Luận án chọn tạo 2 dòng ngan R71SL - Tạ Thị Hương Giang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Kết quả đạt được cải tiến đáng kể về năng suất và chất lượng.

Trường ĐH
Viện Chăn nuôi
Chuyên ngành

Di truyền và chọn giống vật nuôi

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan Pháp R71SL

Luận án nghiên cứu chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Công trình do Viện Chăn nuôi thực hiện. Đề tài thuộc ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi. Ngan Pháp R71SL là dòng ngan ông bà nhập nội. Dòng này có khối lượng cơ thể lớn. Năng suất trứng ngan ở mức cao. Việt Nam cần chủ động nguồn giống ngan. Phụ thuộc giống nhập gây nhiều rủi ro. Vì vậy, chọn tạo dòng ngan trong nước là cấp thiết. Nghiên cứu tạo ra dòng trống và dòng mái. Hai dòng được đặt tên NTP1 và NTP2. Mục tiêu là nâng cao năng suất thịt và trứng. Kết quả phục vụ sản xuất giống ngan ổn định. Dòng ngan R71SL trở thành nền tảng di truyền vững chắc.

1.1. Nguồn gốc ngan Pháp R71SL và mục tiêu chọn tạo dòng ngan

Ngan Pháp R71SL nhập từ Pháp. Đây là giống ngan chuyên thịt. Dòng ngan R71SL có tầm vóc lớn. Khối lượng cơ thể ngan đạt mức cao ở 8 tuần tuổi. Ngan ông bà R71SL cung cấp nguồn gen quý. Mục tiêu là tách thành dòng trống và dòng mái. Dòng trống ưu tiên khối lượng cơ thể. Dòng mái ưu tiên năng suất trứng. Chọn tạo dòng ngan giúp ổn định đàn giống. Sản xuất không còn lệ thuộc nhập khẩu.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dòng ngan R71SL

Nghiên cứu cung cấp tham số di truyền mới. Các tham số tính trên dòng ngan R71SL. Đây là cơ sở cho chọn lọc giống ngan. Ý nghĩa thực tiễn rất rõ ràng. Hai dòng ngan ông bà R71SL được tạo ra. Đàn ngan bố mẹ sinh ra từ hai dòng này. Con lai thương phẩm cho năng suất thịt cao. Người chăn nuôi có giống tốt. Hiệu quả kinh tế tăng lên. Ngành chăn nuôi thủy cầm phát triển bền vững.

II. Phương pháp chọn lọc giống ngan dòng trống NTP1 R71SL

Dòng trống NTP1 chọn tạo từ ngan Pháp R71SL. Tính trạng chọn lọc chính là khối lượng cơ thể ngan. Khối lượng đo ở 8 tuần tuổi. Phương pháp chọn lọc dựa trên giá trị giống. Mô hình thống kê ước lượng tham số di truyền. Hệ số di truyền được tính cho từng tính trạng. Chọn lọc dòng ngan tiến hành qua nhiều thế hệ. Mỗi thế hệ giữ lại cá thể tốt nhất. Tiến bộ di truyền tăng đều qua các thế hệ. Dòng trống dòng mái được phân tách rõ. NTP1 mang đặc tính sinh trưởng mạnh. Đàn ngan ông bà R71SL nhân lên ổn định. Phương pháp nhân dòng giữ độ thuần. Chọn lọc giống ngan bám sát mục tiêu khối lượng.

2.1. Chọn lọc theo giá trị giống và khối lượng cơ thể ngan

Khối lượng cơ thể ngan là tính trạng mục tiêu. Giá trị giống ước lượng cho từng cá thể. Cá thể có giá trị giống cao được giữ lại. Đây là cách chọn lọc dòng ngan hiệu quả. Tiến bộ di truyền đạt mức ổn định. Khối lượng cơ thể tăng qua mỗi thế hệ. Dòng trống NTP1 ngày càng nặng cân. Chọn lọc giống ngan dựa trên số liệu chính xác.

2.2. Tham số di truyền của tính trạng dòng ngan R71SL

Hệ số di truyền tính cho khối lượng cơ thể. Tương quan di truyền tính giữa các tính trạng. Khối lượng cơ thể liên quan năng suất trứng ngan. Phương sai và hiệp phương sai được ước lượng. Số liệu thu thập trên đàn ngan R71SL. Tham số di truyền giúp dự đoán đáp ứng chọn lọc. Dòng trống dòng mái có hướng chọn lọc riêng. Kết quả định hướng nhân giống lâu dài.

2.3. Phương pháp nhân dòng ngan ông bà R71SL qua các thế hệ

Nhân dòng giữ ổn định đặc tính di truyền. Mỗi thế hệ ghép phối có kế hoạch. Tránh cận huyết trong đàn ngan ông bà R71SL. Sơ đồ tạo dòng được thiết kế chặt chẽ. Hệ thống thu thập số liệu theo dõi từng cá thể. Ngan bố mẹ chọn từ dòng đã ổn định. Năng suất duy trì qua nhiều thế hệ. Dòng ngan R71SL giữ được ưu thế ban đầu.

III. Khối lượng cơ thể ngan và chọn tạo dòng ngan R71SL

Khối lượng cơ thể ngan là chỉ tiêu quan trọng. Chỉ tiêu này quyết định năng suất thịt. Nghiên cứu đo khối lượng ở 8 tuần tuổi. Thế hệ và tính biệt ảnh hưởng tới khối lượng. Ngan trống nặng hơn ngan mái rõ rệt. Khối lượng tăng đều qua các thế hệ chọn lọc. Dòng trống NTP1 đạt khối lượng cao nhất. Chọn tạo dòng ngan tập trung vào tính trạng này. Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất thịt được theo dõi. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn cải thiện dần. Dòng ngan R71SL cho thịt nhiều và chắc. Năng suất thịt là lợi thế của con lai thương phẩm.

3.1. Ảnh hưởng của thế hệ và tính biệt đến khối lượng ngan

Thế hệ sau nặng hơn thế hệ trước. Chọn lọc giống ngan tạo ra tiến bộ này. Tính biệt cũng ảnh hưởng rõ. Ngan trống có khối lượng cơ thể vượt trội. Ngan mái nhẹ cân hơn. Số liệu đo trên dòng ngan R71SL. Khối lượng 8 tuần tuổi là mốc đánh giá. Kết quả khẳng định hướng chọn lọc đúng.

3.2. Năng suất thịt và tiêu tốn thức ăn của dòng ngan R71SL

Năng suất thịt phụ thuộc khối lượng cơ thể ngan. Dòng trống cho tỷ lệ thịt cao. Tiêu tốn thức ăn được tính trên mỗi kg tăng trọng. Dòng ngan R71SL chuyển hóa thức ăn tốt. Chi phí nuôi giảm xuống. Hiệu quả kinh tế tăng lên. Con lai thương phẩm thừa hưởng ưu thế này. Năng suất thịt là mục tiêu cốt lõi.

IV. Năng suất trứng ngan và tỷ lệ ấp nở dòng ngan R71SL

Năng suất trứng ngan quyết định khả năng nhân giống. Dòng mái NTP2 ưu tiên tính trạng này. Số trứng đếm theo từng tuần đẻ. Khối lượng trứng cũng được theo dõi. Tỷ lệ trứng có phôi phản ánh chất lượng phối giống. Tỷ lệ ấp nở quyết định số con giống ra đời. Dòng ngan R71SL cho năng suất trứng ổn định. Chọn lọc giống ngan nâng dần số trứng mỗi mái. Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng được tính toán. Ngan bố mẹ sinh ra từ dòng mái tốt. Con giống một ngày tuổi đạt chất lượng cao. Đàn ngan ông bà R71SL cung cấp nguồn giống dồi dào.

4.1. Năng suất trứng ngan và khối lượng trứng dòng R71SL

Năng suất trứng ngan đo qua cả chu kỳ đẻ. Dòng mái NTP2 cho số trứng cao. Khối lượng trứng đạt tiêu chuẩn ấp. Chọn lọc giống ngan cải thiện hai chỉ tiêu này. Số liệu thu trên dòng ngan R71SL. Mỗi mái cho nhiều trứng hơn qua từng thế hệ. Trứng đồng đều về khối lượng. Đây là nền tảng cho ấp nở tốt.

4.2. Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ ấp nở của dòng ngan

Tỷ lệ trứng có phôi phản ánh sức phối. Tỷ lệ ấp nở quyết định số con giống. Dòng ngan R71SL đạt tỷ lệ ấp nở cao. Trứng phôi khỏe cho con khỏe. Ngan bố mẹ chọn lọc kỹ về khả năng sinh sản. Số con một ngày tuổi tăng lên. Hiệu quả nhân giống được nâng cao. Đàn ngan ông bà R71SL sinh sản ổn định.

4.3. Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng ở dòng ngan mái

Tiêu tốn thức ăn tính trên mười quả trứng. Dòng mái cần chế độ dinh dưỡng hợp lý. Thức ăn ảnh hưởng năng suất trứng ngan. Dòng ngan R71SL có hiệu quả thức ăn tốt. Chi phí sản xuất trứng giảm. Chọn lọc dòng ngan cân bằng giữa đẻ và ăn. Đàn mái duy trì sức đẻ lâu dài. Hiệu quả kinh tế được bảo đảm.

V. Chọn tạo dòng ngan mái NTP2 từ nguồn ngan Pháp R71SL

Dòng mái NTP2 chọn tạo từ ngan Pháp R71SL. Mục tiêu chính là năng suất trứng ngan. Phương pháp chọn lọc dựa trên giá trị giống. Số trứng mỗi mái là tính trạng then chốt. Tham số di truyền được ước lượng cho dòng mái. Hệ số di truyền của năng suất trứng ở mức trung bình. Chọn lọc dòng ngan tiến hành qua nhiều thế hệ. Tiến bộ di truyền tăng đều. Dòng trống dòng mái bổ trợ cho nhau. NTP1 cho khối lượng. NTP2 cho năng suất trứng. Hai dòng ghép tạo ngan bố mẹ. Đàn ngan ông bà R71SL trở thành hệ thống giống hoàn chỉnh.

5.1. Chọn lọc năng suất trứng cho dòng mái NTP2 R71SL

Năng suất trứng ngan là mục tiêu của NTP2. Giá trị giống tính trên số trứng mỗi mái. Cá thể đẻ nhiều được giữ lại. Chọn lọc giống ngan nâng dần sản lượng trứng. Dòng ngan R71SL cho mái sinh sản tốt. Tiến bộ di truyền rõ qua từng thế hệ. Khối lượng trứng vẫn đạt chuẩn. Dòng mái ngày càng ổn định.

5.2. Phối hợp dòng trống dòng mái tạo ngan bố mẹ R71SL

Dòng trống NTP1 ghép với dòng mái NTP2. Phép ghép tạo ra ngan bố mẹ. Ngan bố mẹ kết hợp khối lượng và năng suất trứng. Ưu thế lai xuất hiện ở đời con. Đàn ngan ông bà R71SL là gốc của hệ thống. Chọn tạo dòng ngan hoàn thiện cả hai hướng. Sản xuất giống chủ động trong nước. Hệ thống giống ngan vận hành đồng bộ.

VI. Hiệu quả con lai thương phẩm NTP12 từ ngan Pháp R71SL

Con lai thương phẩm NTP12 tạo từ hai dòng. Bố là dòng trống NTP1. Mẹ là dòng mái NTP2. Cả hai có gốc ngan Pháp R71SL. Thí nghiệm nuôi đánh giá khả năng cho thịt. Khối lượng cơ thể ngan đo theo tuần tuổi. Ưu thế lai thể hiện ở tăng trọng. Con lai lớn nhanh hơn dòng thuần. Tiêu tốn thức ăn ở mức thấp. Năng suất thịt cao và đồng đều. Tỷ lệ nuôi sống tốt. Chọn tạo dòng ngan đạt mục tiêu cuối cùng. Con lai NTP12 phù hợp chăn nuôi thương phẩm. Dòng ngan R71SL chứng minh giá trị thực tiễn.

6.1. Ưu thế lai và năng suất thịt của con lai NTP12

Ưu thế lai làm con lai vượt trội. Khối lượng cơ thể ngan NTP12 cao hơn dòng thuần. Tăng trọng nhanh qua từng tuần. Năng suất thịt đạt mức tốt. Dòng trống dòng mái bổ trợ cho đời con. Chọn tạo dòng ngan phát huy hiệu quả. Con lai thừa hưởng gen từ ngan R71SL. Thịt nhiều và chất lượng cao.

6.2. Hiệu quả kinh tế của con lai thương phẩm R71SL

Tiêu tốn thức ăn thấp giảm chi phí nuôi. Tỷ lệ nuôi sống cao giảm rủi ro. Con lai NTP12 cho lợi nhuận tốt. Người chăn nuôi có giống ngan ổn định. Dòng ngan R71SL nội địa thay thế giống nhập. Chọn tạo dòng ngan mang lại giá trị thực. Ngành chăn nuôi thủy cầm hưởng lợi. Hiệu quả kinh tế được khẳng định rõ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan pháp r71sl

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI TẠ THỊ HƯƠNG GIANG CHỌN TẠO 2 DÒNG NGAN TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU NGAN PHÁP R71 SL LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI TẠ THỊ HƯƠNG GIANG CHỌN TẠO 2 DÒNG NGAN TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU NGAN PHÁP R71 SL Ngành : Di truyền và chọn giống vật nuôi Mã số : 9 62 01 08 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phùng Đức Tiến 2. Nguyễn Quý Khiêm HÀ NỘI – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của hai Thầy và sự giúp đỡ của lãnh đạo, tập thể cán bộ, công nhân viên trong đơn vị. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.

Những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác nếu được sử dụng trong luận án đều là các trích dẫn và được ghi rõ nguồn gốc trong phần Tài liệu tham khảo. Tác giả luận án Tạ Thị Hương Giang i LỜI CẢM ƠN Sau gần 4 năm nỗ lực nghiên cứu và học tập, tôi đã hoàn thành luận án. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ hết sức quý báu của các cá nhân và tập thể, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS. Phùng Đức Tiến và TS.

Nguyễn Quý Khiêm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và hợp tác Quốc tế - Viện Chăn nuôi đã giảng dạy, hướng dẫn khoa học cho tôi trong quá trình học tập, trao dồi kiến thức để hoàn thành Luận án. Ban Giám đốc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương, các Phòng chức năng, Trạm nghiên cứu chăn nuôi gia cầm Thụy Phương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình bố trí thí nghiệm, thu thập và xử lý số liệu. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài đã có những đóng góp quý báu để luận án được hoàn thiện hơn.

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt người thân trong gia đình hai bên nội ngoại luôn đồng hành, ủng hộ, động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ hết sức trong thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Tạ Thị Hương Giang ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. xi MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm di truyền các tính trạng số lượng.

Một số tham số di truyền. Phương sai. Hiệp phương sai. Hệ số di truyền.

Hệ số tương quan di truyền. Hiệu quả chọn lọc. Lai tạo và ưu thế lai. Khái niệm về ưu thế lai.

Mức độ biểu hiện của ưu thế lai. Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai. Chọn lọc giống và các phương pháp chọn lọc giống thủy cầm. Chọn lọc theo giá trị kiểu hình.

Chọn lọc dựa trên giá trị giống. Các tính trạng sinh trưởng của thủy cầm. Khối lượng cơ thể. Năng suất thịt.

Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất thịt. Tính trạng sinh sản của thủy cầm. Năng suất trứng. Khối lượng trứng.

Tỷ lệ trứng có phôi. Tỷ lệ nở. Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu về chọn lọc thủy cầm. Nghiên cứu về lai tạo giống thủy cầm. Tình hình nghiên cứu trong nước.

Các nghiên cứu về chọn lọc thủy cầm. Các nghiên cứu về lai tạo các dòng thủy cầm. Đánh giá công tác giống thủy cầm. 36 CHƯƠNG II.

38 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Chọn tạo 2 dòng ngan NTP1 và NTP2. Đánh giá khả năng cho thịt của con lai thương phẩm NTP12.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Chọn tạo 2 dòng ngan NTP1 và NTP2. Các bước và sơ đồ tạo dòng. Phương pháp xây dựng hệ thống thu thập số liệu.

Phương pháp chọn lọc. Phương pháp nhân dòng. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Đánh giá khả năng cho thịt của ngan lai thương phẩm NTP12.

Sơ đồ tạo ngan lai thương phẩm. Bố trí thí nghiệm nuôi ngan thương phẩm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU.

Phân tích di truyền. Mô hình thống kê và phương pháp ước lượng các tham số di truyền. Phương pháp đánh giá đáp ứng chọn lọc. Phương pháp xác định ưu thế lai.

47 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. CHỌN TẠO 2 DÒNG NGAN NTP1 VÀ NTP2. Chọn tạo ngan dòng trống NTP1. Ảnh hưởng của thế hệ và tính biệt đến khối lượng cơ thể ngan 8 tuần tuổi.

Thành phần phương sai và hệ số di truyền của tính trạng chọn lọc khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi và các tính trạng liên quan. Hiệp phương sai giữa các tính trạng. Tương quan di truyền và tương quan kiểu hình giữa khối lượng cơ thể với năng suất trứng và khối lượng trứng. Giá trị giống và tiến bộ di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi.

Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc mong đợi của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi. Khuynh hướng di truyền và kiểu hình của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi. Tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn của ngan dòng trống NTP1 giai đoạn con, hậu bị qua các thế hệ. Khối lượng cơ thể ở 24 tuần tuổi của ngan dòng trống NTP1.

Tuổi đẻ, khối lượng ngan mái, khối lượng trứng ngan dòng trống NTP1 khi vào đẻ và 38 tuần tuổi. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 trứng của ngan dòng trống NTP1 ở chu kỳ 1 qua 4 thế hệ. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của ngan dòng trống NTP1 qua 4 thế hệ. Kết quả ấp nở qua 4 thế hệ ngan dòng trống NTP1.

Chọn tạo ngan dòng mái NTP2. Ảnh hưởng của yếu tố thế hệ và tính biệt đến tính trạng năng suất trứng 38 tuần tuổi. Thành phần phương sai, hệ số di truyền của tính trạng chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi và các tính trạng liên quan. Hiệp phương sai giữa tính trạng chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi và các tính trạng liên quan.

Hệ số tương quan di truyền và tương quan kiểu hình giữa tính trạng chọn lọc năng suất trứng 38 tuần tuổi và các tính trạng liên quan. Giá trị giống ước tính và tiến bộ di truyền của tính trạng năng suất trứng 38 tuần tuổi. Tỷ lệ chọn lọc, ly sai chọn lọc và hiệu quả chọn lọc mong đợi của tính trạng năng suất trứng 38 tuần tuổi. Tỷ lệ nuôi sống và tiêu tốn thức ăn của ngan dòng mái NTP2.

Khối lượng cơ thể lúc 8 và 24 tuần tuổi qua 4 thế hệ. Tuổi đẻ, khối lượng ngan mái, khối lượng trứng ngan NTP2. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của ngan NTP2 ở chu kỳ 1 qua 4 thế hệ. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng qua 4 thế hệ ngan dòng mái NTP2.

Kết quả ấp nở qua 4 thế hệ ngan dòng mái NTP2. KHẢ NĂNG CHO THỊT CỦA CON LAI NTP12 THƯƠNG PHẨM. Đặc điểm ngoại hình và kích thước một số chiều đo. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi.

Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của ngan thương phẩm. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể và ưu thế lai. Chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế.

Một số chỉ tiêu khảo sát năng suất thịt. Kết quả sản xuất thịt hơi của một ngan mái mẹ. Hiệu quả chăn nuôi. 107 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

109 NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THU THẬP SỐ LIỆU. 122 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRÊN BỘ PHẦN MỀM VCE6, PEST.

135 PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TRÊN PHẦN MINITAB 18. 153 PHỤ LỤC 4: ĐỊNH LƯỢNG THỨC ĂN CHO 2 DÒNG NGAN VÀ PHƯƠNG PHÁP CHO NGAN ĂN. 156 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BLUP Chuẩn đoán không sai lệch tuyến tính tốt nhất cs Cộng sự GTG Giá trị giống ước tính h2 Hệ số di truyền KL8 Khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi KL24 Khối lượng cơ thể 24 tuần tuổi KLT38 Khối lượng trứng 38 tuần tuổi NST38 Năng suất trứng 38 tuần tuổi NT Ngày tuổi NTP1 Ngan dòng trống NTP1 NTP2 Ngan dòng mái NTP2 NTP12 Ngan thương phẩm NTP12 R2 Hệ số xác định rG Tương quan di truyền rP Tương quan kiểu hình SE Sai số chuẩn SL Số lượng TB Trung bình TH Thế hệ TLCL Tỷ lệ chọn lọc TLNS Tỷ lệ nuôi sống TT Tuần tuổi TTTA Tiêu tốn thức ăn ƯTL Ưu thế lai A Phương sai ảnh hưởng cộng gộp G Phương sai di truyền P Phương sai kiểu hình viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Sự phân chia các thành phần phương sai.

Phân tích thành phần phương sai. Phân tích thành phần hiệp phương sai. Giá trị dinh dưỡng nuôi ngan sinh sản. Sơ đồ bố trí thí nghiệm.

Chế độ chăm sóc ngan thương phẩm. Giá trị dinh dưỡng thức ăn nuôi ngan thương phẩm. Thành phần phương sai và hệ số di truyền của các tính trạng khối lượng cơ thể, năng suất trứng và khối lượng trứng. Hiệp phương sai giữa các tính trạng thế hệ 3 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo 2 dòng ngan từ nguồn nguyên liệu ngan Pháp R71SL. Kết quả đạt được cải tiến đáng kể về năng suất và chất lượng.

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chọn tạo 2 dòng ngan từ ngan pháp R71SL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter