Luận án tiến sĩ: Phân tích các nhân tố tác động tới cầu y tế ở Việt Nam - Nguyễn Thị Tuyết, ĐH Kinh tế Quốc dân
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạch định chính sách y tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý thuyết về cầu y tế tại Việt Nam hiện nay
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Tuyết
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý thuyết về cầu y tế tại Việt Nam hiện nay
Nghiên cứu cầu chăm sóc sức khỏe là trọng tâm của ngành kinh tế y tế. Nhu cầu khám chữa bệnh bắt nguồn từ mong muốn duy trì vốn sức khỏe cá nhân. Sức khỏe là tài sản vô giá. Sức khỏe tạo ra thời gian lao động hữu ích cho xã hội. Cầu y tế mang tính chất của một loại cầu phái sinh. Người bệnh không tiêu dùng trực tiếp dịch vụ vì sở thích thông thường. Người bệnh tìm kiếm sự phục hồi thể chất qua can thiệp y khoa chuyên sâu. Tại Việt Nam, nghiên cứu cầu y tế giúp đánh giá hiệu quả phân bổ nguồn lực công. Hệ thống y tế đang đối mặt nhiều thách thức lớn. Nguồn lực tài chính công còn hạn chế. Trong khi đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng giúp cơ quan quản lý hoạch định chính sách đúng đắn. Cơ sở lý luận chuẩn xác tạo tiền đề vững chắc cho các can thiệp vĩ mô. Sự hiểu biết sâu sắc về hành vi người bệnh giúp tối ưu hóa toàn bộ hệ thống cung ứng.
1.1. Bản chất và đặc điểm đặc thù của dịch vụ y tế
Dịch vụ y tế mang nhiều đặc tính khác biệt so với hàng hóa thông thường. Tính bất định về nhu cầu khám chữa bệnh rất cao. Người dân không thể dự đoán chính xác thời điểm bản thân mắc bệnh. Sự bất cân xứng thông tin giữa thầy thuốc và người bệnh luôn tồn tại. Bác sĩ đóng vai trò người đại diện chỉ định dịch vụ điều trị. Người bệnh thường thiếu kiến thức chuyên môn y khoa cần thiết. Tình trạng này dễ dẫn đến nguy cơ lạm dụng chỉ định quá mức. Ngoài ra, dịch vụ y tế có tính ngoại ứng tích cực mạnh mẽ. Việc điều trị bệnh truyền nhiễm đem lại lợi ích chung cho toàn xã hội. Giá cả dịch vụ y tế thường được nhà nước kiểm soát chặt chẽ. Cơ chế thị trường tự do không thể giải quyết triệt để vấn đề công bằng trong y tế. Hiểu rõ các đặc thù này là yêu cầu tiên quyết khi phân tích cầu y tế tại Việt Nam.
1.2. Mô hình hành vi sức khỏe trong kinh tế y tế hiện đại
Mô hình vốn sức khỏe của Grossman đặt nền móng cho kinh tế y tế hiện đại. Sức khỏe được xem như một dạng vốn con người quan trọng. Tỷ lệ khấu hao vốn sức khỏe tăng dần theo tuổi tác của mỗi cá nhân. Con người đầu tư vào y tế để tái tạo năng lực lao động. Mô hình hành vi của Andersen bổ sung thêm các yếu tố xã hội học sâu sắc. Khung phân tích này chia các nhân tố tác động thành ba nhóm chính. Nhóm tiền đề gồm tuổi tác, giới tính và trình độ học vấn. Nhóm nguồn lực hỗ trợ gồm thu nhập hộ gia đình và thẻ bảo hiểm. Nhóm nhu cầu bệnh tật thể hiện qua tình trạng ốm đau thực tế. Sự kết hợp giữa hai mô hình lý thuyết giải thích rõ quyết định tiếp cận dịch vụ y tế. Người bệnh luôn cân nhắc giữa chi phí và lợi ích điều trị. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam dựa trên các khung lý thuyết này để lượng hóa hành vi khám chữa bệnh của người dân.
II. Thực trạng gia tăng cầu y tế tại Việt Nam giai đoạn mới
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng qua từng năm. Số lượt khám ngoại trú và nội trú liên tục gia tăng trên toàn quốc. Sự phát triển kinh tế thúc đẩy kỳ vọng sống và tiêu chuẩn sống của người dân. Tuy nhiên, bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế vẫn tồn tại giữa các vùng miền. Người dân khu vực thành thị có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn nông thôn. Bên cạnh đó, áp lực tài chính đè nặng lên các hộ gia đình. Tỷ lệ tự chi trả còn ở mức tương đối cao so với khuyến nghị quốc tế. Cơ cấu bệnh tật thay đổi đặt ra yêu cầu tái cấu trúc mạng lưới khám chữa bệnh. Dữ liệu từ các cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình phản ánh rõ nét xu hướng này. Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn của hệ thống y tế hiện hành.
2.1. Tác động từ quá trình già hóa dân số và mô hình bệnh tật
Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới. Tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số tăng liên tục. Tuổi thọ trung bình tăng nhưng số năm sống khỏe mạnh chưa cao. Người cao tuổi thường mắc đồng thời nhiều bệnh mạn tính phức tạp. Mô hình bệnh tật chuyển dịch rõ rệt từ bệnh lây nhiễm sang bệnh không lây nhiễm. Các bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư và huyết áp xuất hiện ngày càng phổ biến. Chi phí điều trị các bệnh mạn tính thường kéo dài và vô cùng tốn kém. Nhu cầu khám chữa bệnh định kỳ tăng vọt ở nhóm dân số lớn tuổi. Hệ thống y tế đối mặt với gánh nặng kép về bệnh tật. Cơ sở vật chất và nhân lực điều trị dài hạn cần được mở rộng nhanh chóng để đáp ứng thực tế mới.
2.2. Gánh nặng từ chi phí tiền túi y tế của hộ gia đình
Tỷ lệ chi phí tiền túi y tế trực tiếp từ người bệnh vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Nhiều hộ gia đình phải tự chi trả tiền thuốc men và viện phí vượt khả năng. Gánh nặng này gia tăng khi người thân không may mắc bệnh hiểm nghèo. Chi tiêu y tế thảm họa đẩy nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh nghèo đói hoặc tái nghèo. Nhóm yếu thế và người nghèo chịu rủi ro tài chính nặng nề nhất khi ốm đau. Tình trạng chi trả trực tiếp làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết. Người dân có xu hướng trì hoãn thăm khám khi chi phí vượt quá khả năng tài chính. Giảm tỷ lệ chi phí tiền túi y tế là mục tiêu cốt lõi của chính sách an sinh xã hội. Hệ thống bảo vệ tài chính y tế cần được củng cố để đảm bảo tính nhân văn và công bằng.
III. Nhân tố kinh tế tác động cầu y tế tại Việt Nam ra sao
Các nhân tố kinh tế giữ vai trò then chốt trong việc định hình cầu y tế tại Việt Nam. