Luận án chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc giai đoạn 2001-2011 - Đại học X

Luận án nghiên cứu chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc giai đoạn 2001-2011, đánh giá tác động và đề xuất cải tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ sử học

Năm xuất bản

Số trang

278

Thời gian đọc

42 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số Tây Bắc
Số trang:
278 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tây Bắc

Vùng Tây Bắc có vị trí chiến lược. Khu vực này bao gồm nhiều tỉnh. Đây là nơi sinh sống của các dân tộc thiểu số đa dạng. Điều kiện tự nhiên phức tạp. Địa hình núi cao, giao thông khó khăn. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Đời sống người dân còn nhiều thách thức. Việc nghiên cứu chính sách dân tộc Việt Nam tại đây rất quan trọng. Chính sách cần phù hợp với đặc thù khu vực. Giai đoạn 2001-2011 chứng kiến nhiều nỗ lực phát triển. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống cho dân tộc thiểu số.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Tây Bắc sở hữu địa hình hiểm trở. Các dãy núi cao, sông suối chia cắt. Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng sản xuất. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. Tuy nhiên, khai thác gặp nhiều cản trở. Điều kiện này định hình lối sống, kinh tế địa phương. Phát triển hạ tầng là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Dân cư văn hóa kinh tế xã hội khu vực

Dân cư Tây Bắc đa sắc tộc. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng. Điều này tạo nên sự phong phú. Song cũng đặt ra thách thức quản lý. Kinh tế khu vực còn kém phát triển. Tỷ lệ hộ nghèo cao. Tiếp cận dịch vụ xã hội còn hạn chế. Các chính sách cần giải quyết các vấn đề này một cách toàn diện.

1.3. Bối cảnh chính sách dân tộc trước 2001

Trước năm 2001, Nhà nước đã có nhiều chính sách. Các chính sách hướng tới vùng dân tộc thiểu số. Mục tiêu là ổn định đời sống, phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế. Cần có sự đổi mới, bổ sung. Đây là tiền đề cho giai đoạn chính sách sau này.

II. Chính sách dân tộc Việt Nam tại Tây Bắc 2001 2005

Giai đoạn 2001-2005, chính sách dân tộc Việt Nam tập trung vào Tây Bắc. Các văn bản pháp lý được ban hành. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Tây Bắc. Trọng tâm là giảm nghèo bền vững. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Đảm bảo bình đẳng dân tộc. Các chương trình đầu tư được triển khai mạnh mẽ. Sự chỉ đạo từ Trung ương được tăng cường. Chính sách có tính đồng bộ hơn. Đây là bước quan trọng trong việc cụ thể hóa đường lối dân tộc.

2.1. Mục tiêu và nguyên tắc chính sách dân tộc

Chính sách dân tộc hướng tới sự bình đẳng dân tộc. Mục tiêu là đoàn kết dân tộc, hỗ trợ phát triển. Nguyên tắc là tôn trọng văn hóa. Không phân biệt đối xử. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho dân tộc thiểu số. Các mục tiêu này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động.

2.2. Nội dung cụ thể của các chính sách giai đoạn này

Nhiều chính sách cụ thể được triển khai. Chương trình 135 là trọng tâm. Đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở. Hỗ trợ sản xuất, giống cây trồng vật nuôi. Phát triển giáo dục vùng núi, y tế cộng đồng. Chính sách tín dụng ưu đãi được áp dụng. An sinh xã hội vùng dân tộc được chú trọng. Đây là các giải pháp toàn diện.

2.3. Tổ chức thực hiện và những kết quả ban đầu

Các bộ, ngành phối hợp thực hiện. Chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng. Cộng đồng dân tộc thiểu số tích cực tham gia. Kết quả ban đầu có chuyển biến tích cực. Một số vùng khó khăn được cải thiện. Đời sống người dân ổn định hơn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết.

