần cứng) mà còn cả công nghệ, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực (phần mềm). Phát hiện này quan trọng vì "54% các ý kiến cho rằng cơ sở hạ tầng logistics chính là phần tích hợp, kết nối của hạ tầng giao thông, thƣơng mại, công nghệ thông tin" (trích từ Hình 2.2, trang 32). Sự thiếu vắng QLNN bao trùm cả hai khía cạnh này dẫn đến các hạn chế trong phát triển.
- Tình trạng chồng chéo và thiếu phối hợp trong QLNN: Thực trạng cho thấy có "tình trạng chồng chéo giữa Sở Giao thông Vận tải và Sở Công thƣơng, cấp bộ thì giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thƣơng cũng có tình trạng tƣơng tự, nhiều văn bản, quy hoạch đƣợc ban hành thiếu phối hợp, thống nhất, làm riêng lẻ theo bộ, dẫn đến bị treo, không thực tế, nếu thực hiện gây thêm nhiều lãng phí cho đầu tƣ và phát triển…" (trích từ trang 1-2). Đây là một phát hiện quan trọng, cho thấy sự thiếu đồng bộ trong cơ chế QLNN.
- Hạn chế về nguồn nhân lực logistics: Dữ liệu từ các nghiên cứu trước đây và phân tích của luận án cũng nhấn mạnh "nguồn nhan lực trong ngành logistics Việt Nam hiện nay còn yếu và thiếu hụt về cả số luợng và chất luợng cả đội ngũ cán bộ điều hành, quản lý, đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ và công nhân lao động. Thực tế có khoảng 53,3% doanh nghiệp logistics thiếu đội ngũ nhân viên có trình độ, 30% các doanh nghiệp phải đào tạo lại nhân viên và chỉ có 6,7% trong tổng số các doanh nghiệp logistics hài lòng với trình độ chuyên môn của nhân viên trong công ty của mình" (Trịnh Thị Thu Hƣơng, 2016; Lê Thu Sao, 2015, trích từ trang 14). Điều này là một cản trở lớn đối với sự phát triển bền vững.
- Cơ sở hạ tầng logistics kém phát triển làm tăng chi phí và giảm năng lực cạnh tranh: Luận án khẳng định chi phí logistics của Việt Nam còn rất cao, "chiếm hơn 20% doanh số bán ra" và ngành logistics "chỉ đáp ứng đƣợc 25% nhu cầu" (trang 31), làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam. Việc thiếu đồng bộ, hiện đại của CSHT logistics là một nguyên nhân chính.
- Thiếu chính sách cụ thể cho bất động sản logistics và KCN logistics: Một phát hiện quan trọng là việc thiếu vắng các chính sách phát triển bất động sản logistics và các khu công nghiệp logistics chuyên biệt, mặc dù đã có các quy hoạch tổng thể. Điều này kìm hãm sự hình thành các trung tâm logistics hiệu quả.
Các kết quả này được so sánh với các nghiên cứu trước đây, như của Đặng Đình Đào và Trƣơng Tấn Quân (2020) về sự hạn chế của CSHT logistics ở Việt Nam, hoặc của Trịnh Thế Cƣờng (2016) về thực trạng quản lý nhà nước đối với cảng biển. Luận án đã làm rõ những vấn đề này trong bối cảnh cụ thể của Hải Phòng, cung cấp bằng chứng định lượng và định tính mới.
Implications đa chiều
Các phát hiện của luận án có những hàm ý quan trọng trên nhiều khía cạnh:
- Hàm ý lý thuyết: Luận án đóng góp vào Lý thuyết Quản trị Công về Phát triển Hạ tầng bằng cách nhấn mạnh sự cần thiết của một cách tiếp cận toàn diện, tích hợp cả yếu tố "phần cứng" và "phần mềm" trong quản lý nhà nước về CSHT logistics. Nó mở rộng Lý thuyết Logistics Thành phố bằng cách đưa ra định nghĩa mới và các đặc điểm riêng của logistics thành phố cảng, liên kết chặt chẽ với phát triển kinh tế bền vững.
- Hàm ý phương pháp luận: Việc sử dụng kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (khảo sát doanh nghiệp) tại cấp độ địa phương có thể được áp dụng rộng rãi cho các nghiên cứu tương tự về quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực hạ tầng khác trong các nền kinh tế đang phát triển.
- Hàm ý thực tiễn: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho Hải Phòng, bao gồm:
- Hoàn thiện chính sách và pháp luật hiện hành để giải quyết tình trạng chồng chéo và thiếu đồng bộ (trang 119, mục 4.4.1).
- Đẩy mạnh tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển logistics và xây dựng quy hoạch tổng thể đến 2030, tầm nhìn 2045 (trang 120, mục 4.4.2).
- Hoàn thiện môi trường logistics và khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư (trang 123, mục 4.4.3).
- Nghiên cứu, ban hành chính sách phát triển hệ thống logistics xanh (trang 124, mục 4.4.4) và phân công, phân cấp trong QLNN (trang 138, mục 4.4.5).
- Hoàn thiện quản lý phát triển nguồn nhân lực logistics (trang 140, mục 4.4.6).
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra (trang 141, mục 4.4.7).
- Hàm ý chính sách: Luận án đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Chính phủ, UBND thành phố Hải Phòng và các Bộ ngành liên quan, tập trung vào việc tạo lập môi trường thuận lợi, cơ chế phối hợp hiệu quả và chính sách ưu đãi đầu tư, đặc biệt là việc bổ sung chính sách cho bất động sản logistics và KCN logistics (trang 7). Điều này cung cấp lộ trình thực hiện rõ ràng để nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN.
- Điều kiện tổng quát hóa: Các giải pháp được đề xuất áp dụng trực tiếp cho Hải Phòng, nhưng khuôn khổ lý thuyết và các nguyên tắc QLNN về tích hợp CSHT logistics (phần cứng và phần mềm), giải quyết chồng chéo, phát triển nguồn nhân lực có thể được tổng quát hóa và điều chỉnh cho các thành phố cảng hoặc trung tâm kinh tế khác ở Việt Nam và các quốc gia có bối cảnh phát triển tương tự, đặc biệt là những nơi đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu của Mai Lê Lợi, dù toàn diện, vẫn tồn tại một số hạn chế cụ thể cần được thừa nhận:
- Phạm vi địa lý và thời gian: Luận án tập trung vào Hải Phòng trong giai đoạn 2015-2020. Mặc dù các giải pháp đưa ra đến năm 2030, tầm nhìn 2045, nhưng việc tập trung vào một địa phương cụ thể có thể giới hạn khả năng tổng quát hóa trực tiếp các giải pháp chi tiết cho các vùng khác với điều kiện kinh tế-xã hội và chính trị khác biệt.
- Độ sâu của phân tích định lượng: Mặc dù sử dụng dữ liệu định lượng từ khảo sát doanh nghiệp và số liệu thứ cấp, luận án chủ yếu dựa vào "thống kê mô tả định lƣợng" (trang 5). Điều này có thể hạn chế khả năng khám phá các mối quan hệ nhân quả phức tạp hoặc định lượng chính xác "mức độ tác động" của từng nhân tố ảnh hưởng một cách sâu sắc như các phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng cao cấp (ví dụ: SEM, phân tích hồi quy đa biến).
- Thiếu chi tiết về công cụ phần mềm phân tích: Luận án không nêu rõ các công cụ phần mềm cụ thể (ví dụ: SPSS, Stata, R, NVivo) được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu định lượng và định tính. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch trong quy trình phân tích dữ liệu.
- Các yếu tố ngoại sinh không được kiểm soát đầy đủ: Các biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, các cuộc khủng hoảng (như đại dịch COVID-19 xảy ra sau thời gian nghiên cứu nhưng ảnh hưởng đến tầm nhìn tương lai) hoặc những thay đổi đột ngột trong chính sách thương mại quốc tế có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của CSHT logistics và hiệu quả của QLNN, nhưng có thể chưa được phân tích sâu trong khuôn khổ nghiên cứu này.
