Luận án tiến sĩ: Vai trò tổ chức chính trị-xã hội cấp cơ sở trong đảm bảo an sinh xã hội nông thôn - Trường hợp 2 xã (Nguyễn Thanh Thủy, Học viện KHXH)
Luận án tiến sĩ đánh giá vai trò tổ chức chính trị xã hội cấp cơ sở đảm bảo an sinh xã hội nông thôn, nghiên cứu trường hợp 2 xã.
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổ chức chính trị xã hội đảm bảo an sinh xã hội nông thôn
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Xã hội học
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Thủy
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổ chức chính trị xã hội đảm bảo an sinh xã hội nông thôn
Hệ thống đoàn thể giữ vị trí nòng cốt tại làng quê Việt Nam. Các tổ chức chính trị xã hội cơ sở bao gồm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Cựu chiến binh. Những đơn vị này trực tiếp tuyên truyền chủ trương của Đảng. Họ đưa chính sách của Nhà nước đến từng hộ dân. Vai trò cầu nối giúp các chương trình hỗ trợ đi đúng đối tượng. Cơ chế vận hành tại xã, thôn tạo sự gắn kết cộng đồng chặt chẽ. Mọi chủ trương an sinh đều được cụ thể hóa qua hành động thực tiễn. Đời sống vật chất của người dân nông thôn từng bước cải thiện. Các nguy cơ rủi ro xã hội được nhận diện và xử lý sớm. Đoàn thể cơ sở góp phần giữ vững ổn định chính trị tại địa phương. Sự tham gia chủ động tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc phát triển bền vững.
1.1. Vị trí then chốt của tổ chức chính trị xã hội cơ sở
Tổ chức chính trị xã hội cơ sở là nền tảng của hệ thống chính trị tại địa phương. Các chi hội nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của từng người dân. Mạng lưới hội viên rộng khắp giúp thông tin truyền tải nhanh chóng. Đoàn thể cơ sở trực tiếp tham gia quản lý các phong trào xã hội. Họ phối hợp chặt chẽ với chính quyền cấp xã. Hoạt động của các hội đoàn mang tính tự nguyện và tự quản cao. Sự hiện diện của các tổ chức giúp tăng cường khối đại đoàn kết. Người dân tìm thấy sự trợ giúp tin cậy khi gặp khó khăn. Mọi hoạt động bảo trợ đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của cư dân. Đây là lực lượng trực tiếp bảo vệ quyền lợi chính đáng cho nhân dân nông thôn.
1.2. Vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc nông thôn
Mặt trận Tổ quốc nông thôn giữ vai trò chủ trì hiệp thương giữa các đoàn thể. Tổ chức thực hiện giám sát việc thực thi chính sách tại cơ sở. Hoạt động phản biện xã hội giúp ngăn chặn sai phạm trong phân bổ nguồn lực. Quy trình bình xét hộ nghèo và gia đình chính sách được công khai minh bạch. Mặt trận lắng nghe ý kiến đóng góp từ các tầng lớp nhân dân. Các kiến nghị xác đáng được chuyển kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền. Sự giám sát chặt chẽ nâng cao hiệu quả của các gói an sinh xã hội. Niềm tin của người dân vào chính quyền địa phương được củng cố vững chắc. Mặt trận cũng điều phối các hoạt động cứu trợ nhân đạo tại cộng đồng dân cư.
1.3. Khung pháp lý về chính sách an sinh xã hội nông thôn
Khung pháp lý về chính sách an sinh xã hội nông thôn được quy định rõ trong các văn bản pháp luật. Nhà nước ban hành nhiều chỉ thị nhằm bảo vệ tầng lớp lao động nông nghiệp. Các quy định bao phủ toàn diện từ bảo hiểm y tế đến trợ cấp thường xuyên. Trách nhiệm của các đoàn thể cơ sở được luật hóa cụ thể. Quy định pháp lý tạo hành lang vững chắc cho việc triển khai chính sách. Cơ chế phối hợp liên ngành giúp tối ưu hóa nguồn lực công. Hệ thống chính sách chú trọng giảm thiểu rủi ro kinh tế cho người yếu thế. Việc thực thi nghiêm túc giúp an sinh xã hội phát huy hiệu quả tối đa trên thực địa.
II. Hỗ trợ sinh kế nông dân và phát triển thị trường lao động
Phát triển việc làm là giải pháp an sinh bền vững nhất cho cư dân vùng quê. Các đoàn thể tích cực hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Họ liên kết với doanh nghiệp để mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản. Người lao động được tiếp cận thông tin thị trường lao động định kỳ. Các buổi tập huấn kỹ thuật giúp nâng cao năng suất canh tác. Hộ gia đình nghèo được hỗ trợ xây dựng mô hình kinh tế phù hợp. Tình trạng thiếu việc làm theo mùa vụ giảm đi rõ rệt. Thu nhập bình quân của nông dân tăng lên đều đặn. Các chương trình hỗ trợ sinh kế nông dân tạo động lực tự vươn lên thoát nghèo. Tinh thần hợp tác sản xuất lan tỏa rộng rãi trong cộng đồng.
2.1. Hoạt động tư vấn hỗ trợ sinh kế nông dân hiệu quả
Công tác tư vấn sản xuất giúp người dân nắm vững kỹ thuật mới. Đoàn thể tổ chức chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trực tiếp tại đồng ruộng. Cán bộ cơ sở hướng dẫn nông dân lập kế hoạch kinh doanh chi tiết. Nhiều mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp được thiết lập. Nông dân học được cách phòng chống dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi. Hoạt động hỗ trợ sinh kế nông dân gắn liền với điều kiện thực tế từng vùng. Chi phí sản xuất giảm bớt nhờ áp dụng quy trình canh tác khoa học. Giá trị sản phẩm nâng cao, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định. Đời sống các nông hộ chuyển biến tích cực nhờ định hướng sản xuất đúng đắn.
2.2. Đào tạo nghề nông thôn từ Hội Nông dân Việt Nam
Hội Nông dân Việt Nam đóng vai trò tiên phong trong công tác đào tạo nghề. Các lớp dạy nghề ngắn hạn được mở ngay tại địa bàn thôn, ấp. Chương trình học tập trung vào kỹ năng thực hành thiết thực. Nông dân được học kỹ thuật may công nghiệp, sửa chữa máy móc và trồng trọt công nghệ cao. Sau khóa học, học viên được cấp chứng chỉ và hỗ trợ tìm việc làm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm ổn định tăng cao. Đào tạo nghề tạo điều kiện cho lao động nông thôn chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ. Người dân chủ động thích ứng với biến động của thị trường lao động hiện đại. Năng lực làm chủ kinh tế của nông dân được củng cố.
2.3. Hỗ trợ tạo việc làm cho đoàn thanh niên nông thôn
Đoàn thanh niên nông thôn là lực lượng xung kích trong đổi mới kinh tế. Tổ chức Đoàn triển khai các phong trào khởi nghiệp sáng tạo trong thanh niên. Các bạn trẻ được tiếp cận thông tin tuyển dụng từ các khu công nghiệp. Đoàn cơ sở tổ chức các ngày hội việc làm và tư vấn nghề nghiệp. Nhiều thanh niên tiếp cận các mô hình kinh tế trang trại thông minh. Tình trạng thanh niên rời quê hương đi làm ăn xa không có định hướng giảm bớt. Đoàn hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm thanh niên làm ra. Tinh thần xung kích giúp thế hệ trẻ tự tin làm giàu trên mảnh đất quê hương. Nguồn nhân lực trẻ trở thành động lực phát triển kinh tế địa phương.
III. Quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách an sinh nông thôn
Vốn vay ưu đãi là đòn bẩy quan trọng giúp người nghèo phát triển kinh tế. Các tổ chức chính trị xã hội phối hợp chặt chẽ với ngân hàng chính sách. Họ thành lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại từng xóm, ấp. Quy trình bình xét cho vay diễn ra dân chủ, công khai. Hộ nghèo và đối tượng chính sách được tiếp cận nguồn vốn kịp thời. Nguồn vốn tín dụng chính sách được sử dụng đúng mục đích cam kết. Tình trạng tín dụng đen tại khu vực nông thôn bị đẩy lùi rõ rệt. Nông dân có vốn đầu tư mua con giống, phân bón và máy móc. Hiệu quả nguồn vốn mang lại sự chuyển biến lớn cho kinh tế hộ. Trách nhiệm trả nợ gốc và lãi được hội viên thực hiện nghiêm túc.
3.1. Hoạt động ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội
Phương thức ủy thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội phát huy hiệu quả cao. Bốn tổ chức đoàn thể cùng tham gia quản lý nguồn vốn vay ưu đãi. Cán bộ hội định kỳ kiểm tra việc sử dụng vốn của từng hộ gia đình. Tỷ lệ thu hồi nợ đến hạn luôn đạt mức cao. Rủi ro nợ quá hạn được khống chế ở mức thấp nhất. Ngân hàng đưa các điểm giao dịch về tận trụ sở ủy ban nhân dân xã. Người dân tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại làm thủ tục. Thủ tục vay vốn được đơn giản hóa tối đa cho bà con nông dân. Sự phối hợp nhịp nhàng tạo niềm tin vững chắc cho đối tượng thụ hưởng chính sách.
3.2. Đóng góp nổi bật của Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở
Hội Liên hiệp Phụ nữ cơ sở quản lý dư nợ ủy thác lớn nhất tại địa phương. Các chi hội phụ nữ duy trì mô hình nhóm phụ nữ tiết kiệm giúp nhau. Phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân được ưu tiên tiếp cận vốn vay ưu đãi. Hội hướng dẫn chị em cách quản lý chi tiêu và hạch toán kinh tế gia đình. Nhiều hội viên phụ nữ đã vươn lên làm chủ các cơ sở sản xuất nhỏ. Vị thế của phụ nữ trong gia đình và xã hội được nâng cao rõ rệt. Hoạt động của Hội giúp giảm thiểu bất bình đẳng giới ở khu vực nông thôn. Nguồn vốn vay góp phần bảo đảm an sinh bền vững cho phụ nữ và trẻ em.
3.3. Hiệu quả giảm nghèo bền vững vùng nông thôn từ vốn vay
Mục tiêu giảm nghèo bền vững vùng nông thôn đạt nhiều bước tiến quan trọng. Nguồn vốn chính sách đã giúp hàng nghìn hộ gia đình thoát khỏi danh sách nghèo. Các gia đình sau khi thoát nghèo tiếp tục được vay vốn để tránh tái nghèo. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa ngành nghề. Thu nhập ổn định giúp các hộ dân đầu tư tốt hơn cho giáo dục con cái. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tăng lên đáng kể. Khả năng chống chịu trước thiên tai và dịch bệnh của các hộ gia đình cải thiện rõ rệt. An sinh xã hội nông thôn nhờ đó được củng cố một cách toàn diện và lâu dài.
IV. Triển khai trợ giúp xã hội và bảo đảm an sinh nông thôn
Công tác trợ giúp xã hội tạo lưới an toàn bảo vệ các nhóm yếu thế ở nông thôn. Đoàn thể cơ sở lập danh sách theo dõi các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. Người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ em mồ côi nhận được sự trợ cấp thường xuyên. Các đợt cứu trợ đột xuất diễn ra khẩn trương khi xảy ra thiên tai, bão lũ. Hoạt động từ thiện được phát động sâu rộng trong toàn thể nhân dân. Tinh thần tương thân tương ái truyền thống được khơi dậy mạnh mẽ. Không ai bị bỏ lại phía sau trong các biến cố đời sống. Sự hỗ trợ kịp thời giúp người dân vượt qua cú sốc tâm lý và kinh tế. Mạng lưới an sinh trở thành chỗ dựa vững chắc cho cộng đồng làng xã.
4.1. Thực hiện cứu trợ đột xuất và hỗ trợ khó khăn kịp thời
Cứu trợ đột xuất là nhiệm vụ cấp bách khi nông thôn gặp thiên tai hoặc dịch bệnh. Các tổ chức đoàn thể nhanh chóng có mặt tại vùng bị thiệt hại nặng. Lương thực, thực phẩm và thuốc men được cấp phát trực tiếp tới tay người dân. Cán bộ cơ sở hỗ trợ bà con dọn dẹp nhà cửa và ổn định cuộc sống sau lũ lụt. Hoạt động hỗ trợ đột xuất giúp hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản. Nguồn cứu trợ được phân chia công bằng, không để xảy ra thất thoát. Sự có mặt kịp thời của đoàn thể mang lại sự an tâm cho cư dân vùng thiên tai. Tinh thần đoàn kết cộng đồng được khẳng định rõ nét qua từng hành động cứu trợ.
4.2. Vận động nguồn lực từ thiện chăm lo đời sống người dân
Vận động từ thiện là giải pháp bổ trợ quan trọng cho ngân sách nhà nước. Đoàn thể kêu gọi đóng góp từ các nhà hảo tâm, doanh nghiệp và kiều bào. Quỹ Vì người nghèo và Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được duy trì thường niên. Nhiều suất quà Tết ý nghĩa được trao tận tay các hộ gia đình khó khăn. Học sinh nghèo hiếu học được nhận học bổng và dụng cụ học tập. Bệnh nhân nghèo được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh và viện phí. Hoạt động thiện nguyện diễn ra minh bạch, tạo được niềm tin sâu rộng. Nguồn lực xã hội hóa góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo tại khu vực nông thôn.
4.3. Xây dựng nhà tình nghĩa và cải thiện điều kiện cư trú
Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát mang lại hiệu quả an sinh thiết thực. Các tổ chức đoàn thể phối hợp vận động xây dựng nhà Đại đoàn kết và nhà Tình nghĩa. Hội viên đóng góp ngày công lao động và vật liệu xây dựng để giúp đỡ nhau. Các hộ nghèo có nơi ở kiên cố, an toàn trước mùa mưa bão. Việc ổn định chỗ ở tạo tiền đề cho người dân yên tâm lao động sản xuất. Điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn cũng từng bước được nâng cấp. Nhiều công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh được hoàn thành. Đời sống sinh hoạt của người dân nghèo được cải thiện căn bản và bền vững.
V. Giải pháp nâng cao vai trò an sinh xã hội ở nông thôn
Nâng cao hiệu quả an sinh đòi hỏi sự đổi mới toàn diện từ cấp cơ sở. Đội ngũ cán bộ đoàn thể cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Kỹ năng nắm bắt thông tin và xử lý vấn đề xã hội phải được nâng cao. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hội viên cần được đẩy mạnh. Chính sách phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức cần chặt chẽ hơn. Cơ chế tài chính cho hoạt động an sinh cơ sở cần được đảm bảo ổn định. Việc biểu dương các điển hình tiên tiến tạo động lực thi đua sôi nổi. Người dân cần được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách. Đây là chìa khóa để hoàn thiện mạng lưới an sinh nông thôn hiện đại.
5.1. Đổi mới phương thức hoạt động của các đoàn thể cơ sở
Đoàn thể cơ sở cần chuyển mạnh từ hành chính hóa sang phục vụ nhân dân. Nội dung sinh hoạt chi hội cần bám sát nhu cầu thiết thực của hội viên. Các hình thức tuyên truyền cần đa dạng hóa qua mạng xã hội và nhóm trực tuyến. Cán bộ hội phải thường xuyên sâu sát cơ sở, lắng nghe nguyện vọng của người dân. Mô hình câu lạc bộ chuyên đề cần được nhân rộng tại các thôn xóm. Hoạt động hỗ trợ an sinh phải hướng vào giải quyết dứt điểm từng vấn đề cụ thể. Đổi mới phương thức giúp thu hút đông đảo quần chúng tham gia tổ chức. Sức sống và uy tín của các đoàn thể được nâng cao rõ rệt trong cộng đồng.
5.2. Tăng cường kết nối nguồn lực an sinh xã hội địa phương
Kết nối nguồn lực là yếu tố quyết định thành công của công tác an sinh. Chính quyền cơ sở cần chủ động liên kết với các viện nghiên cứu và doanh nghiệp. Sự chung tay của toàn xã hội tạo ra nguồn lực tổng hợp mạnh mẽ. Các chương trình an sinh cần được tích hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế địa phương. Việc phân bổ nguồn lực phải đảm bảo đúng mục tiêu và tránh chồng chéo. Đánh giá định kỳ giúp kịp thời điều chỉnh các chính sách chưa phù hợp. Mạng lưới an sinh xã hội nông thôn ngày càng hoàn thiện, bền vững và nhân văn. Đời sống cư dân nông thôn ngày càng thịnh vượng và an lành.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH THỦY VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO CƯ DÂN NÔNG THÔN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI 2 XÃ LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH THỦY VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI CẤP CƠ SỞ TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO CƯ DÂN NÔNG THÔN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI 2 XÃ Ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Bùi Quang Dũng Hà Nội - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ai khác công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Thủy luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. CHỮ VIẾT TẮT.
DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC BIỂU. DANH MỤC HỘP. DANH MỤC HÌNH.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án.
Đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Cơ cấu của luận án. 12 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Vị trí các tổ chức CT-XH trong hệ thống chính trị Việt Nam.
Vị trí các tổ chức CT-XH nhìn từ các văn bản pháp luật của Nhà nước. Vị trí của các tổ chức CT-XH nhìn từ văn bản nội bộ của các tổ chức. Chính sách xã hội. Vai trò của các tổ chức CT-XH trong vận động dân chủ cơ sở tại địa phương.
Vai trò của các tổ chức CT-XH trong xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế- xã hội .25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Định nghĩa các khái niệm làm việc. Thao tác hóa khái niệm. Các cách tiếp cận lý thuyết của đề tài.
Hệ thống các chính sách an sinh xã hội. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của đất nước và địa bàn khảo sát. Đặc điểm và cơ cấu mẫu khảo sát. Khung/lược đồ phân tích .67 Chương 3: CÁC TỔ CHỨC CT-XH THAM GIA TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH SÁCH TRỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN.
Hỗ trợ thông tin, tư vấn phát triển sản xuất. Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm.1 Đào tạo nghề .2 Giới thiệu việc làm. Hỗ trợ vay vốn thông qua hệ thống tín dụng địa phương .93 Chương 4: CÁC TỔ CHỨC CT-XH TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI NÔNG THÔN. Trợ giúp xã hội thường xuyên.
Trợ giúp thường xuyên ở cấp độ toàn quốc. Trợ giúp thường xuyên ở cấp độ địa phương, tổ chức. Trợ giúp xã hội đột xuất .137 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .165 luan an CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BCH Trung ương Đảng Ban chấp hành Trung ương Đảng BCH Ban chấp hành BHXH Bảo hiểm xã hội CT-XH Chính trị-xã hội Đoàn TN Đoàn thanh niên Hội CCB Hội Cựu chiến binh Hội ND Hội Nông dân Hội PN Hội Phụ nữ KHKT Khoa học kỹ thuật KH-CN Khoa học công nghệ KTXH Kinh tế xã hội LĐTB&XH Lao động, thương binh và xã hội NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NKT Người khuyết tật NTL Người trả lời NTM Nông thôn mới PVS Phỏng vấn sâu SXKD Sản xuất kinh doanh THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TGĐX Trợ giúp đột xuất TGXH Trợ giúp xã hội TLN Thảo luận nhóm Tổ TK & VV Tổ tiết kiệm và vay vốn UBND Ủy ban nhân dân UBTW MTTQ Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc VBSP/NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội XĐGN Xóa đói giảm nghèo luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Các giá trị mà hội viên nhận được khi tham gia vào tổ chức (%).
Các dạng hỗ trợ nhận được từ các tổ chức (%). Thực trạng tiếp cận mạng lưới tín dụng của người dân. Vốn ủy thác của NHCSXH thông qua Hội Nông dân và Hội Phụ nữ. Thống kê số lượng hội viên của Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh xã Khánh Hòa, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (người).
Các hình thức ủng hộ từ thiện theo các nhóm (%) .128 luan an DANH MỤC BIỂU Biểu 3. Tỷ lệ giữa những người biết và người tham gia một số hoạt động tại địa phương (%). Một số hình thức hỗ trợ người dân phát triển sản xuất ở các đoàn thể (%). Các tổ chức CT-XH tham gia các khâu trong hoạt động đào tạo nghề cho người lao động(%).
Trình độ học vấn của những người có và không có được việc làm do các tổ chức CT-XH giới thiệu (%). Nguyên nhân NTL không được giới thiệu việc làm từ các đoàn thể theo mức thu nhập hộ gia đình (%). Mức sống hộ gia đình của người tham gia vay vốn NHCSXH ở mỗi đoàn thể (%). Lợi ích mà hội viên nhận được khi tham gia các đoàn thể (%).
Lý do NTL tham gia vào các tổ chức CT-XH (%). Tỷ lệ tham gia các tổ chức đoàn thể vì được vay vốn ưu đãi (%). Các hình thức trợ giúp xã hội tại địa bàn khảo sát (%). Người dân biết đến các hoạt động trợ giúp xã hội thông qua các nguồn (%).
Các giá trị tinh thần mà hội viên nhận được khi tham gia tổ chức (%). Mức độ tham gia của các tổ chức trong vận động đóng góp từ thiện (%). Người dân biết đến hoạt động đóng góp từ thiện của các đoàn thể thông qua các hình thức (%). Trợ giúp các hộ gia đình xã Khánh Hòa, tỉnh Cà Mau gặp vấn đè nhà ở (%).
Người dân đánh giá vai trò tổ chức các chương trình ủng hộ, quyên gips của chính quyền và đoàn thể (%) .139 luan an DANH MỤC HỘP Hộp 3. Tình hình đào tạo nghề, tập huấn, chuyển giao KHKT tại các địa phương. Sàn giao dịch việc làm: kết nối người lao động và doanh nghiệp. Đoàn Thanh niên xã Ninh Lai, Sơn Dương, Tuyên Quang với mô hình hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho đoàn viên.
Nguồn vay vốn của người dân. Mô hình hỗ trợ hội viên của Hội Phụ nữ. Mô hình hỗ trợ xây nhà cho hộ gia đình nghèo của Đoàn Thanh niên .137 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 3. Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ nông dân.
Tỷ lệ cho vay vốn giữa các đoàn thể (%). Đối tượng tham gia vay vốn tại các đoàn thể thông qua NHCSXH (%). Các bước tiến hành vay vốn từ vốn vay ủy thác của NHCSXH thông qua các đoàn thể .105 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Điều 9, Hiến pháp năm 1980 quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam- bao gồm các chính đảng, Tổng công đoàn Việt Nam, tổ chức liên hiệp nông dân tập thể Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và các thành viên khác của Mặt trận - là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước.
Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, giáo dục và động viên nhân dân đề cao ý thức làm chủ tập thể, ra sức thi đua xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”. Kể từ khi được thành lập, các tổ chức CT-XH1 giữ vai trò vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân tham gia đấu tranh giành chính quyền, chống giặc ngoại xâm, thống nhất và xây dựng đất nước. Từ khi Đổi mới, các văn bản pháp luật, chính sách về các tổ chức CT-XH một mặt cho thấy sự thay đổi trong tư duy lý luận của Đảng về vị trí, vai trò của các tổ chức CT-XH trong bối cảnh đất nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mặt khác, các văn bản này cũng ghi nhận nỗ lực của Đảng và Nhà nước trong việc tạo hành lang pháp lý, điều kiện thuận lợi để các tổ chức CT-XH phát huy được vai trò trong xây dựng và phát triển đất nước trong tình hình mới.
Bên cạnh đó, các tổ chức CT-XH cũng nhận thức rất rõ vị trí, nhiệm vụ của mình, trong đó vận động, đoàn kết nhân dân vẫn được xác định là nhiệm vụ chủ đạo. Hiến pháp năm 2013 đã chỉ rõ, vai trò của các tổ chức CT-XH là “đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình”. Hiện nay, các tổ chức CT-XH còn chứng tỏ vai trò nhiều hơn trong phát triển kinh tế - xã hội bằng việc tham gia bổ sung, hỗ trợ các dịch vụ xã hội cho Chính phủ. Từ giữa thập niên 90, người ta biết đến các tổ chức CT-XH nhiều hơn thông qua việc tham gia trong các chương trình xóa đói giảm nghèo không những với tư cách là tổ chức trợ giúp trực tiếp mà còn là cầu nối giữa người dân với các gói trợ giúp phát triển.
Các tổ chức này có vai trò quan trọng trong việc điều hành các chương trình tín 1 Đề tài này do đặt trọng tâm nghiên cứu vào các tổ chức CT-XH ở các xã nông thôn nên các tổ chức CT-XH được xem xét bao gồm: Mặt trận tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh. 1 luan an dụng tại các địa phương và nó thực sự có ý nghĩa khi Ngân hàng Chính sách xã hội bắt đầu giao phó các chương trình tín dụng cho Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh và Đoàn thanh niên. Sự tham gia của các tổ chức CT-XH vào những chương trình giảm nghèo một mặt nâng cao hiệu quả của chương trình, mặt khác cũng cho thấy những biến đổi về vai trò nhằm thích ứng với bối cảnh mới của các tổ chức này. Thực tế trên cho thấy, hiện nay các tổ chức CT-XH đang đứng trước rất nhiều cơ hội cũng như thách thức, các tổ chức này ngày càng thể hiện vai trò của mình trên nhiều lĩnh vực, hoạt động trong cộng đồng với mục tiêu chung hướng tới đảm bảo cuộc sống tốt hơn cho các thành viên.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Thủy (2020). Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/2-xa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá vai trò tổ chức chính trị xã hội cấp cơ sở đảm bảo an sinh xã hội nông thôn, nghiên cứu trường hợp 2 xã.
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò tổ chức chính trị xã hội nông thôn đảm bảo an sinh xã hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.