III. Phát triển chính sách dân tộc Tây Bắc 2006 2011

Từ năm 2006, chính sách dân tộc Việt Nam tiếp tục được bổ sung. Tây Bắc vẫn là trọng điểm. Bối cảnh kinh tế - xã hội thay đổi. Yêu cầu phát triển cao hơn. Các chính sách được điều chỉnh phù hợp. Tập trung vào chất lượng, hiệu quả. Đảm bảo sự bền vững. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế được xem xét. Mục tiêu là tạo đà phát triển mạnh mẽ hơn. Giúp Tây Bắc hòa nhập vào dòng chảy chung. Đây là giai đoạn hoàn thiện chính sách.

3.1. Cơ hội và thách thức mới cho chính sách dân tộc

Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Điều này tạo cơ hội thu hút đầu tư. Tuy nhiên, cũng đặt ra thách thức. Sự chênh lệch phát triển có thể gia tăng. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng sản xuất. Các vấn đề an ninh xã hội phức tạp hơn. Chính sách cần thích ứng với tình hình mới.

3.2. Bổ sung nội dung chính sách từ năm 2006

Chính sách được bổ sung, hoàn thiện. Chương trình 135 giai đoạn II được triển khai. Đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề. Nâng cao năng lực cán bộ dân tộc. Chính sách bảo tồn văn hóa được chú trọng. Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng. Các điều chỉnh nhằm tăng tính bền vững.

3.3. Các kết quả thực hiện chính sách giai đoạn 2006 2011

Giai đoạn này đạt nhiều thành tựu. Hạ tầng giao thông được cải thiện đáng kể. Mạng lưới điện, nước sạch mở rộng. Giáo dục vùng núi có tiến bộ rõ rệt. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần. An sinh xã hội vùng dân tộc được đảm bảo. Sự đoàn kết dân tộc được củng cố. Tuy nhiên, một số vấn đề vẫn còn tồn tại.

IV. Tác động chính sách Phát triển kinh tế xã hội Tây Bắc

Chính sách dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 2001-2011 mang lại tác động lớn. Tây Bắc đã có những thay đổi tích cực. Đời sống dân tộc thiểu số được cải thiện rõ rệt. Kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Cơ cấu sản xuất có sự điều chỉnh. Nhiều mô hình kinh tế mới xuất hiện. Vấn đề giảm nghèo Tây Bắc đạt nhiều thành quả. Giáo dục vùng núi được quan tâm đầu tư. Y tế và an sinh xã hội vùng dân tộc cũng tiến bộ. Chính sách góp phần củng cố khối đoàn kết dân tộc. Nâng cao bình đẳng dân tộc giữa các cộng đồng.

4.1. Cải thiện đời sống giảm nghèo vùng dân tộc

Thu nhập bình quân đầu người tăng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Cơ sở vật chất, nhà ở được hỗ trợ. Các hộ dân tộc thiểu số tiếp cận nguồn vốn dễ hơn. Chính sách giảm nghèo Tây Bắc mang lại hiệu quả thiết thực. Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao rõ rệt.

4.2. Phát triển giáo dục y tế an sinh xã hội

Trường học được xây dựng, nâng cấp. Chất lượng giáo dục vùng núi cải thiện. Tỷ lệ trẻ em đến trường tăng. Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố. Người dân dễ tiếp cận dịch vụ y tế. Chính sách an sinh xã hội vùng dân tộc phát huy tác dụng. Bảo hiểm y tế được phổ cập.

4.3. Nâng cao bình đẳng và đoàn kết dân tộc

Quyền bình đẳng dân tộc được đảm bảo. Các dân tộc cùng tham gia xây dựng đất nước. Văn hóa truyền thống được tôn trọng. Sự đoàn kết dân tộc được củng cố. Người dân tin tưởng vào chính sách Nhà nước. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

V. Thách thức giải pháp chính sách dân tộc vùng Tây Bắc

Dù đạt nhiều thành tựu, chính sách dân tộc Việt Nam vẫn đối mặt thách thức. Vùng Tây Bắc còn nhiều khó khăn riêng. Khoảng cách phát triển giữa các vùng vẫn lớn. Một số vấn đề cần được giải quyết triệt để hơn. Sự thay đổi khí hậu tác động tiêu cực. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Cần có các giải pháp đồng bộ, sáng tạo. Đảm bảo sự phát triển bền vững. Tiếp tục củng cố đoàn kết dân tộc. Nâng cao hiệu quả chính sách cho dân tộc thiểu số.

5.1. Những vấn đề tồn đọng trong thực hiện chính sách

Hiệu quả đầu tư chưa đồng đều. Một số nơi vẫn rất khó khăn. Năng lực cán bộ còn hạn chế. Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế chậm. Vấn đề di cư tự do phức tạp. Môi trường sinh thái bị ảnh hưởng. Các vấn đề này cần được xem xét nghiêm túc.

5.2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách

Tiếp tục ưu tiên nguồn lực cho Tây Bắc. Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh liên kết vùng. Khuyến khích đầu tư tư nhân. Phát triển du lịch bền vững. Các giải pháp phải mang tính chiến lược, dài hạn. Tập trung vào phát triển kinh tế - xã hội Tây Bắc toàn diện.

5.3. Vai trò của Nhà nước và cộng đồng dân tộc

Nhà nước tiếp tục đóng vai trò chủ đạo. Cộng đồng dân tộc cần chủ động hơn. Phát huy nội lực, ý chí vươn lên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên là chìa khóa. Xã hội hóa nguồn lực là cần thiết. Điều này đảm bảo sự thành công của chính sách dân tộc.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài
1.1.2. Các công trình nghiên cứu của các học giả trong nước
1.1.3. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã được công bố và những vấn đề luận án cần nghiên cứu, giải quyết
1.1.4. Một số nhận xét, đánh giá về các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.5. Một số vấn đề đặt ra mà luận án cần nghiên cứu, giải quyết
1.1.6. Một số khái niệm có liên quan được sử dụng trong luận án
2. CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005
2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc
2.1.1. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.1.2. Các đặc điểm cơ bản về dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội
2.1.3. Khái lược về chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc trước năm 2001
2.2. Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2005
2.2.1. Nguyên tắc, mục tiêu, nhiệm vụ của chính sách dân tộc
2.2.2. Những nội dung cụ thể của chính sách dân tộc
2.3. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề còn tồn đọng
2.3.1. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách
2.3.2. Một số kết quả cơ bản của chính sách
2.3.3. Một số vấn đề còn tồn đọng
3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH BỔ SUNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2011
3.1. Cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc
3.1.1. Những cơ hội mới cho sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc
3.1.2. Một số thách thức cơ bản đối với các dân tộc Tây Bắc
3.2. Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2006 đến năm 2011
3.2.1. Nguyên tắc, nhiệm vụ và mục tiêu của chính sách
3.2.2. Những nội dung cụ thể và cơ bản của chính sách
3.3. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề tồn đọng
3.3.1. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách
3.3.2. Một số kết quả cơ bản của chính sách
3.3.3. Những vấn đề còn tồn đọng của chính sách
4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Ưu điểm của chính sách
4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
4.2.1. Hạn chế của chính sách dân tộc
4.2.2. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chính sách
4.3. Một số kinh nghiệm chủ yếu
4.3.1. Kinh nghiệm về hoạch định chính sách
4.3.2. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chính sách dân tộc của nhà nước việt nam đối với vùng tây bắc từ năm 2001 đến năm 2011

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (278 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM MINH THẾ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI –2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM MINH THẾ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2011 Ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 92 29 013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Giáo viên hướng dẫn 1: PGS. Đoàn Minh Huấn Giáo viên hướng dẫn 2: TS. Thào Xuân Sùng HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đoàn Minh Huấn và TS Thào Xuân Sùng.

Các thông tin, số liệu, tài liệu được sử dụng, trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Phạm Minh Thế LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều tổ chức và cá nhân, nhân đây tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các tổ chức và cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tác giả luận án. Trước hết, em xin được cảm ơn hai Thầy giáo hướng dẫn: PGS.

TS Đoàn Minh Huấn và TS Thào Xuân Sùng. Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận án, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, nghiêm túc và khoa học của hai Thầy. Sự chỉ bảo, giúp đỡ của hai Thầy là động lực lớn để em hoàn thành luận án này. Thứ nữa, em xin được cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của hai cơ quan công tác của em, đó là: Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trong quá trình học tập, cả hai cơ quan đều đã tạo những điều kiện hết sức thuận lợi để em có thể hoàn thành chương trình đào tạo cũng như là hoàn thành luận án. Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luận án, em cũng nhận được sự giúp đỡ, cộng tác từ nhiều cơ quan ở cả trung ương và các địa phương, nhận đây em xin được chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó. Em cũng xin được cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều Thầy, Cô và anh, chị em đồng nghiệp của cả hai cơ quan, đặc biệt là các Thầy, Cô và anh, chị, em đồng nghiệp của Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - nơi em đang công tác hiện nay. Nếu không có được sự quan tâm, giúp đỡ từ các Thầy, Cô, anh, chị, em ở cả hai cơ quan, chắc có lẽ em đã không thể hoàn thành luận án này.

Tác giả cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ cả về mặt tinh thần và vật chất đối với NCS trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày. Tác giả BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BBT: Ban Bí thư BCHTW: Ban Chấp hành Trung ương BCT: Bộ Chính trị CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (cb) Chủ biên CP: Chính phủ CQ: Cơ quan DTTS: Dân tộc thiểu số (đcb): Đồng chủ biên ĐBKK: Đặc biệt khó khăn KT-XH Kinh tế - xã hội MNPB: Miền núi phía Bắc NCS: Nghiên cứu sinh NĐ-CP Nghị định-Chính phủ NQ-CP Nghị quyết-Chính phủ Nxb: Nhà xuất bản QĐ-CP Quyết định-Chính phủ QH: Quốc hội TDMNPB: Trung du miền núi phía Bắc TT Thông tư TTLT Thông tư liên tịch UBDT: Uỷ ban Dân tộc UBDTMN Uỷ ban Dân tộc miền núi UBND: Uỷ ban nhân dân VĐBKK: Vùng đặc biệt khó khăn VDTTS Vùng dân tộc thiểu số VTB: Vùng Tây Bắc MỤC LỤC Mở đầu……………………………………………………………………. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN……………………………………………………………… 8 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án………. Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài………………. Các công trình nghiên cứu của các học giả trong nước………………. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã được công bố và những vấn đề luận án cần nghiên cứu, giải quyết.

Một số nhận xét, đánh giá về các công trình nghiên cứu có liên quan. Một số vấn đề đặt ra mà luận án cần nghiên cứu, giải quyết…………. Một số khái niệm có liên quan được sử dụng trong luận án…………. 28 Chương 2: CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2005…………………………………….

Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc………………. Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên…………………………………. Các đặc điểm cơ bản về dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội……………. Khái lược về chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc trước năm 2001……………………………………………………………………… 38 2.

Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2005…………………………………………………………. Nguyên tắc, mục tiêu, nhiệm vụ của chính sách dân tộc……………. Những nội dung cụ thể của chính sách dân tộc………………………. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề còn tồn đọng…….

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách………………………………. Một số kết quả cơ bản của chính sách………………………………. Một số vấn đề còn tồn đọng…………………………………………. 74 Chương 3: QUÁ TRÌNH BỔ SUNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA NHÀ NƯỚC Ở VÙNG TÂY BẮC TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2011…………….

Cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc 77 3. Những cơ hội mới cho sự phát triển của các dân tộc Tây Bắc. Một số thách thức cơ bản đối với các dân tộc Tây Bắc. Nội dung các chính sách dân tộc của Nhà nước ở vùng Tây Bắc từ năm 2006 đến năm 2011………………………………………………………….

Nguyên tắc, nhiệm vụ và mục tiêu của chính sách…………………. Những nội dung cụ thể và cơ bản của chính sách……………………. Quá trình thực hiện, kết quả cơ bản và những vấn đề tồn đọng………. Quá trình tổ chức thực hiện chính sách……………………………….

Một số kết quả cơ bản của chính sách………………………………. Những vấn đề còn tồn đọng của chính sách…………………………. 114 Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM…………………………. Ưu điểm của chính sách……………………………………………….

Một số hạn chế và nguyên nhân………………………………. Hạn chế của chính sách dân tộc……………………. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của chính sách…………………………… 139 4. Một số kinh nghiệm chủ yếu.

Kinh nghiệm về hoạch định chính sách…………………………………. Kinh nghiệm về tổ chức thực hiện chính sách………………………. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ………. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….

173 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phân bố một số tộc người thiểu số chủ yếu ở Tây Bắc năm 2009 36 Bảng 2. Thống kê số lượng và tỉ lệ các văn bản chính sách dân tộc do Nhà nước ban hành và thực thi ở Tây Bắc (2001-2005) ………………….3: Thống kê chỉ số phát triển GDP toàn vùng theo giá so sánh năm 1994……………………………………………………………………….4: Cơ cấu kinh tế theo GDP vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2005….5: Tổng hợp giá trị sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và lâm nghiệp toàn vùng theo giá thực tế giai đoạn 2000-2005…………………… 68 Bảng 2.6: Bình quân thu nhập đầu người giai đoạn 1999-2004…………… 69 Bảng 2.7: Thống kê số lượng học sinh người dân tộc thiểu số các năm 2004-2005………………………………………………………………… 70 Bảng 2.8: Thống kê số lượng cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở y tế phân theo địa phương năm 2005 ở Tây Bắc……………………………… 71 Bảng 2.9: Thống kê số giường bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương của Tây Bắc các năm 2002 và 2005……………………………….10: Thống kê số lượng nhân lực ngành Y trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương ở Tây Bắc giai đoạn 2002-2005………………………….11: Tỉ lệ sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình Tây Bắc các năm 2002, 2004, 2006……………………………………………………… 73 Bảng 2.12: Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt………………………………….13: Tổng số lao động trong các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm ở các tỉnh Tây Bắc……………………………………………….1: Thống kê số lượng và tỉ lệ văn bản chính sách dân tộc Nhà nước đã ban hành được áp dụng ở Tây Bắc giai đoạn 2006-2011 theo nội dung 83 Bảng 3.2: Thống kê số lượng cơ sở y tế ở Tây Bắc năm 2006 và 2011…… 108 Bảng 3.3: Thống kê so sánh tỉ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong đội ngũ cán bộ cấp tỉnh với tỉ lệ dân tộc thiểu số trong dân cư các tỉnh Tây Bắc……….4: Thống kê số lượng thư viện và sách trong thư viện các tỉnh Tây Bắc 2006 và 2010…………………………………………………….5: Tỷ lệ hộ gia đình dùng điện ở các tỉnh trong vùng Tây Bắc 2006-2010……………………………………………………………….1: Tỉ lệ hộ nghèo vùng Tây Bắc 2006 - 2010……………………… 131 Bảng 4.2: Thống kê số lượng học sinh phổ thông các dân tộc ít người vùng Tây Bắc năm 2004 và 2011…………………………………………. Tính cấp thiết của đề tài Cho đến nay, hầu hết các tài liệu lịch sử đều đã cho thấy, ngay từ thời dựng nước, Việt Nam đã là quốc gia đa dân tộc/tộc người. Sự cố kết cộng đồng, cùng chung sức, chung lòng, đồng thuận trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề, công việc chung về đối nội, đối ngoại đã hun đúc nên quốc gia dân tộc Việt Nam.

Xuất phát từ đặc điểm đó, trong quá trình dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã thực thi nhiều biện pháp, chính sách nhằm giải quyết vấn đề dân tộc trước yêu cầu phát triển của quốc gia. Tiếp nối những di sản đó, trong quá trình lãnh đạo xây dựng và phát triển đất nước Đảng và Nhà nước Việt Nam đã luôn coi vấn đề dân tộc là một vấn đề cốt lõi của cách mạng. Đây cũng là lý do để bước sang thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã ban hành và thực thi nhiều chính sách dân tộc, nhằm đưa cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam phát triển lên một tầm cao mới. Tây Bắc là một trong những vùng đất địa đầu của Tổ quốc Việt Nam, là địa bàn tụ cư và sinh sống của trên 50 dân tộc với tổng số dân khoảng trên 3,5 triệu người, diện tích toàn vùng chiếm gần 1/3 diện tích cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Minh Thế (2019). Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-chinh-sach-dan-toc-nha-nuoc-viet-nam-doi-voi-vung-tay-bac-2001-2011

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc giai đoạn 2001-2011, đánh giá tác động và đề xuất cải tiến.

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" có 278 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách dân tộc Nhà nước Việt Nam đối với Tây Bắc (2001-2011)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter