Luận án Tiến sĩ Trương La: Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp Ea Kar, Đắk Lắk
Kỹ thuật vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp hiệu quả tại Ea Kar, Đắk Lắk. Giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất chăn nuôi.
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Vỗ béo bò bằng phụ phẩm Giải pháp tại Ea Kar Đắk Lắk
Nghiên cứu tập trung vào vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar, Đắk Lắk. Đây là giải pháp hữu hiệu cho ngành chăn nuôi bò thịt địa phương. Chi phí thức ăn truyền thống đang là thách thức lớn. Việc tận dụng phụ phẩm giúp giảm gánh nặng này. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Đồng thời, góp phần phát triển bền vững. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng và hiệu quả của các loại phụ phẩm. Đề xuất các kỹ thuật vỗ béo bò phù hợp với điều kiện địa phương.
1.1. Tình hình chăn nuôi bò thịt tại Ea Kar
Ea Kar, Đắk Lắk, có ngành chăn nuôi bò phát triển. Nhu cầu vỗ béo bò để tăng giá trị sản phẩm lớn. Tuy nhiên, chi phí thức ăn truyền thống cao. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Cần tìm giải pháp thức ăn mới. Các hộ chăn nuôi đang tìm kiếm phương pháp tối ưu. Họ mong muốn giảm chi phí thức ăn chăn nuôi. Đồng thời, duy trì hoặc tăng năng suất. Đây là bối cảnh quan trọng của nghiên cứu.
1.2. Tiềm năng phụ phẩm nông nghiệp địa phương
Ea Kar có nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào. Các phụ phẩm như lõi ngô, thân cây ngô, vỏ ca cao sẵn có. Chúng thường bị bỏ đi hoặc sử dụng kém hiệu quả. Nghiên cứu khai thác tiềm năng này. Biến chất thải thành nguồn dinh dưỡng quý giá. Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk trở thành tài nguyên. Chúng có thể cung cấp năng lượng và chất xơ. Đây là cơ hội lớn cho chăn nuôi bò thịt.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu vỗ béo bò
Nghiên cứu đánh giá giá trị dinh dưỡng của phụ phẩm. Xác định khả năng sử dụng phụ phẩm trong khẩu phần bò vỗ béo. Mục tiêu là tăng trọng bò nhanh. Đồng thời, giảm chi phí thức ăn chăn nuôi. Đề xuất các kỹ thuật vỗ béo bò phù hợp. Phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững tại địa phương. Cung cấp kiến thức khoa học cho nông dân. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và môi trường.
II.Kỹ thuật vỗ béo bò thịt Tối ưu dinh dưỡng tăng trọng nhanh
Kỹ thuật vỗ béo bò đóng vai trò then chốt trong chăn nuôi. Tối ưu dinh dưỡng giúp bò tăng trọng nhanh. Nghiên cứu tập trung vào việc cân bằng khẩu phần. Đặc biệt khi sử dụng phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk. Quản lý dinh dưỡng bò nhai lại cần khoa học. Phân tích giá trị dinh dưỡng của từng loại phụ phẩm. Từ đó, xây dựng quy trình vỗ béo bò hiệu quả. Đảm bảo bò đạt năng suất thịt cao.
2.1. Quản lý dinh dưỡng bò nhai lại
Gia súc nhai lại có hệ tiêu hóa phức tạp. Dạ cỏ đóng vai trò trung tâm. Vi sinh vật dạ cỏ giúp phân giải chất xơ. Quản lý dinh dưỡng bò cần cân bằng năng lượng, protein. Đảm bảo đủ khoáng chất, vitamin. Kỹ thuật vỗ béo bò đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc. Tối ưu hóa khẩu phần ăn là chìa khóa. Việc này giúp cải thiện tiêu hóa. Đồng thời tăng cường hấp thu dưỡng chất.
2.2. Phân tích giá trị dinh dưỡng phụ phẩm
Các phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk có thành phần hóa học khác nhau. Nghiên cứu phân tích hàm lượng vật chất khô. Xác định protein thô, xơ thô, năng lượng trao đổi. Giá trị dinh dưỡng quyết định hiệu quả sử dụng. Lõi ngô giàu năng lượng. Thân cây ngô cung cấp xơ. Vỏ ca cao chứa dưỡng chất. Phân tích giúp xây dựng công thức thức ăn chuẩn. Đảm bảo khẩu phần ăn cân đối.
