Luận án Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch ĐBSH - Nguyễn Thu Hương, ĐH Xây dựng Hà Nội

Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH tối ưu hóa phát triển bền vững, kết hợp bảo tồn văn hóa và kinh tế địa phương.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá thực trạng du lịch làng nghề ĐBSH hiện nay
Số trang:
179 trang
Trường:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành:
Quy hoạch vùng và đô thị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá thực trạng du lịch làng nghề ĐBSH hiện nay

Làng nghề truyền thống Đồng bằng sông Hồng sở hữu kho tàng văn hóa vật thể và phi vật thể đồ sộ. Hoạt động du lịch làng nghề ĐBSH đang phát triển mạnh nhưng đối mặt nhiều thách thức. Quá trình đô thị hóa nhanh làm xáo trộn cấu trúc làng xã cổ truyền. Hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch tại nhiều địa phương còn thiếu đồng bộ. Sự xung đột giữa dây chuyền sản xuất thủ công và luồng khách tham quan diễn ra thường xuyên.

1.1. Thực trạng bảo tồn di sản làng nghề trước đô thị hóa

Đô thị hóa làm thay đổi nhanh diện mạo làng quê Bắc Bộ. Nhiều công trình kiến trúc truyền thống như đình, chùa, cổng làng, nhà cổ bị xuống cấp hoặc phá bỏ. Bảo tồn di sản làng nghề đang đứng trước nguy cơ mai một bản sắc văn hóa. Không gian sinh hoạt cộng đồng bị thu hẹp dần. Đất sản xuất thủ công bị chia nhỏ do nhu cầu nhà ở tăng cao. Quy hoạch hiện nay chưa kết hợp chặt chẽ giữa lưu giữ di sản và tạo sinh kế du lịch. Việc lập kế hoạch bảo tồn cần tiến hành khẩn cấp để giữ lại hồn cốt văn hóa xứ Đoài và xứ Kinh Bắc.

1.2. Hạn chế về hạ tầng và dịch vụ du lịch trải nghiệm văn hóa

Các tour du lịch trải nghiệm văn hóa tại vùng đồng bằng hiện chưa khai thác hết giá trị thực tế. Bãi đỗ xe du lịch tại các làng nghề thiếu hụt nghiêm trọng. Đường trục làng nhỏ hẹp gây ùn tắc vào mùa lễ hội. Các cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống phát triển tự phát, manh mún. Làng nghề thiếu biển chỉ dẫn và trung tâm hỗ trợ du khách đạt chuẩn. Sản phẩm lưu niệm còn nghèo nàn và trùng lặp giữa các địa phương. Hoạt động thuyết minh di sản chưa được đào tạo bài bản.

II. Cơ sở khoa học quy hoạch không gian làng nghề Bắc Bộ

Quy hoạch không gian làng nghề dựa trên nền tảng lý luận về bảo tồn thích ứng và liên kết vùng. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ làng nghề dày đặc cùng mạng lưới di tích lịch sử phong phú. Việc tái cấu trúc không gian nhằm dung hòa mục tiêu phát triển kinh tế với lưu giữ ký ức văn hóa. Mô hình quy hoạch phải tôn trọng địa hình tự nhiên và lối sống cộng đồng làng xã.

2.1. Cấu trúc không gian truyền thống và biến đổi đương đại

Cấu trúc làng xã Bắc Bộ truyền thống gắn liền với cây đa, bến nước, sân đình và lũy tre xanh. Không gian ở kết hợp sản xuất thủ công gia đình tạo nên mạng lưới ngõ ngách hữu cơ đặc trưng. Quá trình công nghiệp hóa nông thôn làm biến dạng mô hình ngõ xóm truyền thống. Nhà ống bê tông xuất hiện dày đặc thay thế các nếp nhà ba gian truyền thống. Mặt nước ao hồ bị san lấp làm giảm khả năng thoát nước tự nhiên. Quy hoạch cần khôi phục tính kết nối giữa các yếu tố cảnh quan mặt nước và cây xanh.

