Luận án tiến sĩ: Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi lợn công nghiệp - TS. Nguyễn Hữu Minh
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp.
Luan An
Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giải pháp giảm bài tiết nitơ và phốt pho cho lợn
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Viện Chăn nuôi
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Nguyễn Hữu Minh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giải pháp giảm bài tiết nitơ và phốt pho cho lợn
Chăn nuôi lợn thịt công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguồn thực phẩm. Tuy nhiên, mô hình nuôi nhốt mật độ cao tạo ra lượng chất thải khổng lồ. Chất thải chứa hàm lượng lớn hợp chất hữu cơ, nitơ và phốt pho chưa tiêu hóa hết. Nguồn thải này đe dọa nghiêm trọng đến môi trường đất, nước và bầu không khí xung quanh. Xử lý chất thải bằng hệ thống biogas hay hồ lắng thường tốn kém và quá tải. Can thiệp trực tiếp vào khẩu phần ăn là giải pháp căn cơ và bền vững nhất. Dinh dưỡng chuẩn xác giúp tối ưu hóa quá trình hấp thu của cơ thể vật nuôi. Mục tiêu hàng đầu là giảm bài tiết nitơ và phốt pho ra ngoài môi trường mà vẫn duy trì tốc độ sinh trưởng của đàn lợn.
1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn quy mô trang trại tập trung lượng chất thải rất lớn tại một địa điểm. Phân và nước tiểu của lợn chứa nhiều chất hữu cơ, khoáng dư thừa và vi khuẩn gây bệnh. Việc xả thải chưa qua xử lý triệt để làm suy thoái nguồn nước mặt nhanh chóng. Hiện tượng phú dưỡng hóa làm hủy hoại hệ sinh thái thủy sinh do thiếu oxy hòa tan. Nguồn nước ngầm tại khu vực xung quanh trang trại đối mặt nguy cơ nhiễm nitrat cao. Ngoài ra, mùi hôi thối phát tán làm ảnh hưởng xấu đến đời sống của cộng đồng dân cư lân cận. Quy định pháp lý về bảo vệ môi trường đối với ngành chăn nuôi ngày càng khắt khe. Người chăn nuôi bắt buộc phải áp dụng các giải pháp giảm thiểu phát thải ngay từ nguồn.
1.2. Tác động của dư thừa khoáng và chất dinh dưỡng chưa hấp thu
Khẩu phần thức ăn truyền thống thường được phối trộn với mức an toàn vượt quá nhu cầu thực tế. Người nuôi thường tăng lượng đạm và khoáng vô cơ để thúc đẩy lợn lớn nhanh. Tuy nhiên, hệ tiêu hóa của lợn chỉ hấp thu được một tỷ lệ dưỡng chất nhất định. Phần dinh dưỡng dư thừa sẽ bị đào thải toàn bộ qua phân và nước tiểu. Nitơ dư thừa bị vi sinh vật phân hủy kỵ khí tạo ra nhiều khí độc hại. Phốt pho không tiêu hóa ngấm sâu vào đất làm chai cứng đất và ảnh hưởng xấu đến cây trồng. Sự lãng phí dinh dưỡng vừa đẩy giá thành chăn nuôi lên cao, vừa tạo gánh nặng lớn cho các công trình xử lý chất thải sau chuồng.
II. Ứng dụng mô hình protein lý tưởng và axit amin tổng hợp
Protein là thành phần dinh dưỡng chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi. Lạm dụng đạm thô gây lãng phí tài chính và làm tăng lượng nitơ bài tiết ra môi trường. Việc ứng dụng mô hình protein lý tưởng là giải pháp tối ưu hóa dinh dưỡng hiện đại. Khái niệm này xác định chính xác tỷ lệ của từng axit amin thiết yếu so với lysine. Công thức cám được cân chỉnh khớp hoàn toàn với nhu cầu sinh trưởng của lợn ở từng giai đoạn. Cơ thể lợn sử dụng triệt để axit amin để tổng hợp protein cơ bắp. Nhờ đó, lượng nitơ đào thải qua bài tiết được cắt giảm tối đa mà tốc độ tăng trọng vẫn đạt mức tối ưu.
2.1. Chiến lược giảm protein thô trong khẩu phần lợn thịt
Áp dụng chiến lược giảm protein thô trong khẩu phần mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho trang trại. Hạ mức protein thô từ 2% đến 4% giúp giảm trực tiếp áp lực bài tiết nitơ qua nước tiểu. Cứ giảm 1% protein thô trong thức ăn sẽ giúp giảm từ 8% đến 10% lượng nitơ thải ra môi trường. Lợn ăn khẩu phần đạm thấp giảm bớt gánh nặng chuyển hóa và đào thải của gan, thận. Sức khỏe đường tiêu hóa được cải thiện rõ rệt, hạn chế tối đa tình trạng tiêu chảy do thừa đạm ở ruột già. Lợn cũng giảm lượng nước uống tiêu thụ, từ đó làm giảm thể tích nước thải phát sinh trong chuồng nuôi hàng ngày.
2.2. Bổ sung và cân bằng axit amin tổng hợp thiết yếu
Khi giảm đạm thô, việc cân bằng axit amin tổng hợp là điều kiện bắt buộc để duy trì tăng trọng. Các axit amin dạng tinh khiết như L-lysine, DL-methionine, L-threonine và L-tryptophan được bổ sung vào cám. Các chất này thay thế một phần khô dầu đậu nành trong khẩu phần ăn. Axit amin tổng hợp có độ tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn gần như tuyệt đối. Lợn hấp thu các dưỡng chất này rất nhanh qua biểu mô ruột mà không tiêu hao nhiều năng lượng. Tỷ lệ tích lũy nạc của lợn được duy trì ổn định. Hiệu quả sử dụng thức ăn tăng cao và lượng khí thải độc hại từ chuồng nuôi giảm rõ rệt.
III. Bổ sung enzyme phytase nhằm hạ thấp bài tiết phốt pho
Phốt pho là khoáng chất đa lượng cần thiết cho quá trình tạo khung xương và trao đổi chất của lợn. Trong các nguyên liệu thực vật như ngô, cám gạo hay khô đậu, phốt pho chủ yếu tồn tại ở dạng phytate. Do lợn là động vật dạ dày đơn thiếu men tiêu hóa phytate nội sinh, phần lớn phốt pho hữu cơ bị bài tiết ra ngoài. Người nuôi thường phải bổ sung thêm khoáng phốt pho vô cơ đắt tiền vào thức ăn. Giải pháp bổ sung enzyme phytase vào khẩu phần giúp phá vỡ liên kết phytate khó tiêu. Biện pháp này giải phóng phốt pho tự nhiên và hạn chế tối đa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước.
3.1. Cơ chế phân giải phytate và giải phóng phốt pho hữu dụng
Enzyme phytase đóng vai trò như chất xúc tác sinh học bẻ gãy liên kết este trong phân tử axit phytic. Phản ứng thủy phân giải phóng các phân tử phosphat vô cơ tự do và myo-inositol. Nhờ đó, tính khả dụng sinh học của phốt pho trong nguyên liệu thực vật tăng lên đáng kể. Ngoài ra, enzyme phytase còn giải phóng các khoáng vi lượng như canxi, kẽm, sắt bị phytate giữ lại. Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa nội sinh như pepsin và trypsin cũng được tăng cường. Quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong ruột non diễn ra triệt để hơn và giúp cải thiện đáng kể hệ số chuyển đổi thức ăn.
3.2. Hiệu quả giảm bài tiết phốt pho qua phân của lợn
Bổ sung phytase cho phép giảm mạnh hàm lượng phốt pho vô cơ cần bổ sung trong khẩu phần lợn thịt. Độ tiêu hóa phốt pho tổng số của thức ăn tăng thêm từ 20% đến 35%. Lượng phốt pho bài tiết qua phân lợn giảm tương ứng từ 25% đến 40%. Nước thải chăn nuôi giảm thiểu đáng kể nguy cơ gây hiện tượng phú dưỡng hóa sông hồ. Bùn lắng trong các hầm biogas và ao sinh học giảm lắng cặn khoáng chất. Đất canh tác tiếp nhận phân chuồng không bị tình trạng thừa lân gây ngộ độc cho cây trồng. Chi phí thức ăn chăn nuôi được tiết kiệm hiệu quả nhờ giảm sử dụng khoáng vô cơ.
IV. Dùng axit hữu cơ kết hợp men vi sinh probiotics cho heo
Đường ruột khỏe mạnh là tiền đề để lợn hấp thu tối đa dưỡng chất và giảm thiểu chất thải ô nhiễm. Ứng dụng các chất phụ gia sinh học an toàn đang là xu hướng tất yếu trong chăn nuôi hiện đại. Bổ sung axit hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi kết hợp với vi sinh vật có lợi tạo nên tác động hiệp đồng vượt trội. Hệ vi sinh đường tiêu hóa được thiết lập ở trạng thái cân bằng tối ưu. Tốc độ tiêu hóa tinh bột, đạm và chất xơ được đẩy mạnh. Cơ thể lợn hấp thu triệt để dinh dưỡng, hạn chế sự lên men sinh khí độc ở ruột già và giúp phân thải khô ráo hơn.
4.1. Vai trò của axit hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi
Các axit hữu cơ như axit citric, axit formic, axit fumaric và axit butyric có khả năng kháng khuẩn tự nhiên. Khi đi vào dạ dày, axit hữu cơ hạ thấp độ pH dịch vị nhanh chóng. Môi trường axit kích hoạt mạnh mẽ men pepsin để phân giải protein thức ăn. Đồng thời, pH thấp ức chế sự sinh sôi của các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như E. coli và Salmonella. Axit hữu cơ dạng vi bọc đi sâu vào ruột non giúp củng cố liên kết biểu mô ruột. Lông nhung ruột phát triển dài hơn giúp tăng diện tích hấp thu dinh dưỡng và hạn chế thất thoát dưỡng chất ra môi trường.
4.2. Ứng dụng men vi sinh probiotics cho heo tăng tiêu hóa
Bổ sung men vi sinh probiotics cho heo cung cấp các chủng vi khuẩn có lợi như Bacillus subtilis và Lactobacillus. Các lợi khuẩn này cạnh tranh bám dính và tiết ra kháng sinh tự nhiên ức chế vi khuẩn có hại. Chúng còn sản sinh các enzyme ngoại sinh như amylase, protease và cellulase hỗ trợ tiêu hóa. Quá trình phân giải thức ăn trong lòng ruột diễn ra hoàn toàn và nhanh chóng. Lợn tăng trọng đều đặn, giảm tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy phân trắng. Lượng phân thải hàng ngày giảm rõ rệt và quá trình ủ phân hữu cơ sau đó diễn ra nhanh chóng, ít bốc mùi hôi thối.
V. Khử mùi chuồng trại bằng chiết xuất Yucca schidigera
Mùi hôi thối từ chuồng trại phát sinh do sự phân hủy kỵ khí của hợp chất nitơ và lưu huỳnh trong phân lợn. Khí độc tích tụ không chỉ gây ô nhiễm không gian sống xung quanh mà còn làm giảm sức khỏe đàn lợn. Bổ sung các hoạt chất chiết xuất tự nhiên vào thức ăn giúp khử mùi hôi trực tiếp từ đường ruột. Trong đó, các hợp chất thảo mộc có nguồn gốc tự nhiên mang lại hiệu quả khử mùi nhanh và an toàn. Giải pháp này giúp kiểm soát chất lượng không khí bên trong chuồng nuôi, nâng cao phúc lợi động vật và bảo vệ sức khỏe người lao động.
5.1. Ứng dụng chiết xuất Yucca schidigera khử mùi hôi
Sản phẩm chiết xuất Yucca schidigera khử mùi chứa hàm lượng dồi dào saponin steroid tự nhiên và glycocomponent. Các hoạt chất này ức chế mạnh mẽ hoạt tính của enzyme urease trong phân và nước tiểu của lợn. Phản ứng biến đổi urê thành khí amoniac tự do bị ngăn chặn ngay từ giai đoạn đầu. Ngoài ra, cấu trúc phân tử của Yucca có khả năng hấp phụ và liên kết các phân tử khí mùi. Nồng độ mùi hôi phát tán từ khu vực chuồng nuôi giảm từ 30% đến 50%. Môi trường chuồng nuôi thông thoáng giúp lợn giảm stress, kích thích tính thèm ăn và nâng cao năng suất thịt.
5.2. Giảm phát thải khí amoniac NH3 và hydro sunfua H2S
Sự kết hợp đồng bộ các giải pháp dinh dưỡng giúp giảm phát thải khí amoniac NH3 và giảm khí hydro sunfua H2S chuồng trại. Hai loại khí này là nguyên nhân chính gây viêm giác mạc và tổn thương niêm mạc đường hô hấp ở lợn. Khi nồng độ NH3 và H2S được duy trì ở mức thấp, tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi và hen suyễn giảm rõ rệt. Năng suất tăng trưởng của đàn lợn thịt được cải thiện vượt trội. Người lao động làm việc trong môi trường an toàn, giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Trang trại đáp ứng tốt các tiêu chuẩn môi trường và phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI N U N H U MINH N HI N C U MỘT S IẢI PH P DINH DƢỠN NHẰM HẠN CHẾ Ô NHI M MÔI TRƢỜN TRON CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔN N HIỆP LUẬN N TIẾN SĨ NÔN N HIỆP HÀ NỘI – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI N U N H U MINH N HI N C U MỘT S IẢI PH P DINH DƢỠN NHẰM HẠN CHẾ Ô NHI M MÔI TRƢỜN TRON CHĂN NUÔI LỢN THỊT CÔN N HIỆP CHU N N ÀNH: CHĂN NUÔI MÃ S : 62 62 01 05 N ƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Trần Quốc Việt HÀ NỘI – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong Luận án này là trung thực, khách quan và chƣa đƣợc ai bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận án Ngu n H u Minh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài và hoàn thành Luận án vừa qua, tôi đã nhận đƣợc sự giảng dạy, hƣớng dẫn và chỉ bảo của các thầy cô. Đồng thời, tôi cũng đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, động viên của vợ con, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Nhân dịp hoàn thành Luận án này, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc tới các thầy hƣớng dẫn khoa học gồm GS. Vũ hí ƣơng và TS.
Trần Quốc Việt. Hai thầy đã dành nhiều công sức, thời gian hƣớng dẫn tận tình, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo Viện hăn nuôi, các thầy cô giáo của Viện, cán bộ viên chức của phòng Đào tạo và Thông tin đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới GS.
Vũ hí ƣơng - chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ trong chăn nuôi lợn công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, 2011- 2014” đã cho phép tôi tham gia thực hiện và đƣợc sử dụng các kết quả của đề tài và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành Luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc Sở, cán bộ công nhân viên của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ n đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Và tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bố mẹ, vợ con, các anh em, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này! Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận án Ngu n H u Minh ii MỤC LỤC LỜI M ĐO N. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. TÍNH CẤP THIẾT. MỤC TIÊU CỦ ĐỀ TÀI.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨ KHO HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦ ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
TÌNH HÌNH HĂN NUÔI LỢN Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY. HĂN NUÔI LỢN VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG. hăn nuôi lợn và khí thải nhà kính. hăn nuôi lợn và mùi, amoniac.
hăn nuôi lợn và chất lƣợng đất. hăn nuôi lợn và chất lƣợng nƣớc ngầm, nƣớc mặt. hăn nuôi lợn và những nguy cơ với sức khỏe con ngƣời, vật nuôi. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG DO HĂN NUÔI LỢN BẰNG GIẢI PHÁP GIẢM NGUỒN PHÁT THẢI.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Bổ sung bentonite, enzyme ngoại sinh, axit hữu cơ. Bổ sung enzyme phytase. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO NGHIÊN CỨU NÀY. 33 HƢƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU. NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG ENZYME, AXIT HỮU Ơ VÀ BENTONITE VÀO KHẨU PHẦN LỢN THỊT Ở BA GI I ĐOẠN KHÁC NHAU. Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải nitơ, phốt pho và phát thải hydro sunfua, amoniac từ chất thải của lợn giai đoạn 20 - 50 kg.
Động vật và thiết kế thí nghiệm. Khẩu phần và nuôi dƣỡng lợn thí nghiệm. Thu và phân tích mẫu. Phƣơng pháp phân tích số liệu.
Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải nitơ, phốt pho và phát thải hydro sunfua, amoniac từ chất thải của lợn giai đoạn 40 - 70kg. Động vật và thiết kế thí nghiệm. Khẩu phần và nuôi dƣỡng lợn thí nghiệm. Thu và phân tích mẫu.
Phƣơng pháp phân tích số liệu. Thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải nitơ, phốt pho và phát thải hydro sunfua, amoniac từ chất thải của lợn giai đoạn 65 - 90kg. Động vật và thiết kế thí nghiệm. Khẩu phần và nuôi dƣỡng lợn thí nghiệm.
Thu và phân tích mẫu. Phƣơng pháp phân tích số liệu. THÍ NGHIỆM 4: ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ LỆ PHỐT PHO DỄ TIÊU VÀ BỔ SUNG PHYTASE TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN BÀI TIẾT N, P, KHÍ THẢI NHÀ KÍNH VÀ MÙI TỪ CHẤT THẢI LỢN THỊT NUÔI CÔNG NGHIỆP. Động vật và thiết kế thí nghiệm.
Khẩu phần và nuôi dƣỡng lợn thí nghiệm. Phƣơng pháp lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi:. ỨNG DỤNG KHẨU PHẦN ĂN THÍ H HỢP TRONG HĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG NGHIỆP QUY MÔ TRANG TRẠI NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG VÀ TĂNG HIỆU QUẢ HĂN NUÔI. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu .Thiết kế thí nghiệm.
Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá. Phƣơng pháp phân tích số liệu. 56 HƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG ENZYME, AXIT HỮU Ơ VÀ BENTONITE VÀO KHẨU PHÀN LỢN THỊT Ở BA GI I ĐOẠN KHÁC NHAU.
Kết quả của thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải ni tơ, phốt pho và phát thải hydro sulfua, amoniac từ chất thải của lợn giai đoạn 20 - 50kg. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến khả năng sản xuất của lợn. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến đặc tính hóa học của chất thải và đào thải N và P. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến phát thải NH3 và H2S từ chất thải.
Kết quả của thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải ni tơ, phốt pho và phát thải hydro sulfua, amoniac từ chất thải của lợn từ 40 - 70kg. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến khả năng sản xuất của lợn. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến đặc tính hóa học của chất thải và đào thải N và P. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến phát thải NH3 và H2S từ chất thải.
Kết quả của thí nghiệm 3: Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axit hữu cơ và bentonite vào khẩu phần đến đào thải ni tơ, phốt pho và phát thải hydro sulfua, amoniac từ chất thải của lợn từ 65 - 90 kg. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến khả năng sản xuất của lợn. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến đặc tính hóa học của chất thải và đào thải N và P. Ảnh hƣởng của bổ sung enzyme, axít hữu cơ, bentonite vào khẩu phần đến phát thải NH3 và H2S từ chất thải.
THÍ NGHIỆM 4: ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ LỆ PHỐT PHO DỄ TIÊU TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN BÀI TIẾT NI TƠ, PHỐT PHO, KHÍ NHÀ KÍNH VÀ MÙI TỪ CHẤT THẢI CỦA LỢN THỊT NUÔI CÔNG NGHIỆP. Ảnh hƣởng của việc bổ sung enzyme phytase vào khẩu phần có các mức phốt pho dễ tiêu khác nhau đến phát thải NH3 và H2S từ chất thải của lợn thịt qua các giai đoạn. KẾT QUẢ ỨNG DỤNG KHẨU PHẦN ĂN THÍ H HỢP TRONG HĂN NUÔI LỢN THỊT CÔNG NGHIỆP QUY MÔ TRANG TRẠI NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG VÀ TĂNG HIỆU QUẢ HĂN NUÔI. Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp thân thiện với môi trƣờng tại xí nghiệp chăn nuôi Bắc Đẩu miền Bắc).
Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến tăng khối lƣợng của lợn theo 3 giai đoạn. Tiêu tốn thức ăn kg tăng khối lƣợng cho lợn theo giai đoạn. Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính của chất thải tại trang trại Bắc Đẩu. Đánh giá hiệu quả của mô hình tại trang trại Bắc Đẩu.
Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp thân thiện với môi trƣờng và sử dụng hiệu quả chất thải chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi Đại Phƣợng miền Trung). Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến tăng khối lƣợng của lợn theo 3 giai đoạn. Tiêu tốn thức ăn kg tăng khối lƣợng cho lợn theo tháng. Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến một số thành phần chất thải và sự bài tiết nitơ, phốt pho.
Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến sự phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính của chất thải tại trang trại Đại Phƣợng. Đánh giá hiệu quả của mô hình. Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp thân thiện với môi trƣờng tại trang trại chăn nuôi của anh Võ Minh H ng miền Nam). Kết quả thử nghiệm thức ăn có khẩu phần tối ƣu đến tăng khối lƣợng của lợn theo 3 giai đoạn.
Tiêu tốn thức ăn kg tăng khối lƣợng cho lợn theo giai đoạn .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hữu Minh (2017). Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-tien-si-nghien-cuu-mot-so-giai-phap-dinh-duong-nham-han-che-o-nhiem-moi-truong-trong-chan-nuoi-lon-thit-cong-nghiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp.
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp dinh dưỡng giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.