Chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace, Yorkshire nhập nội - Luận án Nguyễn Tiền Thông
Luận án tiến sĩ tập trung chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen Landrace và Yorkshire nhập nội. Nghiên cứu tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.
Di truyền và Chọn giống Vật nuôi
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
147
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire
Nghiên cứu này tập trung vào việc chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen giống lợn Landrace và giống lợn Yorkshire nhập nội. Mục tiêu chính là phát triển các dòng lợn có năng suất, chất lượng cao, phục vụ chăn nuôi tại Việt Nam. Công trình này là một phần của đề tài trọng điểm cấp Bộ. Nó hướng tới cải thiện toàn diện hệ thống sản xuất lợn nái trong nước. Việc lai tạo này giúp khai thác tối đa tiềm năng di truyền của các giống lợn ngoại. Đồng thời, đảm bảo sự thích nghi với điều kiện chăn nuôi tại Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu sẽ đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả và tính bền vững của ngành chăn nuôi lợn.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng chọn tạo dòng lợn nái
Nghiên cứu tập trung chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen giống lợn Landrace và giống lợn Yorkshire nhập nội. Mục tiêu chính là nâng cao năng suất, chất lượng cho chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Việc này đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành. Dòng lợn nái mới sẽ có khả năng sinh sản vượt trội. Chúng cũng sẽ thích nghi tốt với điều kiện môi trường trong nước. Đây là bước quan trọng trong việc cải thiện toàn bộ hệ thống sản xuất lợn.
1.2. Nguồn gốc gen lợn Landrace và Yorkshire nhập nội
Tài liệu khai thác nguồn gen lợn nái ngoại Landrace và Yorkshire nhập nội. Các giống này nổi tiếng với khả năng sinh sản và sinh trưởng cao. Chúng là nền tảng di truyền vững chắc cho việc lai tạo. Việc sử dụng nguồn gen nhập nội giúp rút ngắn thời gian cải thiện giống. Nó cũng đảm bảo các tính trạng mong muốn được truyền lại hiệu quả. Dữ liệu từ các thế hệ lợn ban đầu được thu thập kỹ lưỡng.
1.3. Khai thác tiềm năng giống lợn Landrace Yorkshire
Quá trình nghiên cứu khai thác tối đa tiềm năng di truyền của giống lợn Landrace và giống lợn Yorkshire. Các chương trình chọn lọc giống lợn được thiết kế khoa học. Điều này nhằm xác định những cá thể ưu tú nhất. Việc đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản được thực hiện nghiêm ngặt. Từ đó, xây dựng dòng lợn nái cụ kỵ có năng suất cao. Các dòng này sẽ là tiền đề cho nhân giống lợn công nghiệp hiệu quả.
II.Đánh giá năng suất sinh sản lợn nái ngoại
Nghiên cứu tiến hành đánh giá toàn diện năng suất sinh sản lợn của các dòng Landrace và Yorkshire nhập nội. Điều này bao gồm kiểm tra năng suất sinh trưởng của lợn nái hậu bị, phân tích chất lượng tinh dịch của lợn đực giống, và theo dõi các chỉ tiêu sinh sản quan trọng. Mục tiêu là xác định những cá thể và dòng có hiệu suất cao nhất. Các phương pháp kiểm tra khoa học được áp dụng. Việc này đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu. Kết quả đánh giá là cơ sở để chọn lọc giống lợn và phát triển các dòng lợn nái cụ kỵ ưu việt.
2.1. Kiểm tra năng suất sinh trưởng lợn nái hậu bị
Quá trình chọn tạo dòng lợn nái ông bà bao gồm kiểm tra năng suất sinh trưởng. Lợn nái hậu bị của các dòng LVN và YVN được theo dõi chặt chẽ. Các chỉ tiêu về tăng trọng, tiêu tốn thức ăn được ghi nhận qua nhiều thế hệ. Việc này giúp xác định những cá thể có tốc độ sinh trưởng tốt. Những cá thể đạt chuẩn sẽ được giữ lại cho các bước chọn lọc tiếp theo. Phân tích dữ liệu giúp đánh giá hiệu quả của các chương trình chọn lọc giống lợn.
2.2. Phân tích chất lượng tinh dịch lợn đực giống
Chất lượng tinh dịch của lợn đực giống là yếu tố then chốt. Nghiên cứu tiến hành kiểm tra chất lượng tinh dịch định kỳ. Các chỉ tiêu như độ đậm đặc, tỷ lệ sống, độ vận động được đánh giá cẩn thận. Lợn đực giống có chất lượng tinh dịch cao sẽ được ưu tiên. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền gen tốt. Đây là một phần không thể thiếu của quá trình lai tạo lợn nái và chọn tạo dòng lợn nái ông bà.
2.3. Theo dõi chỉ tiêu năng suất sinh sản lợn
Năng suất sinh sản lợn được theo dõi chi tiết. Các chỉ tiêu bao gồm số con sơ sinh sống, số con cai sữa, khối lượng sơ sinh, và số lứa đẻ/nái/năm. Dữ liệu này được thu thập qua các thế hệ của dòng LVN và YVN. Phân tích các chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng sinh sản thực tế. Đây là cơ sở để đưa ra quyết định chọn lọc giống lợn. Mục tiêu là phát triển dòng lợn nái cụ kỵ có năng suất sinh sản cao nhất.
III.Cải thiện di truyền giống lợn Landrace Yorkshire
Nghiên cứu tập trung vào việc cải thiện di truyền cho giống lợn Landrace và giống lợn Yorkshire. Điều này được thực hiện thông qua việc ước tính các tham số di truyền và dự đoán giá trị giống. Đặc biệt là các tính trạng liên quan đến năng suất sinh sản lợn, như số con/ổ và số con sơ sinh sống/ổ. Việc áp dụng các phương pháp phân tích di truyền tiên tiến giúp xác định các cá thể ưu tú. Quá trình chọn lọc giống lợn được tối ưu hóa qua từng thế hệ. Mục tiêu là tạo ra các dòng lợn nái ông bà có tiềm năng di truyền cao, phục vụ hiệu quả cho nhân giống lợn công nghiệp.
3.1. Ước tính tham số di truyền số con ổ
Nghiên cứu thực hiện ước tính các tham số di truyền. Đặc biệt là các tính trạng liên quan đến số con/ổ. Điều này bao gồm khả năng di truyền (hệ số di truyền) và tương quan di truyền. Việc ước tính này rất quan trọng trong chọn lọc giống lợn. Nó giúp hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của yếu tố di truyền. Dữ liệu từ nhiều thế hệ lợn nái được sử dụng. Phân tích này là nền tảng để đưa ra các chiến lược cải thiện gen hiệu quả.
3.2. Dự đoán giá trị giống về số con sơ sinh sống
Giá trị giống của từng cá thể được dự đoán. Đặc biệt là đối với tính trạng số con sơ sinh sống/ổ. Các mô hình thống kê tiên tiến được áp dụng. Điều này giúp xác định những cá thể có tiềm năng di truyền cao. Việc dự đoán giá trị giống giúp tối ưu hóa quá trình chọn lọc giống lợn. Mục tiêu là tăng cường năng suất sinh sản lợn. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh tế cho hệ thống nhân giống lợn công nghiệp.
3.3. Tối ưu hóa chọn lọc giống lợn nái theo thế hệ
Quá trình chọn tạo dòng lợn nái ông bà được tối ưu hóa qua từng thế hệ. Các phương pháp chọn lọc giống lợn liên tục được điều chỉnh. Mục đích là đạt được tiến bộ di truyền tối đa. Việc này bao gồm chọn lọc các cá thể ưu tú từ lợn nái hậu bị. Kết quả đánh giá năng suất và tham số di truyền được tích hợp. Điều này đảm bảo việc cải thiện liên tục cho dòng lợn nái cụ kỵ Landrace Yorkshire.
IV.Quy trình chọn lọc dòng lợn nái cụ kỵ tiên tiến
Một quy trình chọn lọc giống lợn tiên tiến được áp dụng để phát triển các dòng lợn nái cụ kỵ ưu việt. Quy trình này bao gồm việc lựa chọn các đàn lợn nền LVN và YVN ban đầu, áp dụng các phương pháp chọn lọc kết hợp giữa năng suất sinh trưởng và sinh sản. Cuối cùng, một đánh giá tổng thể được thực hiện để lựa chọn ra các dòng lợn nái ông bà có năng suất cao nhất. Mỗi bước trong quy trình đều được thực hiện một cách khoa học. Điều này đảm bảo hiệu quả tối đa trong việc lai tạo lợn nái và cải thiện di truyền.
4.1. Lựa chọn đàn lợn nền LVN và YVN
Quá trình chọn tạo dòng lợn nái ông bà bắt đầu bằng việc lựa chọn đàn nền. Các đàn LVN (Landrace Việt Nam) và YVN (Yorkshire Việt Nam) được thành lập. Nguồn gốc là giống lợn Landrace và giống lợn Yorkshire nhập nội. Việc lựa chọn này dựa trên tiêu chí nghiêm ngặt. Mục đích là đảm bảo chất lượng di truyền ban đầu cao. Đàn nền chất lượng là yếu tố quyết định sự thành công của cả chương trình.
4.2. Áp dụng phương pháp chọn lọc kết hợp
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn lọc giống lợn kết hợp. Các yếu tố năng suất sinh trưởng và sinh sản được đánh giá đồng thời. Điều này bao gồm kiểm tra năng suất cá thể và kiểm tra năng suất gia đình. Việc này giúp tăng cường độ chính xác của quá trình chọn lọc. Mục tiêu là phát triển dòng lợn nái cụ kỵ có các tính trạng vượt trội. Các phương pháp này đảm bảo sự cân bằng giữa các mục tiêu chọn tạo.
4.3. Đánh giá và lựa chọn dòng ông bà năng suất cao
Đánh giá cuối cùng được thực hiện ở thế hệ thứ ba (thế hệ 3). Các dòng LVN và YVN được so sánh và lựa chọn. Tiêu chí lựa chọn là năng suất sinh sản lợn và sinh trưởng vượt trội. Những dòng đạt hiệu quả cao nhất sẽ được chọn làm dòng lợn nái ông bà. Kết quả này là nền tảng cho việc nhân giống lợn công nghiệp quy mô lớn. Nó góp phần cải thiện hiệu suất chăn nuôi toàn diện.
V.Ứng dụng phát triển nhân giống lợn công nghiệp
Kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn to lớn đối với ngành chăn nuôi lợn Việt Nam. Việc chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire sẽ trực tiếp nâng cao hiệu quả sản xuất. Nó đóng góp vào việc xây dựng một hệ thống nhân giống lợn công nghiệp hiện đại và bền vững. Những dòng lợn mới này sẽ là yếu tố then chốt để cải thiện năng suất sinh sản lợn và chất lượng sản phẩm. Điều này giúp định hướng cho các chiến lược phát triển giống lợn trong tương lai. Nó góp phần vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp của đất nước.
5.1. Nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Việc chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire mang lại lợi ích lớn. Nó trực tiếp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Các dòng lợn mới có năng suất sinh sản lợn cao hơn. Chúng giúp giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi. Đây là một đóng góp quan trọng vào sự phát triển nông nghiệp. Nó giúp hiện đại hóa ngành chăn nuôi lợn trong nước.
5.2. Đóng góp vào hệ thống nhân giống lợn hiện đại
Kết quả nghiên cứu là một đóng góp quý giá. Nó giúp hoàn thiện hệ thống nhân giống lợn công nghiệp hiện đại. Các dòng ông bà mới sẽ được đưa vào chuỗi sản xuất. Từ đó tạo ra các thế hệ lợn nái thương phẩm có năng suất cao. Việc này củng cố năng lực lai tạo lợn nái và chọn lọc giống lợn. Nó đảm bảo nguồn cung lợn thịt chất lượng ổn định.
5.3. Định hướng phát triển giống lợn trong tương lai
Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới. Nó định hướng cho việc phát triển giống lợn trong tương lai. Các dòng lợn nái ngoại Landrace Yorkshire sẽ tiếp tục được cải tiến. Việc này bao gồm ứng dụng công nghệ di truyền tiên tiến hơn. Mục tiêu là tạo ra các giống lợn có khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn. Đồng thời, tiếp tục tối ưu hóa năng suất sinh sản lợn và chất lượng thịt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (147 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà NÔNG NGHIëP VÀ PTNT VIëN CHN NUÔI NGUYÞN TIÀN THÔNG CHâN T¾O DÒNG LĀN NÁI ÔNG BÀ TĈ NGUâN GEN LĀN LANDRACE VÀ YORKSHIRE NHÂP NàI LUÂN ÁN TIÀN S) HÀ NàI, NM 2023 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bà NÔNG NGHIëP VÀ PTNT VIëN CHN NUÔI NGUYÞN TIÀN THÔNG CHâN T¾O DÒNG LĀN NÁI ÔNG BÀ TĈ NGUâN GEN LĀN LANDRACE VÀ YORKSHIRE NHÂP NàI NGÀNH: DI TRUYÂN VÀ CHâN GIàNG VÂT NUÔI Mà Sà: 9 62 01 08 NG¯àI H¯ÞNG DÀN KHOA HâC 1. Đ¾NG Vi BÌNH 2. LÊ THà THANH HUYÂN HÀ NàI, NM 2023 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cću cąa tôi, trong khuôn khå đà tài Trãng điëm cãp B÷ <Nghiên cću chãn t¿o dòng lān nái tång hāp và lān đăc cuái cùng tĉ nguãn gen nhÃp n÷i có nng suãt, chãt l°āng cao phăc vă chn nuôi t¿i các tßnh phía BÅc=. Sá lißu và kÁt quÁ nghiên cću trong luÃn án là trung thăc, chính xác, khách quan và ch°a đ°āc sÿ dăng đë bÁo vß m÷t hãc vá nào.
Tôi xin cam đoan rÇng mãi să giúp đÿ cho vißc thăc hißn luÃn án đã đ°āc cám ¢n, các thông tin trích dÁn trong luÃn án này đÃu đ°āc chß rõ nguãn gác. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giÁ lu¿n án NguyÅn Ti¿n Thông i LâI CÀM ¡N Trong suát thái gian hãc tÃp, nghiên cću và hoàn thành luÃn án, tôi đã nhÃn đ°āc să giÁng d¿y, h°ßng dÁn, chß bÁo tÃn tình cąa các th¿y cô, să giúp đÿ, đ÷ng viên cąa b¿n bè, đãng nghißp và gia đình. Đë hoàn thành luÃn án này, tôi xin đ°āc bày tß lòng kính trãng và biÁt ¢n sâu sÅc tßi GS. Đ¿ng Vj Bình và PGS.
Lê Thá Thanh HuyÃn đã tÃn tình h°ßng dÁn, dành nhiÃu công sćc, thái gian và t¿o điÃu kißn cho tôi trong suát quá trình hãc tÃp, nghiên cću và viÁt luÃn án. Tôi xin bày tß lòng biÁt ¢n chân thành tßi Ban lãnh đ¿o Vißn Chn nuôi, Phòng Khoa hãc, Đào t¿o và Hāp tác quác tÁ, các th¿y giáo, cô giáo đã tÃn tình giúp đÿ tôi trong quá trình hãc tÃp, thăc hißn đà tài và hoàn thành luÃn án. Tôi xin đ°āc gÿi lái cÁm ¢n chân thành tßi Ban Giám đác, viên chćc và ng°ái lao đ÷ng Trung tâm Nghiên cću lān Thăy Ph°¢ng đã giúp đÿ t¿o mãi điÃu kißn và thái gian và vÃt chãt cho tôi hãc tÃp, triën khai nghiên cću đà tài và hoàn thành công trình nghiên cću khoa hãc. Xin chân thành cÁm ¢n gia đình, ng°ái thân, b¿n bè, đãng nghißp đã t¿o mãi điÃu kißn thuÃn lāi và giúp đÿ tôi và mãi m¿t, đ÷ng viên khích lß đë tôi hoàn thành luÃn án.
Tác giÁ lu¿n án NguyÅn Ti¿n Thông ii MĂC LĂC LàI CAM ĐOAN. iii DANH MĂC CÁC CHĀ VIÀT TÄT. vi DANH MĂC BÀNG. vii DANH MĂC HÌNH.
TÍNH CÂP THIÀT CĄA ĐÂ TÀI. Ý NGH)A KHOA HâC VÀ THĂC TIÞN CĄA ĐÂ TÀI. Ý ngh*a thăc tißn. NHĀNG ĐÓNG GÓP MÞI CĄA ĐÂ TÀI.
3 Ch°¢ng 1: TäNG QUAN TÀI LIëU. C¡ Sâ KHOA HâC CĄA VÂN ĐÂ NGHIÊN CĆU. KhÁ nng sinh tr°ãng và các yÁu tá Ánh h°ãng. Các chß tiêu đánh giá khÁ nng sinh tr°ãng.
Các yÁu tá Ánh h°ãng đÁn khÁ nng sinh tr°ãng. KhÁ nng sinh sÁn cąa lān và các yÁu tá Ánh h°ãng. Sá l°āng và chãt l°āng tinh cąa lān đăc giáng và các yÁu tá Ánh h°ãng 8 1. Các chß tiêu đánh giá nng suãt sinh sÁn cąa lān nái.
Các yÁu tá Ánh h°ãng đÁn nng suãt sinh sÁn cąa lān nái. M÷t sá thông tin và 2 giáng lān Landrace và Yorkshire. TÌNH HÌNH NGHIÊN CĆU TRONG VÀ NGOÀI N¯ÞC. Tình hình nghiên cću ã n°ßc ngoài.
Chãn và nhân giáng lān. Các nghiên cću chãn giáng theo giá trá giáng. Tình hình nghiên cću trong n°ßc. Hß tháng nhân giáng lān.
Các nghiên cću và chãn lãc và nhân giáng lān. Các nghiên cću và lai t¿o giáng lān. Đánh giá và tình hình nghiên cću có liên quan đÁn đà tài luÃn án. 35 Ch°¢ng 2: ĐàI T¯ĀNG, NàI DUNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.
ĐàI T¯ĀNG NGHIÊN CĆU. ĐàA ĐIÄM VÀ THàI GIAN NGHIÊN CĆU. NàI DUNG NGHIÊN CĆU. PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.
Đái vßi n÷i dung nghiên cću 1 và 2: Chãn lãc đàn LVN1, LVN2 và YVN1, YVN2 qua các thÁ hß. Phương pháp kiểm tra năng suất. Phương pháp chọn giống đối với lợn hậu bị. Phương pháp kiểm tra chất lượng tinh dịch.
Phương pháp theo dõi năng suất sinh sÁn. Phương pháp đánh giá và lựa chọn dòng ông bà có năng suất cao 44 2. Đái vßi n÷i dung nghiên cću 3: Đánh giá khÁ nng di truyÃn và chãn giáng nhÇm cÁi thißn hai dòng lān nái đã chãn lãc đ°āc. Phương pháp ước tính tham số di truyền các tính tr¿ng số con/ổ.
Phương pháp dự đoán giá trị giống về số con sơ sinh sống/ổ. 46 Ch°¢ng 3: KÀT QUÀ VÀ THÀO LUÂN. CHâN LâC ĐÀN LVN1 VÀ LVN2 QUA CÁC THÀ Hë. KÁt quÁ kiëm tra nng suãt LVN1 và LVN2 qua 3 thÁ hß.
Chãn lān LVN1 và LVN2 theo kÁt quÁ kiëm tra nng suãt qua các thÁ hß 49 3. Chãt l°āng tinh dách cąa LVN1 và LVN2 qua 3 thÁ hß. Chãn lãc lān nái LVN1 và LVN2 và nng suãt sinh sÁn. Đánh giá LVN1, LVN2 ã thÁ hß 3 và lăa chãn dòng ông bà LVN.
CHâN LâC ĐÀN YVN1 VÀ YVN2 QUA CÁC THÀ Hë. KÁt quÁ kiëm tra nng suãt YVN1 và YVN2 qua 3 thÁ hß. Chãn lãc YVN1 và YVN2 theo kÁt quÁ kiëm tra nng suãt qua các thÁ hß 71 3. Chãt l°āng tinh dách cąa YVN1 và YVN2 qua 3 thÁ hß.
Chãn lãc nái YVN1 và YVN2 và nng suãt sinh sÁn. Đánh giá YVN1, YVN2 ã thÁ hß 3 và lăa chãn dòng ông bà YVN. ĐÁNH GIÁ KHÀ NNG DI TRUYÂN VÀ CHâN GIàNG NHÆM CÀI THIëN HAI DÒNG LĀN NÁI Đà CHâN LâC Đ¯ĀC. Các yÁu tá Ánh h°ãng tßi các tính tr¿ng sá con/å.
Các tham sá di truyÃn cąa các tính tr¿ng sá con/å. Dă đoán giá trá giáng tính tr¿ng sá con s¢ sinh sáng/å. 92 KÀT LUÂN VÀ ĐÂ NGHà. 96 DANH MĂC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bà CÓ LIÊN QUAN ĐÀN LUÂN ÁN.
97 TÀI LIëU THAM KHÀO. Tài lißu TiÁng Vißt. Tài lißu TiÁng Anh. 105 Phă lăc 1: MàT Sà HÌNH ÀNH LIÊN QUAN ĐÀN ĐÂ TÀI.
113 Phă lăc 2: KÀT QUÀ PHÂN TÍCH NNG SUÂT SINH SÀN BÆNG PH¾N MÂM SAS 9. 123 Phă lăc 3: MàT Sà KÀT QUÀ PHÂN TÍCH TĈ PH¾N MÂM VCE6 VÀ PEST. 128 ¯ßc tính tham sá di truyÃn lān LVN2. 128 Giá trá giáng °ßc tính lān LVN2 thÁ hß 3.
129 ¯ßc tính tham sá di truyÃn lān YVN2. 131 Giá trá giáng °ßc tính lān YVN2 thÁ hß 3. 132 Phă lăc 4: QUYÀT ĐàNH Sà 241/QD-CN-GVN CÔNG NHÂN TIÀN Bà KĀ THUÂT L)NH VĂC CHN NUÔI. 136 v DANH MĂC CÁC CHþ VI¾T TÀT cs.
: C÷ng să CV% : Hß sá biÁn đ÷ng GLM : General Linear Model: mô hình tuyÁn tính tång quát LSM : Least Square Mean: trung bình bình ph°¢ng nhß nhãt LVN1 : аāc t¿o tĉ vißc cho phái chéo giāa đăc Landrace cąa Pháp vßi lān nái Landrace cąa Mā; LVN2 : аāc t¿o tĉ vißc cho phái chéo giāa lān đăc Landrace cąa Mā vßi lān nái Landrace cąa Pháp; ME : Nng l°āng trao đåi Mean : Trung bình c÷ng SD : Đ÷ lßch chu¿n SE : Sai sá chu¿n TA : Thćc n TCVN : Tiêu chu¿n Vißt Nam TKL : Tng khái l°āng TTTP : Trung tâm Nghiên cću lān Thuỵ Ph°¢ng VAC : Tång sá tinh trùng tiÁn thẳng YVN1 : аāc t¿o tĉ vißc cho phái chéo giāa lān đăc Yorkshire cąa Pháp vßi lān nái Yorkshire cąa Mā; YVN2 : аāc t¿o tĉ vißc cho phái chéo giāa lān đăc Yorkshire cąa Mā vßi lān nái Yorkshire cąa Pháp; vi DANH MĂC BÀNG BÁng 2. Sá l°āng cá thë kiëm tra nng suãt cąa các đàn qua 3 thÁ hß. Giá trá dinh d°ÿng cąa thćc n cho lān kiëm tra nng suãt. Giá trá dinh d°ÿng cąa thćc n cho lān đăc khai thác tinh.
Sá l°āng lān nái và sá å đẻ theo dõi nng suãt sinh sÁn. Giá trá dinh d°ÿng cąa thćc n cho lān nái ã các giai đo¿n khác nhau. KhÁ nng sinh tr°ãng cąa lān LVN1 qua 3 thÁ hß. KhÁ nng sinh tr°ãng cąa lān LVN2 qua 3 thÁ hß.
Chãn lān hÃu bá LVN1 ã thÁ hß 1. Chãn lān hÃu bá LVN1 ã thÁ hß 2. Chãn lān hÃu bá LVN1 ã thÁ hß 3. Chãn lān hÃu bá LVN2 ã thÁ hß 1.
Chãn lān hÃu bá LVN2 ã thÁ hß 2. Chãn lān hÃu bá LVN2 ã thÁ hß 3. Chãt l°āng tinh dách lān đăc LVN1 qua 3 thÁ hß. Chãt l°āng tinh dách cąa lān đăc LVN2 qua 3 thÁ hß.
Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa LVN1 thÁ hß 1. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa LVN2 thÁ hß 1. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa LVN1 thÁ hß 2. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa LVN2 thÁ hß 2.
Nng suãt sinh sÁn cąa lān nái LVN1 qua 3 thÁ hß. Nng suãt sinh sÁn cąa lān nái LVN2 qua 3 thÁ hß. KhÁ nng sinh tr°ãng cąa lān LVN1 và LVN2 thÁ hß 3. Chãt l°āng tinh dách cąa lān đăc LVN1 và LVN2 thÁ hß 3.
Nng suãt sinh sÁn cąa lān nái LVN1 và LVN2 thÁ hß 3. KhÁ nng sinh tr°ãng cąa lān YVN1 qua 3 thÁ hß. KhÁ nng sinh tr°ãng cąa lān YVN2 qua 3 thÁ hß. Chãn lān hÃu bá YVN1 ã thÁ hß 1.
Chãn lān hÃu bá YVN1 ã thÁ hß 2. Chãn lān hÃu bá YVN1 ã thÁ hß 3. Chãn lān hÃu bá YVN2 ã thÁ hß 1. Chãn lān hÃu bá YVN2 ã thÁ hß 2.
Chãn lān hÃu bá YVN2 ã thÁ hß 3. Chãt l°āng tinh dách cąa lān đăc YVN1 qua 3 thÁ hß. Chãt l°āng tinh dách cąa lān đăc YVN2 qua 3 thÁ hß. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa YVN1 thÁ hß 1.
Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa YVN2 thÁ hß 1. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa YVN1 thÁ hß 2. Chãn lān nái theo nng suãt sinh sÁn lća 1 cąa YVN2 thÁ hß 2. Nng suãt sinh sÁn cąa lān nái YVN1 qua 3 thÁ hß.
Nng suãt sinh sÁn cąa lān nái YVN2 qua 3 thÁ hß .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tập trung chọn tạo dòng lợn nái ông bà từ nguồn gen Landrace và Yorkshire nhập nội. Nghiên cứu tối ưu hóa hiệu quả chăn nuôi.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" thuộc chuyên ngành Di truyền và Chọn giống Vật nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái ông bà Landrace Yorkshire" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.