Luận án tiến sĩ nông nghiệp: Đánh giá đặc điểm ngoại hình, sản xuất và di truyền vịt Sín Chéng
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng, cung cấp dữ liệu khoa học quý giá cho ngành chăn nuôi.
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nguồn gen vịt Sín Chéng và tính cấp thiết
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Viện Chăn nuôi
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Phạm Văn Sơn
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nguồn gen vịt Sín Chéng và tính cấp thiết
Vịt Sín Chéng là giống gia cầm bản địa quý hiếm của vùng cao Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Giống vịt này thích nghi tốt với khí hậu khắc nghiệt và địa hình dốc núi. Chúng có khả năng tự tìm kiếm thức ăn và kháng bệnh vượt trội. Nguồn gen vịt Sín Chéng đóng vai trò thiết yếu trong nền nông nghiệp bản địa. Tuy nhiên, tình trạng lai tạp tự phát đe dọa trực tiếp đến độ thuần khiết di truyền. Luận án tiến sĩ nông nghiệp tập trung giải quyết bài toán cấp bách này. Đề tài khảo sát toàn diện các chỉ tiêu hình thái học kết hợp với sinh học phân tử hiện đại. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng vững chắc để xây dựng kế hoạch bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên sinh vật.
1.1. Nguồn gốc địa lý và giá trị nguồn gen vịt Sín Chéng
Vịt Sín Chéng phân bố chủ yếu tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Địa hình vùng cao tạo nên kiểu hình và tập tính chăn thả đặc thù. Nguồn gen vịt Sín Chéng lưu giữ nhiều đặc tính quý về khả năng sinh tồn và hương vị thịt thơm ngon. Người dân địa phương duy trì tập quán nuôi vịt trên ruộng bậc thang và suối khe tự nhiên. Nguồn thức ăn tự nhiên phong phú tạo nên giá trị dinh dưỡng cao cho thịt và trứng. Dù vậy, phương thức nuôi phân tán làm tăng nguy cơ suy thoái đàn. Việc đánh giá khoa học nguồn gen bản địa này giúp định vị chính xác vị thế trong hệ thống giống gia cầm quốc gia.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa bảo tồn thực tiễn
Nghiên cứu hướng tới chuẩn hóa kiểu hình và xác định rõ sai khác di truyền của giống. Đề tài áp dụng các kỹ thuật phân tử tiên tiến để đánh giá cấu trúc quần thể. Mục tiêu trọng tâm là lựa chọn cá thể hạt nhân có độ thuần chủng cao. Các số liệu khoa học cung cấp căn cứ để ngăn ngừa hiện tượng giao phối cận huyết. Kết quả đề tài phục vụ trực tiếp chương trình bảo tồn tài nguyên sinh vật quốc gia. Nông dân vùng cao tiếp cận được giống vịt chuẩn với năng suất ổn định. Đây là cơ sở thực tiễn để nâng cao thu nhập và bảo vệ đa dạng sinh học nông nghiệp.
II. Đặc điểm ngoại hình vịt Sín Chéng qua các thế hệ
Việc theo dõi ngoại hình và năng suất qua ba thế hệ giúp thanh lọc các biến dị sai lệch. Đàn vịt được chọn lọc theo tiêu chuẩn hình thái đồng nhất và sinh trưởng ổn định. Quá trình theo dõi ghi nhận đầy đủ kích thước các chiều đo cơ thể theo tuần tuổi. Đánh giá khả năng sản xuất khẳng định ưu thế vượt trội của giống vịt vùng cao. Tỷ lệ sống sót của đàn giống đạt mức cao qua từng giai đoạn nuôi dưỡng. Chất lượng thịt và trứng đáp ứng tốt thị hiếu người tiêu dùng hiện đại. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở để hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi đạt chuẩn.