2.3. Quy trình vỗ béo bò khoa học
Quy trình vỗ béo bò cần tuân thủ nghiêm ngặt. Chọn bò khỏe mạnh, đạt trọng lượng nhất định. Giai đoạn vỗ béo kéo dài 60-90 ngày. Khẩu phần ăn thay đổi theo từng giai đoạn. Tăng dần lượng thức ăn tinh. Đảm bảo bò tăng trọng nhanh. Giám sát sức khỏe, cân nặng định kỳ. Ứng dụng kỹ thuật vỗ béo bò tiên tiến. Giúp đạt hiệu quả cao nhất. Mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt.
III.Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk Nguồn thức ăn chăn nuôi bò
Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk mang lại nguồn thức ăn giá rẻ cho chăn nuôi bò thịt. Các loại phụ phẩm như lõi ngô, thân cây ngô, vỏ ca cao được nghiên cứu. Chúng có tiềm năng lớn để thay thế thức ăn truyền thống. Điều này góp phần giảm chi phí thức ăn chăn nuôi. Đồng thời, tối ưu hóa nguồn lực sẵn có. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của từng loại phụ phẩm. Phân tích khả năng tăng trọng bò nhanh và hiệu quả kinh tế.
3.1. Lõi ngô làm thức ăn cho bò
Lõi ngô là phụ phẩm phổ biến sau thu hoạch. Lõi ngô chứa nhiều carbohydrate dễ tiêu. Nghiên cứu sử dụng lõi ngô trong khẩu phần bò vỗ béo. Kết quả cho thấy lõi ngô có thể thay thế một phần thức ăn tinh. Góp phần giảm chi phí thức ăn chăn nuôi. Bò vẫn đạt tăng trọng tốt. Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk này rất tiềm năng. Việc sử dụng lõi ngô cần được xử lý phù hợp.
3.2. Thân cây ngô trong khẩu phần bò
Thân cây ngô cung cấp nguồn xơ thô quan trọng. Sử dụng thân cây ngô ủ chua giúp tăng khả năng tiêu hóa. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thân cây ngô đến bò. Thân cây ngô có thể là thức ăn thô xanh giá rẻ. Kết hợp với thức ăn tinh, chúng tạo khẩu phần cân đối. Tăng trọng bò nhanh vẫn được duy trì. Kỹ thuật ủ chua rơm, thân ngô là cần thiết. Nâng cao giá trị dinh dưỡng.
3.3. Vỏ quả ca cao Thức ăn tiềm năng
Đắk Lắk là vùng trồng ca cao lớn. Vỏ quả ca cao là phụ phẩm dồi dào. Nghiên cứu đã thử nghiệm sử dụng vỏ ca cao cho bò. Vỏ ca cao có một số thành phần dinh dưỡng. Tuy nhiên, cần xử lý để loại bỏ chất kháng dinh dưỡng. Khả năng làm thức ăn cho bò cần được tối ưu hóa. Mở ra hướng đi mới cho phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk. Điều này cần thêm nghiên cứu chuyên sâu.
IV.Hiệu quả kinh tế chăn nuôi Giảm chi phí lợi nhuận cao
Nghiên cứu khẳng định hiệu quả kinh tế chăn nuôi khi sử dụng phụ phẩm. Giảm chi phí thức ăn chăn nuôi là lợi ích lớn nhất. Các giải pháp được đề xuất giúp tăng lợi nhuận cho hộ chăn nuôi. Bằng cách tối ưu hóa khẩu phần ăn. Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của bò. Mô hình này giúp phát triển chăn nuôi bò thịt bền vững. Đồng thời, cải thiện thu nhập cho nông dân tại Ea Kar. Đây là yếu tố quan trọng để nhân rộng mô hình.
4.1. Giảm chi phí thức ăn chăn nuôi
Chi phí thức ăn chiếm tỷ lệ lớn trong chăn nuôi. Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp giúp giảm đáng kể. Lõi ngô, thân ngô, vỏ ca cao có giá thành thấp. Nông dân có thể tận dụng nguồn sẵn có. Điều này trực tiếp hạ thấp tổng chi phí sản xuất. Tăng hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Đây là điểm mấu chốt thu hút các hộ nông dân.
4.2. Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn
Các khẩu phần thử nghiệm đã tối ưu hóa. Bò sử dụng thức ăn hiệu quả hơn. Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn tốt. Điều này dẫn đến tăng trọng bò nhanh hơn. Đồng thời, lượng thức ăn cần cho mỗi kg tăng trọng giảm. Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk phát huy tối đa giá trị. Nâng cao năng suất tổng thể của đàn bò.
4.3. Nâng cao lợi nhuận cho hộ chăn nuôi
Việc giảm chi phí đầu vào và tăng hiệu suất. Nâng cao lợi nhuận cho các hộ chăn nuôi bò thịt. Mô hình vỗ béo bò bằng phụ phẩm này bền vững. Giúp người dân Ea Kar cải thiện thu nhập. Đồng thời, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do phụ phẩm. Đây là lợi ích kép cho nông dân. Góp phần ổn định kinh tế gia đình và địa phương.
V.Kết quả vỗ béo bò Thí nghiệm thực tế tại Ea Kar
Nghiên cứu đã thực hiện các thí nghiệm thực tế tại Ea Kar. Kết quả cho thấy việc sử dụng phụ phẩm có hiệu quả tích cực. Bò vỗ béo đạt tăng trọng nhanh. Chất lượng thịt bò cũng được cải thiện rõ rệt. Các chỉ số về tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn đều tốt. Điều này cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Chứng minh tính khả thi của kỹ thuật vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk. Từ đó, đưa ra các đề xuất ứng dụng cụ thể.
5.1. Tăng khối lượng và tăng trọng bò nhanh
Các thí nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt. Bò trong nhóm sử dụng phụ phẩm tăng trọng nhanh. Mức tăng trọng trung bình đạt yêu cầu. So với nhóm đối chứng, hiệu quả tốt hơn. Điều này khẳng định kỹ thuật vỗ béo bò sử dụng phụ phẩm. Đem lại kết quả tích cực. Đặc biệt đối với các loại phụ phẩm được xử lý phù hợp.
5.2. Chất lượng thịt bò được cải thiện
Không chỉ tăng trọng, chất lượng thịt cũng được quan tâm. Các chỉ tiêu về màu sắc, độ mềm, tỷ lệ thịt xẻ. Đều cho thấy sự cải thiện đáng kể. Bò vỗ béo bằng phụ phẩm tạo ra thịt chất lượng. Điều này tăng giá trị thương phẩm. Đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ. Nâng cao uy tín sản phẩm bò thịt Ea Kar.
5.3. Đề xuất ứng dụng thực tiễn
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Khuyến khích sử dụng lõi ngô, thân ngô ủ chua. Vỏ ca cao cần nghiên cứu thêm phương pháp xử lý. Cần có hướng dẫn kỹ thuật vỗ béo bò chi tiết. Chuyển giao công nghệ cho nông dân. Phụ phẩm nông nghiệp Đắk Lắk có thể được khai thác tối đa. Góp phần phát triển chăn nuôi bò thịt tại Ea Kar. Mở rộng mô hình ra các vùng lân cận.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI TRƯƠNG LA SỬ DỤNG MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐỂ VỖ BÉO BÒ TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật Mã số : 62 62 40 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học : 1. Trịnh Xuân Cư 2 HÀ NỘI - 2010 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2010 Tác giả Trương La ii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc các thầy: TS.
Trịnh Xuân Cư đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Lãnh đạo Viện Chăn nuôi, Phòng Đào tạo và Thông tin, các anh chị em Bộ môn Dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi và Đồng cỏ, Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, Phòng Phân tích Thức ăn gia súc và Sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi đã giúp đỡ về mọi mặt và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin thành thật cám ơn Ban Lãnh đạo, tập thể Bộ môn Chăn nuôi và Đồng cỏ - Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian, vật chất cũng như tinh thần cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cám ơn phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trạm Khuyến nông và các hộ chăn nuôi bò các xã Ea Ô, Cư Ni, Ea Đar huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận án này. Tác giả Trương La iii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Các chữ viết tắt dùng trong luận án vi Danh mục các bảng viii Danh mục các đồ thị x Danh mục các sơ đồ xi MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu đề tài 3 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ CỦA GIA SÚC NHAI LẠI 4 1.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của gia súc nhai lại 4 1.2 Hệ vi sinh vật dạ cỏ 5 1.3 Quá trình tiêu hóa các thành phần của thức ăn ở gia súc nhai lại9 1.4 Carbohydrate phi cấu trúc (Non structural carbohydrate - NSC) trong dinh dưỡng bò 17 1.2 Nguyên lý của phương pháp sinh khí in vitro - gas production trong việc đánh giá khả năng tiêu hoá thức ăn ở dạ cỏ 20 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt bò 23 1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của bò 24 1.2 Khả năng sản xuất thịt của bò 24 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng thịt bò28 iv 1.4 Tình hình nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nông công nghiệp để vỗ béo bò 33 1.1 Sơ lược về phụ phẩm nông công nghiệp 33 1.2 Tiềm năng nguồn phụ phẩm nông công nghiệp 34 1.3 Sử dụng phụ phẩm nông công nghiệp để nuôi bò 35 CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46 2.1 Vật liệu nghiên cứu 46 2.2 Nội dung nghiên cứu 46 2.3 Địa điểm nghiên cứu 46 2.4 Phương pháp nghiên cứu 47 2.1 Phương pháp chung cho các thí nghiệm 47 2.2 Phương pháp nghiên cứu cho các thí nghiệm cụ thể 48 2.3 Phương pháp xử lý số liệu 60 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61 3.1 Tiềm năng nguồn phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho bò tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk 61 3.1 Tình hình phát triển đàn bò và sử dụng nguồn phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho bò tại huyện Ea Kar 61 3.2 Sản lượng phụ phẩm nông công nghiệp tại huyện Ea Kar 66 3.3 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng và đặc điểm tiêu hóa in vitro của một số phụ phẩm nông nghiệp chính sử dụng vỗ béo bò 70 3.2 Sử dụng lõi ngô trong khẩu phần vỗ béo bò thịt 79 3.1 Ảnh hưởng của tỉ lệ lõi ngô khác nhau đến lượng khí sinh ra và đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần vỗ béo bò (Thí nghiệm 1a) 79 v 3.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ lõi ngô khác nhau trong khẩu phần đến tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng sản xuất và chất lượng thịt của bò vỗ béo (Thí nghiệm 1b) 82 3.3 Sử dụng thân cây ngô trong khẩu phần vỗ béo bò thịt 95 3.1 Ảnh hưởng của các tỉ lệ thân cây ngô khác nhau đến lượng khí sinh ra và đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần vỗ béo bò (Thí nghiệm 2a) 95 3.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ thân cây ngô khác nhau trong khẩu phần đến tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò vỗ béo (Thí nghiệm 2b) 97 3.4 Sử dụng vỏ quả ca cao trong khẩu phần vỗ béo bò thịt 104 3.1 Ảnh hưởng của các tỉ lệ vỏ ca cao khác nhau đến lượng khí sinh ra và đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần vỗ béo bò (Thí nghiệm 3a) 104 3.2 Ảnh hưởng của các tỉ lệ vỏ ca cao khác nhau trong khẩu phần đến tăng khối lượng và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò vỗ béo (Thí nghiệm 3b) 106 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 115 1 Kết luận 115 2 Đề nghị 116 Những công trình khoa học đã công bố liên quan đến luận án 117 Tài liệu tham khảo 118 Phụ lục 135 vi CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN ABBH Axit béo bay hơi ADF (Acid Detergent Fibre): Xơ còn lại sau khi xử lý bằng dung môi axit ATP Adenosine Triphosphate BQ Bình quân CK Chất