Luận án tiến sĩ xác định tổ hợp lai giữa gà VCN-Z15 với giống gà lông màu phục vụ chăn nuôi nông hộ - Viện Chăn nuôi

Luận án nghiên cứu xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 tối ưu cho chăn nuôi nông hộ. Phân tích hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong mô hình nông hộ.

Trường ĐH
Viện Chăn nuôi
Chuyên ngành
Chăn nuôi
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

130

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu tạo tổ hợp lai gà VCN-Z15 năng suất cao
Số trang:
130 trang
Trường:
Viện Chăn nuôi
Chuyên ngành:
Chăn nuôi
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu tạo tổ hợp lai gà VCN Z15 năng suất cao

Nghiên cứu tạo tổ hợp lai gà VCN-Z15 là bước tiến quan trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm. Đề tài tập trung lai tạo giống gà VCN-Z15 với gà Lương Phượng để tạo đàn gà mái nền. Đàn mái nền này tiếp tục phối giống với các giống gà nội như gà Ri và gà Lạc Thủy. Quy trình lai 3 giống tạo ra các con lai thương phẩm có năng suất vượt trội. Con lai thừa hưởng khả năng thích nghi cao của giống bản địa và tốc độ phát triển nhanh của giống nhập nội. Nghiên cứu giải quyết nhu cầu về con giống chất lượng cho nông hộ. Giải pháp này giúp đa dạng hóa cơ cấu giống và nâng cao giá trị chuỗi sản xuất thịt gia cầm.

1.1. Mục tiêu và cơ sở chọn tạo giống gà lai

Mục tiêu chính là xác định tổ hợp lai tối ưu giữa gà VCN-Z15 và các giống gà lông màu. Quá trình chọn lọc dựa trên các chỉ tiêu sinh học và khả năng di truyền. Giống gà VCN-Z15 có nguồn gốc từ gà Ai Cập với khả năng cho trứng cao và chịu nhiệt tốt. Giống gà Lương Phượng có ưu thế về khối lượng cơ thể và khả năng sinh trưởng. Việc phối hợp hai nguồn gen này tạo ra con lai F1 mang đặc tính bổ trợ. Con mái lai F1 làm nền sinh sản để phối với gà trống nội bản địa. Tổ hợp lai giúp khai thác tối đa tiềm năng di truyền của từng dòng bố mẹ. Đề tài mở ra hướng đi bền vững cho chăn nuôi gia cầm quy mô gia trại và nông hộ.

1.2. Ứng dụng ưu thế lai ở gia cầm trong chăn nuôi

Ứng dụng ưu thế lai ở gia cầm mang lại nhiều lợi ích kinh tế vượt trội. Con lai đời sau thường có sức sống dẻo dai và khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn bố mẹ. Hiện tượng ưu thế lai thể hiện rõ rệt ở các tính trạng sản xuất như khối lượng cơ thể, sản lượng trứng và hiệu quả sử dụng thức ăn. Khi tạo tổ hợp lai gà thịt 3 giống, con lai thương phẩm thừa hưởng chất lượng thịt thơm ngon từ giống nội. Đồng thời, con lai có tốc độ lớn nhanh nhờ gen của các giống cao sản. Phương pháp lai này khắc phục nhược điểm lớn chậm của gà bản địa thuần chủng. Ưu thế lai tạo ra bước đột phá về năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi nông hộ.

II. Đặc điểm sinh sản đàn gà mái lai giống gà VCN Z15

Đàn gà mái lai giống gà VCN-Z15 đóng vai trò then chốt trong chuỗi lai tạo giống. Hai công thức lai F1 được khảo sát gồm tổ hợp ZL (trống VCN-Z15 x mái Lương Phượng) và LZ (trống Lương Phượng x mái VCN-Z15). Cả hai tổ hợp đều thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt với điều kiện khí hậu miền Bắc. Đàn gà mái lai phát triển đồng đều, ngoại hình đẹp, lông ôm sát và chân vàng. Khả năng sinh sản của gà mái mẹ quyết định trực tiếp đến giá thành con giống thương phẩm. Kết quả nghiên cứu chứng minh đàn mái ZL sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội hơn tổ hợp LZ về năng suất sinh sản.

2.1. Đánh giá ngoại hình và sinh trưởng gà mái lai ZL

Gà mái lai ZL có ngoại hình lông hoa mơ hoặc đốm đen xám rất phù hợp thị hiếu. Mào đơn đỏ tươi, chân vàng, thân hình cân đối và nhanh nhẹn. Giai đoạn hậu bị ghi nhận tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt trên 96%. Tốc độ tăng khối lượng cơ thể của gà mái lai diễn ra ổn định và đồng đều. Khối lượng vào thời điểm bắt đầu đẻ trứng đạt khoảng 1,8 đến 2,0 kg mỗi con. Mức tiêu thụ thức ăn giai đoạn dò hậu bị được duy trì ở mức hợp lý. Chỉ số phát triển thể trạng đảm bảo cho gà mái tích lũy đủ năng lượng trước khi vào chu kỳ sinh sản chính thức.

2.2. Khả năng đẻ trứng và tỷ lệ ấp nở của gà mái ZL

Khả năng sinh sản của gà mái lai ZL đạt các chỉ số kinh tế kỹ thuật ấn tượng. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên dao động quanh mức 140 đến 145 ngày tuổi. Sản lượng trứng đạt đỉnh cao và duy trì ổn định trong nhiều tuần liên tiếp. Năng suất trứng đạt trên 185 đến 190 quả trên mái trong 68 tuần tuổi. Trứng có vỏ màu trắng ngà, kích thước đồng đều và chất lượng lòng đỏ đậm đặc. Tỷ lệ trứng có phôi đạt trên 92% và tỷ lệ ấp nở con non đạt trên 85% tổng trứng ấp. Đàn gà con nở ra khỏe mạnh, đồng đều, phản xạ nhanh nhẹn và không dị tật.

III. Năng suất sinh trưởng các tổ hợp lai gà VCN Z15

Năng suất sinh trưởng là thước đo quan trọng nhất của các tổ hợp lai gà thịt thương phẩm. Hai tổ hợp lai 3 giống chính gồm RZL (trống Ri x mái ZL) và LTZL (trống Lạc Thủy x mái ZL). Đàn gà con thương phẩm được nuôi thử nghiệm theo các chu kỳ tuần tuổi cụ thể. Cả hai tổ hợp lai đều thể hiện tốc độ phát triển mạnh mẽ và khả năng thích nghi vượt trội. Các chỉ tiêu về tỷ lệ sống, mức tăng trọng và chuyển hóa thức ăn đều đạt kết quả khả quan. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định ưu thế cạnh tranh cao của các tổ hợp lai này so với giống gà nội thuần.

3.1. Tỷ lệ nuôi sống gà thịt tổ hợp RZL và LTZL

Tỷ lệ nuôi sống gà thịt là chỉ tiêu thể hiện sức đề kháng và khả năng kháng bệnh của đàn gia cầm. Giai đoạn úm từ 1 đến 4 tuần tuổi, cả hai tổ hợp RZL và LTZL đều đạt tỷ lệ nuôi sống trên 98%. Giai đoạn nuôi thịt từ 5 đến 14 tuần tuổi, đàn gà thích nghi tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tỷ lệ nuôi sống toàn giai đoạn của tổ hợp RZL đạt 96,2% và tổ hợp LTZL đạt 96,8%. Đàn gà có bộ lông phát triển sớm, thân nhiệt ổn định và ít mắc các bệnh hô hấp. Khả năng chống chịu stress môi trường cao giúp giảm thiểu tối đa tỷ lệ hao hụt trong quá trình chăn nuôi.

3.2. Tốc độ sinh trưởng tích lũy qua các tuần tuổi

Tốc độ sinh trưởng tích lũy của hai tổ hợp lai tăng nhanh theo từng giai đoạn phát triển. Ở tuần thứ 8, khối lượng cơ thể gà RZL đạt trung bình 1,1 kg và gà LTZL đạt 1,2 kg. Đến thời điểm xuất chuồng lúc 13 đến 14 tuần tuổi, gà RZL đạt khối lượng 1,9 đến 2,1 kg. Gà LTZL đạt khối lượng bình quân từ 2,1 đến 2,3 kg mỗi con. Đường cong sinh trưởng diễn ra đều đặn, không có hiện tượng chững lớn ở giai đoạn mọc lông vũ. Khối lượng này hoàn toàn phù hợp với thị hiếu tiêu dùng gia cầm của thị trường Việt Nam.

3.3. Hệ số tiêu tốn thức ăn FCR giai đoạn nuôi thịt

Hệ số tiêu tốn thức ăn FCR quyết định trực tiếp đến chi phí thức ăn trong chăn nuôi gà thịt. Trong 4 tuần đầu, gà tiêu tốn khoảng 1,5 đến 1,8 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng. Khi gà lớn dần, chỉ số FCR tăng theo chu kỳ phát triển sinh học. Tính chung toàn bộ giai đoạn nuôi đến 13-14 tuần tuổi, hệ số tiêu tốn thức ăn FCR của tổ hợp RZL đạt khoảng 2,75 đến 2,85. Tổ hợp LTZL đạt hệ số FCR khoảng 2,70 đến 2,80. Mức tiêu tốn thức ăn này thấp hơn đáng kể so với gà Ri và gà Lạc Thủy thuần chủng. Việc tiết kiệm thức ăn giúp tăng đáng kể biên độ lợi nhuận cho người chăn nuôi.

IV. Năng suất thân thịt của các tổ hợp lai gà VCN Z15

Năng suất thân thịt của các tổ hợp lai gà VCN-Z15 phản ánh giá trị thương phẩm khi giết mổ. Đánh giá chất lượng thân thịt được thực hiện qua mổ khảo sát ở tuần tuổi xuất chuồng. Các chỉ tiêu chính gồm khối lượng thân thịt, tỷ lệ thịt xẻ, cơ ngực và cơ đùi. Cả hai tổ hợp RZL và LTZL đều cho tỷ lệ thu hồi thịt cao, thớ thịt dày và ít mỡ dưới da. Thịt gà có màu sắc hồng hào, cấu trúc săn chắc và giữ nước tốt. Những đặc tính này đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các cơ sở chế biến và người tiêu dùng.

4.1. Năng suất thân thịt và tỷ lệ thịt xẻ và thịt đùi

Khảo sát giết mổ ghi nhận tỷ lệ thân thịt của tổ hợp RZL và LTZL đạt từ 70% đến 73%. Tỷ lệ thịt xẻ và thịt đùi chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ khối lượng thân thịt. Trong đó, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 50% khối lượng sống. Tỷ lệ cơ đùi đạt 21% đến 23% và tỷ lệ cơ ngực đạt 17% đến 19%. Cơ đùi phát triển chắc nịch, da chân vàng và không tích tụ mỡ bụng thừa. Sự phân bố cơ nạc đồng đều giúp nâng cao giá trị thương phẩm khi bán thịt tươi sống hoặc cung cấp cho siêu thị.

4.2. Chất lượng thịt và độ mềm cơ thịt gà thương phẩm

Chất lượng thịt của gà lai được đánh giá qua các chỉ tiêu hóa sinh và cảm quan. Độ pH thịt sau khi giết mổ 15 phút và 24 giờ giảm theo quy luật bình thường, không bị biến tính. Lực cắt cơ thịt đo độ mềm dao động từ 3,2 đến 3,8 kg lực, tạo độ dai giòn tự nhiên. Tỷ lệ mất nước sau khi bảo quản lạnh và chế biến nhiệt ở mức rất thấp. Hàm lượng protein trong cơ ngực và cơ đùi đạt trên 22%, trong khi hàm lượng mỡ thô chỉ từ 1,2% đến 1,8%. Thịt sau khi luộc chín giữ được mùi thơm đặc trưng, vị ngọt đậm và da giòn vàng ươm.

V. Hiệu quả chăn nuôi gà VCN Z15 tại nông hộ hiện nay

Hiệu quả chăn nuôi gà VCN-Z15 tại nông hộ hiện nay đã được khẳng định qua các mô hình thực tế. Đề tài triển khai nuôi thử nghiệm hàng nghìn con gà thương phẩm tại các vùng sinh thái nông thôn. Mô hình chứng minh tính phù hợp cao với điều kiện chuồng trại đơn giản và nguồn lực nông hộ. Đàn gà lớn nhanh, tỷ lệ hao hụt thấp và thích ứng tốt với thức ăn địa phương. Việc nhân rộng các tổ hợp lai mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người nông dân. Đây là định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và hiệu quả cao.

5.1. Phương thức nuôi bán chăn thả tại nông hộ

Phương thức nuôi bán chăn thả kết hợp chuồng kín và vườn cây là giải pháp tối ưu cho nông hộ. Đàn gà được thả tự do vào ban ngày để vận động và tận dụng côn trùng, rau xanh. Không gian thả vườn giúp giảm căng thẳng cho đàn gia cầm và kích thích gà vận động. Nhờ đó, chất lượng thịt trở nên săn chắc và da vàng đẹp tự nhiên. Ban đêm, gà được lùa vào chuồng kiên cố để kiểm soát dịch bệnh và giữ ấm. Phương thức này giảm chi phí đầu tư chuồng trại đắt đỏ và tận dụng tối đa diện tích đất vườn đồi sẵn có.