2.1. Nhận diện đặc điểm ngoại hình vịt Sín Chéng chuẩn
Nghiên cứu mô tả chi tiết đặc điểm ngoại hình vịt Sín Chéng ở độ tuổi trưởng thành. Vịt trống có đầu màu xanh ánh biếc, cổ có khoang trắng rõ rệt. Lông thân vịt trống mang màu xám tro hoặc nâu sẫm đặc trưng. Vịt mái sở hữu bộ lông màu sẻ đốm đen hoặc nâu đất giúp ngụy trang tốt. Mỏ và chân vịt có màu vàng hoặc xám đen đồng đều. Thân hình vịt thon gọn, ngực nở sâu, dáng đứng nhanh nhẹn. Kích thước vòng ngực và chiều dài thân đạt chuẩn giống bản địa sau ba thế hệ chọn lọc. Các đặc điểm dị hình bị loại bỏ triệt để trong đàn giống hạt nhân.
2.2. Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt thương phẩm
Khả năng tăng khối lượng của vịt phản ánh rõ rệt khả năng chuyển hóa thức ăn. Vịt thương phẩm đạt trọng lượng xuất chuồng tối ưu ở tuần tuổi thứ 10 đến 12. Phương thức nuôi bán chăn thả kết hợp thức ăn bổ sung cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Tỷ lệ thân thịt đạt trên 70% khối lượng sống. Thịt vịt có thớ săn chắc, ít mỡ dưới da và hàm lượng protein cao. Đánh giá cảm quan cho thấy thịt có vị ngọt đậm đà, mùi thơm tự nhiên và không ngấy. Khách hàng đánh giá rất cao phẩm chất thịt vịt Sín Chéng so với các giống vịt công nghiệp.
2.3. Năng suất sinh sản và phẩm chất trứng qua ba thế hệ
Năng suất đẻ trứng của đàn mái sinh sản duy trì ổn định qua ba thế hệ liên tiếp. Tuổi thành thục sinh dục bắt đầu từ tuần thứ 22 đến 24. Sản lượng trứng trung bình đạt từ 120 đến 140 quả mỗi mái mỗi năm. Khối lượng trứng lớn, vỏ dày màu xanh nhạt hoặc trắng ngà đặc trưng. Tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ ấp nở đạt mức trên 80%. Phẩm chất trứng có hàm lượng lipid và khoáng chất cân đối. Lòng đỏ trứng có màu đỏ cam đậm và tỷ lệ khối lượng lòng đỏ vượt trội. Năng suất này bảo đảm nguồn con giống ổn định cho quá trình nhân đàn.
III. Ứng dụng chỉ thị phân tử microsatellite chọn giống
Công nghệ sinh học phân tử mở ra phương pháp đánh giá chính xác độ thuần khiết của giống vịt. Nghiên cứu sử dụng 12 cặp mồi microsatellite đặc hiệu để phân tích đa hình ADN. Kết quả điện di xác định rõ các alen đặc trưng trên từng locus gen. Chỉ thị phân tử microsatellite giúp phát hiện sớm sai khác di truyền giữa các cá thể. Phương pháp này loại bỏ hoàn toàn các sai số do quan sát ngoại hình thuần túy. Dữ liệu di truyền hỗ trợ việc ghép đôi giao phối khoa học, tránh cận huyết sâu. Đây là công cụ đắc lực để duy trì đa dạng di truyền trong đàn hạt nhân.
3.1. Phân tích cấu trúc di truyền quần thể vịt bản địa
Phân tích cấu trúc di truyền quần thể vịt cung cấp bức tranh toàn diện về biến dị nội bộ. Tần số alen tại các locus khảo sát thể hiện tính đa hình cao trong đàn. Quần thể vịt Sín Chéng duy trì được độ phong phú di truyền sau nhiều thế hệ. Các chỉ số phân hóa di truyền Fst chứng minh sự độc lập tương đối của quần thể bản địa. Không ghi nhận hiện tượng thắt cổ chai di truyền nghiêm trọng trong khu vực phân bố tự nhiên. Kết quả khẳng định quần thể có nền tảng biến dị phong phú để chọn lọc nâng cao năng suất.
3.2. Đánh giá hệ số cận huyết và dị hợp tử của đàn giống
Nghiên cứu tính toán chuẩn xác hệ số cận huyết và dị hợp tử trên từng cá thể nghiên cứu. Giá trị dị hợp tử quan sát (Ho) và dị hợp tử kỳ vọng (He) duy trì ở mức cân bằng. Hệ số cận huyết (Fis) ở mức thấp cho thấy đàn giống không bị suy thoái do phối giống cận thân. Việc kiểm soát giao phối ngẫu nhiên giữa các dòng đã phát huy hiệu quả thực tiễn. Đàn vịt hạt nhân bảo tồn tối đa các alen hiếm mà không làm giảm sức sống. Đây là minh chứng cho tính khoa học của quy trình tuyển chọn giống vật nuôi bản địa.
3.3. Xác định khoảng cách di truyền Nei giữa các giống vịt
Khoảng cách di truyền Nei được dùng để so sánh vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, Mường Khiêng và Bầu Bến. Kết quả chỉ ra khoảng cách di truyền Nei giữa vịt Sín Chéng và các giống khác có sự phân tách rõ rệt. Vịt Sín Chéng tạo thành một nhánh độc lập trên cây phát sinh chủng loại di truyền. Mức độ sai khác này khẳng định vịt Sín Chéng là một nguồn gen bản địa riêng biệt. Sự khác biệt di truyền hỗ trợ việc xây dựng chỉ dẫn địa lý và bảo hộ bản quyền giống. Dữ liệu di truyền loại bỏ nguy cơ nhầm lẫn giống trong công tác quản lý giống gia cầm.
IV. Đánh giá đa dạng di truyền vịt bản địa qua gen ty thể
Đánh giá đa dạng di truyền vịt bản địa qua gen ty thể phản ánh lịch sử tiến hóa dòng mẹ. Vùng điều khiển D-loop trên hệ gen ty thể có tốc độ đột biến cao và di truyền theo dòng mẹ ổn định. Kỹ thuật này giúp truy nguyên nguồn gốc tổ tiên và các phân nhánh tiến hóa của vịt. Toàn bộ mẫu ADN vịt Sín Chéng được khuếch đại đoạn gen D-loop bằng phản ứng PCR chuẩn. Sản phẩm PCR được tinh sạch và giải trình tự nucleotide trực tiếp bằng máy tự động. Kết quả phân tích xác nhận mức độ sai khác di truyền giữa các dòng trong quần thể.
4.1. Kỹ thuật giải trình tự gen ty thể mtDNA D loop vịt
Nghiên cứu thực hiện giải trình tự gen ty thể mtDNA D-loop trên các mẫu vịt đại diện. Đoạn trình tự dài khoảng 710 cặp base được đọc chính xác và so khớp trên ngân hàng gen NCBI. Kỹ thuật này xác định đầy đủ các vị trí đột biến điểm và đột biến dịch khung. Quy trình giải trình tự bảo đảm độ lặp lại và độ tin cậy cao của dữ liệu sinh học. Kết quả phân tích cho phép xác định rõ mối quan hệ họ hàng của vịt Sín Chéng với vịt trời tổ tiên Anas platyrhynchos. Dữ liệu trình tự gen được lưu trữ phục vụ các phân tích so sánh tiến hóa sau này.
4.2. Phân tích mức độ đa hình nucleotide và haplotype
Đánh giá đa hình nucleotide và haplotype cho thấy sự phong phú về biến dị di truyền dòng mẹ. Nghiên cứu xác định nhiều haplotype độc bản trong quần thể vịt Sín Chéng tại Si Ma Cai. Chỉ số đa dạng haplotype (Hd) và đa dạng nucleotide (Pi) đều đạt giá trị cao. Sự tồn tại của nhiều haplotype chứng minh quần thể có lịch sử phát triển lâu đời. Các dòng mẹ không bị suy giảm biến dị dù trải qua quá trình thuần hóa kéo dài. Đây là cơ sở khoa học then chốt để hoạch định chiến lược ghép phối dòng bảo tồn tối đa biến dị di truyền.
V. Chiến lược bảo tồn nguồn gen gia cầm và phát triển
Bảo tồn nguồn gen vịt bản địa đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học và thực tiễn sản xuất. Đề tài đề xuất mô hình bảo tồn tại chỗ (in-situ) kết hợp xây dựng đàn hạt nhân tập trung. Các cá thể đạt chuẩn ngoại hình và chỉ thị phân tử được đưa vào nhân giống thuần. Chương trình nhân đàn áp dụng quy trình kiểm soát dịch bệnh và dinh dưỡng nghiêm ngặt. Việc khai thác thương mại gắn liền với bảo vệ nguồn gen giúp người dân tăng thêm thu nhập. Nguồn gen quý được chuyển giao cho các hợp tác xã chăn nuôi tại địa phương để phát triển bền vững.
5.1. Xây dựng đàn hạt nhân phục vụ bảo tồn nguồn gen gia cầm
Đề tài thành lập đàn giống hạt nhân vịt Sín Chéng tại cơ sở nghiên cứu chuyên trách. Việc xây dựng đàn hạt nhân phục vụ bảo tồn nguồn gen gia cầm tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chọn giống. Các cá thể có hệ số dị hợp tử cao và ngoại hình chuẩn được gắn mã số theo dõi. Đàn hạt nhân cung cấp con giống hậu bị thuần chủng cho các hộ chăn nuôi vệ tinh. Phương pháp ghép đôi xoay vòng giữa các gia đình ngăn ngừa hoàn toàn nguy cơ cận huyết. Mô hình bảo tồn này duy trì bền vững đặc tính quý của giống vịt qua nhiều thế hệ.
5.2. Giải pháp khai thác bền vững tại địa phương Si Ma Cai
Chính quyền huyện Si Ma Cai triển khai chuỗi giá trị vịt Sín Chéng gắn với du lịch sinh thái. Mô hình chăn thả sinh học dưới tán rừng và trên ruộng bậc thang được mở rộng. Nông dân được hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh và chế biến thức ăn tận dụng phụ phẩm nông nghiệp. Sản phẩm thịt và trứng vịt Sín Chéng được đóng gói, dán tem truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Hướng đi này vừa bảo vệ nguồn gen quý, vừa tạo sinh kế lâu dài cho đồng bào vùng cao. Giống vịt bản địa trở thành sản phẩm OCOP tiêu biểu của tỉnh Lào Cai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI PHẠM VĂN SƠN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA VỊT SÍN CHÉNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI PHẠM VĂN SƠN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH, KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ SAI KHÁC DI TRUYỀN CỦA VỊT SÍN CHÉNG NGÀNH: CHĂN NUÔI MÃ SỐ: 9 62 01 05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Thị Kim Cúc 2. Hồ Lam Sơn HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa được ai bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Văn Sơn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được sự giảng dạy, hướng dẫn và chỉ bảo của các thầy cô. Đồng thời tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc tới các thầy cô hướng dẫn khoa học: TS.
Ngô Thị Kim Cúc và TS. Hai thầy cô đã dành nhiều công sức, thời gian hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo Viện Chăn nuôi, các cán bộ viên chức của phòng Khoa học đào tạo và HTQT đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ông Trần Hồng Thanh, Giám đốc Công ty giống gia cầm Lào Cai và là chủ trì đề tài “Khai thác và phát triển nguồn gen vịt Sín Chéng” đã cho phép tôi được sử dụng các kết quả của đề tài và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi, Bộ môn Động vật quý hiếm và Đa dạng sinh học, Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ tế bào động vật -Viện Chăn nuôi, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tới toàn thể gia đình, bố mẹ, vợ con, các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Phạm Văn Sơn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii MỤC LỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất. Hình dáng cơ thể. Tỷ lệ nuôi sống.
Khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt. Năng suất sinh sản. Cơ sở khoa học đánh giá cảm quan sản phẩm thịt, trứng gia cầm. Cơ sở khoa học của xây dựng đàn hạt nhân.
Cơ sở khoa học của đánh giá sai khác di truyền. Một số khái niệm. Một số kỹ thuật di truyền phân tử được dùng đánh giá đa dạng di truyền và xác định sai khác di truyền trên vịt. Chỉ thị microsatellites.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vịt bản địa. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của vịt.
Tình hình nghiên cứu sử dụng Microsatellites trong nghiên cứu vịt ở Việt Nam. Khái quát một số kết quả nghiên cứu trên vịt Sín Chéng và đặc điểm tự nhiên huyện Si Ma Cai. Các vấn đề tồn tại cần giải quyết. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định một số đặc điểm ngoại hình, kích thước một số chiều đo và khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản qua ba thế hệ. Xác định đặc điểm ngoại hình và kích thước một số chiều đo.
Khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi qua 3 thế hệ. Các chỉ tiêu tuyển chọn đàn vịt hạt nhân qua ba thế hệ. Năng suất sinh sản và khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá khả năng sinh sản và chất lượng trứng vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.