khô cs Cộng sự DE (Digestible Energy): Năng lượng tiêu hóa DT Diện tích DXKD Dẫn xuất không đạm HQSDTĂ Hiệu quả sử dụng thức ăn KHKT Khoa học kỹ thuật KL Khối lượng KP Khẩu phần KTS Khoáng tổng số ME (Metabolisable Energy): Năng lượng trao đổi MUB (Molasses Urea Block): Bánh dinh dưỡng rỉ mật - urê NDF (Neutral Detergent Fibre): Xơ còn lại sau khi xử lý bằng dung môi trung tính NPN (Non Protein Nitrogen): Nitơ phi protein NSC (Non Structural Carbohydrate): Carbohydrate phi cấu trúc NXB Nhà xuất bản PTNT Phát triển nông thôn SL Sản lượng vii TĂ Thức ăn TB Trung bình TDN (Total Digestible Nutrients): Tổng các chất dinh dưỡng tiêu hóa TN Thí nghiệm TT Tăng trọng TTBQ Tăng trọng bình quân TTTĂ Tiêu tốn thức ăn UBND Uỷ ban nhân dân VK Vi khuẩn VSV Vi sinh vật viii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1.1 Ảnh hưởng của tuổi đến thành phần của thịt 30 1.2 Ảnh hưởng của mức dinh dưỡng đến thành phần thân thịt 31 1.3 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm 34 2.1 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng lõi ngô 52 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng lõi ngô vỗ béo bò 53 2.3 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng thân cây ngô 57 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng cây ngô vỗ béo bò 58 2.5 Thành phần thức ăn các khẩu phần sử dụng vỏ quả ca cao 59 2.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng vỏ quả ca cao vỗ béo bò 60 3.1 Số lượng bò qua các năm của huyện Ea Kar 61 3.2 Tình hình sử dụng các loại phụ phẩm nuôi bò 62 3.3 Thời gian sử dụng phụ phẩm cho bò trong năm 65 3.4 Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) một số cây trồng qua các năm66 3.5 Tỉ lệ phụ phẩm/chính phẩm của một số cây trồng tại Ea Kar 68 3.6 Sản lượng ước tính của một số phụ phẩm 69 3.7 Thành phần hoá học của một số loại phụ phẩm 71 3.8 Giá trị dinh dưỡng của một số phụ phẩm nông nghiệp 72 3.9 Lượng khí sinh ra của các phụ phẩm tại thời điểm ủ in vitro khác nhau73 3.10 Đặc điểm sinh khí in vitro của các phụ phẩm nông nghiệp 75 3.11 Trữ lượng chất khô, protein thô và năng lượng của phụ phẩm 76 3.12 Ước tính số lượng bò có thể nuôi được từ nguồn phụ phẩm 77 3.13 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng lõi ngô tại thời điểm ủ in vitro khác nhau 79 3.14 Đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần sử dụng lõi ngô 80 3.15 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 1b 82 ix 3.16 Thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò ở Thí nghiệm 1b 86 3.17 Thành phần thịt mổ khảo sát của bò vỗ béo 88 3.18 Độ pH của cơ thăn tại các thời điểm sau bảo quản 90 3.19 Tỉ lệ mất nước sau các thời điểm bảo quản 92 3.20 Thành phần hoá học của thịt bò vỗ béo 93 3.21 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo tại Thí nghiệm 1b 94 3.22 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô tại thời điểm ủ mẫu in vitro khác nhau 95 3.23 Đặc điểm sinh khí in vitro của các khẩu phần sử dụng thân cây ngô 96 3.24 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 2b 98 3.25 Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của bò ở Thí nghiệm 2b 100 3.26 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 2b 103 3.27 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng vỏ ca cao tại thời điểm ủ mẫu in vitro khác nhau 105 3.28 Đặc điểm sinh khí in vitro các khẩu phần sử dụng vỏ ca cao 106 3.29 Khối lượng và tăng khối lượng của bò ở Thí nghiệm 3b 107 3.30 Hiệu quả sử dụng thức ăn của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 3b 109 3.31 Hiệu quả kinh tế của bò vỗ béo ở Thí nghiệm 3b 111 3.32 Tỉ lệ NSC và tăng khối lượng của bò vỗ béo 112 3.33 Hồi quy giữa tăng khối lượng của bò (y) với hàm lượng NSC của khẩu phần (x) 113 x DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ STT Tên đồ thị Trang 3.1 Thành phần hóa học của các phụ phẩm 71 3.2 Lượng khí sinh ra khi lên men in vitro của các phụ phẩm 74 3.3 Lượng khí sinh ra của các khẩu phần sử dụng lõi ngô sau các 81 thời điểm ủ in vitro 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" nghiên cứu về vấn đề gì?
Kỹ thuật vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp hiệu quả tại Ea Kar, Đắk Lắk. Giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất chăn nuôi.
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi động vật. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vỗ béo bò bằng phụ phẩm nông nghiệp tại Ea Kar Đắk Lắk" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.