2.2. Đánh giá ngưỡng sức chứa phục vụ du lịch nông thôn bền vững

Phát triển du lịch nông thôn bền vững đòi hỏi xác định rõ sức chứa của từng điểm đến làng nghề. Sức chứa vật lý giới hạn số lượng phương tiện và du khách di chuyển trong ngõ xóm cùng một thời điểm. Sức chứa tâm lý phản ánh mức độ thoải mái của cư dân bản địa trước dòng khách tham quan. Sức chứa môi trường đo lường khả năng tiếp nhận chất thải của hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Xác lập ngưỡng hoạt động giúp ngăn chặn quá tải hạ tầng và duy trì chất lượng sống của thợ thủ công.

III. Tiêu chí phân khu chức năng làng nghề du lịch ĐBSH

Phân khu chức năng làng nghề du lịch giúp sắp xếp trật tự sản xuất và nâng cao trải nghiệm tham quan. Phương án quy hoạch tách biệt các hoạt động gây ô nhiễm ra khỏi lõi di sản. Việc tổ chức không gian hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho du khách khám phá quy trình làm nghề thủ công.

3.1. Thiết lập không gian trình diễn nghề thủ công truyền thống

Không gian trình diễn nghề thủ công là hạt nhân thu hút du khách tại trung tâm làng nghề. Khu vực này bố trí các nghệ nhân trực tiếp thao tác tạo tác sản phẩm. Du khách được tự tay tham gia vào quy trình làm gốm, dệt lụa, chạm bạc hoặc khắc gỗ. Thiết kế xưởng trình diễn phải đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên và thông gió tốt. Khu vực bán hàng lưu niệm đặt liền kề không gian trình diễn để thúc đẩy tiêu dùng tại chỗ. Hình thức này vừa gia tăng doanh thu vừa tôn vinh giá trị lao động sáng tạo của nghệ nhân.

3.2. Quy hoạch các phân khu chức năng phục vụ sản xuất và dịch vụ

Luận án đề xuất cấu trúc 4 phân khu chức năng chính cho làng nghề du lịch. Phân khu 1 là vùng lõi di sản văn hóa và không gian trình diễn nghề. Phân khu 2 là khu dân cư kết hợp sản xuất gia đình quy mô nhỏ. Phân khu 3 là cụm công nghiệp tập trung gom các công đoạn sản xuất nặng và ô nhiễm. Phân khu 4 là khu dịch vụ tổng hợp gồm bãi đỗ xe, trung tâm đón tiếp và khu thương mại. Cách phân vùng này loại bỏ hoàn toàn sự xung đột giữa xe chở hàng và luồng khách bộ hành.

IV. Thiết kế kiến trúc cảnh quan làng nghề Bắc Bộ mới

Kiến trúc cảnh quan làng nghề Bắc Bộ cần kết hợp hài hòa giữa hình thái truyền thống và vật liệu đương đại. Cảnh quan không gian mở đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng ấn tượng thị giác cho du khách. Từng trục cảnh quan ngõ xóm phải thể hiện rõ đặc trưng của từng loại hình làng nghề đặc thù.

4.1. Chỉnh trang trục đường làng và mạng lưới ngõ xóm di sản

Trục đường làng chính đóng vai trò xương sống kết nối toàn bộ hoạt động của điểm đến. Mặt đường ưu tiên sử dụng gạch gốm hoặc đá tự nhiên thay thế bê tông hóa thô cứng. Mạng lưới ngõ xóm cần giữ lại các bức tường gạch trần, hàng rào dâm bụt và giàn cây leo. Hệ thống chiếu sáng trang trí đặt dọc các tuyến ngõ tăng tính thẩm mỹ vào ban đêm. Bố trí các điểm dừng chân có ghế ngồi và bóng mát dưới tán cây cổ thụ. Các ngõ nhánh được đánh số và gắn biển chỉ dẫn song ngữ rõ ràng.

4.2. Tôn tạo không gian công cộng gắn liền mặt nước và cây xanh

Hệ thống ao làng, giếng làng và kênh rạch là tài sản sinh thái vô giá của vùng đồng bằng. Thiết kế cải tạo kè ao bằng vật liệu tự nhiên, tạo bậc thềm cỏ mềm mại tiếp cận mặt nước. Sân đình, cổng làng và khu vực gốc đa cổ thụ trở thành điểm sinh hoạt văn hóa ngoài trời. Trồng bổ sung các loại cây bản địa như hoa gạo, hoàng lan, ngọc lan để tạo hương sắc đồng quê. Không gian mặt nước vừa điều hòa vi khí hậu vừa là nơi tổ chức múa rối nước và biểu diễn quan họ truyền thống.

V. Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề bền vững

Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề là điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch lâu dài. Ô nhiễm khói bụi, nước thải và tiếng ồn đang làm giảm sút chất lượng sống và sự hấp dẫn của điểm đến. Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật công nghệ xanh và quy chế quản lý nghiêm ngặt.

5.1. Hạ tầng thu gom và xử lý chất thải theo công nghệ sạch

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng biệt cho toàn bộ khu vực làng nghề. Trạm xử lý nước thải tập trung ứng dụng công nghệ sinh học hiếu khí kết hợp hồ sinh học lọc thực vật. Các xưởng nhuộm, mạ kim loại, thuộc da bắt buộc lắp đặt hệ thống lọc sơ bộ trước khi xả thải. Khu tập kết rác thải rắn bố trí tại rìa làng, có mái che và hệ thống thu gom nước rác. Khuyến khích cơ sở sản xuất chuyển đổi sang lò nung điện và gas để giảm triệt để khí thải độc hại.

5.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý cộng đồng và bảo vệ cảnh quan

Mô hình quản trị làng nghề du lịch cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân. Thành lập ban quản lý du lịch làng nghề với sự tham gia của các nghệ nhân uy tín. Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ môi trường chung cho từng thôn xóm. Trích một phần doanh thu từ phí tham quan và dịch vụ vào quỹ bảo trì cảnh quan. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng du lịch cộng đồng và ứng xử văn minh cho cư dân. Giám sát định kỳ chất lượng nước, không khí và xử phạt nghiêm hành vi xả thải trái phép.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thống kê, thu thập, tổng kết thông tin qua các tài liệu, sách báo, mạng internet, qua các cuộc hội thảo khoa học về các vấn đề có liên quan đến đề tài
4.2. Phương pháp khảo sát hiện trạng, đo vẽ, chụp ảnh
5. Nội dung nghiên cứu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7. Các kết quả nghiên cứu mới
8. Cấu trúc Luận án
9. Các khái niệm và giải thích thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu
1. TỔNG QUAN QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG MỘT SỐ LÀNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
1.1. Tình hình phát triển làng nghề, nghề truyền thống vùng Đồng bằng sông Hồng
1.1.1. Giai đoan trước năm 1954
1.1.2. Giai đoạn 1954 đến năm 1986
1.1.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
1.2. Thực trạng mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống – Du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng
1.2.1. Hoạt động du lịch Làng nghề truyền thống – Du lịch
1.2.2. Quy hoạch hệ thống không gian du lịch và hạ tầng kỹ thuật làng nghề
1.2.3. Thực trạng kết nối hoạt động du lịch
1.2.4. Thực trạng quản lý và chính sách phát triển
1.3. Thực trạng quy hoạch Làng nghề - Du lịch tại một số nước trên thế giới
1.3.1. Hoạt động du lịch làng nghề
1.3.2. Tổ chức không gian làng nghề
1.3.3. Liên kết phát triển du lịch
1.3.4. Quản lý vận hành và chính sách phát triển
1.4. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
1.4.1. Các luận án, đề tài nghiên cứu
1.4.2. Các bài báo, hội thảo khoa học
1.5. Những vấn đề cần nghiên cứu
1.6. Đánh giá tổng hợp
1.7. Những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết
2. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
2.1. Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình quy hoạch phát triển du lịch
2.1.1. Cơ sở để phát triển du lịch từ tiềm năng văn hóa
2.1.2. Cơ sở để cải tạo chỉnh trang cấu trúc không gian phát triển du lịch làng nghề truyền thống
2.1.3. Cơ sở lý luận về bảo tồn làng nghề trong phát triển du lịch
2.1.4. Cơ sở lý luận về sự vận hành mô hình quản lý, chính sách
2.1.5. Cơ sở lý thuyết liên kết vùng
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Điều kiện chung của vùng Đồng bằng sông Hồng
2.2.2. Tài nguyên phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng
2.2.3. Tiềm năng phát triển du lịch trong các làng nghề truyền thống
2.2.4. Tác động quá trình Đô thị hóa
2.2.5. Các biến đổi kinh tế, xã hội trong nội tại nông thôn
2.2.6. Biến đổi cấu trúc làng nghề trong các làng nghề truyền thống
2.2.7. Mối quan hệ giữa hoạt động du lịch, sản xuất với không gian làng nghề
2.2.8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn
2.2.9. Định hướng chiến lược phát triển
2.3. Một số bài học kinh nghiệm quy hoạch phát triển du lịch làng truyền thống, làng nghề trong nước và quốc tế
2.3.1. Kinh nghiệm trên thế giới
2.3.2. Kinh nghiệm tại Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Quan điểm, nguyên tắc thiết lập mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống – Du lịch
3.2. Đề xuất bộ tiêu chí thiết lập, đánh giá và ngưỡng hoạt động của mô hình quy hoạch LNTT-Du lịch
3.2.1. Đề xuất các tiêu chí
3.2.2. Sử dụng các nhóm tiêu chí để đánh giá
3.2.3. Sức chứa và ngưỡng hoạt động của mô hình quy hoạch
3.3. Đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống - Du lịch
3.3.1. Đề xuất hệ thống sản phẩm du lịch của Làng nghề truyền thống
3.3.2. Đề xuất mô hình kinh tế Làng nghề truyền thống - Du lịch
3.3.3. Đề xuất mô hình quy hoạch không gian Làng nghề truyền thống – Du lịch
3.3.4. Đề xuất mô hình kết nối du lịch
3.3.5. Đề xuất mô hình quản lý vận hành và chính sách
3.4. Định hướng giải pháp vận dụng để nhân rộng và phát triển mô hình
3.4.1. Các bước để vận dụng mô hình vào các làng cụ thể
3.4.2. Nguyên tắc thiết lập và phát triển các sản phẩm du lịch mang đặc trưng riêng của làng
3.4.3. Thiết lập các không gian du lịch mang tính đặc trưng trong quy hoạch và kết nối vùng
3.4.4. Các bước thực hiện xây dựng mô hình
3.5. Xây dựng mô hình mẫu:
3.5.1. Áp dụng kết quả nghiên cứu tại làng nghề gốm Phù Lãng
3.5.1.1. Mô hình sản phẩm du lịch làng gốm Phù Lãng
3.5.1.2. Mô hình kinh tế làng nghề- du lịch Phù lãng
3.5.1.3. Không gian làng nghề - du lịch Phù Lãng
3.5.1.4. Kết nối du lịch làng gốm Phù Lãng
3.5.1.5. Mô hình quản lý và chính sách phát triển du lịch làng gốm Phù Lãng
3.6. Bàn luận kết quả nghiên cứu
3.6.1. Kết quả nghiên cứu
3.6.2. Hiệu quả của kết quả nghiên cứu
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Nguyễn Thu Hương MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG - DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Hà Nội - Năm 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Nguyễn Thu Hương MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG - DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ Mã số: 9.05 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM HÙNG CƯỜNG Hà Nội - Năm 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả nghiên cứu được công bố trong luận án này.

Nghiên cứu sinh NGUYỄN THU HƯƠNG luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu “Mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống – Du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Xây dựng, Khoa sau Đại học, các nhà khoa học trong và ngoài trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Hùng Cường là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp tôi hoàn thành bản nghiên cứu này. Tôi cũng chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Nghiên cứu sinh NGUYỄN THU HƯƠNG luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH ẢNH.

Tính cấp thiết. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu mới. Cấu trúc Luận án.

Các khái niệm và giải thích thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu. TỔNG QUAN QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG MỘT SỐ LÀNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Tình hình phát triển làng nghề, nghề truyền thống vùng Đồng bằng sông Hồng. Giai đoan trước năm 1954.

Giai đoạn 1954 đến năm 1986. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay. Thực trạng mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống – Du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng. Hoạt động du lịch Làng nghề truyền thống – Du lịch.

Quy hoạch hệ thống không gian du lịch và hạ tầng kỹ thuật làng nghề. Thực trạng kết nối hoạt động du lịch. Thực trạng quản lý và chính sách phát triển. Thực trạng quy hoạch Làng nghề - Du lịch tại một số nước trên thế giới.

Hoạt động du lịch làng nghề. 34 luan an iv 1. Tổ chức không gian làng nghề. Liên kết phát triển du lịch.

Quản lý vận hành và chính sách phát triển. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. Các luận án, đề tài nghiên cứu. Các bài báo, hội thảo khoa học.

Những vấn đề cần nghiên cứu. Đánh giá tổng hợp. Những vấn đề cần nghiên cứu giải quyết. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Cơ sở lý thuyết xây dựng mô hình quy hoạch phát triển du lịch. Cơ sở để phát triển du lịch từ tiềm năng văn hóa. Cơ sở để cải tạo chỉnh trang cấu trúc không gian phát triển du lịch làng nghề truyền thống. Cơ sở lý luận về bảo tồn làng nghề trong phát triển du lịch.

Cơ sở lý luận về sự vận hành mô hình quản lý, chính sách. Cơ sở lý thuyết liên kết vùng. Cơ sở thực tiễn. Điều kiện chung của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Tài nguyên phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng. Tiềm năng phát triển du lịch trong các làng nghề truyền thống. Tác động quá trình Đô thị hóa. Các biến đổi kinh tế, xã hội trong nội tại nông thôn.

Biến đổi cấu trúc làng nghề trong các làng nghề truyền thống. Mối quan hệ giữa họat động du lịch, sản xuất với không gian làng nghề. Tiêu chuẩn, quy chuẩn. Định hướng chiến lược phát triển.

Một số bài học kinh nghiệm quy hoạch phát triển du lịch làng truyền thống, làng nghề trong nước và quốc tế. Kinh nghiệm trên thế giới. Kinh nghiệm tại Việt Nam. 79 luan an v CHƯƠNG 3.

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUY HOẠCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG – DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG …. Quan điểm, nguyên tắc thiết lập mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống – Du lịch. Đề xuất bộ tiêu chí thiết lập, đánh giá và ngưỡng hoạt động của mô hình quy hoạch LNTT-Du lịch. Đề xuất các tiêu chí.

Sử dụng các nhóm tiêu chí để đánh giá. Sức chứa và ngưỡng hoạt động của mô hình quy hoạch. Đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình quy hoạch Làng nghề truyền thống - Du lịch. Đề xuất hệ thống sản phẩm du lịch của Làng nghề truyền thống.

Đề xuất mô hình kinh tế Làng nghề truyền thống - Du lịch. Đề xuất mô hình quy hoạch không gian Làng nghề truyền thống – Du lịch. Đề xuất mô hình kết nối du lịch. Đề xuất mô hình quản lý vận hành và chính sách.

Định hướng giải pháp vận dụng để nhân rộng và phát triển mô hình. Các bước để vận dụng mô hình vào các làng cụ thể. Nguyên tắc thiết lập và phát triển các sản phẩm du lịch mang đặc trưng riêng của làng. Thiết lập các không gian du lịch mang tính đặc trưng trong quy hoạch và kết nối vùng.

Các bước thực hiện xây dựng mô hình. Xây dựng mô hình mẫu:. Áp dụng kết quả nghiên cứu tại làng nghề gốm Phù Lãng. Mô hình sản phẩm du lịch làng gốm Phù Lãng.

Mô hình kinh tế làng nghề- du lịch Phù lãng. Không gian làng nghề - du lịch Phù Lãng. Kết nối du lịch làng gốm Phù Lãng. Mô hình quản lý và chính sách phát triển du lịch làng gốm Phù Lãng.

Bàn luận kết quả nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. Hiệu quả của kết quả nghiên cứu. 144 luan an vi 1.

146 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 luan an vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung 1 LN Làng nghề 2 LNTT Làng nghề truyền thống 3 BĐSH Đồng bằng sông Hồng 4 NTM Nông thôn mới 5 SPDL Sản phẩm du lịch 6 TNDL Tài nguyên du lịch 7 PTBV Phát triển bền vững 8 HTX Hợp tác xã 9 BQL Ban quản lý 10 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11 ĐTH Đô thị hóa 12 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 13 TCKG Tổ chức không gian 14 OCOP Chương trình mỗi xã một sản phẩm 15 BVMT Bảo vệ môi trường 16 OCOP Mỗi xã một sản phẩm luan an viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp 15 LN đưa vào nghiên cứu theo Thông tư 116/2006/TT-BNN [23] 4 Bảng 2.

Một số loại hình du lịch nông thôn [86]. Tổng hợp 15 làng đưa vào khảo sát, đánh giá phân tích. Phân loại LN được công nhận theo nhóm ngành nghề năm 2019 [27]. Chính sách phát triển LN tại một số nước trên thế giới.

Các yếu tố tài nguyên văn hóa để phát triển du lịch. Tinh hoa công nghệ sản xuất truyền thống của LN. Tổng hợp tính biểu tượng văn hóa nghề. Tổng hợp giá trị vật liệu LN.

Tổng hợp cảnh quan truyền thống có thể phát triển du lịch LN. Tổng hợp các giá trị cảnh quan tổng thể [67]. Tổng hợp các giá trị cảnh quan ngõ xóm [67]. Tổng hợp các giá trị cảnh quan sản xuất nông nghiệp [67].

Tổng hợp tính thừa kế và phát triển trong thời đại mới của LN. Tổng hợp khả năng phát triển thành đồ lưu niệm LN. Bảng chỉ tiêu khống chế thiết lập và đánh giá mô hình. Điểm tiêu chí SPDL.

Điểm tiêu chí không gian. Điểm tiêu chí hạ tầng kỹ thuật. Điểm tiêu chí sự tham gia của cộng đồng. Điểm tiêu chí quản lý thiết lập.

Điểm tiêu chí hiệu quả hoạt động và liên kết. Nội dung SPDL đặc trưng các nhóm LNTT. Đề xuất SPDL thương hiệu cho các LN nghiên cứu. Đề xuất quy mô khách cho xã.

Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất chung cho xã. Đề xuất bảo tồn cho các nhóm nghề. Đề xuất giải pháp cải tạo, chỉnh trang khu dân cư cho các nhóm nghề. Đề xuất vị trí, quy mô khu vực cụm sản xuất tập trung cho các nhóm nghề.

Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất di tích để phát triển du lịch. Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất khu dân cư để phát triển du lịch. Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất nhà ở hai bên đường chính. Đề xuất vị trí trung tâm trải nghiệm sản xuất nghề.

Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất cụm sản xuất nghề. 105 luan an ix Bảng 3. Đề xuất giải pháp Điểm dừng đỗ xe du lịch đối với từng nhóm nghề. Đề xuất giải pháp cấp điện, cấp nước sạch đối với từng nhóm nghề.

Đề xuất giải pháp thoát nước mưa và nước thải đối với từng nhóm nghề 120 Bảng 3. Đề xuất giải pháp đối với khu vực sản xuất tập trung ngoài làng. Đề xuất giải pháp vị trí khu vực sản xuất trong làng. Đề xuất mô hình kết nối du lịch cho 15 LN.

Đề xuất chỉnh sửa và bổ sung 19 tiêu chí Quy hoạch NTM. Nội dung mô hình SPDL làng gốm Phù Lãng. 134 luan an x DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Sơ đồ vị trí LN đưa vào nghiên cứu.

Bảng thống kê những khó khăn nổi bật của LN trong việc phát triển du lịch. Tổ chức lễ hội tại các LN (nguồn internet). Nhà hàng tại làng Văn Lâm, Ninh Bình. Cấu trúc không gian xã có nhiều làng nghề.

Cấu trúc không gian thôn làm nghề. Cấu trúc không gian làng trong đô thị. Cấu trúc không gian làng (thôn). Cấu trúc làng Nha Xá .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thu Hương (2021). Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-mo-hinh-quy-hoach-lang-nghe-truyen-thong-du-lich-dbsong-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH tối ưu hóa phát triển bền vững, kết hợp bảo tồn văn hóa và kinh tế địa phương.

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình quy hoạch làng nghề truyền thống du lịch vùng ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter