Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về kinh tế xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng - Hồ Nguyên Vũ (2020)
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế xây dựng nông thôn mới tại Cao Bằng, phân tích chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
95
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn
- Số trang:
- 95 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Hồ Nguyên Vũ
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn
Quản lý nhà nước về kinh tế giữ vai trò then chốt trong xây dựng nông thôn mới. Nhà nước định hướng, điều tiết và hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu chính là nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn. Chính quyền sử dụng hệ thống pháp luật và kế hoạch để phân bổ nguồn lực. Cơ chế chính sách thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển đồng bộ. Hạ tầng nông thôn từng bước được hoàn thiện. Môi trường đầu tư kinh doanh tại vùng nông thôn ngày càng cải thiện. Sự can thiệp của bộ máy công quyền giúp khắc phục các khiếm khuyết của thị trường. Kinh tế nông thôn phát triển nhanh và ổn định hơn nhờ sự điều tiết kịp thời.
1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức của bộ máy công quyền. Hoạt động này nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Tại khu vực nông thôn, nhà nước giữ vai trò kiến tạo và dẫn dắt. Cơ quan công quyền ban hành quy hoạch sản xuất phù hợp từng tiểu vùng sinh thái. Nhà nước đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống thủy lợi và giao thông. Mạng lưới điện và cơ sở bảo quản nông sản cũng được nâng cấp. Những nỗ lực này giúp giảm thiểu rủi ro cho người nông dân. Năng suất cây trồng và vật nuôi tăng trưởng rõ rệt. Nền kinh tế nông nghiệp chuyển biến tích cực theo hướng hàng hóa.
1.2. Công cụ thực thi chính sách hỗ trợ nông thôn mới
Hệ thống công cụ quản lý bao gồm pháp luật, tài chính và quy hoạch ngành. Chính sách hỗ trợ nông thôn mới đóng vai trò đòn bẩy quan trọng. Nhà nước ưu đãi vốn vay tín dụng cho các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch. Các chương trình khuyến nông chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trực tiếp tới hộ nông dân. Quỹ ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Công tác kiểm tra và giám sát chất lượng giống cây trồng được thắt chặt. Cơ chế bảo hiểm nông nghiệp bước đầu bảo vệ người sản xuất trước thiên tai dịch bệnh. Những chính sách đồng bộ này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hiện đại hóa nông thôn.
II. Thực trạng xây dựng nông thôn mới Cao Bằng toàn diện
Xây dựng nông thôn mới Cao Bằng đạt nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn vừa qua. Diện mạo nông thôn miền núi có sự thay đổi sâu sắc. Hệ thống đường giao thông liên thôn được bê tông hóa rộng khắp. Trạm y tế và trường học kiên cố đáp ứng tốt nhu cầu của đồng bào địa phương. Tuy nhiên, địa hình chia cắt phức tạp gây nhiều trở ngại cho giao thương. Xuất phát điểm kinh tế thấp làm chậm tiến độ hoàn thành các tiêu chí khó. Tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng sâu vẫn ở mức cao. Chính quyền địa phương đang tập trung mọi nguồn lực để khắc phục những hạn chế này.
2.1. Đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới tại Cao Bằng được triển khai quyết liệt. Bộ máy chỉ đạo các cấp hoạt động linh hoạt và chủ động. Nhiều xã điểm đã về đích nông thôn mới đúng kế hoạch đề ra. Thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn tăng đều qua các năm. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân không ngừng nâng cao. Dù vậy, tiến độ thực hiện tiêu chí môi trường và thu nhập còn thiếu bền vững. Nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và đóng góp của người dân còn hạn chế. Công tác tuyên truyền cần được đẩy mạnh hơn để nâng cao ý thức tự chủ của cộng đồng.
2.2. Nguồn lực đầu tư và kết quả giảm nghèo bền vững
Công tác giảm nghèo bền vững vùng dân tộc thiểu số là trọng tâm của toàn tỉnh. Nguồn vốn đầu tư công ưu tiên cho các dự án hạ tầng thiết yếu. Các mô hình sinh kế chăn nuôi đại gia súc và trồng cây dược liệu phát huy hiệu quả tốt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm. Hệ thống an sinh xã hội cơ bản bao phủ các nhóm yếu thế. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo sau thiên tai vẫn còn hiện hữu. Đào tạo nghề nông thôn chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường lao động. Tỉnh cần đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa để củng cố thành quả giảm nghèo dài hạn.
III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại tỉnh Cao Bằng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là động lực then chốt của tỉnh Cao Bằng. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần nhưng chất lượng và giá trị gia tăng liên tục tăng. Ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch cộng đồng đang mở rộng nhanh. Các làng nghề truyền thống từng bước phục hồi gắn với phát triển du lịch sinh thái. Lao động nông thôn chuyển dịch sang các ngành phi nông nghiệp với thu nhập ổn định hơn. Quy mô đất canh tác manh mún đang được khắc phục qua hình thức dồn điền đổi thửa. Kinh tế hộ gia đình dần tiếp cận phương thức sản xuất hàng hóa hiện đại.
3.1. Đổi mới kinh tế tập thể và hợp tác xã Cao Bằng
Kinh tế tập thể và hợp tác xã Cao Bằng có bước phát triển quan trọng. Nhiều hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới được thành lập và hoạt động hiệu quả. Các tổ hợp tác liên kết chặt chẽ trong cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm. Thành viên hợp tác xã chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật và hỗ trợ vốn sản xuất. Dù vậy, năng lực quản trị của phần lớn ban giám đốc hợp tác xã còn yếu. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại gặp nhiều rào cản về tài sản bảo đảm. Địa phương đang triển khai các lớp bồi dưỡng kỹ năng kinh doanh nông nghiệp cho cán bộ quản lý hợp tác xã.
3.2. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông hộ sang liên kết
Mô hình kinh tế nông hộ tự cấp tự túc đang chuyển mạnh sang sản xuất liên kết chuỗi. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu nông sản ngay từ đầu vụ với nông dân. Nông dân cam kết tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật canh tác an toàn. Mối liên kết bốn nhà gồm nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nông ngày càng thực chất. Rủi ro thị trường được chia sẻ hài hòa giữa các bên tham gia liên kết. Giá trị bán lẻ nông sản tăng lên nhờ chuẩn hóa chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Nông dân vùng cao yên tâm mở rộng diện tích sản xuất tập trung.
IV. Phát triển kinh tế nông nghiệp vùng cao và chuỗi giá trị
Phát triển kinh tế nông nghiệp vùng cao khai thác tối đa lợi thế khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù. Cây trồng ôn đới và dược liệu bản địa mở ra hướng đi giàu tiềm năng cho nông dân. Chính quyền hỗ trợ xây dựng vùng chuyên canh hạt dẻ Trùng Khánh, quýt Trà Lĩnh và thạch đen Thạch An. Nông nghiệp hữu cơ kết hợp du lịch trải nghiệm tạo nguồn thu nhập vượt trội. Ứng dụng tiến bộ sinh học giúp nâng cao năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh. Nông nghiệp vùng cao Cao Bằng đang chuyển mình mạnh mẽ từ sản lượng sang chất lượng cao.
4.1. Nâng tầm chương trình OCOP Cao Bằng trong giai đoạn mới
Chương trình OCOP Cao Bằng tạo bước đột phá trong xây dựng thương hiệu nông sản bản địa. Hàng chục sản phẩm đã đạt chuẩn 3 sao và 4 sao cấp tỉnh. Bao bì sản phẩm được thiết kế hiện đại nhưng vẫn giữ nét văn hóa vùng cao. Tỉnh hỗ trợ các chủ thể OCOP đưa sản phẩm lên sàn thương mại điện tử. Các hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại nông nghiệp được tổ chức định kỳ. Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm OCOP từ các đô thị lớn tăng trưởng ổn định. Điều này thúc đẩy người dân giữ gìn nghề truyền thống và nâng cao giá trị sản phẩm địa phương.
4.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản đặc sản vùng biên
Chuỗi giá trị nông sản đặc sản vùng biên tận dụng ưu thế cửa khẩu quốc tế với thị trường Trung Quốc. Việc hình thành trung tâm logistics và kho lạnh bảo quản giúp giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch. Các doanh nghiệp đầu tư dây chuyền chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị thặng dư xuất khẩu. Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP mở đường cho hàng nông sản chính ngạch. Hàng hóa đặc sản của Cao Bằng mở rộng thị phần trong nước và vươn ra quốc tế. Đời sống kinh tế của bà con vùng biên cương nhờ đó ngày càng khởi sắc.
V. Giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn Cao Bằng
Quản lý nhà nước về kinh tế trong thời gian tới cần nhiều giải pháp đột phá. Tỉnh phải hoàn thiện quy hoạch tổng thể không gian kinh tế nông nghiệp. Đầu tư công cần tập trung vào các công trình hạ tầng có tính kết nối cao. Chính quyền địa phương tăng cường cải cách thủ tục hành chính để thu hút doanh nghiệp đầu tư. Ứng dụng chuyển đổi số vào quản lý và giám sát nông thôn mới là yêu cầu cấp thiết. Mọi chính sách phải lấy người dân nông thôn làm trung tâm phục vụ. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành đảm bảo các mục tiêu phát triển bền vững được hiện thực hóa.
5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nông thôn mới
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông thôn mới tập trung vào cơ chế tiếp cận đất đai và nguồn vốn vay ưu đãi. Nhà nước khuyến khích tích tụ ruộng đất tự nguyện để phát triển sản xuất quy mô lớn. Ngân sách tỉnh bổ sung quỹ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp. Các gói hỗ trợ thuế và phí giúp giảm gánh nặng ban đầu cho doanh nghiệp nông thôn. Thủ tục chứng nhận chất lượng và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được đơn giản hóa tối đa. Cơ chế đặt hàng nghiên cứu giống cây con mới giúp người dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật nhanh hơn.
5.2. Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác nông thôn mới là yếu tố quyết định. Cán bộ cấp xã và thôn bản cần thành thạo kỹ năng quản lý dự án và phân tích thị trường. Tỉnh thường xuyên mở các lớp tập huấn chuyên sâu về kinh tế nông nghiệp và chuyển đổi số. Đánh giá cán bộ căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế cụ thể. Kỷ cương hành chính và tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân được siết chặt. Đội ngũ cán bộ năng động sẽ dẫn dắt phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững và vững chắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (95 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu to lớn qua hơn 30 năm đổi mới, tuy nhiên, khoảng cách phát triển giữa các vùng, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn, vẫn còn là một thách thức lớn. Trong bối cảnh đó, quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỉnh Cao Bằng, một địa phương miền núi phía Đông Bắc Việt Nam, là một ví dụ điển hình cho những nỗ lực này.
Năm 2010, khi bắt đầu triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới (XDNTM), tỉnh Cao Bằng có 177/199 xã thuộc diện thực hiện. Tại thời điểm khởi điểm đó, bình quân mỗi xã chỉ đạt 2.0 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, với 134 xã đạt từ 1-4 tiêu chí và 15 xã hoàn toàn chưa đạt tiêu chí nào. Điều này phản ánh một xuất phát điểm rất thấp, đi kèm với nhiều khó khăn nội tại như thiếu nguồn lực, sản xuất nông nghiệp lạc hậu, manh mún, tỷ lệ hộ nghèo cao, và nhận thức ban đầu còn trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của Nhà nước từ phía cán bộ và người dân.
Luận văn "Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích sâu sắc thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình XDNTM tại tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa dẫn đến những hạn chế đó. Trên cơ sở phân tích thực trạng giai đoạn 2016 – 2019, luận văn đề xuất các giải pháp cơ bản và chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình XDNTM tại tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2025.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại tỉnh Cao Bằng, với các phân tích sâu hơn tại một số huyện, xã điển hình trên địa bàn tỉnh. Luận văn có ý nghĩa quan trọng trong việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, cung cấp cái nhìn thực tiễn về những vấn đề đặt ra và đề xuất kiến nghị cụ thể. Những đóng góp này kỳ vọng sẽ nâng cao hiệu quả quản lý, cải thiện đời sống người dân, và đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho vùng nông thôn miền núi. Minh chứng cho những chuyển biến tích cực, cuối năm 2018, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn của tỉnh đã đạt 14,2 triệu đồng/người/năm, tăng 7,3 triệu đồng so với mức 6,9 triệu đồng/người/năm của năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn áp dụng đồng thời hai khung lý thuyết chính để phân tích vấn đề quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới:
- Lý thuyết về Quản lý Nhà nước: Nghiên cứu dựa trên định nghĩa quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế. Quản lý nhà nước được coi là một khoa học, dựa trên các quy luật khách quan và thực tiễn kiểm nghiệm, đồng thời cũng là một nghệ thuật, đòi hỏi sự linh hoạt và tài năng của đội ngũ cán bộ. Việc áp dụng lý thuyết này giúp phân tích cấu trúc, chức năng, và vai trò của các cơ quan nhà nước trong việc điều hành và phát triển kinh tế khu vực nông thôn của Cao Bằng.
- Lý thuyết về Xây dựng Nông thôn mới: Luận văn tiếp cận Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) theo tinh thần Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 5/8/2018 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nông thôn mới không chỉ đơn thuần là việc phát triển kết cấu hạ tầng mà còn là một chương trình tổng thể hướng tới phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, và tăng cường hệ thống chính trị vững mạnh ở nông thôn.
Dựa trên các khung lý thuyết này, luận văn làm rõ các khái niệm chính sau:
- Nông thôn mới: Được định nghĩa là khu vực có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới: Là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, với mục tiêu cụ thể là có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới vào năm 2025.
- Quản lý nhà nước về kinh tế: Hoạt động quản lý có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, hoặc đặc biệt là cơ quan hành pháp (Chính phủ) theo nghĩa hẹp.
- Quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới: Là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách, kế hoạch và triển khai các chương trình phát triển kinh tế hỗ trợ nhằm tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn, làm cho nông thôn phát triển toàn diện và đồng bộ theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Là quá trình phát triển của các ngành nông nghiệp dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành, làm thay đổi mối quan hệ tương tác giữa chúng, nhằm khai thác tiềm năng sản xuất, đáp ứng yêu cầu thị trường và sử dụng hiệu quả nguồn lực.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản để đạt được mục tiêu đề ra:
- Nguồn dữ liệu: Luận văn chủ yếu sử dụng tài liệu thứ cấp, được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy. Các tài liệu này bao gồm sách báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình khoa học đã công bố, văn bản pháp quy của nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương, cùng với các báo cáo định kỳ của Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng và các Sở, Ban, Ngành liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ví dụ, các báo cáo tổng kết Chương trình Mục tiêu Quốc gia XDNTM của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2019 đã được phân tích kỹ lưỡng.
- Phương pháp phân tích:
- Trừu tượng hóa khoa học: Được áp dụng xuyên suốt luận văn, giúp làm rõ đối tượng nghiên cứu trong bối cảnh cụ thể của Cao Bằng, tập trung vào bản chất kinh tế - xã hội của quá trình XDNTM.
- Thu thập tài liệu, số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu đã được công bố, đảm bảo tính trung thực và nguồn gốc rõ ràng, làm cơ sở cho cả phân tích lý luận và thực tiễn.
- Phân tích thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê đã được công bố, phương pháp này mô tả các sự vật, hiện tượng và các kết quả quá trình triển khai XDNTM trong lĩnh vực kinh tế của tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích – tổng hợp: Phương pháp phân tích được sử dụng để làm rõ thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình XDNTM của tỉnh Cao Bằng, sau đó tổng hợp các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Phương pháp này cũng được dùng để làm rõ tác động của tình hình mới đến quản lý nhà nước về kinh tế và đề xuất giải pháp.
- So sánh: Được sử dụng để làm nổi bật các nội dung của đề tài nghiên cứu, so sánh kết quả thực hiện qua các năm trong một thời kỳ (ví dụ, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ước đạt 6,57%/năm giai đoạn 2016-2020) và so sánh kinh nghiệm của Cao Bằng với các tỉnh khác như Nam Định, Lào Cai, Hà Giang để rút ra bài học.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Luận văn chủ yếu dựa trên việc phân tích dữ liệu thứ cấp và tổng hợp từ các báo cáo chính thức cấp tỉnh và huyện. Do đó, không có cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu theo cách truyền thống của nghiên cứu định lượng sơ cấp. Thay vào đó, dữ liệu được thu thập từ toàn bộ các báo cáo liên quan của các cơ quan nhà nước tại tỉnh Cao Bằng, đại diện cho toàn bộ địa bàn và thời gian nghiên cứu.
- Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Các phương pháp này được lựa chọn vì phù hợp với tính chất của đề tài, cho phép xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp một cách toàn diện. Chúng giúp đánh giá các chính sách, hiệu quả thực hiện và bối cảnh kinh tế - xã hội rộng lớn của tỉnh, đồng thời khám phá các xu hướng và mối quan hệ để đưa ra những kiến nghị có căn cứ khoa học, đặc biệt trong điều kiện dữ liệu định lượng tổng hợp sẵn có.
- Timeline nghiên cứu: Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại Cao Bằng được nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2019, và các phương hướng, giải pháp đề xuất được hướng đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Luận văn đã chỉ ra một số phát hiện then chốt về quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng:
- Chuyển biến rõ rệt về số xã đạt chuẩn và tiêu chí bình quân: Từ điểm xuất phát rất thấp vào năm 2010, với trung bình chỉ 2.0 tiêu chí/xã và 134 xã đạt dưới 5 tiêu chí, đến cuối năm 2018, tỉnh Cao Bằng đã có 15 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Con số này đã đạt 75% mục tiêu đề ra cho giai đoạn 5 năm (2016-2020) được Thủ tướng Chính phủ giao. Dự kiến đến hết năm 2020, tổng số xã đạt chuẩn sẽ tăng lên 25 xã, với bình quân 12 tiêu chí/xã, cho thấy sự nỗ lực đáng kể trong việc triển khai chương trình.
- Cải thiện đáng kể thu nhập của người dân nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đã có sự tăng trưởng rõ rệt. Cụ thể, từ mức 6,9 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, thu nhập này đã đạt 14,2 triệu đồng/người/năm vào năm 2018, tương đương mức tăng 7,3 triệu đồng. Sự tăng trưởng này phản ánh những hiệu quả bước đầu của các chính sách phát triển kinh tế và sản xuất hàng hóa trong việc nâng cao đời sống vật chất cho cư dân nông thôn.
- Huy động nguồn lực và phát triển hạ tầng kinh tế: Công tác huy động vốn cho XDNTM đã đạt được những kết quả nhất định. Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng cho Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nhờ đó, hệ thống cơ sở hạ tầng ở các xã nông thôn dần được hoàn thiện, góp phần thúc đẩy sản xuất và giao thương. Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đến hết ngày 30/6/2017 đạt 560,93 tỷ đồng trên tổng số 1.775,2 tỷ đồng kế hoạch, tức là 31,6% kế hoạch, cao hơn 10,4% so với cùng kỳ năm 2016.
- Thay đổi nhận thức và vai trò chủ thể của người dân: Một trong những thành công quan trọng là sự thay đổi trong nhận thức của người dân. Ban đầu, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư của Nhà nước khá phổ biến. Tuy nhiên, qua quá trình triển khai, nhận thức của người dân đã có chuyển biến rõ rệt, họ đã chủ động và tích cực hơn trong việc tham gia phát triển kinh tế và xây dựng nông thôn mới, thể hiện vai trò chủ thể của mình.
Thảo luận kết quả
Những phát hiện trên cho thấy công tác quản lý nhà nước về kinh tế trong XDNTM tại Cao Bằng đã đạt được những thành tựu quan trọng, đặc biệt khi xét đến bối cảnh xuất phát điểm thấp và những khó khăn cố hữu của một tỉnh miền núi.
- Giải thích nguyên nhân: Sự chuyển biến tích cực về số xã đạt chuẩn và thu nhập người dân chủ yếu đến từ việc tăng cường chỉ đạo quyết liệt từ cấp tỉnh, việc ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, và nỗ lực huy động đa dạng các nguồn lực. Các chương trình như trồng rừng đã đạt kết quả tích cực với 485,4 ha rừng được trồng trong 6 tháng đầu năm 2017, tăng 177,4% so với cùng kỳ, và mô hình cánh đồng thuốc lá cao sản đã góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Mức thu ngân sách trên địa bàn tỉnh cũng có bước phát triển ổn định, vượt so với dự toán Trung ương giao bình quân 27%/năm, cho thấy hiệu quả trong quản lý tài chính và phát triển nguồn thu. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh ước đạt 6,57%/năm trong giai đoạn 2016-2020 cũng là một minh chứng.
- So sánh với nghiên cứu khác: Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Nam Định, Cao Bằng đã và đang chú trọng phát huy vai trò chủ thể của người dân, dù ban đầu còn gặp khó khăn trong việc thay đổi tư duy trông chờ. Nam Định thành công nhờ phương châm "Dân cần - dân biết - dân bàn - dân làm - dân giám sát - dân hưởng thụ" và khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa vượt trội (ngân sách nhà nước chỉ chiếm khoảng 26,3% trong tổng số hơn 22 nghìn tỷ đồng huy động đến tháng 7/2019). Cao Bằng có thể học hỏi sâu sắc hơn trong việc đa dạng hóa nguồn vốn ngoài ngân sách và thúc đẩy nội lực cộng đồng mạnh mẽ hơn nữa.
- Ý nghĩa: Việc tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế đã tạo ra động lực quan trọng cho sự phát triển của Cao Bằng. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu như sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, manh mún, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, và hạ tầng chưa đồng bộ ở nhiều vùng sâu, vùng xa. Ví dụ, kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2017 giảm 13,4% so với cùng kỳ năm 2016, cho thấy cần cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh và năng lực sản xuất để đáp ứng thị trường. Để khắc phục, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực cán bộ và khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, cũng như giải quyết vấn đề môi trường nông thôn như tập quán chăn nuôi dưới gầm sàn nhà sàn. Các dữ liệu về thu nhập, tỷ lệ xã đạt chuẩn, và cơ cấu nguồn vốn có thể được trình bày rõ ràng thông qua các biểu đồ xu hướng hoặc bảng so sánh để trực quan hóa những chuyển biến và thách thức.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hoàn thiện quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng và đạt được mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025, luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể sau:
- Hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn: Cần rà soát và điều chỉnh các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp từ cấp tỉnh đến cấp xã trong giai đoạn 2020-2022. Mục tiêu là đảm bảo quy hoạch phù hợp với tiềm năng, lợi thế so sánh của từng địa phương, định hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, và giảm thiểu các tranh chấp đất đai khoảng 15%. Các chủ thể thực hiện chính bao gồm Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế đồng bộ: Đẩy mạnh huy động đa dạng các nguồn lực, bao gồm ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp và đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư, để đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, thủy lợi, điện và hạ tầng internet tại các xã vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu đến năm 2025 là tăng tỷ lệ đường giao thông nông thôn đạt chuẩn lên 20% và đảm bảo 95% hộ dân nông thôn tiếp cận được điện lưới quốc gia. Việc này sẽ do Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm chính.
- Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và Chương trình OCOP: Triển khai mạnh mẽ các chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi có lợi thế như cây thuốc lá, các cây ăn quả đặc sản, chăn nuôi gia súc có giá trị kinh tế cao. Tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khuyến khích hình thành các hợp tác xã kiểu mới và doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị. Mục tiêu là tăng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân 10-15% mỗi năm và phát triển thêm ít nhất 50% số sản phẩm OCOP đạt chuẩn từ 3 sao trở lên trong giai đoạn 2020-2025. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương cùng các hợp tác xã và doanh nghiệp là các chủ thể chính.
- Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và thay đổi nhận thức người dân: Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý kinh tế, XDNTM, kỹ năng làm việc với cộng đồng cho đội ngũ cán bộ các cấp (tỉnh, huyện, xã). Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình, khuyến khích tinh thần chủ động, tự lực cánh sinh, giảm tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước khoảng 30% vào năm 2025. Học viện Chính trị, Sở Nội vụ và các tổ chức đoàn thể sẽ đóng vai trò chủ chốt trong triển khai.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường kiểm tra, giám sát: Xây dựng các chính sách ưu đãi cụ thể để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ phát triển sản xuất. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch và sử dụng nguồn vốn, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu 50% các trường hợp vi phạm quy định về huy động đóng góp của người dân và đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng trong vòng 5 năm tới. Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh, cùng Ban chỉ đạo NTM các cấp sẽ chịu trách nhiệm chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn "Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng" cung cấp những phân tích và đề xuất giá trị, phù hợp cho nhiều nhóm đối tượng:
- Các nhà hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Ở cấp Trung ương và địa phương, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với Cao Bằng. Luận văn cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và những bài học kinh nghiệm trong quản lý kinh tế gắn với XDNTM, giúp họ xây dựng và điều chỉnh chính sách hiệu quả hơn. Ví dụ, các lãnh đạo có thể tham khảo để ban hành các quy định về huy động nguồn lực và tái cơ cấu nông nghiệp, tránh tình trạng trông chờ ỷ lại đã từng diễn ra, và áp dụng các chính sách đã giúp 15 xã của Cao Bằng đạt chuẩn NTM vào cuối năm 2018.
- Các nhà nghiên cứu, học giả trong lĩnh vực Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Luận văn đóng góp vào kho tàng lý luận về quản lý nhà nước trong bối cảnh đặc thù của XDNTM tại Việt Nam. Đây là tài liệu tham khảo giá trị để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về các yếu tố ảnh hưởng, hiệu quả chính sách và các mô hình phát triển bền vững cho khu vực nông thôn. Chẳng hạn, một nhà nghiên cứu có thể dùng số liệu về mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người từ 6,9 triệu đồng năm 2010 lên 14,2 triệu đồng năm 2018 để phân tích sâu hơn các yếu tố tác động.
- Cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Đặc biệt là những đơn vị quan tâm đến cơ hội phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, du lịch sinh thái và các ngành dịch vụ khác tại Cao Bằng và các tỉnh có điều kiện tương tự. Luận văn cung cấp thông tin về tiềm năng, định hướng phát triển và các chính sách ưu đãi có thể có, giúp họ đưa ra quyết định đầu tư thông minh. Ví dụ, các công ty sản xuất phân bón hoặc gốm sứ có thể tìm hiểu về tài nguyên khoáng sản dồi dào của Cao Bằng, hoặc các doanh nghiệp du lịch có thể nghiên cứu tiềm năng của tỉnh này với lượng khách du lịch đạt 398.300 lượt trong 6 tháng đầu năm 2017.
- Cán bộ, nhân dân các xã đang triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới: Luận văn là cẩm nang thực tiễn giúp cán bộ cơ sở nắm rõ hơn các nội dung quản lý nhà nước về kinh tế, cách thức huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực, cũng như các bài học từ thực tiễn thành công và hạn chế. Người dân có thể hiểu rõ hơn về vai trò chủ thể của mình, các chính sách hỗ trợ và cách thức tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống. Chẳng hạn, cán bộ xã có thể tham khảo các giải pháp về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi để tăng giá trị sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
- Thách thức lớn nhất khi triển khai XDNTM ở Cao Bằng là gì? Thách thức lớn nhất mà tỉnh Cao Bằng đối mặt khi triển khai Chương trình XDNTM là điểm xuất phát kinh tế xã hội rất thấp. Năm 2010, bình quân mỗi xã chỉ đạt 2.0 tiêu chí nông thôn mới, với phần lớn các xã (134/177) chỉ đạt từ 1-4 tiêu chí. Điều kiện sống của người dân còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, sản xuất nông nghiệp lạc hậu, manh mún, và hệ thống hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ. Bên cạnh đó, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước từ phía cán bộ và người dân cũng là một rào cản lớn trong giai đoạn đầu thực hiện chương trình.
- Luận văn đề xuất những giải pháp chính nào để nâng cao QLNN về kinh tế trong XDNTM? Luận văn đề xuất năm nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Bao gồm hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn để đảm bảo phù hợp với tiềm năng địa phương; tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế đồng bộ như giao thông, thủy lợi, điện; đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và Chương trình OCOP; nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ và thay đổi nhận thức người dân; và cuối cùng là hoàn thiện cơ chế, chính sách cùng tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Những giải pháp này hướng tới việc tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 66% so với cùng kỳ năm trước.
- Vai trò của người dân trong XDNTM tại Cao Bằng được luận văn nhìn nhận như thế nào? Luận văn nhấn mạnh vai trò chủ thể của người dân là yếu tố quyết định sự thành công của chương trình. Ban đầu, có một số tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước. Tuy nhiên, qua quá trình triển khai, nhận thức của người dân đã có chuyển biến tích cực, họ đã chủ động và tích cực tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế và xây dựng nông thôn mới. Điều này được thể hiện rõ qua việc thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn đã tăng từ 6,9 triệu đồng/người/năm (2010) lên 14,2 triệu đồng/người/năm (2018), phản ánh sự đóng góp đáng kể của cộng đồng.
- Làm thế nào để Cao Bằng có thể huy động hiệu quả các nguồn lực cho XDNTM? Để huy động hiệu quả nguồn lực, luận văn đề xuất cần đa dạng hóa các kênh vốn, không chỉ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước mà còn khuyến khích đầu tư từ doanh nghiệp và huy động đóng góp tự nguyện từ cộng đồng. Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng, nhưng cần mở rộng hơn nữa các hình thức xã hội hóa, học tập kinh nghiệm từ các tỉnh thành công như Nam Định, nơi ngân sách nhà nước chỉ chiếm khoảng 26,3% tổng vốn huy động. Đồng thời, cần có chính sách minh bạch, rõ ràng để tạo niềm tin và khuyến khích sự tham gia của mọi thành phần kinh tế và xã hội.
- Những đóng góp chính của luận văn này là gì? Luận văn có đóng góp quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Về lý luận, nó hệ thống hóa các khái niệm và khung lý thuyết về quản lý nhà nước về kinh tế trong XDNTM. Về thực tiễn, luận văn đã đánh giá đúng thực trạng tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2019, chỉ ra những kết quả đạt được như 15 xã đạt chuẩn NTM và thu nhập bình quân tăng 7,3 triệu đồng/người/năm, cùng với các hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, luận văn đưa ra hệ thống các giải pháp cụ thể, có căn cứ khoa học, nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế và thúc đẩy XDNTM bền vững đến năm 2025.
Kết luận
Luận văn đã thực hiện một phân tích toàn diện về quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng, đạt được nhiều đóng góp quan trọng và thiết thực:
- Hệ thống hóa một cách sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế và xây dựng nông thôn mới, làm rõ các khái niệm cốt lõi và vai trò không thể thiếu của nó trong sự phát triển bền vững.
- Đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế tại Cao Bằng giai đoạn 2016-2019, chỉ ra những chuyển biến tích cực đáng ghi nhận như 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2018, vượt 75% mục tiêu 5 năm, và thu nhập bình quân đầu người tăng 7,3 triệu đồng so với năm 2010.
- Phân tích chi tiết các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân sâu xa gây ra thách thức, bao gồm xuất phát điểm thấp về cơ sở hạ tầng, thiếu nguồn lực đầu tư, sản xuất nông nghiệp manh mún và tư tưởng trông chờ ban đầu của người dân.
- Đề xuất năm nhóm giải pháp chiến lược, có tính khả thi cao, nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế và đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng đến năm 2025.
- Cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu từ các tỉnh thành công khác, có thể áp dụng linh hoạt vào điều kiện đặc thù của Cao Bằng, góp phần phát huy tối đa nội lực và tiềm năng địa phương.
Các bước tiếp theo cần tập trung vào việc triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất trong luận văn, với lộ trình cụ thể đến năm 2025, nhằm đạt được mục tiêu 25 xã nông thôn mới và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Chúng tôi kêu gọi các cấp lãnh đạo, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể người dân tiếp tục đồng hành, hiện thực hóa tầm nhìn về một Cao Bằng nông thôn mới phát triển bền vững, hiện đại và thịnh vượng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ NGUYÊN VŨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HỒ NGUYÊN VŨ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH CAO BẰNG Ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 8340410 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH YẾN HÀ NỘI, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và những kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Hồ Nguyên Vũ luan an LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Minh Yến đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Để có thể hoàn thành chương trình Thạc sỹ tại Học viện Khoa học xã hội với luận văn tốt nghiệp “quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng” ngoài những nỗ lực, phấn đấu của chính bản thân trong suốt quá trình học tập, tôi xin gửi lời tri ân trước hết đến những người thân đã luôn động viên, giúp đỡ. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm học cao học vừa qua. Sau cùng, tác giả xin chân thành cám ơn đến các bạn bè thân thiết của lớp Quản lý kinh tế khóa 8 đợt II và các cộng tác viên đã giúp đỡ tôi có số liệu hoàn thành tốt luận văn này.
Dù đã rất cố gắng, xong bài luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Mong được sự góp ý tận tình của các thầy cô cùng toàn thể các bạn Tôi xin chân thành cảm ơn! luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới.
Kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước và những bài học rút ra cho tỉnh Cao Bằng. 23 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH CAO BẰNG. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và xây dựng nông thôn mới ở Cao Bằng. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cao Bằng.
44 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH CAO BẰNG. Tình hình mới ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Cao Bằng. Định hướng hoàn thiện. Các giải pháp chủ yếu.
80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCĐ Ban chỉ đạo BCH Ban Chấp hành CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CTMT Chương trình mục tiêu QLNN Quản lý nhà nước DN Doanh nghiệp GTNT Giao thông nông thôn HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KT – XH Kinh tế - xã hội MTQG Mục tiêu quốc gia NNNDNT Nông nghiệp nông dân nông thôn NSNN Ngân sách Nhà nước NT Nông thôn PT Phát triển PTBQ Phát triển bình quân TW Trung ương XDNTM Xây dựng nông thôn mới luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2. Kết quả thực hiện chương trình XD NTM tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2018 – 2019. Một số kết quả phát triển kinh tế trong quá trình XDNTM tỉnh Cao Bằng.
Đánh giá của người dân về kết quả chương trình xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu. Mục tiêu xây dựng số xã đạt chuẩn nông thôn mới các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020. Kết quả sử dụng nguồn vốn ngoài NSNN tỉnh Cao Bằng. Bộ máy quản lý điều hành chương trình xây dựng nông thôn mới tại Tỉnh Cao Bằng.
47 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Qua hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta nói chung, ngành nông nghiệp nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn. Sự phát triển và biến đổi của nông nghiệp và nông thôn hiện nay thể hiện sự nỗ lực to lớn của Nhà nước ta trong lĩnh vực quản lý vùng và ngành. Nói đến quản lý nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn chính là nói đến tính hiệu lực, hiệu quả sự tác động của Nhà nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Suốt quá trình thực hiện đổi mới, Nhà nước đã ban hành hàng loạt các nghị định, quy định, văn bản pháp luật nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện chức năng quản lý của mình. Nhờ đó, nền nông nghiệp nước ta đã luôn đạt được sự tăng trưởng, xã hội nông thôn không ngừng biến đổi cả về diện mạo cũng như chất lượng sống của người nông dân. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại cần được giải quyết cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn nhằm nâng cao hơn nữa vai trò quản lý nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn. Một trong những vấn đề đó là Nhà nước tác động đến nông nghiệp, nông thôn như thế nào và theo cách nào để thúc đẩy khu vực này phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá? Làm thế nào để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay? Vấn đề này, trên thực tế, đang trở thành vấn đề nổi cộm trong quyết sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.
Có một thực tế là, dường như càng phát triển thì khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giữa thành thị và nông thôn ngày càng nới rộng. Phải chăng muốn để xã hội phát triển thì trước mắt chúng ta cần phải hy sinh quyền lợi của một bộ phận hay một nhóm người nào đó, do chúng ta không thể tập trung đầu tư cho sự phát triển theo cách dàn trải, mỗi nơi một ít, ở đâu cũng có và ai cũng có phần. 1 luan an Mỗi đường lối, chính sách đúng phải thể hiện được lợi ích và nguyện vọng của đa số người dân, mà ở đây là người nông dân. Vì vậy, mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phải chú ý trước hết đến lợi ích của người nông dân.
Đó phải là chính sách phát triển có trọng điểm và mang tính toàn diện, dài lâu. Toàn bộ điều này muốn nói lên rằng, nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn giữ vị trí trọng yếu, nền tảng trong công cuộc đổi mới hiện nay ở nước ta. Khi bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2010, tỉnh Cao Bằng có 177/199 xã trong diện thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Qua đánh giá tại thời điểm triển khai (rà soát 165 xã /177 xã) bình quân tiêu chí các xã là 2,0 tiêu chí/xã.
Có 3 xã đạt trên 10 tiêu chí, 13 xã từ 5 đến 9 tiêu chí; có tới 134 xã đạt từ 1-4 tiêu chí; 15 xã không có tiêu chí nào đạt chuẩn. Ngay từ đầu, tỉnh Cao Bằng đã gặp phải vô vàn khó khăn, thách thức khi triển khai Chương trình này. Điểm xuất phát ở khu vực nông thôn so với bộ tiêu chí quá thấp; Thiếu nguồn lực xây dựng nông thôn mới; ngoài ra, nhận thức của cán bộ và người dân về xây dựng NTM, các cấp ngành (đặc biệt là ở cấp xã) vẫn coi Chương trình phát triển kinh tế trong xây dựng NTM như những dự án đầu tư nên có tư tưởng có trông chờ và ỷ lại vào sự đầu tư hỗ trợ của Nhà nước. Bên cạnh đó, hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới của tỉnh còn có nhiều khó khăn, hạn chế, từ việc triển khai, tổ chức thực hiện cũng như công tác kiểm tra giám sát chương trình.
Điều kiện sống của người dân còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, thu nhập thấp; trong khi đó sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, manh mún, chủ yếu là sản xuất các loại cây lương thực như lúa, ngô, sắn, đỗ tương; khả năng đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ, giống mới vào sản xuất gặp nhiều khó khăn, dẫn đến rất khó thực hiện nhóm tiêu chí về kinh tế và phát triển sản xuất. Hệ thống hạ tầng cơ sở vùng nông thôn còn thiếu và không đồng bộ… 2 luan an Căn cứ những lý do trên tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Quản lý Nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế trong xây dựng nông thôn mới của tỉnh Cao bằng, luận văn đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng trong từ năm 2020 đến 2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý Nhà nước về lĩnh vực kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương. - Trên cơ sở xác định những tiềm năng, thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại Cao Bằng, xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hồ Nguyên Vũ (2020). Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-kinh-te-nong-thon-moi-cao-bang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế xây dựng nông thôn mới tại Cao Bằng, phân tích chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" có 95 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước kinh tế nông thôn mới Cao Bằng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.