Đánh giá khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá sự ưa thích của người tiêu dùng với sản phẩm thịt và trứng vịt Sín Chéng. Đánh giá sự sai khác di truyền của vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu.
Quy trình tách chiết ADN. XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Một số đặc điểm ngoại hình, kích thước một số chiều đo và khả năng sản xuất của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản qua ba thế hệ.
Một số đặc điểm ngoại hình và kích thước một số chiều đo của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Một số đặc điểm ngoại hình của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Kích thước một số chiều đo của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tốc độ mọc lông của vịt Sín Chéng.
Khả năng sinh trưởng và kết quả tuyển chọn vịt Sín Chéng nuôi qua ba thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khối lượng cơ thể vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Kết quả tuyển chọn về tính trạng khối lượng cơ thể của vịt Sín Chéng hạt nhân qua ba thế hệ.
Tiêu tốn thức ăn của vịt Sín Chéng giai đoạn từ 01 ngày tuổi – 22 tuần tuổi. Khả năng sinh sản của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tuổi đẻ trứng đầu, 5%, 50% và đẻ đỉnh cao của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khối lượng trứng khi tỷ lệ đẻ đạt 5%, 30%, 50%, đỉnh cao và 38 tuần tuổi của vịt Sín Chéng ba thế hệ.
Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Tỷ lệ trứng có phôi và kết quả ấp nở của vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Khả năng sinh sản và sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.
Khả năng sinh sản của vịt Sin Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ nuôi sống giai đoạn từ 01 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Khối lượng cơ thể giai đoạn từ 01 ngày tuổi đến 22 tuần tuổi của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.
Tiêu tốn thức ăn/10 trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ trứng có phôi, kết quả ấp nở và số vịt con/mái của vịt Sín Chéng nuôi sinh sản ở hai phương thức nuôi. Chất lượng trứng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Đánh giá sự ưa thích của người tiêu dùng với sản phẩm trứng vịt Sín Chéng.
Khả năng sinh trưởng, cho thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tỷ lệ nuôi sống vịt Sín Chéng nuôi thịt ở hai phương thức nuôi. Sinh trưởng tích luỹ của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Sinh trưởng tuyệt đối của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi.
Sinh trưởng tương đối của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Năng suất thịt và chất lượng thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Hiệu quả kinh kế nuôi vịt Sín Chéng thương phẩm theo hai phương thức nuôi.
Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm thịt của vịt Sín Chéng ở hai phương thức nuôi. Sai khác di truyền của vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. Đa dạng di truyền trong bốn quần thể vịt. Khoảng cách di truyền và cây phát sinh loài giữa vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến.
Cấu trúc di truyền giữa vịt Sín Chéng với vịt Minh Hương, vịt Mường Khiêng và vịt Bầu Bến. 115 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 118 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
120 Tài liệu ngoài nước. 120 Tài liệu trong nước. 143 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải ADN deoxyribonucleic acid ATP Adenosine Triphosphate BCT Bán chăn thả BQ Bảo quản CB Chế biến Cs Cộng sự Đ Đùi ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc L Lườn NT Ngày tuổi NST Nhiễm sắc thể NS Nuôi sống SD Độ lệch chuẩn TĂ Thức ăn TB Trung bình TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TH1 Thế hệ 1 TH2 Thế hệ 2 THXP Thế hệ xuất phát TTTA Tiêu tốn thức ăn VCK Vật chất khô ♂ Trống ♀ Mái vii MỤC LỤC BẢNG Bảng 2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho vịt Sín Chéng qua ba thế hệ.
Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng vịt Sín Chéng qua ba thế hệ. Sơ đồ thí nghiệm nuôi vịt sinh sản theo hai phương thức. Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho vịt nuôi sinh sản ở hai phương thức. Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng vịt nuôi sinh sản ở hai phương thức.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Sơn (2020). Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-tien-si-nong-nghiep-danh-gia-dac-diem-di-truyen-vit-sin-cheng
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng, cung cấp dữ liệu khoa học quý giá cho ngành chăn nuôi.
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nông nghiệp đánh giá đặc điểm di truyền vịt Sín Chéng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.