5.2. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà nông hộ

Mô hình chăn nuôi gà nông hộ bằng tổ hợp lai mang lại tỷ suất sinh lời vượt trội. Thời gian nuôi ngắn hơn gà bản địa thuần từ 2 đến 3 tuần giúp tiết kiệm chi phí cám và nhân công. Giá bán gà thịt thương phẩm RZL và LTZL luôn giữ ở mức cao nhờ ngoại hình đẹp và chất lượng thịt ngon. Trừ chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y và điện nước, mỗi con gà mang lại lãi ròng từ 25.000 đến 35.000 đồng. Hiệu quả kinh tế tăng từ 15% đến 20% so với nuôi các giống gà truyền thống. Mô hình mở ra triển vọng làm giàu cho hàng nghìn hộ chăn nuôi tại các địa phương.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xác định tổ hợp lai giữa gà vcn z15 với một số giống gà lông màu phục vụ chăn nuôi nông hộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (130 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI DƢƠNG THANH TÙNG XÁC ĐỊNH TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ VCN-Z15 VỚI MỘT SỐ GIỐNG GÀ LÔNG MÀU PHỤC VỤ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI, 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI DƢƠNG THANH TÙNG XÁC ĐỊNH TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ VCN-Z15 VỚI MỘT SỐ GIỐNG GÀ LÔNG MÀU PHỤC VỤ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI MÃ SỐ : 9 62 01 05 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM CÔNG THIẾU 2. TS NGUYỄN HUY ĐẠT HÀ NỘI, 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án này là trung thực, chính xác và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện Luận án này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận án đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2021 Nghiên cứu sinh Dƣơng Thanh Tùng i luan an LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Phạm Công Thiếu và PGS. Nguyễn Huy Đạt là hai Thầy hƣớng dẫn khoa học luôn tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, các Thầy, Cô đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện Chăn nuôi. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ viên chức Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi, Viện Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang và các tập thể, cá nhân đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khích lệ tôi hoàn thành công trình Luận án này. Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2021 Nghiên cứu sinh Dƣơng Thanh Tùng ii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học của công tác lai tạo và ƣu thế lai. Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất.

Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm. Khả năng sinh sản của gia cầm. Khả năng sinh trƣởng, năng suất, chất lƣợng thịt của gia cầm. Tiêu tốn thức ăn của gia cầm.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. 32 iii luan an CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà mái lai 2 giống ZL và LZ. Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, năng suất và chất lƣợng thịt của gà lai 3 giống RZL và LTZL. Đánh giá khả năng sản xuất của gà mái lai 2 giống ZL và gà lai 3 giống RZL, LTZL nuôi thử nghiệm trong nông hộ.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Công thức lai. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp xác định.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. 51 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ MÁI LAI 2 GIỐNG (VCN-Z15 X LV1). Đặc điểm ngoại hình của gà mái lai 2 giống ZL và LZ.

Khả năng sản xuất của gà mái lai 2 giống ZL và LZ. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG THỊT CỦA GÀ LAI 3 GIỐNG RZL VÀ LTZL. Một số đặc điểm ngoại hình của gà lai 3 giống RZL và LTZL. Tỷ lệ nuôi sống của gà lai 3 giống RZL và LTZL.

Khả năng sinh trƣởng của gà lai 3 giống RZL và LTZL. 74 iv luan an 3. Khả năng thu nhận thức ăn của gà lai 3 giống RZL và LTZL. Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lƣợng cơ thể của gà lai 3 giống RZL và LTZL.

Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà lai 3 giống RZL và LTZL. Năng suất, chất lƣợng thịt của gà lai 3 giống RZL và LTZL. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ MÁI LAI 2 GIỐNG ZL VÀ GÀ LAI 3 GIỐNG RZL, LTZL NUÔI THỬ NGHIỆM TRONG NÔNG HỘ. Kết quả nuôi thử nghiệm gà mái lai ZL trong nông hộ.

Kết quả nuôi thử nghiệm gà thịt thƣơng phẩm lai 3 giống RZL và LTZL trong nông hộ. 104 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 107 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

109 v luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CD : Công dồn cs : Cộng sự ĐVT : Đơn vị tính FAO : Tổ chức nông lƣơng liên hợp quốc LZ : Gà lai F1 giữa trống LV1 và mái VCN-Z15 LTZL : Gà lai 3 giống trống Lạc Thủy với mái (VCN-Z15xLV1) N : Newton NST : Năng suất trứng NXB : Nhà xuất bản pH15 : Giá trị pH sau 15 phút giết thịt pH24 : Giá trị pH sau 24 giờ giết thịt PTNT : Phát triển nông thôn RZL : Gà lai 3 giống trống Ri với mái (VCN-Z15xLV1) TB : Trung bình TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TL : Tỷ lệ TLĐ : Tỷ lệ đẻ TLNS : Tỷ lệ nuôi sống TN : Thí nghiệm Tr : Trang TT : Tuần tuổi TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn ZL : Gà lai F1 giữa trống VCN-Z15 và mái LV1 vi luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi gà sinh sản. Chế độ chăm sóc, nuôi dƣỡng gà sinh sản. Giá trị dinh dƣỡng thức ăn nuôi gà sinh sản.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi gà thịt. Giá trị dinh dƣỡng thức ăn nuôi gà thịt. Tỷ lệ nuôi sống gà thí nghiệm giai đoạn gà con, hậu bị. Khối lƣợng cơ thể gà mái thí nghiệm từ 1 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi.

Tuổi đẻ và khối lƣợng gà mái thí nghiệm. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của gà thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của gà mái thí nghiệm. Kết quả khảo sát trứng tại 38 tuẩn tuổi của gà thí nghiệm.

Tỷ lệ trứng giống và kết quả ấp nở của gà thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn của gà mái thí nghiệm .9 Chi phí thức ăn cho 1 gà con loại I của gà thí nghiệm. Đặc điểm ngoại hình của gà lai 3 giống RZL và LTZL 16 TT. Tỷ lệ nuôi sống của gà lai 3 giống RZL và LTZL.

Sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm. Sinh trƣởng tƣơng đối của gà thí nghiệm. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm.

Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm. Năng suất thịt của gà thí nghiệm. Năng suất thịt của gà trống. Năng suất thịt của gà mái.

Chất lƣợng thịt của gà thí nghiệm. Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm. 92 vii luan an Bảng 3. Thành phần các axit amin trong thịt gà thí nghiệm.

Tỷ lệ nuôi sống gà mái lai ZL nuôi sinh sản từ 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi. Khối lƣợng gà mái lai ZL giai đoạn gà con, gà hậu bị từ 01 ngày tuổi đến 20 tuần tuổi. Tỷ lệ gà mái lai ZL 20 tuần tuổi đạt tiêu chuẩn sinh sản. Tiêu tốn thức ăn của gà mái lai ZL giai đoạn gà con, gà hậu bị.

Khối lƣợng cơ thể và khối lƣợng trứng gà sinh sản khi tỷ lệ đẻ 5%, 30%, 50% và 38 tuần tuổi. Tỷ lệ đẻ của gà mái lai ZL từ 21 đến 72 tuần tuổi. Năng suất trứng và TTTĂ/10 trứng của gà mái lai ZL. Kết quả ấp nở trứng gà lai ZL nuôi sinh sản.

Hiệu quả chăn nuôi gà mái lai ZL sinh sản 01NT-72 tuần tuổi. Khả năng sản xuất và năng suất thịt của gà lai 3 giống. Chất lƣợng thịt của gà lai 3 giống. Hiệu quả chăn nuôi gà lai 3 giống trong nông hộ.

106 viii luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các giống gà làm nguyên liệu lai tạo .1: Các giống gà tạo gà lai 2 giống ZL .2: Các giống gà tạo gà lai 2 giống LZ .3: Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm .4: Các giống gà tạo gà lai 3 giống RZL .5: Các giống gà tạo gà lai 3 giống LTZL .6: Sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm .7: Sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm. 78 ix luan an MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là một trong những quốc gia có số lƣợng gia cầm lớn trên thế giới. Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2020 đàn gia cầm của Việt Nam có 496 triệu con (trong đó gà là 396 triệu con).

Chăn nuôi gia cầm đã cung cấp một khối lƣợng sản phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao với 1421,7 ngàn tấn thịt hơi (chiếm 26,38% tổng sản lƣợng thịt các loại, đứng thứ 2 sau thịt lợn) và trên 14,5 tỷ quả trứng, đã đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho trên 90 triệu dân và từng bƣớc đang hƣớng tới thị trƣờng xuất khẩu. Việt Nam có rất nhiều giống gà bản địa có chất lƣợng thịt, trứng cao. Các giống gà bản địa vốn rất nổi tiếng với ngoại hình đẹp, sức sống cao, tầm vóc trung bình và đặc biệt là chất lƣợng thịt, trứng thơm ngon, đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng. Tuy nhiên, các giống gà bản địa thƣờng có năng suất thấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Thanh Tùng (2021). Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-xac-dinh-to-hop-lai-ga-vcn-z15-phuc-vu-chan-nuoi-nong-ho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 tối ưu cho chăn nuôi nông hộ. Phân tích hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong mô hình nông hộ.

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" có 130 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án xác định tổ hợp lai gà VCN-Z15 phục vụ chăn nuôi nông hộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter