Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố tác động tới cầu y tế tại Việt Nam - Nguyễn Thị Tuyết, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động tới cầu y tế tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống.

Chuyên ngành
Kinh tế học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cơ sở lý thuyết chuẩn về cầu dịch vụ y tế
Số trang:
170 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cơ sở lý thuyết chuẩn về cầu dịch vụ y tế

Cầu y tế là một lĩnh vực nghiên cứu cốt lõi của chuyên ngành kinh tế y tế hiện đại. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe là nhu cầu phái sinh từ mong muốn duy trì vốn sức khỏe cá nhân. Dịch vụ y tế sở hữu nhiều đặc tính kinh tế rất đặc thù. Mức độ bất đối xứng thông tin giữa bác sĩ và người bệnh luôn ở mức cao. Rủi ro bệnh tật xuất hiện bất ngờ và khó dự đoán trước. Người bệnh không thể tự chẩn đoán hay định đoạt phác đồ điều trị. Sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế và xã hội học giúp giải thích hành vi người tiêu dùng y tế. Các mô hình chuẩn cung cấp nền tảng khoa học vững chắc để đo lường mức độ sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh.

1.1. Mô hình Grossman về cầu sức khỏe và dịch vụ y tế

Mô hình Grossman về cầu sức khỏe coi sức khỏe là một dạng vốn con người quan trọng. Sức khỏe vừa tạo ra tiện ích tiêu dùng trực tiếp cho cá nhân. Sức khỏe vừa làm tăng quỹ thời gian lao động hữu ích cho xã hội. Vốn sức khỏe hao mòn tự nhiên theo quy luật tuổi tác. Cá nhân chủ động đầu tư vào vốn sức khỏe thông qua chế độ dinh dưỡng, lối sống và dịch vụ y tế. Khi tuổi càng cao, tỷ lệ khấu hao vốn sức khỏe gia tăng nhanh chóng. Trình độ học vấn cao giúp tăng hiệu quả sản xuất sức khỏe tại gia đình. Cầu dịch vụ y tế tăng lên khi chi phí cơ hội của thời gian ốm đau trở nên đắt đỏ.

1.2. Mô hình hành vi Andersen về sử dụng dịch vụ y tế

Mô hình hành vi Andersen phân loại các yếu tố tác động tới việc chăm sóc sức khỏe thành ba nhóm chính. Nhóm yếu tố tiền đề bao gồm độ tuổi, giới tính, học vấn và tình trạng hôn nhân. Nhóm yếu tố khả năng bao gồm thu nhập, tài sản hộ gia đình và thẻ bảo hiểm y tế. Nhóm yếu tố nhu cầu phản ánh tình trạng sức khỏe thực tế và các bệnh lý mạn tính của bệnh nhân. Mô hình này làm rõ cơ chế tương tác phức tạp giữa đặc điểm cá nhân và hệ thống y tế. Khung phân tích Andersen hỗ trợ dự báo chính xác quyết định tiếp cận cơ sở điều trị của từng nhóm dân cư.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu kinh tế y tế tại Việt Nam

Nhiều công trình quốc tế đã kiểm chứng mô hình cầu y tế tại các quốc gia phát triển. Tuy nhiên, bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển có sự khác biệt rất lớn. Hệ thống y tế Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển đổi cơ chế tài chính mạnh mẽ. Tình trạng bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế giữa thành thị và nông thôn vẫn tồn tại dai dẳng. Việc kết hợp dữ liệu vĩ mô về môi trường và dữ liệu vi mô hộ gia đình còn nhiều hạn chế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng các mô hình kinh lượng hiện đại. Nghiên cứu làm rõ các động thái chi tiêu và xu hướng lựa chọn bệnh viện của người dân.

II. Thực trạng hệ thống y tế và tài chính y tế Việt Nam

Hệ thống y tế Việt Nam vận hành theo mô hình phân cấp hành chính chặt chẽ từ trung ương đến địa phương. Mạng lưới y tế cơ sở đóng vai trò bảo vệ sức khỏe ban đầu cho cộng đồng. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn lực y tế vẫn còn mất cân đối nghiêm trọng giữa các vùng miền. Tình trạng quá tải cục bộ tại các bệnh viện tuyến trên diễn ra phổ biến nhiều năm qua. Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện thúc đẩy mở rộng các dịch vụ kỹ thuật cao. Quá trình này cũng vô tình làm tăng gánh nặng chi phí trực tiếp lên vai người bệnh. Cải cách tài chính y tế là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Cấu trúc mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh công và tư

Mạng lưới y tế công lập giữ vai trò trụ cột trong toàn bộ hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân. Các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh tập trung nhiều chuyên gia giỏi và máy móc hiện đại. Hệ thống y tế tư nhân phát triển nhanh chóng tại các đô thị lớn trong thập kỷ qua. Khối tư nhân mở rộng cung cấp các gói dịch vụ khám ngoại trú chất lượng cao và tiện lợi. Ngược lại, khối công lập vẫn gánh vác phần lớn các ca điều trị nội trú nặng và phức tạp. Người dân vùng sâu, vùng xa vẫn phụ thuộc chủ yếu vào trạm y tế xã và trung tâm y tế huyện.

2.2. Chi tiêu y tế từ tiền túi OOP và gánh nặng tài chính

Tỷ lệ chi tiêu y tế từ tiền túi (OOP) tại Việt Nam vẫn duy trì ở mức tương đối cao so với khuyến nghị quốc tế. Người bệnh phải tự chi trả nhiều khoản viện phí, thuốc men và xét nghiệm ngoài danh mục bảo hiểm. Tình trạng này làm suy giảm đáng kể khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người nghèo. Gánh nặng viện phí khiến nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh kiệt quệ tài chính kéo dài. Mục tiêu giảm tỷ lệ chi tiền túi xuống dưới 30% đòi hỏi các giải pháp tài chính công đồng bộ. Mở rộng danh mục quyền lợi chi trả là bước đi cần thiết.

2.3. Nguy cơ chi tiêu y tế thảm họa và bảo hiểm y tế

Chi tiêu y tế thảm họa xuất hiện khi chi phí y tế vượt quá 40% khả năng chi trả của hộ gia đình. Hiện tượng này dẫn đến tình trạng bần cùng hóa và tái nghèo sau các đợt ốm đau nặng. Chính sách bảo hiểm y tế toàn dân đóng vai trò như một tấm lưới an sinh xã hội trọng yếu. Thẻ bảo hiểm y tế giúp san sẻ rủi ro tài chính hiệu quả giữa người khỏe mạnh và người đau ốm. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đã có sự gia tăng ấn tượng qua các năm. Dù vậy, chiều sâu bảo vệ tài chính của quỹ bảo hiểm vẫn cần được củng cố liên tục.

III. Phân tích thực trạng về nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế

Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam biến động mạnh theo các đặc điểm nhân khẩu học và vùng sinh sống. Tỷ lệ người dân đi khám bệnh tăng dần cùng với đà tăng trưởng kinh tế chung của đất nước. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe đang có sự dịch chuyển rõ nét từ điều trị bệnh sang phòng ngừa chủ động. Nhóm người cao tuổi luôn có tần suất sử dụng dịch vụ y tế cao nhất trong toàn bộ dân số. Sự chênh lệch về thu nhập tạo ra khoảng cách đáng kể trong số lần khám bệnh bình quân giữa các tầng lớp xã hội.

3.1. Dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) qua nhiều chu kỳ khảo sát định kỳ. Bộ dữ liệu VHLSS do Tổng cục Thống kê thu thập, mang tính đại diện quốc gia rất cao. Cơ sở dữ liệu này cung cấp thông tin toàn diện về nhân khẩu, học vấn, thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình. Các biến số phản ánh tần suất khám bệnh, chi phí viện phí và tiền thuốc được ghi nhận chi tiết. Dữ liệu VHLSS tạo điều kiện đo lường chuẩn xác khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của từng nhóm dân cư cụ thể.

3.2. Số lần khám bệnh và mức chi tiêu y tế bình quân

Số lần khám bệnh bình quân của người dân có xu hướng gia tăng đều đặn qua các năm khảo sát. Nhóm dân cư có mức sống khá giả đạt số lượt khám ngoại trú vượt trội so với nhóm nghèo. Chi tiêu y tế bình quân đầu người tăng nhanh do giá dịch vụ kỹ thuật và giá biệt dược tăng cao. Chi phí cho các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong hóa đơn viện phí. Nhóm người có thu nhập thấp thường có thói quen trì hoãn việc đi khám bệnh cho đến khi triệu chứng chuyển sang giai đoạn nặng.

3.3. Tác động của ô nhiễm môi trường tới nhu cầu y tế

Ô nhiễm không khí và nồng độ bụi mịn PM2.5 đang gây tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam. Các bệnh lý liên quan đến hệ hô hấp và tim mạch gia tăng rõ rệt ở những vùng có mật độ khí thải cao. Người dân sinh sống tại các đô thị ô nhiễm có tần suất đi khám bệnh ngoại trú thường xuyên hơn. Chi phí điều trị bệnh hô hấp làm phát sinh thêm gánh nặng tài chính đáng kể cho hộ gia đình. Yếu tố môi trường đã trở thành một biến số ngoại sinh quan trọng tác động trực tiếp đến tổng cầu y tế.

IV. Ước lượng các nhân tố tác động tới cầu y tế Việt Nam

Luận án ứng dụng các mô hình kinh lượng hiện đại nhằm phân tích định lượng các nhân tố tác động tới cầu dịch vụ y tế. Mô hình xử lý triệt để các vấn đề nội sinh, sai số đo lường và hiện tượng tập trung giá trị không trong chi tiêu y tế. Các biến độc lập được phân loại có hệ thống thành nhóm đặc điểm cá nhân, hộ gia đình, kinh tế và môi trường. Kết quả ước lượng cung cấp các bằng chứng thực nghiệm vững chắc về phản ứng hành vi của người dân trước các rào cản tài chính và điều kiện tự nhiên.

4.1. Ảnh hưởng của tuổi tác học vấn và thu nhập

Tuổi tác thể hiện tác động thuận chiều mạnh mẽ đến số lần khám bệnh và tổng chi phí y tế phát sinh. Người cao tuổi có nhu cầu điều trị bệnh mạn tính liên tục và kéo dài suốt đời. Trình độ học vấn cao giúp người dân nhận thức sâu sắc hơn về các nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn. Nhóm có học vấn cao thường chủ động đi khám tầm soát sớm và lựa chọn cơ sở y tế chất lượng. Thu nhập hộ gia đình làm tăng khả năng chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tự nguyện. Kết quả cho thấy y tế là loại hàng hóa thiết yếu đối với mọi gia đình.

4.2. Vai trò của bảo hiểm y tế trong giảm nhẹ chi phí

Việc tham gia bảo hiểm y tế làm tăng đáng kể xác suất tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh chính quy. Thẻ bảo hiểm y tế giúp hạ thấp mức giá dịch vụ thực tế mà người bệnh phải chi trả tại quầy thu viện phí. Tác động giảm nhẹ chi tiêu y tế từ tiền túi (OOP) thể hiện rất rõ ở các đợt điều trị nội trú lớn. Hiện tượng tâm lý ỷ lại có thể làm tăng nhẹ số lượt khám nhưng không gây méo mó hệ thống. Hiệu ứng bảo vệ tài chính của bảo hiểm y tế phát huy hiệu quả cao nhất ở nhóm người nghèo và vùng nông thôn.

4.3. Tác động của chất lượng không khí và môi trường sống

Chất lượng không khí suy giảm làm tăng rõ rệt xác suất nhập viện nội trú do các bệnh cấp tính. Người dân sống tại các vùng đô thị lớn chịu rủi ro bệnh tật môi trường cao hơn hẳn vùng nông thôn trong lành. Mức độ ô nhiễm bụi mịn thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế chuyên khoa hô hấp và nhi khoa. Các hộ gia đình buộc phải tăng thêm ngân sách cho các loại thuốc dự phòng và thiết bị bảo vệ sức khỏe. Bằng chứng định lượng khẳng định chính sách kiểm soát môi trường đóng vai trò gián tiếp trong việc giảm tải áp lực cho ngành y tế.

V. Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú

Quyết định lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phụ thuộc vào tính chất bệnh tật và khả năng tài chính của từng người bệnh. Hành vi sử dụng dịch vụ y tế nội trú và ngoại trú thể hiện sự phân hóa sâu sắc giữa các nhóm dân cư. Người bệnh thường so sánh giữa chi phí điều trị, chất lượng phục vụ, thời gian chờ đợi và khoảng cách di chuyển. Cơ chế thông tuyến bảo hiểm y tế đã làm thay đổi căn bản dòng người bệnh tìm đến các cơ sở điều trị khác nhau trên toàn quốc.

5.1. Quyết định lựa chọn cơ sở y tế khi khám ngoại trú

Khi có nhu cầu khám ngoại trú, người dân ưu tiên chọn các cơ sở y tế gần nơi cư trú như trạm y tế xã. Tiêu chí thuận tiện trong đi lại và tiết kiệm thời gian chờ khám luôn được đặt lên hàng đầu. Các phòng khám tư nhân thu hút lượng lớn bệnh nhân ngoại trú nhờ quy trình nhanh gọn và thái độ phục vụ tốt. Nhóm người có thu nhập cao thường lựa chọn vượt tuyến lên thẳng bệnh viện tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương. Chính sách thông tuyến huyện đã tạo thuận lợi lớn cho người dân tiếp cận các dịch vụ khám ngoại trú chất lượng.

5.2. Quyết định lựa chọn cơ sở điều trị khi khám nội trú

Hoạt động điều trị nội trú đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và hệ thống trang thiết bị chuyên sâu. Do đó, người bệnh có xu hướng tập trung mạnh về các bệnh viện công lập tuyến tỉnh và trung ương. Bệnh viện công lập tuyến trên tạo dựng được niềm tin vững chắc về uy tín chẩn đoán và năng lực phẫu thuật phức tạp. Khối y tế tư nhân hiện chỉ chiếm một tỷ phần khiêm tốn trong điều trị nội trú chuyên sâu. Khoảng cách địa lý không còn là rào cản lớn khi người bệnh phải đối mặt với các bệnh lý nguy hiểm đến tính mạng.

5.3. Yếu tố khoảng cách và chi phí gián tiếp khi đi khám

Khoảng cách địa lý từ hộ gia đình đến cơ sở y tế làm phát sinh thêm nhiều chi phí đi lại và ăn ở. Chi phí gián tiếp còn bao gồm tổn thất thu nhập do người bệnh và thân nhân phải nghỉ việc dài ngày. Đối với người dân vùng sâu vùng xa, chi phí gián tiếp có thể cao hơn cả chi phí điều trị trực tiếp tại bệnh viện. Rào cản này làm giảm đáng kể động lực tìm kiếm các dịch vụ y tế chuyên nghiệp ngay từ giai đoạn đầu. Việc củng cố y tế cơ sở và phát triển y tế từ xa là giải pháp căn cơ để khắc phục vấn đề này.

VI. Khuyến nghị chính sách nâng cao hiệu quả cầu y tế

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận án đề xuất một khung chính sách y tế toàn diện và khả thi. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực y tế và nâng cao sức khỏe cho mọi người dân. Các khuyến nghị tập trung vào việc hoàn thiện bảo hiểm y tế, củng cố năng lực tuyến cơ sở và kiểm soát các yếu tố môi trường. Việc đổi mới cơ chế định giá dịch vụ y tế sẽ góp phần định hướng hành vi sử dụng dịch vụ y tế một cách khoa học và bền vững.

6.1. Hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế toàn dân

Nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân bền vững. Cần tăng mức hỗ trợ phí đóng bảo hiểm y tế cho người cận nghèo, nông dân và lao động khu vực phi chính thức. Danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật được quỹ bảo hiểm thanh toán cần được cập nhật thường xuyên và linh hoạt. Việc đa dạng hóa các gói quyền lợi bảo hiểm y tế sẽ giúp phòng ngừa hiệu quả nguy cơ chi tiêu y tế thảm họa. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giám định giúp ngăn chặn tình trạng trục lợi quỹ bảo hiểm.

6.2. Nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho y tế cơ sở

Cần tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại cho trạm y tế và bệnh viện huyện. Thực hiện chính sách luân chuyển bác sĩ có tay nghề cao từ tuyến trung ương về hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới. Đổi mới phương thức thanh toán bảo hiểm y tế nhằm khuyến khích người dân khám và điều trị ban đầu tại địa phương. Giữ chân người bệnh ở tuyến y tế cơ sở sẽ giúp giải quyết triệt để vấn đề quá tải tại các bệnh viện tuyến trên. Mô hình bác sĩ gia đình cần được nhân rộng để quản lý bệnh lý mạn tính.

6.3. Kiểm soát ô nhiễm môi trường và nâng cao mức sống

Chính sách bảo vệ sức khỏe nhân dân cần gắn kết chặt chẽ với các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí. Các cơ quan chức năng cần siết chặt quy chuẩn khí thải công nghiệp và giao thông nhằm giảm nồng độ bụi PM2.5. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, khuyến khích người dân xây dựng lối sống lành mạnh. Thực hiện các chương trình nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho hộ gia đình vùng khó khăn. Đầu tư kiểm soát môi trường sống chính là biện pháp phòng bệnh từ xa giúp giảm áp lực chi tiêu y tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT
DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
GIỚI THIỆU
Tính cấp thiết của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CẦU Y TẾ
1.1. Các nghiên cứu lý thuyết về cầu y tế
1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về cầu y tế
1.3. Các nghiên cứu về mức độ sử dụng dịch vụ y tế
1.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế
1.5. Khoảng trống nghiên cứu
1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CẦU Y TẾ
2.1. Khái quát chung về cầu y tế
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ y tế
2.2. Mô hình cầu y tế
2.3. Mô hình các nhân tố tác động tới mức độ sử dụng dịch vụ y tế
2.4. Mô hình lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế
2.5. Mô hình ước lượng
2.6. Khung phân tích
2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN HỆ THỐNG Y TẾ Ở VIỆT NAM
3.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội
3.2. Tổng quan về hệ thống y tế
3.2.1. Khái quát hệ thống y tế
3.2.2. Tài chính y tế ở Việt Nam
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM
4.1. Dữ liệu nghiên cứu
4.2. Định nghĩa và mô tả các biến
4.3. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế ở Việt Nam
4.3.1. Số lần khám và chi tiêu y tế của người dân
4.3.2. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế theo loại hình cơ sở y tế của người dân
4.4. Phân tích định lượng các nhân tố tác động tới cầu dịch vụ y tế
4.4.1. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động mức độ sử dụng dịch vụ y tế
4.4.2. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế DVYT
4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
5.1. Kết quả nghiên cứu chính của luận án
5.1.1. Về số lần thăm khám và chi tiêu y tế của cá nhân
5.1.2. Về các nhân tố tác động tới lựa chọn cơ sở y tế
5.2. Định hướng phát triển hệ thống y tế ở Việt Nam
5.3. Một số khuyến nghị chính sách
5.3.1. Tiếp tục hoàn thiện chính sách bảo hiểm
5.3.2. Phát triển hệ thống y tế
5.3.3. Cải thiện môi trường- kinh tế- xã hội
5.4. Những đóng góp của luận án
5.5. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai
5.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích các nhân tố tác động tới cầu y tế ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế học Mã ngành: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Việt Hùng HÀ NỘI, NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng chuyên đề này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT.iv DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH.v DANH MỤC BẢNG.

vi DANH MỤC HÌNH VẼ.vii GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CẦU Y TẾ. Các nghiên cứu lý thuyết về cầu y tế. Các nghiên cứu thực nghiệm về cầu y tế.

Các nghiên cứu về mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Các nghiên cứu thực nghiệm về lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế. Khoảng trống nghiên cứu.28 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 29 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CẦU Y TẾ.

Khái quát chung về cầu y tế. Một số khái niệm. Đặc điểm của dịch vụ y tế. Mô hình cầu y tế.

Mô hình các nhân tố tác động tới mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Mô hình lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế. Mô hình ước lượng. Khung phân tích.46 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

48 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN HỆ THỐNG Y TẾ Ở VIỆT NAM. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội. Tổng quan về hệ thống y tế. Khái quát hệ thống y tế.

Tài chính y tế ở Việt Nam.61 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 70 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM. Dữ liệu nghiên cứu. Định nghĩa và mô tả các biến.

Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Số lần khám và chi tiêu y tế của người dân. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế theo loại hình cơ sở y tế của người dân. Phân tích định lượng các nhân tố tác động tới cầu dịch vụ y tế.

Kết quả ước lượng các nhân tố tác động mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế DVYT. 102 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 117 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.

Kết quả nghiên cứu chính của luận án. Về số lần thăm khám và chi tiêu y tế của cá nhân. Về các nhân tố tác động tới lựa chọn cơ sở y tế. Định hướng phát triển hệ thống y tế ở Việt Nam.

Một số khuyến nghị chính sách. Tiếp tục hoàn thiện chính sách bảo hiểm. Phát triển hệ thống y tế. Cải thiện môi trường- kinh tế- xã hội.

Những đóng góp của luận án. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai.128 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 134 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 i DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt đầy đủ DVYT Dịch vụ y tế BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế CSYT Cơ sở y tế CTYT Chi tiêu y tế QĐ Quyết định QH Quốc hội THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông VHLSS Dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình v DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH Chữ nguyên nghĩa Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Tiếng Anh CO Carbon monoxide Khí cacbon oxit GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội National Aeronautics and Cơ quan Hàng không và NASA Space Administration Vũ trụ Hoa Kỳ Bình phương bé nhất thông OLS Ordinary Least Square thường Particulate matter 2.5 Vật chất dạng hạt 2.5 micrometers micromet Vietnam Household Living Dữ liệu điều tra mức sống VHLSS Standard Survey hộ gia đình Việt Nam WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Thu nhập bình quân đầu người theo giá so sánh năm 2010. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Tỷ lệ giới tính nam/nữ. Số bác sỹ và số giường bệnh hàng năm.

Chi tiêu y tế bình quân đầu người. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm. Tóm tắt định nghĩa các biến số. Thống kê mô tả các biến số.

Số lần khám bình quân và chi tiêu y tế bình quân. Tỷ lệ sử dụng DVYT ngoại trú tại các CSYT theo các chi tiêu nhân khẩu học 86 Bảng 4. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế nội trú tại các cơ sở y tế theo các chi tiêu nhân khẩu học. Chi tiêu y tế trung bình trên mỗi lần khám theo loại hình CSYT.

Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới số lần khám chữa bệnh. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới chi tiêu cho y tế. Ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp DVYT khi khám ngoại trú. Ước lượng biên các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp DVYT khi khám ngoại trú.

Ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp khi khám nội trú .110 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.1: Khung phân tích các nhân tố tác động tới cầu y tế. Biểu đồ tháp dân số của Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm khí thải ở Việt Nam.

Bản đồ nồng độ bụi PM2. Sơ đồ hệ thống y tế Việt Nam. Số lượng bệnh viện công và tư qua các năm. Tỷ trọng các nguồn tài chính cho y tế ở Việt Nam.

Tỷ lệ chi Ngân sách Nhà nước cho y tế trên tổng chi ngân sách. Tỷ lệ chi tiêu y tế tự chi trả của người bệnh trên tổng chi tiêu y tế.9 Tỷ lệ người dân có chi tiêu y tế tiền túi cao. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. Tỷ lệ số lần khám ngoại trú theo cơ sở y tế.

Tỷ lệ số lần khám nội trú theo CSYT. Tính cấp thiết của nghiên cứu Sức khỏe là một thành phần quan trọng của vốn con người (Grossman, 1972a ; Acton, 1975). Sức khỏe tốt hơn giúp cá nhân làm việc hiệu quả và năng suất hơn. Vì vậy mỗi cá nhân có sức khỏe tốt hơn cũng cũng góp phần gia tăng năng suất lao động và thu nhập của một quốc gia.

Sức khỏe của một cá nhân là một hàm số được xác định bởi nhiều yếu tố đầu vào bao gồm chăm sóc y tế, thực phẩm, điều kiện nhà ở và tập luyện, trong đó chăm sóc y tế là một trong những yếu tố quyết định chính trong hàm sản xuất sức khỏe (Lawrence, 1980). Santerre và Neun (2010), Ahmed và cộng sự (2005) cho rằng một công ty sử dụng nhiều yếu tố đầu vào khác nhau, chẳng hạn như vốn và lao động để sản xuất một sản phẩm, thì một cá nhân sử dụng các yếu tố đầu vào chăm sóc sức khỏe để tạo ra sức khỏe. Khi các yếu tố khác không đổi, tình trạng sức khỏe cá nhân cho biết lượng sức khỏe tối đa có thể được tạo ra từ số lượng dịch vụ chăm sóc y tế được tiêu thụ. Như vậy, chăm sóc y tế là yếu tố đầu vào quan trọng để gia tăng sức khỏe.

Do đó mà các cá nhân sẽ tìm kiếm đến các dịch vụ y tế và chi tiêu cho các dịch vụ y tế để duy trì và nâng cao sức khỏe của mình. Dịch vụ y tế (DVYT) cũng là một loại hàng hóa và là một hàng hóa đặc biệt. Người cung ứng hàng hóa này có nhiều thông tin về sản phẩm mà họ cung ứng. Tuy nhiên, người tiêu dùng - người bệnh thường có rất ít thông tin về sản phẩm mình cần dùng nên hầu như họ không chủ động trong việc lựa chọn và quyết định loại dịch vụ cho mình mà họ phụ thuộc khá nhiều vào người cung ứng dịch vụ.

Trên thực tế việc sử dụng dịch vụ y tế của các cá nhân chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Xét đến tầm quan trọng của chăm sóc y tế, cả các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu đều hướng nhiều sự chú ý đến câu hỏi làm thế nào để đảm bảo khả năng tiếp cận rộng rãi với các dịch vụ y tế. Các sáng kiến nghiên cứu và chính sách ban đầu tập trung vào nhu cầu cải thiện khả năng tiếp cận thể chất thông qua việc mở rộng mạng lưới các cơ sở y tế. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe chỉ ra rằng cung không đủ cầu và điều này có nghĩa là việc cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tối đa vẫn là một thách thức đối với Chính phủ ở nhiều nước thu nhập thấp.

Ở Việt Nam, kể từ khi Đổi Mới, hệ thống y tế đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng hệ thống chăm sóc sức khỏe của Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức 2 (Minh và cộng sự, 2015). Vẫn còn một bộ phận dân cư còn gặp rào cản khi tiếp cận dịch vụ y tế, chi tiêu y tế (CTYT) vẫn tăng cao và đang là gánh nặng tài chính đối với nhiều gia đình, đẩy nhiều gia đình từ không nghèo chuyển sang nghèo (Hoang Van Minh và cộng sự, 2012). Để giảm gánh nặng chi tiêu y tế của người dân và tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế, nhiều quốc gia đã đưa ra nhiều chính sách khác nhau, trong đó có chính sách bảo hiểm y tế.

Trong thời gian gần đây, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) ở Việt Nam tăng nhanh, năm 2018, tỷ lệ bao phủ BHYT là 87% (VHLSS 2018). Tuy nhiên, chi tiêu y tế mà người bệnh tự chi trả vẫn chiếm tỉ lệ cao trong tổng chi tiêu y tế. Thêm vào đó, với đặc thù là một nước đang phát triển, thu nhập của người dân ở mức thấp, trình độ phát triển xã hội chưa đồng đều dẫn đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế còn khác nhau giữa các nhóm dân cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Tuyết (2022). Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/quan-ly-y-te/phan-tich-nhan-to-tac-dong-toi-cau-y-te-viet-nam-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố tác động tới cầu y tế tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống.

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Quản Lý Y Tế.

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter