Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân tại thành phố Hà Nội - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
"Nghiên cứu nhân tố tác động đến tham gia bảo hiểm y tế của nông dân Hà Nội, đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ sức khỏe cho nhóm đối tượng này."
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận tác động sự tham gia BHYT nông dân Hà Nội
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Lê Minh Tuyến
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận tác động sự tham gia BHYT nông dân Hà Nội
Bảo hiểm y tế đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội. Chính sách giúp nông dân giảm thiểu rủi ro tài chính khi ốm đau hoặc tai nạn lao động. Việc chuyển đổi từ hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện sang bảo hiểm y tế hộ gia đình tạo ra bước ngoặt lớn về cơ chế tham gia. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội tác động mạnh mẽ đến quyết định mua thẻ của người dân nông thôn. Sự hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ bảo hiểm quyết định trực tiếp tới tỷ lệ bao phủ y tế toàn dân. Đề tài tập trung làm rõ các chiều kích lý luận nhằm xác định nguyên nhân cốt lõi tác động đến hành vi này.
1.1. Khái niệm và đặc điểm bảo hiểm y tế nông dân
Bảo hiểm y tế nông nghiệp là cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính trong cộng đồng. Người lao động nông nghiệp có nguồn thu nhập bấp bênh, phụ thuộc vào mùa vụ. Họ thường đối mặt với rủi ro sức khỏe cao do môi trường làm việc ngoài trời. Khi chuyển sang bảo hiểm y tế hộ gia đình, mức đóng được giảm dần theo số lượng thành viên. Quy định này tạo động lực tài chính nhưng cũng đặt ra thách thức cho các hộ gia đình đông người có điều kiện kinh tế khó khăn. Nông dân ngoại thành Hà Nội cần cơ chế tiếp cận linh hoạt, thủ tục đơn giản và sự hỗ trợ thiết thực từ phía chính quyền địa phương.
1.2. Thuyết hành vi dự định TPB trong quyết định tham gia
Nghiên cứu ứng dụng thuyết hành vi dự định TPB để giải thích hành vi người dân. Mô hình giả định thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức định hình ý định mua bảo hiểm. Thái độ phản ánh niềm tin về lợi ích kinh tế khi điều trị bệnh tật. Chuẩn chủ quan xuất phát từ sự ủng hộ của người thân, hàng xóm và các tổ chức đoàn thể. Nhận thức kiểm soát hành vi liên quan đến khả năng chi trả phí đóng và sự thuận tiện trong thủ tục đăng ký. Sự kết hợp các yếu tố này thúc đẩy hành động mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện một cách bền vững.
II. Phương pháp nghiên cứu sự tham gia BHYT nông dân Hà Nội
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Hoạt động khảo sát tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý và các nhóm nông dân tiêu biểu. Khảo sát thực địa thu thập dữ liệu sơ cấp tại nhiều huyện ngoại thành có tỷ lệ tham gia khác nhau. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội. Quy trình chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cao cho các vùng sản xuất nông nghiệp, làng nghề và đô thị hóa. Kết quả phân tích giúp kiểm định các giả thuyết khoa học về động cơ tham gia bảo hiểm của cộng đồng dân cư.
2.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu thực địa
Bảng khảo sát được thiết kế khoa học với thang đo Likert 5 mức độ. Nội dung tập trung khai thác đặc điểm nhân khẩu học nông dân như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và quy mô gia đình. Nhóm nghiên cứu tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp tại các huyện Chương Mỹ, Ba Vì, Sóc Sơn và Ứng Hòa. Địa bàn khảo sát bao gồm cả vùng thuần nông lẫn vùng chuyển đổi kinh tế nông nghiệp. Cán bộ điều tra giải thích cặn kẽ từng câu hỏi để bảo đảm độ chính xác của thông tin thu thập. Dữ liệu sau khi làm sạch được mã hóa phục vụ quá trình xử lý thống kê.
2.2. Xây dựng mô hình hồi quy Binary Logistic BHYT
Nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy Binary Logistic BHYT để đánh giá xác suất tham gia. Biến phụ thuộc nhận giá trị 1 nếu nông dân tham gia bảo hiểm và giá trị 0 nếu không tham gia. Các biến độc lập bao gồm thu nhập, độ tuổi, học vấn, chính sách trợ cấp và mức độ hài lòng về y tế. Mô hình kiểm định mức độ ý nghĩa thống kê của từng biến số thông qua kiểm định Wald và tỷ số Odds Ratio. Phương pháp định lượng này giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính, cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng cho công tác hoạch định chính sách bảo hiểm xã hội.
III. Thực trạng nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân Hà Nội
Tỷ lệ nông dân tham gia bảo hiểm y tế tại Hà Nội có sự gia tăng đáng kể qua từng năm. Tuy nhiên, mức độ bao phủ giữa các huyện ngoại thành vẫn tồn tại sự chênh lệch lớn. Các khu vực thuần nông có tốc độ gia tăng chậm hơn so với các vùng phát triển làng nghề và dịch vụ. Nhận thức của người dân về quyền lợi khám chữa bệnh ngày càng được cải thiện. Mặc dù vậy, sự thiếu hụt thông tin chi tiết và gánh nặng chi phí đóng theo hộ gia đình vẫn là rào cản chính. Phân tích thực trạng giúp xác định các điểm nghẽn trong tổ chức thực hiện tại cơ sở.
3.1. Ảnh hưởng của thu nhập nông dân ngoại thành Hà Nội
Mức thu nhập nông dân ngoại thành Hà Nội đóng vai trò then chốt trong quyết định mua bảo hiểm. Những hộ gia đình có thu nhập ổn định từ chăn nuôi quy mô lớn hoặc tiểu thủ công nghiệp dễ dàng chi trả phí thường niên. Ngược lại, các hộ thuần nông trồng lúa có nguồn tiền mặt hạn chế và phụ thuộc theo mùa thu hoạch. Khi phải đóng phí bảo hiểm cho toàn bộ thành viên trong gia đình, áp lực kinh tế tăng cao. Một số hộ lựa chọn trì hoãn tham gia hoặc chỉ mua thẻ cho thành viên cao tuổi hay ốm đau. Sự biến động thu nhập tạo ra tính bất ổn trong duy trì thẻ bảo hiểm liên tục.
3.2. Vai trò của chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT
Chính sách hỗ trợ mức đóng BHYT từ ngân sách trung ương và thành phố mang lại hiệu quả rõ rệt. Nông dân thuộc hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách được hỗ trợ từ 70% đến 100% mức phí đóng. Nguồn kinh phí hỗ trợ giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, kích thích nhóm đối tượng yếu thế tham gia mạng lưới an sinh. Tuy nhiên, các hộ nông dân có mức sống trung bình chưa nhận được mức trợ giá thỏa đáng. Cơ chế hỗ trợ đóng theo từng đợt vẫn chưa thực sự linh hoạt. Cần mở rộng biên độ trợ giá để thu hút toàn bộ lao động nông thôn vào hệ thống bảo hiểm.
IV. Phân tích mô hình nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân
Kết quả chạy mô hình kinh tế lượng xác nhận nhiều nhân tố tác động đồng thời đến quyết định của người dân. Các biến số có ý nghĩa thống kê bao gồm thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn và nhận thức rủi ro. Khả năng tiếp cận trạm y tế xã và chất lượng điều trị tại bệnh viện huyện cũng tạo ra tác động tích cực. Mô hình giải thích phần lớn sự biến thiên trong hành vi mua thẻ bảo hiểm. Việc lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố giúp cơ quan bảo hiểm xác định đúng đối tượng ưu tiên để triển khai các biện pháp tuyên truyền và vận động phù hợp.
4.1. Tác động của nhận thức về bảo hiểm y tế
Nâng cao nhận thức về bảo hiểm y tế là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến quyết định tham gia. Nông dân hiểu rõ nguyên lý chia sẻ rủi ro sẽ chủ động mua thẻ ngay cả khi đang khỏe mạnh. Ngược lại, người thiếu kiến thức thường coi bảo hiểm là một khoản chi tiêu lãng phí. Họ chỉ tìm cách mua thẻ khi phát hiện bản thân mắc bệnh nặng. Công tác truyền thông tại các thôn xóm cần giải thích cụ thể danh mục thuốc và danh mục dịch vụ kỹ thuật được chi trả. Việc hiểu đúng quyền lợi giúp người dân tin tưởng và đồng hành cùng chính sách y tế của Nhà nước.
4.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tuyến cơ sở
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tuyến cơ sở quyết định trực tiếp tới sự hài lòng của bệnh nhân. Trạm y tế xã và bệnh viện tuyến huyện là nơi tiếp nhận đầu tiên của người tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên, nhiều cơ sở y tế địa phương thiếu trang thiết bị hiện đại và danh mục thuốc điều trị còn hạn chế. Thái độ phục vụ của một bộ phận nhân viên y tế chưa tạo được sự an tâm cho người bệnh. Tình trạng chuyển tuyến phức tạp khiến người dân có xu hướng bỏ qua tuyến dưới. Đầu tư nâng cấp y tế cơ sở là giải pháp gốc rễ để giữ chân nông dân tham gia bảo hiểm.
V. Giải pháp mở rộng tỷ lệ tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội
Để hoàn thành mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, thành phố Hà Nội cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp. Các cơ quan quản lý cần phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân và các đoàn thể địa phương. Việc hoàn thiện cơ chế tài chính phải đi đôi với nâng cao năng lực phục vụ của mạng lưới y tế công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ giúp giảm thiểu phiền hà cho người dân. Những giải pháp này vừa tăng số lượng người tham gia mới, vừa hạn chế tình trạng gián đoạn tái tục thẻ qua các năm.
5.1. Đơn giản hóa thủ tục tham gia BHYT cho người dân
Cải cách thủ tục tham gia BHYT là bước đột phá nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân nông thôn. Các đại lý thu bảo hiểm cần bố trí điểm giao dịch linh hoạt tại nhà văn hóa thôn hoặc trụ sở ủy ban xã. Quy trình kê khai thông tin hộ gia đình cần được tinh giản, tích hợp trực tiếp qua ứng dụng định danh điện tử VNeID và VssID. Việc đóng phí bảo hiểm nên cho phép thanh toán đa kênh như chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử hoặc trả định kỳ theo mùa vụ nông nghiệp. Thủ tục nhanh gọn giúp nông dân tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí đi lại khi mua thẻ.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và tăng cường truyền thông
Thành phố cần sử dụng ngân sách địa phương để tăng mức hỗ trợ phí đóng cho nông dân làm nông nghiệp đơn thuần. Mức trợ cấp nên phân theo vùng khó khăn và đối tượng có thu nhập trung bình. Song song đó, công tác tuyên truyền cần đổi mới hình thức qua loa truyền thanh xã, mạng xã hội và các buổi sinh hoạt hội nông dân. Nội dung truyền thông cần ngắn gọn, trực quan, nêu bật các tấm gương được bảo hiểm chi trả viện phí lớn khi mắc bệnh hiểm nghèo. Sự kết hợp giữa trợ lực kinh tế và truyền thông đúng trúng sẽ thúc đẩy nông dân tự nguyện tham gia bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n L£ MINH TUYÕN NGHI£N CøU C¸C NH¢N Tè T¸C §éNG §ÕN Sù THAM GIA B¶O HIÓM Y TÕ CñA N¤NG D¢N TR£N §ÞA BµN THµNH PHè Hµ NéI Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ chÝnh trÞ M· sè: 62.01 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:: GS. MAI NGäC C¦êNG Hµ Néi - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh GS.
Mai Ngọc Cường Lê Minh Tuyến MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN .1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến chủ đề luận án .1 Những công trình nghiên cứu ngoài nước .2 Những công trình nghiên cứu trong nước. Nhận xét chung và những vấn đề nghiên cứu đặt ra cho chủ đề nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Quy trình nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu. 23 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 24 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN.1 Bảo hiểm y tế và tầm quan trọng của bảo hiểm y tế đối với nông dân .1 Nông dân và các nhóm đối tượng nông dân .2 Bảo hiểm y tế và đặc điểm của bảo hiểm y tế đối với nông dân.
Tầm quan trọng của bảo hiểm y tế đối với nông dân và xã hội. Khái niệm và nội dung các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân. Khái niệm về nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân. Nội dung các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân.
Tiêu chí đánh giá sự tham gia BHYT nông dân. Kinh nghiệm về hoàn thiện sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia BHYT nông dân .1 Kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước của các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia BHYT nông dân.2 Bài học về hoàn thiện sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia BHYT nông dân. 62 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 65 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và tình hình tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội có liên quan đến sự tham gia bảo hiểm y tế. Khái quát tình hình tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội qua điều tra, khảo sát.
Thực trạng chính sách bảo hiểm y tế của nhà nước. Thực trạng chất lượng của các hoạt động khám chữa bệnh khi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế. Thực trạng về năng lực tổ chức quản lý đội ngũ cán bộ về BHYT và phối hợp thực hiện. Thực trạng thu nhập, đời sống của nông dân.
Nhận thức của nông dân về ích lợi khi tham gia bảo hiểm y tế. Đánh giá tác động của các nhân tố đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội qua điều tra khảo sát. Tác động của các nhân tố đến sự biến đổi về phạm vi bao phủ của BHYT nông dân. Tác động của các nhân tố đến sự thay đổi cơ cấu tham gia bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng nông dân theo thu nhập, theo tính chất ngành nghề và theo vùng.
Tác động của các nhân tố đến sự biến đổi về tốc độ tăng trưởng của BHYT nông dân. Những thành tựu, hạn chế chủ yếu về các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm y tế đối với nông dân. Những thành tựu chủ yếu. Những hạn chế về nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn Hà Nội.
105 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 114 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Mục tiêu phát triển và phương hướng hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội. Căn cứ xác định mục tiêu phát triển và phương hướng hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Mục tiêu phát triển BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2025. Phương hướng hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm y tế đối với từng đối tượng nông dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội những năm tới .1 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ của nhà nước .Giải pháp nâng cao chất lượng của các hoạt động khám chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế .3 Tăng cường về năng lực tổ chức quản lý và đội ngũ cán bộ về BHYT và phối hợp thực hiện. Nâng cao điều kiện kinh tế cho người dân.
Nâng cao nhận thức của người dân về việc tham gia BHYT. 148 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 156CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 164 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội UBND : Ủy ban nhân dân BHYTTNND : Bảo hiểm y tế tự nguyện nông dân BHYTTN : Bảo hiểm y tế tự nguyện ASXH : An sinh xã hội KCB : Khám chữa bệnh CNTT : Công nghệ thông tin DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Phân bổ phiếu khảo sát và phỏng vấn tại 3 huyện và 9 xã. Thang đánh giá Likert .1: Kế hoạch chương trình hỗ trợ thẻ BHYT cho nông dân cận nghèo và nghèo tại TP Hồ Chí Minh .1: Tình hình tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội qua các năm.2: Tình hình tham gia BHYT tự nguyện của nông dân tại Hà Nội .3: Tỷ lệ bao phủ BHYT của nông dân tại Hà Nội.4: Tác động của thu nhập đến phạm vi bao phủ BHYT với các nhóm đối tượng nông dân .5: Tác động của tính chất ngành nghề đến phạm vi bao phủ bảo hiểm y tế của các hộ .6: Tác động đến phạm vi bao phủ BHYT của các hộ theo vùng .7: Khái quát tình hình tham gia bảo hiểm y tế của nông dân qua khảo sát .8: Đánh giá mức độ đạt được thực tế hiện nay của các yếu tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân. Thu nhập bình quân nhân khẩu khẩu của các Hộ nông dân trong năm 2014.1 Các phương án tăng tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyên nông dân Hà Nội đến năm 2025. 124 DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ Biểu đồ 3.1: Thu nhập và chi tiêu bình quân của nông dân theo hộ qua điều tra (2012 – 2014) .2: Tỷ trọng số người đã tham gia BHYT trong tổng số nông dân.
97 qua điều tra (2012 – 2014). Quy trình nghiên cứu.2 Khung nghiên cứu của luận án .1: Cơ cấu tổ chức của BHXH Thành phố Hà Nội. Cấu thành thu nhập của nông hộ. Đặt vấn đề Tiến tới thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân là quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta.
“Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt mục tiêu đến năm 2020 có hơn 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế (Thủ tướng chính phủ 2013). Để thực hiện mục tiêu trên, Chính phủ đã có các giải pháp chính sách hỗ trợ cụ thể để đối với từng đối tượng người dân để tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế, song để thực hiện được những nội dung, vấn đề lại nằm ở người tham gia BHYT. Thực tiễn cho thấy, có rất nhiều lý do ảnh hưởng tới quyết định tham gia BHYT của người dân. Một mặt là yếu tố chính sách hỗ trợ, nhưng mặt khác còn liên quan đến chất lượng KCB bằng thẻ BHYT, đến công tác tổ chức và quản lý của cơ quan BHYT, đến điều kiện kinh tế và nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tham gia BHYT,….
Những năm qua, thành phố Hà Nội đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm đẩy mạnh sự tham gia BHYT trên địa bàn. Cùng với việc ban hành các chính sách hỗ trợ người dân tham gia, thành phố còn có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng KCB bằng thẻ BHYT, tăng cường công tác quản lý và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác BHYT, đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập cho người dân và đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHYT để người dân tích cực tham gia. Tuy nhiên, đến nay, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn còn thấp, đặc biệt là người dân khu vực nông thôn, với dân số gần 3,7 triệu người. “Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, dù số người tham gia bảo hiểm y tế tăng hằng năm, từ năm 2011 đến năm 2015 tăng 12,8%.
Đến tháng 6 năm 2016, Thành phố Hà Nội đã có 5.227 người dân tham gia bảo hiểm xã hội” (Phạm Chính , 2016); so với dân số Hà Nội sơ bộ cuối năm 2015 là 7.000 người (Tổng cục Thống kê 2016) thì tỷ lệ bao phủ là 76,9%. Trong đó, nhóm tham gia BHYT tự nguyện, BHYT hộ gia đình đạt rất thấp, hiện mới có 334.454 người tham gia. Việc mở rộng phạm vi tham gia BHYT trên địa bàn TP. Hà Nội để thực hiện mục tiêu của Chính phủ tiến tới BHYT toàn dân phụ thuộc rất lớn vào việc tác động đến đối tượng dân số tham gia BHYT tự nguyện, trước hết là nông dân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Tuyến (2017). Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/quan-ly-y-te/nghien-cuu-nhan-to-tac-dong-tham-gia-bhyt-nong-dan-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu nhân tố tác động đến tham gia bảo hiểm y tế của nông dân Hà Nội, đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ sức khỏe cho nhóm đối tượng này."
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố tác động tham gia BHYT nông dân tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.