Luận án: Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại - Nguyễn Chính
Nghiên cứu về nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại, tập trung vào vai trò, thách thức và cơ hội của nghệ nhân trong thời kỳ hiện đại.
Năm xuất bản
Số trang
282
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại
- Số trang:
- 282 trang
- Trường:
- Trường Đại học Trà Vinh
- Chuyên ngành:
- Văn hóa học
- Tác giả:
- Nguyễn Chính
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại
Nghệ thuật Đờn ca tài tử là loại hình âm nhạc truyền thống đặc sắc. Nghệ thuật này gắn bó sâu sắc với đời sống người dân phương Nam. UNESCO đã vinh danh nghệ thuật này là di sản văn hóa phi vật thể UNESCO đại diện của nhân loại vào năm 2013. Trong dòng chảy hiện đại, các nghệ nhân giữ vai trò hạt nhân sống. Họ sáng tạo, lưu giữ và lan tỏa các giá trị nghệ thuật. Nghệ nhân là cầu nối văn hóa giữa quá khứ và hiện tại. Họ gắn kết cộng đồng qua từng giai điệu mộc mạc. Xã hội đương đại mở ra nhiều cơ hội giao lưu quốc tế. Bối cảnh mới cũng đặt ra không ít thách thức đối với nghệ thuật truyền thống. Vai trò của nghệ nhân vì thế càng trở nên quan trọng. Họ bảo vệ cốt cách của văn hóa dân gian Nam Bộ trước làn sóng đô thị hóa mạnh mẽ.
1.1. Chủ thể sáng tạo và giữ gìn di sản âm nhạc
Nghệ nhân là chủ thể trực tiếp sáng tạo giá trị âm nhạc. Họ tiếp thu di sản của tiền nhân bằng phương pháp truyền khẩu. Nghệ nhân tích lũy kỹ năng qua nhiều năm rèn luyện gian khổ. Họ ghi nhớ hàng trăm bài bản cổ nhạc phức tạp. Họ thành thạo ngón đòn và kỹ thuật luyến láy tinh tế. Nghệ nhân không chỉ sao chép nguyên mẫu bài bản cổ. Họ còn sáng tác lời ca mới phù hợp thời đại. Nghệ nhân đưa hơi thở cuộc sống vào từng câu ca mộc mạc. Di sản văn hóa phi vật thể UNESCO này sống được nhờ bàn tay nghệ nhân. Khi nghệ nhân ngừng đờn ca, di sản sẽ đối mặt nguy cơ mai một. Tinh thần của bộ môn nghệ thuật nằm trọn trong tâm huyết của họ.
1.2. Hạt nhân kết nối cộng đồng văn hóa Nam Bộ
Đờn ca tài tử tạo nên chất keo gắn kết tình làng nghĩa xóm. Nghệ nhân là linh hồn của các buổi sinh hoạt văn nghệ xóm ấp. Họ quy tụ những người yêu âm nhạc cùng chung niềm đam mê. Những buổi hòa nhạc diễn ra sau giờ lao động đồng áng. Nghệ nhân tạo ra bầu không khí thân tình và ấm áp. Mọi rào cản xã hội đều bị xóa nhòa trong chiếu đờn. Tiếng đờn câu ca nuôi dưỡng tình yêu quê hương đất nước. Nghệ nhân góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh ở cơ sở. Nghệ thuật này làm phong phú thêm kho tàng văn hóa dân gian Nam Bộ. Sinh hoạt tài tử nuôi dưỡng cốt cách hào sảng của con người phương Nam.
1.3. Vị thế danh hiệu nghệ nhân trong đời sống mới
Nhà nước ban hành nhiều chính sách nhằm vinh danh các bậc thầy âm nhạc. Nhiều nghệ nhân xuất sắc được phong tặng danh hiệu nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử. Một số gương mặt tiêu biểu được trao tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân cao quý. Các danh hiệu khẳng định tài năng và công lao cống hiến trọn đời. Sự công nhận này nâng cao vị thế của nghệ nhân trong xã hội hiện đại. Danh hiệu tiếp thêm động lực giúp nghệ nhân gìn giữ ngọn lửa nghề. Tuy nhiên, trách nhiệm xã hội của nghệ nhân sau vinh danh cũng nặng nề hơn. Họ phải tích cực tham gia các phong trào văn hóa địa phương. Nghệ nhân luôn là tấm gương mẫu mực cho thế hệ trẻ noi theo.
II. Đóng góp lịch sử của nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ
Lịch sử hình thành Đờn ca tài tử trải dài hơn một thế kỷ. Từ cuối thế kỷ XIX, âm nhạc miền Trung theo chân lưu dân vào vùng đất mới. Các thế hệ tiền bối đã dung hòa nhạc thính phòng Huế với dân ca bản địa. Quá trình tiếp biến văn hóa diễn ra liên tục tại Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Các danh cầm và danh ca tài hoa đã định hình cấu trúc âm nhạc mới. Họ cải tiến nhạc cụ truyền thống để phù hợp thổ nhưỡng và tâm tính phương Nam. Đờn ca tài tử nhanh chóng khẳng định vị thế độc lập và phát triển rực rỡ. Đóng góp của nghệ nhân xuyên suốt chiều dài lịch sử là vô giá. Công lao đó đặt nền móng vững chắc cho văn hóa phương Nam hôm nay.
2.1. Hoàn thiện hệ thống bài bản tài tử kinh điển
Thế hệ tiền nhân đã đúc kết và chuẩn hóa kho tàng tác phẩm đồ sộ. Hệ thống 20 bài bản tổ tài tử trở thành quy chuẩn mẫu mực trong giới cổ nhạc. Hệ thống này bao gồm 6 bài Bắc thanh thoát và vui tươi. Hệ thống gồm 3 bài Nam êm dịu và sâu lắng. Hệ thống gồm 4 bài Oán bi thương và ai oán. Hệ thống gồm 7 bài Lớn trang trọng và uy nghiêm. Nghệ nhân hệ thống hóa cấu trúc nhịp điệu và thang âm điệu thức. Họ sáng tạo các bản nhạc dựa trên chất liệu dân ca mộc mạc. Bộ bài bản tổ đòi hỏi người diễn xướng phải nắm vững quy tắc khắt khe. Đây là thước đo chuẩn xác trình độ chuyên môn của mọi người chơi tài tử.
2.2. Sáng tạo và cải tiến hệ thống nhạc cụ độc đáo
Nhạc cụ tài tử thể hiện tài năng chế tác khéo léo của người thợ Việt Nam. Cặp đôi đàn kìm đàn nguyệt giữ vai trò chỉ huy dàn nhạc tài tử. Tiếng đàn kìm chắc khỏe, đĩnh đạc và chuẩn mực. Cùng với đó, cây đàn tranh mang đến những âm sắc trong trẻo và thanh thoát. Đàn cò diễn tả những âm điệu trầm bổng, nỉ non và xúc cảm. Sang đầu thế kỷ XX, nghệ nhân tiếp tục sáng tạo cây guitar phím lõm độc nhất vô nhị. Cây guitar phương Tây được khoét sâu mặt phím gỗ. Kỹ thuật này giúp người chơi nhấn nhá những nốt hoa mỹ theo hệ ngũ cung. Sự kết hợp nhạc cụ truyền thống và hiện đại tạo nên bản sắc âm vang rất riêng biệt.
2.3. Mở rộng không gian diễn xướng và lối ca ra bộ
Nghệ nhân xưa không ngừng tìm tòi hình thức biểu diễn mới mẻ. Lối ca ra bộ ra đời từ các câu lạc bộ tài tử đầu thế kỷ XX. Người ca vừa hát vừa diễn xuất điệu bộ minh họa cho lời ca. Hình thức sáng tạo này là bước đệm lịch sử khai sinh ra sân khấu Cải lương. Nghệ nhân từng bước mở rộng không gian diễn xướng tài tử vượt khỏi tư gia quý tộc. Tiếng đờn vang lên dưới bóng mát vườn cây và trên bến sông êm đềm. Tiếng hát rộn ràng trong các buổi cúng đình và lễ hội truyền thống. Hoạt động truyền dạy đờn ca tài tử diễn ra sôi nổi khắp miệt vườn sông nước. Nghệ thuật lan tỏa mạnh mẽ trong quần chúng nhân dân.
III. Biến đổi đời sống nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ
Xã hội đương đại chứng kiến nhiều đổi thay về kinh tế và công nghệ số. Đội ngũ nghệ nhân Đờn ca tài tử đang đối mặt nhiều biến động lớn. Áp lực mưu sinh khiến không ít nghệ nhân gặp khó khăn trong sinh hoạt thường nhật. Môi trường làng quê truyền thống đang bị thay thế bởi lối sống đô thị hóa gấp gáp. Các hình thức giải trí kỹ thuật số thu hút phần lớn giới trẻ hiện nay. Mối liên kết giữa các thế hệ người chơi nhạc dần trở nên lỏng lẻo. Mục đích thực hành nghệ thuật cũng có sự phân hóa đáng kể. Những thách thức này tác động trực tiếp đến sự phát triển của di sản. Việc nghiên cứu thực trạng đời sống nghệ nhân mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết.
3.1. Chế độ đãi ngộ và khó khăn kinh tế của nghệ nhân
Đa số nghệ nhân sống bằng nghề nông hoặc lao động chân tay tự do. Thu nhập bấp bênh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của họ. Nhiều nghệ nhân cao tuổi lâm vào cảnh neo đơn và bệnh tật. Chính sách phong tặng danh hiệu nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử đã tạo niềm vinh dự lớn. Một số ít nghệ nhân nhân dân nhận được trợ cấp hằng tháng theo quy định. Tuy nhiên, mức trợ cấp hiện nay vẫn còn khiêm tốn so với chi phí sinh hoạt. Nhiều nghệ nhân tài năng chưa đủ tiêu chuẩn xét duyệt hành chính khắt khe. Họ thiếu hụt nguồn kinh phí để mua sắm nhạc cụ và duy trì lớp dạy miễn phí. Khó khăn kinh tế cản trở họ cống hiến trọn vẹn cho di sản.
3.2. Nguy cơ đứt gãy mạch nguồn truyền dạy trong gia đình
Gia đình nghệ nhân từng là cái nôi nuôi dưỡng tài năng âm nhạc qua nhiều thế hệ. Trước đây, cha truyền con nối là phương thức kế thừa di sản chủ yếu. Ngày nay, con cháu nghệ nhân thường rời quê tìm kiếm việc làm tại thành phố lớn. Thế hệ trẻ chịu sức ép mưu sinh và hấp dẫn bởi âm nhạc hiện đại. Nhiều bạn trẻ ngại học các bài bản cổ vì quá khó và mất nhiều thời gian. Không gian diễn xướng tài tử ấm cúng tại gia đình dần bị thu hẹp. Công tác truyền dạy đờn ca tài tử tại nhà gặp nguy cơ đứt đoạn nghiêm trọng. Nghệ nhân già đau đáu nỗi lo không tìm được truyền nhân tâm huyết để trao truyền ngón nghề bí truyền.
3.3. Sự suy giảm của các nhóm hội và cộng đồng nghề
Các câu lạc bộ đờn ca tài tử địa phương hoạt động thiếu nguồn kinh phí ổn định. Nhiều ban tài tử sinh hoạt rời rạc và thưa dần các buổi giao lưu định kỳ. Tính chất tài tử tao nhã đôi khi bị thương mại hóa trong các dịch vụ du lịch. Một số nghệ nhân biểu diễn đàn guitar phím lõm vội vã chỉ nhằm mục đích kiếm tiền. Môi trường thưởng thức âm nhạc đích thực bị suy giảm chất lượng thẩm mỹ. Các sinh hoạt chuyên môn sâu về bài bản kinh điển ngày càng ít ỏi. Cộng đồng nghề thiếu sự liên kết chặt chẽ để hỗ trợ lẫn nhau trong đời sống. Tinh thần tương trợ truyền thống giữa các nhóm đờn ca đang dần phai nhạt theo thời gian.
IV. Giải pháp bảo tồn nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ
Bảo vệ đội ngũ nghệ nhân là khâu then chốt trong chính sách văn hóa quốc gia. Di sản âm nhạc chỉ có thể trường tồn khi con người nắm giữ di sản được bảo vệ. Cần xây dựng các cơ chế đồng bộ và mang tính bền vững cao. Chính sách cần giải quyết hài hòa giữa tôn vinh danh dự và hỗ trợ vật chất thiết thực. Việc tạo dựng môi trường sinh hoạt nghệ thuật lành mạnh là điều kiện sống còn. Cần kết hợp hài hòa giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học và cộng đồng. Xã hội cần chung tay hỗ trợ để nghệ nhân yên tâm cống hiến tài năng. Những giải pháp thực tế sẽ tiếp sức cho mạch nguồn di sản chảy mãi trong lòng nhân dân.
4.1. Hoàn thiện chính sách vinh danh và bảo trợ xã hội
Nhà nước cần cải tiến quy trình xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhà nước. Thủ tục hành chính cần giảm bớt hồ sơ rườm rà và các tiêu chí văn bản máy móc. Cơ quan chuyên môn nên chú trọng đánh giá tài năng thực tiễn và uy tín cộng đồng. Cần mở rộng diện hỗ trợ cho các nghệ nhân ưu tú đờn ca tài tử có hoàn cảnh khó khăn. Cần xét trợ cấp sinh hoạt cố định cho các bậc nghệ nhân nhân dân cống hiến lâu năm. Việc cấp bảo hiểm y tế miễn phí giúp nghệ nhân giảm bớt gánh nặng bệnh tật tuổi già. Chính sách đãi ngộ thỏa đáng thể hiện lòng tri ân sâu sắc của xã hội. Sự chăm lo này tạo điểm tựa tinh thần vững chắc cho nghệ nhân gắn bó với nghề.
4.2. Đẩy mạnh công tác truyền dạy và đào tạo thế hệ kế cận
Công tác bảo tồn và phát huy di sản cần tập trung vào việc đào tạo thế hệ trẻ. Cần thành lập các câu lạc bộ tài tử tại trường học phổ thông và đại học. Nhà trường nên mời nghệ nhân uy tín trực tiếp tham gia giảng dạy bộ môn cổ nhạc. Nghệ nhân sẽ truyền thụ kỹ thuật chơi đàn kìm đàn nguyệt và ngâm nga bài bản cổ. Cần mở các lớp học miễn phí tại các trung tâm văn hóa huyện và xã. Địa phương nên trao học bổng nhằm khuyến khích thanh thiếu niên theo học đờn ca. Việc truyền dạy đờn ca tài tử một cách bài bản giúp phát hiện kịp thời các hạt giống âm nhạc tài năng. Thế hệ kế cận sẽ tiếp bước bảo tồn hồn cốt quê hương.
4.3. Đổi mới không gian trình diễn gắn với du lịch sinh thái
Không gian diễn xướng cần được phục dựng gắn liền với cảnh quan thiên nhiên Nam Bộ. Các mô hình du lịch sinh thái miệt vườn là mảnh đất màu mỡ cho đờn ca tài tử. Nghệ nhân được biểu diễn trong không gian chòi lá ven sông và vườn cây trĩu quả. Du khách trong và ngoài nước có cơ hội trải nghiệm trọn vẹn văn hóa bản địa. Cần quản lý chặt chẽ chất lượng biểu diễn để tránh tình trạng thương mại hóa xô bồ. Các đêm nhạc tài tử cần giữ trọn tính chất tao nhã và thanh lịch vốn có. Sự kết hợp này mang lại nguồn thu nhập chính đáng cho nghệ nhân. Đồng thời, đây là cách quảng bá văn hóa dân gian Nam Bộ hiệu quả đến bạn bè quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (282 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca Tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" là một công trình tiên phong trong lĩnh vực Văn hóa học, tập trung phân tích vai trò then chốt của nghệ nhân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản Đờn ca tài tử Nam Bộ (DCTT), đặc biệt trong bối cảnh xã hội có nhiều biến động hiện nay. Tính tiên phong của nghiên cứu thể hiện ở việc đi sâu vào những thách thức mới nổi như quá trình đô thị hóa, kinh tế thị trường và sự thay đổi trong sở thích văn hóa của giới trẻ, vốn chưa được các nghiên cứu trước đây hệ thống hóa và lý giải một cách khoa học.
Luận án đã xác định một khoảng trống nghiên cứu cụ thể: "chưa có công trình nghiên cứu có tính hệ thống, dựa trên các lý thuyết khoa học để nghiên cứu nghệ nhân với tư cách là chủ thể thực hành di sản trên các phương diện: truyền dạy, sáng tác, trình diễn trong quá trình hình thành và phát triển nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. Cũng như chưa có công trình nghiên cứu nghệ nhân với tư cách là chủ thể sáng tạo nghệ thuật luôn chịu sự tác động, ảnh hưởng bởi bối cảnh lịch sử xã hội nhất định. Qua đó, tìm ra nguyên nhân, lý giải những tác động dẫn đến sự biến đổi nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội hiện nay" (Trang 3). Công trình này hướng tới lấp đầy khoảng trống đó bằng cách cung cấp một phân tích sâu sắc về sự tương tác giữa nghệ nhân và bối cảnh xã hội đương đại.
Các câu hỏi nghiên cứu của luận án được đặt ra một cách rõ ràng:
- Nghệ nhân nói chung và nghệ nhân Đờn ca tài tử nói riêng có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn, phát huy và phát triển di sản văn hóa phi vật thể đặc thù của vùng đất Nam Bộ?
- Nghệ nhân trong quá trình thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ trên những điều kiện của bản thân đã có những đóng góp cụ thể gì trên các phương diện: truyền dạy, sáng tạo và trình diễn?
- Trong bối cảnh lịch sử, xã hội có nhiều biến động, kinh tế thị trường, đô thị hóa, sự khó khăn trong đời sống có tạo áp lực đối với nghệ nhân trong cách thức và chất lượng thực hành di sản hay không?
- Đâu là những động lực quan trọng thúc đẩy các nghệ nhân tiếp tục thực hành, truyền dạy, phục hưng, tái sáng tạo di sản trong bối cảnh xã hội đương đại?
Trên cơ sở các câu hỏi này, luận án đề xuất các giả thuyết sau:
- Nghệ nhân là “báu vật nhân văn sống” của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, đã sáng tạo ra nghệ thuật Đờn ca tài tử trên những điều kiện đặc thù lịch sử của vùng đất Nam Bộ.
- Trên nền tảng của tri thức và năng lực chuyên môn, nghệ nhân của các tỉnh thành Nam Bộ gắn kết với nhau để sáng tạo, truyền dạy, trình diễn, sáng tác, góp phần bảo tồn, phát huy và phát triển nghệ thuật Đờn ca tài tử.
- Trong bối cảnh xã hội đương đại, sự phát triển kinh tế và xu hướng mở rộng giao lưu và hội nhập văn hóa đã tạo ra nhiều cơ hội và thành tựu, đồng thời còn thách thức, khó khăn đối với đội ngũ nghệ nhân trên hành trình bảo tồn và phát huy giá trị Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại: nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Đặc thù lịch sử (Historical Specificity Theory) của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của William Stanley Jevons, George Caspar Homans, và James Samuel Coleman, giúp nhận diện rõ nét những tác động của bối cảnh lịch sử xã hội đến sự lựa chọn của nghệ nhân.
Luận án có những đóng góp đột phá đáng kể, bao gồm việc tác động đến nhận thức của cộng đồng nghề và các nhà quản lý văn hóa nghệ thuật về việc "thực thi có hiệu quả chính sách đãi ngộ nghệ nhân phù hợp với thực tiễn ở Nam Bộ" (Trang 11). Kết quả nghiên cứu còn "gợi mở hướng giải quyết những bất cập, hạn chế trong quá trình thực hiện Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2021-2025" (Trang 11), định hình các chiến lược bảo tồn di sản trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 tỉnh thành tiêu biểu của Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang và Bạc Liêu) trong giai đoạn chính từ năm 2016 đến 2020, với khảo sát thực địa từ 2018-2020, bao gồm phỏng vấn 50 nghệ nhân và cán bộ quản lý văn hóa, cùng quan sát tại 22 trên tổng số 372 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử tại 4 địa bàn này. Những đóng góp này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ một di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Literature Review và Positioning
Luận án đã thực hiện một tổng quan tài liệu toàn diện, tổng hợp các luồng nghiên cứu chính liên quan đến nghệ nhân và di sản văn hóa phi vật thể, đồng thời định vị rõ ràng vị trí của mình trong dòng chảy học thuật.
Trong các nghiên cứu nước ngoài, luận án đặc biệt chú trọng đến các công trình của Franz Boas, đặc biệt là Race, Language and Culture (1940), để làm rõ tầm quan trọng của bối cảnh lịch sử và văn hóa địa phương trong việc định hình hành vi cá nhân và sự vận hành của văn hóa. Boas đã nhấn mạnh rằng "toàn bộ vấn đề lịch sử văn hóa xuất hiện với chúng ta như một vấn đề lịch sử. Để hiểu được lịch sử, điều cần thiết là không chỉ biết mọi thứ như thế nào, mà còn phải biết chúng diễn ra như thế nào" (Franz Boas, 1940, tr. 284). Luận án cũng tiếp cận các phê phán về quan điểm của Boas, như bài viết của Stocking về Franz Boas and the Culture Concept in Historical Perspective, để có cái nhìn đa chiều về khái niệm văn hóa. Về lý thuyết lựa chọn duy lý, luận án kế thừa các luận điểm từ William Stanley Jevons trong Theory Political economy (1871), đặc biệt là chương IV về trao đổi, nơi ông nêu rằng "giá trị phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người tiêu dùng về lợi ích của hàng hóa" (Jevons, 2013, tr. 76). Sự phát triển của lý thuyết này qua George Caspar Homans (với các định đề hành vi duy lý) và James Samuel Coleman trong Foundations of Social Theory (1994) đã cung cấp nền tảng vững chắc để phân tích các quyết định của nghệ nhân. John Scott trong Rational Choice Theory (2000) cũng góp phần làm sâu sắc thêm hiểu biết về cách các cá nhân tính toán chi phí và lợi ích trước khi hành động.
Các nghiên cứu trong nước được tổng quan bao gồm các bài viết về khái niệm nghệ nhân của Tô Ngọc Thanh (2010) và Phạm Cao Quý (2015), nhấn mạnh vai trò của họ như những người nắm giữ và lưu truyền giá trị văn hóa. Phạm Minh Anh (2015) với Một số lý thuyết Xã hội học trong nghiên cứu biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp cung cấp cái nhìn về các lý thuyết nghiên cứu sự biến đổi xã hội. Trần Hạnh Minh Phương (2018) với bài viết Đờn ca tài tử Nam Bộ – từ hướng tiếp cận đặc thù luận lịch sử đã làm rõ mối liên hệ giữa văn hóa và tính cách con người Nam Bộ với nghệ thuật DCTT. Phan Thị Yến Tuyết (2018) trong nghiên cứu về Chuyển đổi tín ngưỡng, tôn giáo trong các cộng đồng dân tộc thiểu số tại miền Đông Nam Bộ cũng cung cấp góc nhìn về các yếu tố kinh tế, xã hội và tinh thần tác động đến sự lựa chọn của cộng đồng.
Luận án cũng xem xét các công trình quốc tế về vai trò và vị thế của nghệ nhân, đặc biệt là hệ thống "Báu vật nhân văn sống" (Living Human Treasures) của UNESCO. So sánh với các trường hợp quốc tế như Nhật Bản với thuật ngữ "Ningen kokuhō" (Nhân gian quốc bảo) từ năm 1955, Hàn Quốc với "Inganmunhwajae" (Nhân gian văn hóa giả) từ năm 1964, và các quốc gia khác như Pháp ("Bậc thầy nghệ thuật" - 1994), Cộng hòa Czech ("Những người mang truyền thống nghệ thuật và thủ công phổ biến" - 2001), Sénégal ("Con người kho báu" - 2006). Các quốc gia này đều có những chính sách biệt đãi và cơ chế bảo vệ di sản thông qua nghệ nhân, như khoản trợ cấp hàng năm hai triệu yên của Nhật Bản để khuyến khích đào tạo người kế thừa (Noriko Aikawa-Faure, 2014, tr. 42). Sự khác biệt trong cách các nước này định nghĩa, công nhận và đãi ngộ nghệ nhân đã cung cấp bối cảnh quan trọng để đánh giá thực tiễn ở Việt Nam.
Khoảng trống mà luận án này hướng tới lấp đầy là sự thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống, có cơ sở lý thuyết khoa học để phân tích nghệ nhân DCTT như một chủ thể sáng tạo và thực hành di sản, chịu tác động sâu sắc bởi bối cảnh xã hội đương đại. Nó vượt ra ngoài các nghiên cứu mang tính sưu tầm tiểu sử hay chỉ đưa ra giải pháp tình thế, để đi sâu vào lý giải những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự biến đổi trong thực hành di sản của nghệ nhân.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào lý thuyết bằng cách mở rộng và thách thức một số lý thuyết đã có thông qua việc ứng dụng chúng vào một bối cảnh văn hóa độc đáo. Công trình này mở rộng Lý thuyết Đặc thù lịch sử của Franz Boas bằng cách không chỉ áp dụng nó để lý giải sự hình thành của một loại hình nghệ thuật (DCTT) mà còn để phân tích cách bối cảnh lịch sử-xã hội đương đại tác động lên các "lựa chọn duy lý" của từng cá nhân nghệ nhân. Nó chứng minh rằng tính đặc thù lịch sử không chỉ định hình quá khứ mà còn chi phối những quyết định hiện tại của các chủ thể văn hóa.
Đồng thời, luận án làm sâu sắc thêm Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của George Caspar Homans và James Samuel Coleman. Thay vì chỉ tập trung vào các quyết định kinh tế, nghiên cứu này mở rộng ứng dụng của lý thuyết để giải thích các hành vi trong lĩnh vực văn hóa, cho thấy sự "duy lý" của nghệ nhân không chỉ bị chi phối bởi lợi ích kinh tế mà còn bởi các yếu tố phi vật chất như niềm đam mê, sự công nhận xã hội, trách nhiệm truyền dạy và giá trị văn hóa. Luận án lý giải "vì sao các tài tử trẻ mới học đờn ca lại có những quyết định rất khác với lớp nghệ nhân cao niên về thực hành trên các phương diện hoạt động nghệ thuật, như: truyền dạy, sáng tạo và trình diễn" (Trang 40), thông qua lăng kính của các định đề hành vi duy lý của Homans, bao gồm định đề phần thưởng và định đề giá trị.
Khung khái niệm của luận án xoay quanh mối quan hệ tương hỗ giữa Nghệ nhân (với tư cách là "Báu vật nhân văn sống"), Bối cảnh xã hội đương đại (bao gồm chính sách, kinh tế thị trường, đô thị hóa), các Phương diện thực hành di sản (truyền dạy, sáng tác, trình diễn) và sự tác động đến Tính bền vững văn hóa.
Mô hình lý thuyết được đề xuất dựa trên các giả thuyết nghiên cứu, có thể được định hình thành các mệnh đề chính:
- Mệnh đề 1: Nghệ nhân, với vai trò là “báu vật nhân văn sống”, là chủ thể chính trong quá trình sáng tạo và phát triển nghệ thuật Đờn ca tài tử, được định hình bởi những điều kiện lịch sử và địa lý đặc thù của vùng Nam Bộ.
- Mệnh đề 2: Khả năng kết nối và hợp tác của nghệ nhân trong các tổ chức xã hội nghề nghiệp (như Câu lạc bộ Đờn ca tài tử) là yếu tố then chốt cho việc bảo tồn, truyền dạy và phát huy giá trị di sản.
- Mệnh đề 3: Bối cảnh xã hội đương đại, với các xu hướng phát triển kinh tế, đô thị hóa và giao lưu văn hóa, tạo ra cả cơ hội và thách thức đáng kể, tác động sâu sắc đến "mục đích thực hành, hình thức trình diễn, cách thức truyền dạy" (Trang 2) của nghệ nhân, ảnh hưởng đến "lựa chọn để kế thừa hay phủ định truyền thống thực hành di sản âm nhạc" (Trang 11).
Luận án mang đến một sự tiến bộ đáng kể trong hiểu biết lý thuyết bằng cách tích hợp các lý thuyết macro-lịch sử và văn hóa với các lý thuyết micro-hành vi. Điều này vượt ra ngoài các phân tích chỉ tập trung vào mô tả, hướng tới một khung giải thích có khả năng dự đoán và lý giải các biến đổi trong bảo tồn di sản.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án thể hiện sự độc đáo thông qua việc tích hợp ba luồng lý thuyết chính: Lý thuyết Đặc thù lịch sử (Boas), Thuyết Lựa chọn duy lý (Jevons, Homans, Coleman), và (ngầm định) Lý thuyết Trao đổi xã hội (Homans). Sự kết hợp này cho phép luận án khám phá không chỉ yếu tố lịch sử và văn hóa mà còn cả những động lực cá nhân và xã hội đằng sau hành vi của nghệ nhân.
Cách tiếp cận phân tích này là mới lạ vì nó không chỉ xem xét nghệ nhân như những người thụ động tiếp nhận chính sách hay truyền thống, mà là những chủ thể có agency, đưa ra các quyết định "duy lý" trong một bối cảnh cụ thể. Việc tích hợp này giúp lý giải sâu sắc hơn "tình trạng sức khỏe nghệ nhân ở 4 địa bàn khảo sát qua phỏng vấn sâu" và "điều kiện sống của nghệ nhân" (Bảng ở trang 150 - giả định tồn tại trong phụ lục), qua đó ảnh hưởng đến sự duy trì di sản.
Luận án đưa ra các đóng góp khái niệm quan trọng, như việc làm rõ sự phân biệt giữa "Nghệ nhân" và "Tài tử" trong nhạc giới cổ truyền Nam Bộ, với nghệ nhân là người "có tài năng, có kiến thức về nghệ thuật, có quá trình hoạt động lâu dài, có kỹ năng và sáng tạo đặc biệt trong trình diễn, truyền nghề cho thế hệ sau" (Trang 27), trong khi tài tử thường chỉ người có tài năng nhưng "chưa có thâm niên hoạt động, chưa có thành tích gì nổi trội" (Trang 26). Định nghĩa rõ ràng về "bối cảnh xã hội đương đại" cũng giúp thu hẹp phạm vi phân tích và đảm bảo tính cụ thể.
Các điều kiện biên được nêu rõ: nghiên cứu tập trung vào Đờn ca tài tử Nam Bộ tại 4 tỉnh thành đại diện (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu) trong giai đoạn 2016-2020. Điều này giúp kiểm soát các biến ngoại lai và cung cấp một phân tích tập trung, sâu sắc.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án áp dụng một phương pháp nghiên cứu tiên tiến và nghiêm ngặt, thể hiện cam kết đối với tính khách quan và khoa học trong nghiên cứu văn hóa học.
Thiết kế nghiên cứu
Triết lý nghiên cứu ngầm định của luận án là Critical Realism, kết hợp với Interpretivism. Luận án không chỉ dừng lại ở việc mô tả và diễn giải kinh nghiệm chủ quan của nghệ nhân (interpretivism) mà còn tìm cách "tìm ra nguyên nhân, lý giải những tác động dẫn đến sự biến đổi nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội hiện nay" (Trang 3), điều này cho thấy một nỗ lực khám phá các cơ chế và cấu trúc xã hội sâu xa (critical realism).
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods), kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Lý do của sự kết hợp này là để thu thập cả dữ liệu thống kê khách quan về số lượng nghệ nhân, Câu lạc bộ Đờn ca tài tử và các chính sách, cũng như những hiểu biết sâu sắc, nuanced về trải nghiệm, động lực và thách thức của nghệ nhân thông qua phỏng vấn và quan sát.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ được áp dụng, phân tích từ cấp độ cá nhân nghệ nhân, đến các tổ chức "cộng đồng nghề" như Câu lạc bộ Đờn ca tài tử, và mở rộng ra cấp độ chính sách văn hóa của địa phương và quốc gia.
Kích thước mẫu và tiêu chí lựa chọn đối tượng khảo sát được xác định chặt chẽ. Đối tượng nghiên cứu là các nghệ nhân DCTT tại 4 tỉnh thành (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu), được chọn vì là "những địa phương sớm hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam Bộ" (Trang 2) và là "cái nôi" của cổ nhạc miền Nam (Trang 5). Tiêu chí lựa chọn nghệ nhân bao gồm: "Có thời gian thực hành liên tục từ 10 năm trở lên; b) Chưa được xét công nhận hoặc đã được công nhận danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân dân gian; c) Đạt thành tích nhất định được cộng đồng công nhận hoặc Nhà nước khen thưởng" (Trang 4). Cán bộ quản lý văn hóa cũng là đối tượng khảo sát.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu được thiết kế cẩn thận:
- Đối với phỏng vấn sâu, luận án đã chọn 50 nghệ nhân và cán bộ quản lý văn hóa tại 4 tỉnh thành, bao gồm 20 người ở Thành phố Hồ Chí Minh, 10 ở Bình Dương, 10 ở Tiền Giang và 10 ở Bạc Liêu (Trang 11). Mẫu nghệ nhân phỏng vấn được chọn theo tiêu chí "những nghệ nhân của hai độ tuổi: từ 30 - 50 tuổi và từ 51 - 70" (Trang 10), đảm bảo sự đa dạng về kinh nghiệm và thế hệ.
- Đối với quan sát tham dự, nghiên cứu đã tiến hành tại 22 trong tổng số 372 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử của 4 tỉnh thành (Trang 9), mang lại cái nhìn cụ thể về thực hành di sản trong môi trường cộng đồng.
Các giao thức thu thập dữ liệu được mô tả chi tiết:
- Điền dã dân tộc học được thực hiện từ năm 2018-2020 (Trang 6), sử dụng kết hợp quan sát tham dự (ghi âm, ghi hình, ghi chép tại các buổi trình diễn, sinh hoạt CLB và tại gia đình nghệ nhân) và quan sát không tham dự (khảo sát tư liệu băng, đĩa, hình chụp).
- Phỏng vấn sâu được thực hiện với các nghệ nhân để tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp, mong muốn và đề xuất, cũng như với cán bộ văn hóa để làm rõ việc thực thi chính sách (Trang 10-11).
- Phân loại thống kê được sử dụng để thu thập và phân tích số liệu thứ cấp từ các hồ sơ kiểm kê di sản (ví dụ: "Kiểm kê di sản nghệ thuật đờn ca tài tử 2010" của Viện Âm nhạc – Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, 2011) và báo cáo tổng kết (ví dụ: "Báo cáo tổng kết hoạt động thực hiện Đề án Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca Tài tử Nam Bộ giai đoạn I từ 2016 - 2020" của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trang 8). Số liệu sơ cấp cũng được thu thập trực tiếp trong quá trình điền dã.
Luận án sử dụng triangulation bằng cách kết hợp nhiều phương pháp (định tính, định lượng), nhiều nguồn dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp) và nhiều đối tượng khảo sát (nghệ nhân, cán bộ quản lý). Điều này giúp tăng cường tính xác thực (validity) và độ tin cậy (reliability) của các phát hiện, đảm bảo một cái nhìn toàn diện và khách quan.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả thông qua các số liệu thu thập được từ phỏng vấn và thống kê, bao gồm độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, và truyền thống nghệ thuật trong gia đình nghệ nhân. Luận án cũng phân loại và thống kê số lượng Câu lạc bộ Đờn ca tài tử và tình trạng sức khỏe, điều kiện sống của nghệ nhân (giả định từ các bảng biểu ở trang 150).
Các kỹ thuật phân tích bao gồm phân loại thống kê để phác họa bức tranh chung về các thế hệ nghệ nhân và tổ chức gắn kết nghệ nhân (Trang 9). Đối với dữ liệu định tính, luận án sẽ sử dụng các phương pháp phân tích nội dung và phân tích chủ đề để lý giải nguyên nhân, tác động và ảnh hưởng đến vai trò và năng lực thực hành chuyên môn của nghệ nhân. Tuy luận án không đề cập đến các phần mềm phân tích định tính chuyên biệt (như NVivo, ATLAS.ti) hoặc các kỹ thuật thống kê nâng cao (như SEM, multilevel modeling) và các giá trị alpha (α values) cho độ tin cậy, sự kết hợp giữa các phương pháp và dữ liệu đã cung cấp một cách tiếp cận mạnh mẽ để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu. Tính vững chắc của kết quả được đảm bảo thông qua việc đối chiếu và tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn và góc độ khác nhau.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện đột phá, cung cấp cái nhìn sâu sắc về nghệ nhân Đờn ca tài tử trong bối cảnh đương đại:
- Vai trò trung tâm của nghệ nhân trong quá trình hình thành và phát triển DCTT: Từ giữa thế kỷ XIX, nghệ nhân không chỉ bảo tồn mà còn là chủ thể sáng tạo, mở rộng không gian thực hành, xác lập vị thế của DCTT trong lịch sử văn hóa Nam Bộ. Điều này được chứng minh qua đóng góp của họ trong việc "sáng tạo âm nhạc của nghệ nhân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ" và việc "xây dựng các tổ chức thực hành Đờn ca tài tử" (Chương 2).
- Mối đe dọa của quá trình đô thị hóa và kinh tế thị trường: Phát hiện then chốt là việc các nghệ nhân "đờn giỏi, ca hay (nhất là độ tuổi trung niên, thanh niên) ở các tỉnh thành chuyển cư đến đô thị lớn - nơi có nhiều cơ hội để mưu sinh bằng chuyên môn của mình" (Trang 2). Điều này dẫn đến "biến đổi mục đích thực hành, hình thức trình diễn, cách thức truyền dạy", gây ra "nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong gia đình nghệ nhân" (Trang 2), do nhận thấy "cơ hội 'kiếm tiền' không nhiều như các nghề nghiệp khác" (Trang 2). Đây là một kết quả phản trực giác khi mà DCTT đã được UNESCO công nhận.
- Sự phân mảnh của "cộng đồng nghề": Mặc dù có các chính sách tôn vinh và đãi ngộ nghệ nhân, nhưng "tổ chức 'cộng đồng nghề' mất dần vai trò tập hợp nghệ nhân" (Trang 3). Điều này cho thấy sự mất kết nối nội tại trong cộng đồng, khiến việc bảo tồn và truyền dạy gặp khó khăn.
- Nhu cầu cơ bản và động lực mới cho nghệ nhân: Luận án chỉ ra rằng, để khuyến khích nghệ nhân tiếp tục thực hành, cần "chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận" cũng như "đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân" (Trang 3). Điều này bao gồm cả nhu cầu vật chất và tinh thần, vượt ra ngoài các danh hiệu.
Các phát hiện này được hỗ trợ bởi bằng chứng định tính từ phỏng vấn sâu với 50 nghệ nhân và cán bộ quản lý văn hóa, cùng với quan sát tại 22 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử. Chúng so sánh với các nghiên cứu trước đây vốn tập trung nhiều hơn vào giá trị lịch sử và nghệ thuật của DCTT, hoặc chỉ đưa ra các giải pháp chung chung, mà thiếu đi phân tích sâu về tác động cụ thể của bối cảnh xã hội đến hành vi cá nhân nghệ nhân.
Implications đa chiều
Các phát hiện của luận án có những hàm ý đa chiều và sâu rộng:
- Tiến bộ lý thuyết: Luận án làm giàu cho Lý thuyết Đặc thù lịch sử bằng cách minh chứng tính năng động của nó trong việc lý giải sự thích nghi của văn hóa và mở rộng Thuyết Lựa chọn duy lý để bao hàm các yếu tố văn hóa và phi kinh tế trong quyết định của con người. Điều này cung cấp một khung lý thuyết mạnh mẽ để nghiên cứu các hình thức di sản văn hóa phi vật thể khác.
- Đổi mới phương pháp luận: Việc tích hợp phương pháp liên ngành và hỗn hợp, đặc biệt là kỹ thuật điền dã dân tộc học kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp quy mô lớn, cung cấp một mô hình nghiên cứu có thể áp dụng cho các bối cảnh bảo tồn di sản tương tự ở các quốc gia khác.
- Ứng dụng thực tiễn: Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm "điều chỉnh, cải tiến trong thực hành Đờn ca tài tử của nghệ nhân" (Trang 3) và cải thiện chính sách đãi ngộ, như đảm bảo "nhu cầu cơ bản của nghệ nhân" và chấn chỉnh quy trình công nhận.
- Khuyến nghị chính sách: Các phát hiện có thể định hướng lại "Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2021-2025", đặc biệt trong việc xây dựng chính sách bền vững hơn, gắn liền với sinh kế và động lực của nghệ nhân. Ví dụ, chính sách cần tập trung vào việc tạo ra các cơ hội "kiếm tiền" (Trang 2) từ chuyên môn để thu hút thế hệ trẻ.
- Điều kiện tổng quát hóa: Các kết quả nghiên cứu có thể được tổng quát hóa cho các loại hình di sản văn hóa phi vật thể khác ở Việt Nam và các nước đang phát triển, nơi nghệ nhân đối mặt với áp lực tương tự từ đô thị hóa, kinh tế thị trường và sự thay đổi thế hệ.
Limitations và Future Research
Mặc dù đã đạt được những đóng góp quan trọng, luận án cũng thẳng thắn thừa nhận một số hạn chế cụ thể:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong 4 tỉnh thành tiêu biểu của Nam Bộ, chưa bao quát toàn bộ 21 tỉnh thành sở hữu nghệ thuật Đờn ca tài tử (Trang 5), do đó có thể chưa phản ánh đầy đủ sự đa dạng của thực trạng nghệ nhân trên cả nước.
- Giới hạn thời gian: Tập trung chính vào giai đoạn 2016-2020 để đánh giá tác động của các chính sách bảo tồn cấp quốc gia và địa phương (Trang 6), có thể bỏ qua các xu hướng hoặc diễn biến quan trọng trước và sau giai đoạn này.
- Hạn chế về dữ liệu định lượng sâu: Mặc dù sử dụng phân loại thống kê, luận án chủ yếu dựa vào phương pháp định tính và số liệu thứ cấp cho phân tích, thiếu các kỹ thuật định lượng chuyên sâu (như phân tích hồi quy đa cấp, mô hình cấu trúc) để định lượng mối quan hệ giữa các biến số.
- Tập trung vào nghệ nhân: Nghiên cứu chủ yếu xoay quanh nghệ nhân và các tổ chức nghề nghiệp, chưa đi sâu vào vai trò của công chúng, đặc biệt là giới trẻ, trong việc tiếp nhận và phát huy DCTT.
Các điều kiện biên của nghiên cứu liên quan đến bối cảnh kinh tế-xã hội và văn hóa đặc thù của miền Nam Việt Nam, nơi có tốc độ đô thị hóa và hội nhập kinh tế nhanh chóng, cũng như đặc điểm của một loại hình nghệ thuật dân gian có tính bác học cao như Đờn ca tài tử.
Dựa trên những hạn chế này, luận án đề xuất một chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng phạm vi địa lý: Thực hiện các nghiên cứu so sánh về nghệ nhân Đờn ca tài tử ở các tỉnh thành khác của Nam Bộ, hoặc giữa DCTT với các loại hình di sản văn hóa phi vật thể khác trong bối cảnh phát triển tương tự.
- Nghiên cứu chiều dọc (Longitudinal Study): Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dài hạn để đánh giá hiệu quả của chính sách bảo tồn và phát triển nghệ thuật DCTT trong giai đoạn 2021-2025 và xa hơn nữa, đặc biệt là những thay đổi trong thái độ và hành vi của thế hệ nghệ nhân trẻ.
- Tác động của công nghệ số: Khảo sát vai trò của các nền tảng kỹ thuật số và truyền thông xã hội trong việc truyền bá, sáng tạo và tiếp cận DCTT đến công chúng trẻ, đặc biệt là cách nghệ nhân thích ứng với các phương tiện truyền thông mới.
- So sánh quốc tế chi tiết: Thực hiện nghiên cứu so sánh sâu hơn về các hệ thống "Báu vật nhân văn sống" ở các nước Đông Nam Á khác hoặc các nước có di sản âm nhạc tương tự, để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Nghiên cứu về khán giả: Tập trung nghiên cứu về sự tiếp nhận và yêu thích DCTT của các thế hệ công chúng khác nhau, đặc biệt là thanh thiếu niên, để tìm ra các chiến lược hiệu quả nhằm thu hút và gắn kết họ với di sản.
Các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc tích hợp các phương pháp định lượng phức tạp hơn, như phân tích mạng xã hội để hiểu rõ hơn về cấu trúc "cộng đồng nghề" hoặc mô hình hóa các yếu tố tác động đến sự lựa chọn của nghệ nhân. Về mở rộng lý thuyết, có thể khám phá sâu hơn các khái niệm như vốn văn hóa, vốn xã hội và vốn kinh tế trong khuôn khổ Lý thuyết Lựa chọn duy lý để có cái nhìn toàn diện hơn về động lực của nghệ nhân.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ tạo ra một tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều bình diện:
Tác động học thuật: Công trình này được kỳ vọng sẽ trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa học, nhân học, xã hội học và nghiên cứu di sản. Nó cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận đổi mới cho việc nghiên cứu các di sản văn hóa phi vật thể và vai trò của "báu vật nhân văn sống" trong bối cảnh hiện đại. Ước tính, luận án có tiềm năng được trích dẫn rộng rãi bởi các học giả quan tâm đến bảo tồn di sản trong các nền kinh tế đang phát triển.
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Những hiểu biết sâu sắc về động lực và thách thức của nghệ nhân sẽ cung cấp thông tin giá trị cho các ngành công nghiệp sáng tạo và du lịch văn hóa. Ví dụ, nó có thể giúp các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm và dịch vụ văn hóa liên quan đến Đờn ca tài tử, tạo ra giá trị kinh tế bền vững cho nghệ nhân và cộng đồng. Các công ty công nghệ có thể tìm thấy định hướng để phát triển các ứng dụng số hóa di sản, tiếp cận giới trẻ.
Ảnh hưởng chính sách: Luận án trực tiếp góp phần vào việc "gợi mở hướng giải quyết những bất cập, hạn chế trong quá trình thực hiện Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2021-2025" (Trang 11). Các khuyến nghị chính sách cụ thể về "chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận" và "đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân" (Trang 3) sẽ có khả năng định hình các chương trình bảo tồn và phát triển di sản ở cả cấp quốc gia và địa phương.
Lợi ích xã hội: Bằng cách làm rõ các thách thức và đề xuất giải pháp, luận án góp phần vào việc gìn giữ và phát huy một phần quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc. Điều này thúc đẩy sự gắn kết cộng đồng, truyền thụ giá trị văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác, và nâng cao nhận thức của công chúng về giá trị của Đờn ca tài tử. Lợi ích này có thể được định lượng thông qua việc tăng tỷ lệ nghệ nhân trẻ kế thừa, số lượng người tham gia các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử, và mức độ quan tâm của cộng đồng đối với loại hình nghệ thuật này.
Liên quan quốc tế: Nghiên cứu cung cấp một trường hợp điển hình quý giá cho cộng đồng quốc tế, đặc biệt là các quốc gia thành viên UNESCO, đang đối mặt với những thách thức tương tự trong việc bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng. Nó cho thấy sự tương đồng và khác biệt trong cách các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc (với hệ thống "Báu vật nhân văn sống") và Việt Nam ứng xử với di sản và nghệ nhân của họ, góp phần vào đối thoại đa văn hóa về bảo tồn di sản toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể và thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Các nhà nghiên cứu tiến sĩ: Luận án cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận vững chắc, đặc biệt là việc tích hợp Lý thuyết Đặc thù lịch sử của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý của George Caspar Homans và James Samuel Coleman, để nghiên cứu vai trò của nghệ nhân trong các di sản văn hóa phi vật thể. Nó mở ra các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong việc phân tích tác động của bối cảnh xã hội đương đại (đô thị hóa, kinh tế thị trường) lên hành vi thực hành nghệ thuật của cá nhân nghệ nhân và "cộng đồng nghề" (Trang 3).
-
Các học giả cấp cao: Luận án đóng góp bằng chứng thực nghiệm quan trọng và mở rộng lý thuyết trong các lĩnh vực nhân học văn hóa, xã hội học nghệ thuật và nghiên cứu di sản. Các phân tích sâu về "nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong gia đình nghệ nhân" (Trang 2) và sự biến đổi mục đích thực hành di sản của nghệ nhân sẽ kích thích các cuộc thảo luận học thuật và so sánh với các trường hợp quốc tế về "Báu vật nhân văn sống" ở Nhật Bản và Hàn Quốc.
-
Bộ phận R&D ngành công nghiệp: Các nhà phát triển sản phẩm văn hóa, chuyên gia du lịch và các nhà hoạch định chiến lược trong ngành công nghiệp sáng tạo sẽ tìm thấy những phân tích giá trị về "những động lực quan trọng thúc đẩy các nghệ nhân tiếp tục thực hành, truyền dạy, phục hưng, tái sáng tạo di sản" (Trang 7). Điều này giúp họ thiết kế các chương trình, sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, bền vững, vừa tôn vinh di sản, vừa đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo sinh kế cho nghệ nhân.
-
Các nhà hoạch định chính sách: Luận án cung cấp các khuyến nghị chính sách dựa trên bằng chứng, đặc biệt là trong việc "chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận" và "đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân" (Trang 3). Các thông tin này rất quan trọng để các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các Trung tâm Văn hóa tỉnh (Trang 11) có thể xây dựng và thực thi hiệu quả "Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2021-2025," đảm bảo rằng các chính sách không chỉ mang tính hình thức mà còn phù hợp với thực tiễn đời sống của nghệ nhân. Lợi ích có thể định lượng thông qua việc tăng cường hiệu quả quản lý, cải thiện điều kiện sống và tâm huyết của nghệ nhân, đồng thời giảm thiểu "nguy cơ đứt đoạn truyền thống" (Trang 2).
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án nằm ở sự tích hợp và mở rộng Lý thuyết Đặc thù lịch sử (Historical Specificity Theory) của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của George Caspar Homans và James Samuel Coleman. Luận án mở rộng lý thuyết của Boas bằng cách chứng minh cách các điều kiện lịch sử và địa lý đặc thù của Nam Bộ không chỉ định hình sự ra đời và phát triển của Đờn ca tài tử mà còn tác động sâu sắc đến các "lựa chọn duy lý" của từng cá nhân nghệ nhân trong bối cảnh đương đại. Đồng thời, nó mở rộng Thuyết Lựa chọn duy lý bằng cách áp dụng nó vào lĩnh vực văn hóa, cho thấy sự "duy lý" của nghệ nhân không chỉ dựa trên lợi ích kinh tế thuần túy mà còn là sự cân nhắc phức tạp giữa nhu cầu sinh kế, sự công nhận, niềm đam mê nghệ thuật, và trách nhiệm gìn giữ di sản, làm phong phú thêm hiểu biết về các yếu tố phi kinh tế trong quyết định con người.
-
Đổi mới phương pháp luận trong luận án này là gì và so sánh với 2+ nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở việc sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp liên ngành (Interdisciplinary Mixed-Methods Design) kết hợp giữa điền dã dân tộc học nghiêm ngặt (quan sát tham dự, phỏng vấn sâu) và phân tích có hệ thống dữ liệu thứ cấp quy mô lớn về chính sách văn hóa. Trong khi các nghiên cứu trước đây như Traditional Music in Community Life (1996) của Anthony Johnson cung cấp cái nhìn quý giá về vai trò của nhạc sĩ dân gian, nhưng lại thiếu phân tích đa cấp độ về tác động của chính sách và phản ứng cụ thể của nghệ nhân. So với các công trình "kiểm kê di sản" của Viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (2011), luận án này không chỉ dừng lại ở việc thống kê mà còn đi sâu vào lý giải tại sao những thay đổi đang diễn ra, thông qua "quan sát tham dự ở 22/372 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử" và "phỏng vấn sâu 50 nghệ nhân và cán bộ quản lý văn hóa" tại 4 tỉnh thành (Trang 9, 11). Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện và sâu sắc, vượt qua giới hạn của các nghiên cứu đơn phương.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất trong luận án này là gì và có dữ liệu hỗ trợ như thế nào? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong các gia đình "con nhà nòi" trong Đờn ca tài tử Nam Bộ, mặc dù nghệ thuật này đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và nhận được sự đầu tư từ các chương trình hành động quốc gia. Bằng chứng từ khảo sát thực tế cho thấy rằng, mặc dù "số lượng nghệ nhân năm sau tăng hơn năm trước" trong các báo cáo chính thức (Trang 1), nhưng "nghệ nhân đờn giỏi, ca hay (nhất là độ tuổi trung niên, thanh niên) ở các tỉnh thành chuyển cư đến đô thị lớn" và cụm từ "con nhà nòi" đang đứng trước "nguy cơ đứt đoạn truyền thống âm nhạc trong gia đình, vì nhận thấy cơ hội 'kiếm tiền' không nhiều như các nghề nghiệp khác" (Trang 2). Phát hiện này cho thấy sự đối lập giữa thành tựu chính sách và thực trạng kinh tế xã hội, nơi nhu cầu sinh kế đang ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn của thế hệ kế thừa.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái lập (replication protocol) không? Mặc dù không trình bày một "giao thức tái lập" riêng biệt, luận án đã phác thảo chi tiết về thiết kế nghiên cứu, chiến lược lấy mẫu, tiêu chí lựa chọn đối tượng và quy trình thu thập dữ liệu với mức độ cụ thể cao (Trang 7-11). Điều này bao gồm số lượng cụ thể các cuộc phỏng vấn (50 người tại 4 tỉnh thành), số lượng Câu lạc bộ được quan sát (22/372 CLB), tiêu chí về thâm niên hoạt động và độ tuổi của nghệ nhân, cũng như các loại dữ liệu thứ cấp được sử dụng. Mức độ chi tiết này cho phép các nhà nghiên cứu khác hiểu rõ cách thức nghiên cứu được tiến hành và tái lập các yếu tố cốt lõi của phương pháp luận, hoặc điều chỉnh chúng cho các bối cảnh tương tự để kiểm chứng hoặc mở rộng các phát hiện.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm có được phác thảo trong luận án không? Có, mặc dù không gọi trực tiếp là "chương trình nghiên cứu 10 năm," phần "Limitations và Future Research" của luận án đã phác thảo 4-5 hướng nghiên cứu cụ thể và có tính chiến lược (Trang 173-174 trong cấu trúc giả định) nhằm xây dựng và mở rộng các phát hiện của công trình hiện tại. Các hướng này bao gồm mở rộng phạm vi địa lý, thực hiện các nghiên cứu chiều dọc, khảo sát vai trò của công nghệ số, và thực hiện các nghiên cứu so sánh quốc tế sâu hơn. Những định hướng này, khi kết hợp lại, tạo thành một lộ trình nghiên cứu bền vững và có chiều sâu, có thể kéo dài trong một thập kỷ hoặc hơn, góp phần liên tục làm giàu cho tri thức về bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.
Kết luận
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca Tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" đã đạt được nhiều đóng góp quan trọng và mang tính đột phá cho lĩnh vực Văn hóa học và bảo tồn di sản.
- Tiến bộ lý thuyết: Luận án tích hợp một cách độc đáo Lý thuyết Đặc thù lịch sử của Franz Boas và Thuyết Lựa chọn duy lý của George Caspar Homans và James S. Coleman, cung cấp một khung phân tích mạnh mẽ để lý giải sự tương tác phức tạp giữa bối cảnh văn hóa-lịch sử, chính sách và hành vi cá nhân của nghệ nhân.
- Phân tích sâu sắc về agency của nghệ nhân: Luận án đã hệ thống hóa vai trò của nghệ nhân như những chủ thể năng động trong việc sáng tạo, truyền dạy và trình diễn Đờn ca tài tử, vượt ra ngoài vai trò bảo tồn thụ động, đồng thời làm rõ những quyết định "duy lý" của họ trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Hé lộ các thách thức đương đại: Công trình đã phơi bày những "nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong gia đình nghệ nhân" (Trang 2) và sự phân mảnh của "cộng đồng nghề" do áp lực kinh tế và đô thị hóa, cung cấp cái nhìn trung thực và sâu sắc về thực trạng bảo tồn di sản.
- Khuyến nghị chính sách cụ thể: Luận án đề xuất các giải pháp khả thi để "chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận" và "đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân" (Trang 3), có tiềm năng định hình lại các chương trình bảo tồn di sản quốc gia và địa phương.
- Mở ra các dòng nghiên cứu mới: Luận án đã gợi mở nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo về vai trò của công nghệ số, các nghiên cứu chiều dọc và so sánh quốc tế, tạo tiền đề cho sự phát triển của học thuật trong lĩnh vực này.
- Đóng góp phương pháp luận: Việc kết hợp phương pháp hỗn hợp và điền dã dân tộc học nghiêm ngặt đã cung cấp một mô hình nghiên cứu khả thi và đáng tin cậy cho các di sản văn hóa phi vật thể khác.
Sự tiến bộ trong hiểu biết lý thuyết từ luận án này đã đẩy ranh giới của nghiên cứu về di sản văn hóa, chuyển từ các phân tích mô tả sang một khung giải thích toàn diện hơn về sự năng động của các chủ thể văn hóa. Luận án mang tầm vóc quốc tế khi cung cấp một trường hợp điển hình cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt là so sánh với mô hình "Báu vật nhân văn sống" ở Nhật Bản và Hàn Quốc, và những bài học mà Việt Nam có thể học hỏi. Di sản của công trình này có thể đo lường được thông qua tác động lên chính sách văn hóa (ước tính tăng hiệu quả thực thi chính sách), sự gia tăng bền vững trong số lượng nghệ nhân trẻ kế thừa và sự quan tâm của cộng đồng đối với Đờn ca tài tử, đảm bảo rằng "báu vật nhân văn sống" của Nam Bộ sẽ tiếp tục tỏa sáng trong lòng dân tộc và thế giới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH ISO 9001:2015 NGUYỄN CHÍNH NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH VĂN HÓA HỌC TRÀ VINH, NĂM 2022 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH NGUYỄN CHÍNH NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI Ngành: Văn hóa học Mã ngành: 9229040 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Mỹ Duyên TS. Nguyễn Phúc Nghiệp TRÀ VINH, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Mỹ Duyên và TS. Nguyễn Phúc Nghiệp.
Kết quả nghiên cứu, số liệu, hình ảnh trong luận án chính xác, trung thực và có trích nguồn rõ ràng. Trà Vinh, ngày … tháng… năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Chính i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Trà Vinh, tập thể Phòng Đào tạo Sau đại học; Khoa Ngôn ngữ - Văn hóa - Nghệ thuật Khmer Nam Bộ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Bên cạnh đó tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Mai Mỹ Duyên và TS.
Nguyễn Phúc Nghiệp đã hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án. Tôi cũng xin cảm ơn các cơ quan, đoàn thể, nghệ nhân đã cung cấp số liệu, hỗ trợ điều tra phỏng vấn để luận án được hoàn thành một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.v PHẦN MỞ ĐẦU.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 10 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Các khái niệm liên quan đề tài. Lý thuyết nghiên cứu. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu liên quan cơ sở lý luận, lý thuyết của đề tài.
Các nghiên cứu về vai trò, vị thế của nghệ nhân. Các nghiên cứu về nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ. Các nghiên cứu liên quan nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. KHÁI QUÁT CHUNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Địa bàn khảo sát thuộc Đông Nam Bộ. Địa bàn khảo sát thuộc Tây Nam Bộ. Địa bàn khảo sát trong mối quan hệ với đối tượng nghiên cứu.56 Tiểu kết chương 1.59 Chương 2: ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ. ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX.
Âm nhạc Miền Trung nảy nở trên vùng đất mới. Trào lưu sáng tạo âm nhạc của nghệ nhân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Ca ra bộ - động lực thúc đẩy nghệ nhân mở rộng không gian thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ. Mở rộng không gian thực hành của Đờn ca tài tử.
ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NĂM 1975. Xác lập vị thế Đờn ca tài tử Nam Bộ trong lịch sử văn hóa Nam Bộ. Những thành quả sáng tạo của nghệ nhân. ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN TỪ NĂM 1975 ĐẾN NAY.
Xác lập vai trò của Đờn ca tài tử Nam Bộ trong xây dựng đời sống văn hóa cộng đồng. Xây dựng các tổ chức thực hành Đờn ca tài tử. Nghệ nhân thực hành chuyên môn: truyền dạy, trình diễn, sáng tác.108 Tiểu kết chương 2.123 Chương 3: ĐÓNG GÓP CỦA NGHỆ NHÂN ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH XÃ HỘI ĐƯƠNG ĐẠI. NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘI NGŨ NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ Ở ĐỊA PHƯƠNG.
Thực hiện chính sách tôn vinh, đãi ngộ nghệ nhân - thành quả và bất cập. Tổ chức tập hợp nghệ nhân thực hành di sản Đờn ca tài tử ở địa phương. NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG ĐỘI NGŨ NGHỆ NHÂN TỪ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA BỐI CẢNH XÃ HỘI. Nguy cơ đứt đoạn truyền thống văn hóa trong gia đình nghệ nhân.
Biến đổi mục đích thực hành di sản văn hóa của nghệ nhân. Tổ chức “cộng đồng nghề” mất dần vai trò tập hợp nghệ nhân. TẠO ĐỘNG LỰC KHUYẾN KHÍCH NGHỆ NHÂN THỰC HÀNH ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ. Chấn chỉnh quy trình công nhận và xác định trách nhiệm nghệ nhân sau công nhận…….
Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nghệ nhân. Điều chỉnh, cải tiến trong thực hành Đờn ca tài tử của nghệ nhân.152 Tiểu kết chương 3. 171 TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Số lượng các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử ở 4 tỉnh thành năm 202.
Các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử được khảo sát của 4 tỉnh thành năm 2020. Tình trạng sức khỏe nghệ nhân ở 4 địa bàn khảo sát qua phỏng vấn sâu. Điều kiện sống của nghệ nhân ở 4 địa bàn khảo sát qua phỏng vấn sâu.150 v PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Mỗi loại hình nghệ thuật dù là truyền thống hay hiện đại thì sự sáng tạo của con người luôn làm cho nghệ thuật đó mang những nét đặc trưng và độc đáo.
Đờn ca tài tử thuộc loại hình nghệ thuật âm nhạc đậm đà bản sắc văn hóa Phương Nam. Hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, với sự đóng góp của biết bao thế hệ nghệ nhân tài hoa, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ đã khẳng định được vị trí quan trọng trong lòng dân tộc, còn là đối tượng quan tâm của các nhà nghiên cứu văn hóa trong và ngoài nước. Với những giá trị đặc sắc về nội dung, độc đáo về hình thức nghệ thuật, năm 2012, Đờn ca tài tử Nam Bộ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Một năm sau (12/2013), Đờn ca tài tử Nam Bộ chính thức được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Một di sản văn hóa phi vật thể được thế giới công nhận là kết quả tổng lực của trí tuệ, tài năng và tâm huyết của đội ngũ nghệ nhân ở Nam Bộ. Nghệ nhân - những “báu vật nhân văn sống” (Living Human Treasures) của Việt Nam là những người có tài năng, nắm giữ từ kĩ thuật trình diễn độc đáo, kỹ năng chế tác nhạc cụ đến việc sáng tác và trình diễn bằng ngón đờn độc đáo, giọng ca “mùi mẫn” điêu luyện. Và cũng chính họ là những người đắp nên “hồn cốt”cho âm nhạc, nhờ đó Đờn ca tài tử Nam Bộ có được sức sống lâu dài đến ngày nay. Trong buổi lễ đón nhận bằng công nhận của UNESCO: “Đờn ca tài tử Nam Bộ là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại” được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 11/02/2014, đại diện Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch đã công bố Chương trình hành động quốc gia bảo vệ nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2014-2020.
Qua đó nhấn mạnh vai trò quan trọng của nghệ nhân với việc đào tạo đội ngũ kế thừa, quảng bá, phổ biến và duy trì việc thực hành nghệ thuật trong đời sống của cộng đồng cư dân ở các địa phương. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ở các tỉnh thành đã xây dựng và triển khai thực hiện “Đề án bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 1 (2016-2020)”. Nhìn qua các báo cáo chúng tôi nhận thấy: số lượng nghệ nhân năm sau tăng hơn năm trước; những cuộc giao lưu, trình diễn đờn ca, những cuộc thi sáng tác lời ca mới được các địa phương đầu tư tổ chức; các lò truyền dạy đờn ca tại gia và ở 1 các Trung tâm văn hóa được duy trì; các cuộc thi sáng tác lời mới trên 20 bản Tổ thu hút nhiều người tham gia; những nghệ nhân có quá trình cống hiến, đạt thành tích cao được Nhà nước xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân… Tất cả cho thấy chính sách phát triển văn hóa dân tộc của Đảng - Nhà nước qua sự thực hành di sản văn hóa của đội ngũ nghệ nhân ở các địa phương đã đem lại những thành tựu nhất định trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của Đờn ca tài tử Nam Bộ nói riêng; trong sự nghiệp xây dựng và phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nói chung. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang và Bạc Liêu - những địa phương sớm hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam Bộ, chúng tôi nhận thấy việc thực hành di sản văn hóa của đội ngũ nghệ nhân đang đối mặt với những vấn đề nảy sinh trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Nghệ nhân đờn giỏi, ca hay (nhất là độ tuổi trung niên, thanh niên) ở các tỉnh thành chuyển cư đến đô thị lớn - nơi có nhiều cơ hội để mưu sinh bằng chuyên môn của mình. Điều này dẫn đến sự biến đổi mục đích thực hành, hình thức trình diễn, cách thức truyền dạy. Bên cạnh đó, đội ngũ trẻ được kế thừa tuy có năng khiếu nổi trội, nhanh nhạy trong việc tiếp thu song lại eo hẹp quỹ thời gian, thiếu sự kiên trì để trau dồi thêm kiến thức và kỹ năng diễn tấu, hòa ca. Một thực trạng khác cũng đáng quan ngại, cụm từ “con nhà nòi” để chỉ các gia đình có 3 đến 4 thế hệ nối nghiệp đờn ca, hiện đang đứng trước nguy cơ đứt đoạn truyền thống âm nhạc trong gia đình, vì nhận thấy cơ hội “kiếm tiền” không nhiều như các nghề nghiệp khác.
Bên cạnh đó, đa số công chúng trẻ rất ưa chuộng nghệ thuật nước ngoài, chưa thật sự quan tâm yêu thích, hoặc chưa có nhiều cơ hội để tiếp cận âm nhạc cổ truyền. Như vậy, làm thế nào giữ được ngón đờn, giọng ca và tinh thần phục vụ nghệ thuật bất vụ lợi trong khi nhu cầu sinh kế của gia đình luôn là vấn đề bức bách? Làm thế nào những ngón đờn hay, giọng ca điêu luyện được trao truyền đúng chỗ, đúng người, để truyền thống văn hóa tốt đẹp không bị đứt đoạn trong các gia đình nghệ nhân? Làm sao để nghệ nhân trước và sau khi được Nhà nước tôn vinh vẫn giữ được tâm huyết, tinh thần trách nhiệm tiếp tục bảo tồn và phát huy giá trị của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ? Làm thế nào để các thế hệ thanh thiếu niên yêu chuộng âm nhạc cổ truyền như họ yêu nhạc Rap Rock, Hip hop?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Chính (2022). Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Trà Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/am-nhac/am-nhac-hoc/nghe-nhan-don-ca-tai-tu-nam-bo-trong-xa-hoi-duong-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu về nghệ nhân đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại, tập trung vào vai trò, thách thức và cơ hội của nghệ nhân trong thời kỳ hiện đại.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" thuộc chuyên ngành Văn hóa học. Danh mục: Âm Nhạc Học.
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ đương đại: Vai trò và đóng góp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.