Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của tác giả Đào Quang Thắng tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Học viện Khoa học Xã hội) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi trong quản lý kinh tế cấp địa phương: hoàn thiện hệ thống chính sách việc làm trong bối cảnh phân cấp quản lý kinh tế và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ sự bất cập giữa tăng trưởng kinh tế nhanh với tính bền vững của thị trường lao động tại các địa phương đang phát triển. Tính tiên phong của công trình thể hiện ở việc tiếp cận chính sách việc làm không đơn thuần là các biện pháp hành chính thụ động, mà là một hệ thống chính sách can thiệp đa chiều gắn kết giữa phát triển kinh tế vùng với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: trong khi phần lớn các nghiên cứu trước đây (như Đào Quang Vinh, 2005; Lê Duy Đồng, 2006) chủ yếu tiếp cận chính sách việc làm ở tầm vĩ mô cấp quốc gia hoặc từng chính sách đơn lẻ (đào tạo nghề nông thôn theo Quyết định 1956, xuất khẩu lao động), thì các cơ sở lý luận và công cụ phân tích chính sách việc làm tổng thể ở cấp độ chính quyền địa phương (cấp tỉnh) vẫn bị bỏ ngỏ. Sự đứt gãy giữa mục tiêu số lượng việc làm và chất lượng việc làm tại các tỉnh chuyển dịch kinh tế như Hà Tĩnh chưa được giải mã thấu đáo bằng một khung đánh giá có tính hệ thống.

Luận án đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và giải quyết các giả thuyết trọng tâm:

  • RQ1: Hệ thống chính sách việc làm cấp địa phương bao gồm những bộ phận cấu thành nào?
  • RQ2: Mục tiêu và hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách việc làm địa phương được xác lập ra sao?
  • RQ3: Những nhóm nhân tố nào tác động trực tiếp và gián tiếp đến chính sách việc làm địa phương?
  • RQ4: Thực trạng việc làm tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 đã cải thiện ra sao về số lượng, cơ cấu và chất lượng?
  • RQ5: Năm chính sách bộ phận hiện hành đóng góp ở mức độ nào vào mục tiêu việc làm của tỉnh?
  • RQ6: Các nội dung chính sách hiện hành có đạt tính tối ưu để tiếp tục duy trì tác động tích cực giai đoạn đến 2020 - 2025?

Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp lý thuyết tạo việc làm của John Maynard Keynes, mô hình chuyển dịch cơ cấu hai khu vực Lewis - Arthur Lewis, Fei & Ranis, cùng các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và khung chính sách thị trường lao động của OECD. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn diện của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2015 với mẫu điều tra sơ cấp gồm 882 phiếu hợp lệ thu về từ 8 nhóm đối tượng bên liên quan, đưa ra giải pháp định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.


Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu trong luận án tổng hợp ba dòng lý thuyết và thực nghiệm chính:

  1. Dòng nghiên cứu về bản chất việc làm và thị trường lao động: Các khái niệm việc làm của ILO (2012, 2013) và chuẩn mực phân loại của Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế (ICLS) lần thứ 17 (2003) và 19 (2013) đã định hình việc làm gắn với thu nhập hợp pháp và tính chất chính thức/phi chính thức. Dương Ngọc Thành và Nguyễn Minh Hiếu (2014), Bùi Tôn Hiến (2009) tập trung vào lao động nông thôn và lao động qua đào tạo nghề tại Việt Nam.

  2. Dòng nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm: Tranh luận lý thuyết lớn tồn tại giữa hai trường phái:

    • Trường phái trọng cầu vĩ mô (Keynesian Economics): Nhấn mạnh vai trò của chi tiêu công, đầu tư hạ tầng và tín dụng giá rẻ để kích cầu sản xuất, từ đó kéo theo cầu lao động.
    • Trường phái chuyển dịch cơ cấu cổ điển (Lewis - Fei - Ranis Model): Coi trọng việc chuyển dịch dòng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất cận biên thấp sang khu vực công nghiệp hiện đại có năng suất cao hơn.
  3. Dòng nghiên cứu quản lý nhà nước và chính sách công về việc làm: Tiếp thu tư tưởng khoa học chính sách của Harold D. Lasswell, Yehezkel Dror, B. Guy Peters (1990) và các tác giả trong nước như Lê Chi Mai (2001), Đoàn Thị Thu Hà (2010). Các nghiên cứu nhấn mạnh chu trình chính sách từ hoạch định, thực thi đến đánh giá kết quả đầu ra.

Về mặt tranh luận học thuật, luận án chỉ rõ mâu thuẫn giữa quan điểm ưu tiên "tăng trưởng số lượng việc làm" (tạo ra việc làm nhanh bằng mọi giá để giảm thất nghiệp tức thời) và quan điểm "cải thiện chất lượng việc làm bền vững" (đòi hỏi tay nghề cao, an sinh tốt, tiền lương thực tế tăng). Nghiên cứu định vị chính sách địa phương phải là cầu nối dung hòa hai thái cực này theo tiếp cận của Steven Miller (2012) và Thomas Bredgaard & Flemming Larsen (2005).

So sánh với các nghiên cứu quốc tế:

  • So với mô hình phát triển du lịch làng nông thôn Saemaul Undong của Hàn Quốc (Lee Sang Mu), Hà Tĩnh cần kích hoạt chuỗi giá trị nông thôn thay vì chỉ dựa vào các dự án công nghiệp nặng.
  • So với mô hình quản trị đa cấp (Multilevel Governance) của Roger Blanpain (2009) tại Liên minh châu Âu, nghiên cứu của tác giả chỉ ra lỗ hổng phân cấp quản lý tại Việt Nam khi địa phương thụ động áp đặt nguyên xi khung trung ương mà thiếu các quy chuẩn hành động đặc thù.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết nền tảng trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi cấp địa phương:

  • Mở rộng Lý thuyết việc làm của Keynes bằng việc chứng minh rằng việc tăng chi tiêu ngân sách và trợ cấp vốn nếu thiếu sự liên kết thể chế với nhu cầu doanh nghiệp tại chỗ sẽ dẫn đến tình trạng "thất nghiệp cơ cấu" thay vì tăng tổng lượng việc làm thực chất.
  • Bổ sung cho Mô hình hai khu vực Lewis - Fei - Ranis: Quá trình di chuyển lao động từ nông nghiệp sang khu kinh tế công nghiệp (như Khu kinh tế Vũng Áng) không tự động diễn ra trơn tru nếu rào cản kỹ năng nghề không được giải quyết đồng bộ.
  • Xây dựng mô hình quan hệ nhân quả (Conceptual Framework) xác lập cơ chế tác động của 5 chính sách bộ phận lên 3 nhóm kết quả trung hạn: số lượng việc làm, cơ cấu việc làm và chất lượng việc làm; từ đó tác động đến mục tiêu tối hậu là tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết chính: Khoa học chính sách công (Public Policy), Kinh tế học lao động (Labor Economics) và Tiếp cận chuỗi kết quả (Results-based Framework).

Hệ thống chính sách việc làm cấp địa phương được tác giả chuẩn hóa thành 5 chính sách bộ phận:

  1. Chính sách phát triển kinh tế địa phương tạo việc làm: Tác động trực tiếp vào phía cầu lao động (Demand-side).
  2. Chính sách dịch vụ việc làm (DVVL): Đóng vai trò kết nối trung gian thị trường, giảm bất cân xứng thông tin (Market Intermediation).
  3. Chính sách đào tạo nghề gắn với việc làm: Nâng cao chất lượng nguồn cung lao động (Supply-side capacity).
  4. Chính sách tín dụng tạo việc làm: Công cụ hỗ trợ vốn cho DNNVV, HTX, hộ kinh doanh để mở rộng sản xuất.
  5. Chính sách đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (XKLĐ): Giải tỏa áp lực dư thừa lao động ngắn hạn và tích lũy vốn nhân lực.

Bốn tiêu chí đánh giá chính sách việc làm địa phương được chuẩn hóa gồm:

  • Tính hiệu lực (Effectiveness): Mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra về số lượng, cơ cấu và chất lượng.
  • Tính hiệu quả (Efficiency): Chi phí nguồn lực trên một việc làm mới được tạo ra hoặc một lao động được đào tạo.
  • Tính công bằng (Equity): Cơ hội tiếp cận chính sách của nhóm lao động yếu thế, lao động nông thôn, phụ nữ.
  • Tính phù hợp và bền vững (Relevance & Sustainability): Mức độ thích ứng với quy hoạch kinh tế xã hội và khả năng duy trì việc làm ổn định lâu dài.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng kết hợp thực tế phê phán (Critical Realism) và thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research) mang tính chuẩn mực cao:

  • Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, khung khổ pháp lý, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia (Expert In-depth Interviews) để nhận diện các rào cản thể chế.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc đa nhóm đối tượng, xử lý dữ liệu thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2011 - 2015 và phân tích cây mục tiêu (Objective Tree Analysis).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua mạng lưới 29 điều tra viên chuyên nghiệp từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015, bao gồm cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (4 người), Sở Kế hoạch & Đầu tư (1), Sở Nông nghiệp & PTNT (1), Sở Công Thương (1), Trung tâm DVVL Hà Tĩnh (1), Trường Trung cấp Nghề (1), Hội Doanh nghiệp (2), chuyên viên Phòng LĐTBXH các huyện (10) và lãnh đạo UBND xã (10).

Chi tiết cơ cấu mẫu điều tra phát ra và thu về:

  • Chuyên gia (CG): Phát 60 phiếu, thu về 34 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 57,0%).
  • Cán bộ quản lý nhà nước (CBNN): Phát 62 phiếu, thu về 56 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 90,3%).
  • Người lao động (NLĐ): Phát 420 phiếu, thu về 380 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 90,4%).
  • Doanh nghiệp (DN): Phát 300 phiếu, thu về 246 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 82,0%).
  • Hộ kinh doanh (HKD): Phát 100 phiếu, thu về 86 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 86,0%).
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ việc làm (TCDVVL): Phát 60 phiếu, thu về 58 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 96,6%).
  • Cơ sở đào tạo nghề (CSĐTN): Phát 28 phiếu, thu về 28 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 100,0%).
  • Doanh nghiệp XKLĐ và DN hợp tác: Phát 25 phiếu, thu về 22 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ: 88,0%).
  • Tổng cộng: Phát ra 1.055 phiếu, thu về 882 phiếu hợp lệ (Tỷ lệ chung đạt 83,6%).

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất nhất quán từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo điều tra lao động việc làm của UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bộ LĐTBXH và Tổng cục Thống kê. Các công cụ xử lý dữ liệu bao gồm phân tích bảng chéo, phân tích trung bình nhóm và so sánh đối sánh chỉ số thị trường lao động (KILM) theo hướng dẫn của ILO.


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Quy mô giải quyết việc làm ấn tượng nhưng hàm chứa tính bất ổn định: Giai đoạn 2011 - 2015, chính sách việc làm tỉnh Hà Tĩnh đã "góp phần tạo việc làm cho hơn 160.000 lượt người (bình quân mỗi năm hơn 30.000 lượt người)... trong đó số LĐ được giải quyết việc làm ở trong nước là 124.663 lượt người, số LĐ đi làm việc ở nước ngoài là 27. [nghìn lượt người]". Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 3,5% năm 2010 xuống 2,5% năm 2015. Tuy nhiên, tính bền vững của việc làm chưa cao khi có tới 18,2% lao động chỉ làm việc 10 - 19 giờ/tuần và 13,4% làm từ 20 - 29 giờ/tuần.

  2. Lãng phí nguồn nhân lực và tỷ lệ không tham gia kinh tế lớn: Theo điều tra lao động việc làm của UBND tỉnh Hà Tĩnh năm 2015, "trong số 723.984 người trong độ tuổi LĐ, có 130.520 người không tham gia hoạt động kinh tế, chiếm hơn 18%". Thất nghiệp tập trung cao ở nữ giới (chiếm 54,98% tổng số người thất nghiệp). Tỷ lệ lao động không có việc làm thường xuyên là 4,53%, tập trung tại Can Lộc, Cẩm Xuyên, Lộc Hà, Thạch Hà.

  3. Nghịch lý thiếu hụt kỹ năng tại trung tâm công nghiệp trọng điểm: Năm 2015, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo toàn tỉnh ở mức rất cao là 49,71%. Đáng chú ý, ngay tại Khu kinh tế Vũng Áng - cực tăng trưởng công nghiệp lớn nhất của tỉnh, điều tra cho thấy "vẫn còn hơn 29% LĐ chưa qua đào tạo". Điều này tạo ra sự đứt gãy giữa nhu cầu kỹ thuật cao của các dự án FDI với khả năng đáp ứng của lao động bản địa.

  4. Sự mất cân đối và đứt gãy trong 5 chính sách bộ phận:

    • Chính sách tín dụng: Là cấu phần yếu nhất; tiêu chí xét duyệt còn mang tính "cào bằng", các hợp tác xã và hộ kinh doanh khó tiếp cận hạn mức vốn đủ lớn để mở rộng quy mô việc làm.
    • Chính sách đào tạo nghề: Chưa gắn kết với danh mục ngành nghề mũi nhọn; thiếu vắng cơ chế chia sẻ kinh phí và hợp tác thực tập sâu giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
    • Chính sách dịch vụ việc làm: Thiếu quy hoạch mạng lưới tổ chức DVVL tư nhân; các sàn giao dịch việc làm công lập hoạt động còn mang tính hình thức, hiệu quả kết nối cung - cầu thực chất chưa cao.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định chính sách việc làm cấp tỉnh không thể vận hành đơn tuyến mà phải là một hệ sinh thái chính sách đồng bộ, tích hợp chặt chẽ giữa chính sách thu hút đầu tư công nghiệp với quy hoạch phát triển nhân lực tại chỗ.
  • Về thực tiễn quản lý địa phương: Cung cấp cho UBND tỉnh Hà Tĩnh căn cứ khoa học để tái cấu trúc chương trình mục tiêu việc làm giai đoạn 2016 - 2020: chuyển trọng tâm từ "chạy theo số lượng lượt người được tạo việc làm" sang "nâng cao tỷ lệ việc làm chính thức, việc làm thường xuyên và có bảo hiểm xã hội".
  • Về chính sách đào tạo: Thiết lập cơ chế hợp tác ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) với chính sách ưu đãi thuế thực chất cho doanh nghiệp trực tiếp tham gia đào tạo và cấp chứng chỉ nghề.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nội dung chính sách (Policy Content), chưa đi sâu phân tích toàn diện chu trình vận hành chính trị và hành chính công trong khâu tổ chức thực thi (Policy Implementation Process).
  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực nghiệm diễn ra chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2015 tại một địa phương cụ thể (tỉnh Hà Tĩnh), do đó các kết luận mang tính đặc thù cao cho các tỉnh Bắc Trung Bộ đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh.
  • Phương pháp lấy mẫu: Mặc dù quy mô mẫu lớn (882 phiếu), việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) có thể tiềm ẩn những sai số nhất định so với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng hoàn toàn.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  1. Đánh giá tác động dài hạn của các cú sốc môi trường và biến động kinh tế vĩ mô (như sự cố môi trường biển Vũng Áng 2016) đến cấu trúc việc làm và chuyển dịch lao động địa phương.
  2. Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao (Mô hình phương trình cấu trúc - SEM, Mô hình Logit đa thức) để đo lường mức độ sẵn sàng chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp.
  3. Nghiên cứu chính sách an sinh xã hội và việc làm thỏa đáng cho nhóm lao động khu vực phi chính thức trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam thiết lập khung phân tích toàn diện về chính sách việc làm cấp tỉnh, tạo tiền đề tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế lao động.
  • Tác động chính sách: Các khuyến nghị của luận án đã cung cấp luận cứ trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh trong việc xây dựng Đề án giải quyết việc làm tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn 2025.
  • Lợi ích xã hội: Đề xuất tái cấu trúc chính sách tín dụng và đào tạo nghề hướng tới nhóm lao động yếu thế, lao động nông thôn bị thu hồi đất phục vụ công nghiệp hóa, góp phần ổn định an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn hóa, bộ tiêu chí đánh giá chính sách và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát đa đối tượng trong nghiên cứu quản lý kinh tế.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu kinh tế lao động: Nguồn tài liệu thực chứng phong phú với các chỉ số thống kê chi tiết về thị trường lao động miền Trung giai đoạn chuyển dịch cơ cấu.
  • Các nhà hoạch định chính sách địa phương (Sở, Ngành, UBND tỉnh): Bộ giải pháp cụ thể 5 nhóm chính sách giúp tháo gỡ điểm nghẽn về cung - cầu lao động và phân bổ ngân sách giải quyết việc làm hiệu quả hơn.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề: Cơ sở pháp lý và kinh tế để đề xuất các chương trình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng có trợ cấp ngân sách.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã địa phương hóa thành công khung lý thuyết chính sách việc làm thông qua việc thiết lập cấu trúc 5 chính sách bộ phận (Phát triển kinh tế, Dịch vụ việc làm, Đào tạo nghề, Tín dụng, XKLĐ) gắn với cây mục tiêu 3 tầng (Mục tiêu tổng quát: Tăng trưởng & Giảm nghèo; Mục tiêu chung: Số lượng, Cơ cấu, Chất lượng; Mục tiêu cụ thể: Năng lực tiếp cận từng nhánh chính sách).

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khác với các nghiên cứu của Đào Quang Vinh (2005) hay Lê Duy Đồng (2006) chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp vĩ mô, luận án triển khai mạng lưới 29 điều tra viên thực hiện khảo sát đồng thời 8 nhóm tác nhân (Stakeholders) với 882 mẫu thực chứng, tạo ra độ tin cậy tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) vượt trội.

  3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì? Mặc dù Khu kinh tế Vũng Áng thu hút hàng tỷ USD đầu tư công nghiệp nặng, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo làm việc tại đây vẫn chiếm tới 29%, đồng thời toàn tỉnh tồn tại hơn 18% dân số trong độ tuổi lao động không tham gia hoạt động kinh tế. Điều này phản ánh tình trạng "tăng trưởng tách rời việc làm chất lượng cao" của địa phương.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Luận án cung cấp chi tiết hệ thống bảng hỏi cho 8 nhóm đối tượng, danh mục chỉ số đo lường KILM, quy trình chọn mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng nguyên vẹn khung phân tích này tại các tỉnh thành khác của Việt Nam.

  5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào? Tập trung nghiên cứu chính sách chuyển đổi xanh và tự động hóa trong các khu kinh tế; tác động của chuyển đổi số đến các tổ chức dịch vụ việc làm công - tư; và hoàn thiện thể chế phân cấp ngân sách việc làm giữa Trung ương và địa phương.


Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về chính sách việc làm cho người lao động ở cấp độ chính quyền địa phương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Xây dựng thành công khung phân tích và hệ thống chỉ số đo lường hiệu lực, hiệu quả, tính công bằng và tính bền vững của chính sách việc làm cấp tỉnh.
  3. Đánh giá toàn diện bức tranh lao động - việc làm Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, chỉ ra thành tựu tạo việc làm cho hơn 160.000 lượt người song song với các điểm nghẽn nghiêm trọng về chất lượng việc làm và tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (49,71%).
  4. Nhận diện sâu sắc nguyên nhân hạn chế của 5 chính sách bộ phận: sự thiếu vắng quy hoạch mạng lưới DVVL, chính sách tín dụng cào bằng, đào tạo nghề xa rời nhu cầu thực tế của doanh nghiệp FDI và chính sách XKLĐ thiếu tính bền vững.
  5. Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và 5 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chính sách việc làm tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
  6. Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới trong việc tích hợp chính sách kinh tế ngành với chính sách phát triển nguồn nhân lực trong quản trị địa phương thời kỳ hội nhập.