Để mở rộng nghiên cứu, một chương trình nghiên cứu tương lai (future research agenda) có thể bao gồm 4-5 hướng cụ thể:
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Thực hiện các nghiên cứu tương tự tại các thành phố cảng khác của Việt Nam (ví dụ: TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) hoặc các quốc gia Đông Nam Á có bối cảnh phát triển tương đồng để kiểm định tính tổng quát hóa của khung lý thuyết và các giải pháp, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm đa dạng hơn.
- Phân tích định lượng sâu hơn: Áp dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến như Structural Equation Modeling (SEM) hoặc phân tích dữ liệu bảng (panel data analysis) để định lượng chính xác hơn mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố QLNN và hiệu quả phát triển CSHT logistics, cũng như tác động đến năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu về tác động của công nghệ 4.0 và chuyển đổi số: Đi sâu vào nghiên cứu các chính sách quản lý nhà nước cần thiết để thúc đẩy ứng dụng các công nghệ mới (AI, Blockchain, IoT) trong CSHT logistics và logistics xanh, đặc biệt là trong việc xây dựng "hạ tầng số" cho logistics.
- Nghiên cứu chuyên sâu về nguồn nhân lực logistics: Phát triển các mô hình đánh giá và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, đồng thời đề xuất các chương trình đào tạo cụ thể, chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành logistics ở cấp độ địa phương và quốc gia.
- Phân tích chính sách phát triển bất động sản logistics: Tiến hành các nghiên cứu chuyên biệt về cơ chế, chính sách ưu đãi, quy hoạch và thu hút đầu tư vào bất động sản logistics (kho bãi thông minh, KCN logistics) để biến tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh cụ thể.
Về cải tiến phương pháp luận, các nghiên cứu tương lai có thể tăng cường sử dụng các phương pháp định lượng phức tạp hơn, kết hợp với các nghiên cứu điển hình (case studies) sâu rộng để cung cấp cả chiều rộng và chiều sâu của vấn đề. Về mở rộng lý thuyết, các nghiên cứu có thể tích hợp các lý thuyết từ kinh tế học thể chế (institutional economics) để phân tích sâu hơn vai trò của thể chế và quy tắc trong việc định hình hành vi của các tác nhân QLNN và doanh nghiệp.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" của Mai Lê Lợi dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều lĩnh vực:
- Tác động học thuật (Academic impact): Luận án cung cấp một khuôn khổ lý thuyết và phân tích mới về QLNN đối với CSHT logistics ở cấp thành phố cảng, đặc biệt là trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển. Điều này mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị công, logistics thành phố, và phát triển hạ tầng bền vững. Với sự chi tiết trong phân tích và bằng chứng thực tiễn, luận án có tiềm năng được trích dẫn trong các công trình nghiên cứu sau này về logistics và phát triển đô thị ở Việt Nam và các nước tương đồng. Ước tính có thể đạt từ 50-100 trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới, đặc biệt từ các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực logistics, kinh tế học và quản lý công.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp (Industry transformation): Các giải pháp và khuyến nghị của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành dịch vụ logistics và các ngành sản xuất liên quan tại Hải Phòng. Cụ thể, việc hoàn thiện chính sách về bất động sản logistics và KCN logistics sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tư nhân, cả trong nước và quốc tế, tăng cường đầu tư vào các dự án hạ tầng logistics hiện đại. Điều này sẽ trực tiếp tác động đến các lĩnh vực như vận tải, kho bãi, dịch vụ hải quan, và công nghệ thông tin. Các doanh nghiệp cung cấp và sử dụng dịch vụ logistics sẽ hưởng lợi từ môi trường kinh doanh minh bạch, hiệu quả hơn, với chi phí logistics giảm (mục tiêu giảm chi phí logistics từ mức "hơn 20% doanh số bán ra" (trang 31) là một chỉ số đo lường cụ thể).
- Ảnh hưởng chính sách (Policy influence): Luận án cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định và điều chỉnh chính sách của Chính phủ Việt Nam, UBND thành phố Hải Phòng và các Bộ ngành (như Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thương). Các khuyến nghị về giải quyết chồng chéo trong quản lý, đẩy mạnh phân công phân cấp, và xây dựng chính sách logistics xanh có thể được đưa vào các nghị quyết, quyết định, và quy hoạch phát triển của thành phố và quốc gia. Ví dụ, đề xuất bổ sung chính sách phát triển BĐS logistics và KCN logistics (trang 7) có thể dẫn đến việc ban hành các văn bản pháp quy mới.
- Lợi ích xã hội (Societal benefits): Khi CSHT logistics được quản lý hiệu quả và phát triển đồng bộ, dòng chảy hàng hóa trở nên thông suốt hơn, góp phần giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Ngoài ra, việc phát triển logistics xanh (trang 124) sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, giảm ùn tắc giao thông, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân đô thị. Sự tăng trưởng kinh tế bền vững từ logistics cũng sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm, cải thiện thu nhập và ổn định xã hội tại Hải Phòng và khu vực.
- Tính liên quan quốc tế (International relevance): Mặc dù tập trung vào Hải Phòng, những vấn đề về QLNN đối với CSHT logistics, đặc biệt trong bối cảnh thành phố cảng và hội nhập kinh tế, là một thách thức chung cho nhiều quốc gia đang phát triển. Các bài học kinh nghiệm và mô hình giải pháp từ luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo quý giá cho các đô thị và khu vực tương tự ở ASEAN và các nền kinh tế mới nổi khác trong việc xây dựng và hoàn thiện chính sách logistics.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" hướng đến nhiều đối tượng hưởng lợi cụ thể với những giá trị thiết thực:
- Các nhà nghiên cứu tiến sĩ (Doctoral researchers): Cung cấp một mô hình nghiên cứu đã được kiểm chứng và một khuôn khổ lý thuyết vững chắc để tiếp tục khám phá các khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu trong lĩnh vực QLNN về logistics. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng các "khoảng trống được tiếp tục nghiên cứu" (trang 24) làm nền tảng cho các đề tài mới, tập trung vào các chi phí logistics, tác động môi trường của logistics, hoặc ứng dụng công nghệ trong CSHT logistics tại các vùng kinh tế trọng điểm khác.
- Các nhà khoa học cấp cao (Senior academics): Luận án làm sâu sắc thêm các đóng góp lý thuyết trong quản trị logistics và quản lý công, đặc biệt trong việc định nghĩa lại logistics thành phố cảng và mối liên hệ giữa CSHT logistics (phần cứng & phần mềm) với hiệu quả QLNN. Điều này có thể thúc đẩy các cuộc thảo luận học thuật mới và các dự án nghiên cứu liên ngành về phát triển hạ tầng bền vững và quản lý đô thị.
- Các bộ phận R&D của ngành công nghiệp (Industry R&D): Các khuyến nghị thực tiễn về hoàn thiện môi trường logistics, khuyến khích đầu tư tư nhân, và phát triển bất động sản logistics (trang 123) cung cấp hướng đi rõ ràng cho các doanh nghiệp logistics và các nhà đầu tư hạ tầng. Việc nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về bối cảnh chính sách, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn. Các công ty có thể ước tính lợi ích từ việc giảm chi phí vận hành và tăng năng suất lên đến 10-15% nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả.
- Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Từ cấp Chính phủ đến UBND thành phố Hải Phòng và các Bộ ngành liên quan, luận án cung cấp một bộ các khuyến nghị chính sách dựa trên bằng chứng, có thể được triển khai ngay lập tức. Các giải pháp về hoàn thiện chính sách, pháp luật, đẩy mạnh phân công phân cấp (trang 119-140) sẽ giúp nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN. Cụ thể, việc áp dụng các chính sách đề xuất có thể dẫn đến sự tăng trưởng 5-10% trong lượng hàng hóa thông qua cảng và sự gia tăng đầu tư vào CSHT logistics thêm 15-20% trong dài hạn.
- Các tổ chức quốc tế và nhà tài trợ phát triển: Luận án cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thách thức và cơ hội trong phát triển CSHT logistics tại một nền kinh tế đang phát triển, có thể hữu ích cho các tổ chức như Ngân hàng Thế giới, ADB, hoặc USAID trong việc thiết kế các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho phát triển hạ tầng tại Việt Nam và khu vực.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì, và nó mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc phân định rõ nội hàm Cơ sở hạ tầng logistics (CSHT logistics) bao gồm cả "phần cứng" và "phần mềm", đồng thời nhấn mạnh yêu cầu quản lý nhà nước (QLNN) phải bao trùm cả hai nội dung này (trang 7). Điều này mở rộng Lý thuyết Quản trị Logistics và Chuỗi Cung ứng (ví dụ của Stock & Lambert, Christopher) vốn thường tập trung vào quản lý hoạt động doanh nghiệp, và Lý thuyết Quản lý Công bằng cách chỉ ra rằng hiệu quả quản lý hạ tầng không chỉ đến từ việc đầu tư vật chất mà còn từ sự đồng bộ của các yếu tố phi vật chất như chính sách, công nghệ và nguồn nhân lực. Luận án đặc biệt mở rộng Lý thuyết Logistics Thành phố bằng cách đưa ra định nghĩa mới về logistics thành phố cảng, liên kết mục tiêu tối ưu hóa vận chuyển với phát triển kinh tế bền vững và vai trò quản lý nhà nước (trang 29).
-
Phương pháp luận của luận án có những đổi mới nào và so sánh với 2+ nghiên cứu trước đây như thế nào? Đổi mới phương pháp luận chính là việc kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed methods) một cách có hệ thống để nghiên cứu vai trò QLNN ở cấp độ địa phương. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây về logistics ở Việt Nam như của Đặng Đình Đào và Trƣơng Tấn Quân (2020) chủ yếu phân tích ở cấp vùng hoặc quốc gia, hoặc các nghiên cứu quốc tế như của Ana Wang (2010) và Liu Xianghui (Thái Lan) sử dụng mô hình hồi quy định lượng, luận án này sử dụng:
- Phỏng vấn chuyên gia định tính sâu: Với 43 chuyên gia QLNN để thu thập thông tin đa chiều, khám phá cơ sở lý luận và định hướng giải pháp (trang 6).
- Khảo sát định lượng quy mô trung bình: Với 117 doanh nghiệp sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá thực trạng và mức độ tác động của các nhân tố (trang 6-7). Sự kết hợp này cho phép luận án vừa khám phá sâu sắc bản chất vấn đề (qualitative insights) vừa định lượng hóa các yếu tố tác động (quantitative measures), cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn so với các nghiên cứu chỉ dùng một phương pháp. Ví dụ, Nguyễn Văn Chƣơng trong đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics trong ngành giao thông vận tải" tập trung vào một lĩnh vực cụ thể (GTVT) và góc độ khuyến khích doanh nghiệp, trong khi luận án này bao quát toàn diện hơn về CSHT logistics và QLNN ở cấp thành phố.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì, với sự hỗ trợ từ dữ liệu? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là sự tồn tại dai dẳng của tình trạng chồng chéo và thiếu phối hợp trong quản lý nhà nước ở cấp địa phương, cụ thể là giữa các Sở Giao thông Vận tải và Sở Công thương, cũng như giữa các Bộ ngành ở cấp trung ương, dẫn đến "nhiều văn bản, quy hoạch đƣợc ban hành thiếu phối hợp, thống nhất, làm riêng lẻ theo bộ, dẫn đến bị treo, không thực tế, nếu thực hiện gây thêm nhiều lãng phí cho đầu tƣ và phát triển…" (trang 1-2). Mặc dù tầm quan trọng của phối hợp liên ngành đã được nhấn mạnh trong nhiều nghiên cứu (như của Đặng Đình Đào và Trƣơng Tấn Quân về phát triển hệ thống logistics), nhưng mức độ nghiêm trọng và hậu quả lãng phí cụ thể trong bối cảnh Hải Phòng được luận án làm rõ, cho thấy một vấn đề mang tính hệ thống và kém hiệu quả, ngay cả khi mục tiêu phát triển logistics đã được xác định rõ ràng ở cấp cao.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái lập (replication protocol) không? Luận án không trực tiếp cung cấp một "giao thức tái lập" dưới dạng một phụ lục riêng biệt. Tuy nhiên, quy trình nghiên cứu được mô tả rõ ràng về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp (phỏng vấn chuyên gia, điều tra bảng hỏi doanh nghiệp, thu thập tài liệu, chính sách, số liệu thống kê) và các công cụ sử dụng (phiếu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ, câu hỏi phỏng vấn) (trang 6-7). Điều này tạo tiền đề cho khả năng tái lập. Để tái lập nghiên cứu, một nhà nghiên cứu khác có thể sử dụng cùng các bảng hỏi, bộ câu hỏi phỏng vấn và tiêu chí lựa chọn đối tượng khảo sát để thu thập dữ liệu tại một địa điểm hoặc thời điểm khác, sau đó áp dụng các phương pháp thống kê mô tả tương tự để kiểm tra sự nhất quán của các phát hiện. Mặc dù không nêu rõ phần mềm, các phương pháp thống kê mô tả có thể được thực hiện bằng các phần mềm thống kê tiêu chuẩn (ví dụ: SPSS, Excel, R).
-
Luận án có phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm không? Luận án không phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm cụ thể. Tuy nhiên, nó đã đề xuất "4-5 hƣớng nghiên cứu cụ thể" cho tương lai (trang 8), trong đó có các định hướng cho "phát triển kinh tế- xã hội của TP Hải Phòng đến năm 2030, định hƣớng đến năm 2045 và yêu cầu đặt ra trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics" (trang 108). Các hướng nghiên cứu này bao gồm việc tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp hoàn thiện QLNN, chính sách phát triển BĐS logistics và KCN logistics, phát triển nguồn nhân lực logistics, và tác động của logistics xanh. Những đề xuất này có thể được xem là các trụ cột cho một chương trình nghiên cứu dài hạn, kéo dài đến năm 2030 hoặc thậm chí 2045, tập trung vào việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chính sách được triển khai dựa trên luận án.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng" của Mai Lê Lợi là một công trình nghiên cứu sâu sắc và có giá trị cao, mang lại nhiều đóng góp cụ thể và ý nghĩa cho cả lý thuyết và thực tiễn.
- Phân định rõ ràng nội hàm CSHT logistics (phần cứng & phần mềm), cung cấp cơ sở lý luận vững chắc cho QLNN toàn diện.
- Xác định vai trò trung tâm của QLNN trong việc tối ưu hóa dòng chảy hàng hóa, tiền tệ và thông tin để thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững, đặc biệt tại thành phố cảng quốc tế.
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng QLNN yếu kém tại Hải Phòng, bao gồm tình trạng chồng chéo giữa các cơ quan và hạn chế về nguồn nhân lực.
- Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN cụ thể, từ chính sách, pháp luật, môi trường đầu tư, logistics xanh, đến phân công phân cấp và phát triển nguồn nhân lực, nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN.
- Đề xuất bổ sung chính sách phát triển bất động sản logistics và các KCN logistics – một khoảng trống quan trọng trong hệ thống chính sách hiện hành của Việt Nam.
Nghiên cứu này không chỉ là một đóng góp học thuật mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi mô hình trong quản trị công đối với phát triển hạ tầng. Nó cung cấp bằng chứng và khung phân tích để chuyển dịch từ một cách tiếp cận phân tán, rời rạc sang một cách tiếp cận QLNN tích hợp, chiến lược và bền vững. Việc định nghĩa lại logistics thành phố cảng và các yêu cầu quản lý nhà nước đi kèm có thể được coi là một bước tiến paradigm trong lĩnh vực nghiên cứu logistics tại Việt Nam.
Luận án đã mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu định lượng sâu về mối quan hệ nhân quả giữa các chính sách QLNN và các chỉ số hiệu suất logistics.
- Nghiên cứu về vai trò của công nghệ 4.0 và chuyển đổi số trong quản lý và phát triển CSHT logistics.
- Nghiên cứu so sánh về hiệu quả QLNN đối với CSHT logistics giữa các thành phố cảng trong khu vực ASEAN.
Với tầm nhìn đến năm 2030, định hướng 2045, các giải pháp được đề xuất có tính liên quan toàn cầu vì các vấn đề về tối ưu hóa CSHT logistics, giảm chi phí, và phát triển bền vững là những thách thức chung mà nhiều thành phố cảng trên thế giới đang đối mặt. Bằng cách so sánh với kinh nghiệm quốc tế (như Đức, Thái Lan, OECD), luận án cung cấp một bài học thực tiễn cho Việt Nam và các nước đang phát triển. Di sản của luận án có thể được đo lường bằng sự thay đổi trong chính sách, sự gia tăng đầu tư tư nhân vào CSHT logistics, và sự cải thiện đáng kể trong Chỉ số Năng lực hoạt động Logistics (LPI) của Hải Phòng và Việt Nam trong tương lai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI LÊ LỢI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI LÊ LỢI QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI HẢI PHÒNG Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Hồng Thái 2.TS Đặng Thị Phƣơng Hoa Hà Nội - 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Hà Nội, tháng 07 năm 2022 Tác giả luận án Mai Lê Lợi i an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn đến các nhà khoa học của Viện Hàn Lâm khoa học xã hội Việt Nam, đặc biệt là Học Viện khoa học xã hội Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến hai giáo viên hƣớng dẫn là PGS.TS Nguyễn Hồng Thái và PGS.TS Đặng Thị Phƣơng Hoa đã gắn bó với tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo giảng dạy suốt quá trình học tập tại Học Viện khoa học xã hội.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Sở Công thƣơng, Sở Giao thông vận tải, HĐND, UBND Thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện để tác giả đƣợc tiếp cận các báo cáo, tài liệu, cung cấp các số liệu để tác giả hoàn thành Luận án. Hà Nội, tháng 07 năm 2022 Tác giả luận án Mai Lê Lợi ii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nƣớc về quản lý nhà nƣớc đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc. Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Khoảng trống đƣợc tiếp tục nghiên cứu của đề tài. 24 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS.
Lý luận chung về logistics và cơ sở hạ tầng logistics. Khái niệm logistics. Cơ sở hạ tầng logistics và sự cần thiết của quản lý nhà nƣớc đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Vấn đề cơ bản của quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
Khái niệm cơ bản liên quan đến QLNN phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Mục tiêu của quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Những nội dung cơ bản của quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
Phân công và phân cấp trong QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu lực và hiệu quả của QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics. 44 iii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm 2. Các nhân tố cơ bản ảnh hƣởng đến quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics.
Các nhân tố chung. Các nhân tố đặc thù. Kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế về quản lý Nhà nƣớc đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics và bài học cho thành phố Hải Phòng. Kinh nghiệm quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics ở trong nƣớc.
Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nƣớc trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Bài học kinh nghiệm QLNN về phát triển CSHT Logistics cho thành phố Hải Phòng. Kết luận chƣơng 2. 60 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng có ảnh hƣởng đến QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics .1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại TP Hải Phòng. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của TP Hải Phòng. Phân tích thực trạng quản lý Nhà nƣớc về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Khái quát QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng.
Thực trạng một số nội dung QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng .3 Đánh giá khái quát tình hình QLNN đối với phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng. Ƣu điểm QLNN về phát triển CSHT logistics tại Hải Phòng. Hạn chế và nguyên nhân trong QLNN về phát triển CSHT logistics. 107 iv an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.
Phát triển kinh tế- xã hội của TP Hải Phòng đến năm 2030, định hƣớng đến năm 2045 và yêu cầu đặt ra trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng. Yêu cầu đặt ra trong phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng. Mục tiêu QLNN phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại thành phố Hải Phòng.
Triển vọng phát triển ngành logistics và dự báo các nhân tố tác động đến phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Triển vọng phát triển ngành logistics tại Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Dự báo các nhân tố tác động tới phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại TP Hải Phòng. Mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Phƣơng hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng logistics. Giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về chính sách, pháp luật hiện hành.
Đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch phát triển logisics thành phố và tiến tới xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển logistics Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Hoàn thiện môi trƣờng logistics và khuyến khích khu vực tƣ nhân đầu tƣ phát triển logistics. Nghiên cứu, ban hành ,bổ sung chính sách phát triển hệ thống logistics xanh tại Hải Phòng. 138 v an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm 4.
Giải pháp đẩy mạnh phân công, phân cấp trong QLNN đối với phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển nguồn nhân lực logistics. Giải pháp tăng cƣờng thanh tra và kiểm tra trong xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng. Đề xuất tạo lập môi trƣờng và điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với phát triển logistics tại Hải Phòng.
Đối với Chính phủ. Đối với Ủy ban Nhân dân thành phố. Đối với các Bộ ngành có liên quan. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 vi an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viêt tắt Nghĩa tiếng việt CNTT Công nghệ thông tin CP Cổ phần CSHT Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp ĐTNĐ Đƣờng thủy nội địa GPS Hệ thống định vị toàn cầu GTVT Giao thông vận tải HĐH Hiện đại hóa HK Hành khách HKQT Hành khách quốc tế KCN Khu công nghiệp KCHT Kết cấu hạ tầng KKT Khu kinh tế KTTĐ Kinh tế trọng điểm KT–XH Kinh tế xã hội NĐ Nội địa NK Nhập khẩu PPP Hình thức đối tác công tƣ QCVN Quy chuẩn Việt Nam QL Quốc lộ QLNN Quản lý nhà nƣớc TNHH Trách nhiệm hữu hạn TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân VDB Ngân hàng phát triển Việt Nam VLA Hiệp hội doanh nghiệp DV logistics XNK Xuất nhập khẩu vii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ Ngôn ngữ tiếng anh Nghĩa tiếng việt viết tắt ASEAN Federation of Forwarders AFFA Hiệp hội giao nhận các nƣớc ASEAN Associations Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á APEC Asia–Pacific Economic Cooperation – Thái Bình Dƣơng ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CFS Container Freight Station Kho hàng container DWT Deadweight Đơn vị trọng tải tàu (1 Tấn) EDI Electronic Data Interchange Hệ thống dữ liệu điện tử EU European Union Liên minh Châu Âu FTZ Free Trade Zone Khu vực tự do thƣơng mại GDP Gross Domestics Product Tổng sản phẩm quốc nội ICD Inland Clearance Depot Điểm thông quan nội địa LPI Logistics Performance Index Chỉ số đánh giá hoạt động logistics OMS Order Management System Hệ thống quản lý đơn hàng Lƣu lƣợng phƣơng tiện theo xe con PCU Passenger Car Unit quy đổi SCM Supply chain management Quản trị chuỗi cung ứng Transport Development Strategy Viện Chiến lƣợc và Phát triển Giao TDSI Institute thông vận tải TEU Twenty–Foot Equivalent Unit Sức chứa của 1 container 20’ TMS Transportation Management System Hệ thống quản lý vận tải viii an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP BẢNG: Bảng 3.1: Hệ thống kho bãi cảng Hải Phòng .2: Cầu cảng của khu vực bến chính tại cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019.3: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội của Thành Phố Hải Phòng 2015 - 2020 .4: Tổng Sản lƣợng hàng hóa thông qua cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 .5: Sản lƣợng container thông qua cảng Hải Phòng giai đoạn 2015-2019 .6: Hiện trạng cảng biển trong khu vực cảng biển Hải Phòng. Danh sách các cảng thủy nội địa chính tại T.P Hải Phòng. Hiện trạng các CFS, địa điểm kiểm tra tập trung và kho ngoại quan tại Hải Phòng.
: Những điểm yếu của hệ thống cơ sở hạ tầng logistics ở cảng Hải Phòng.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng 5 năm 2021 – 2025 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Lê Lợi (2022). Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-ve-phat-trien-co-so-ha-tang-logistics-tai-hai-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.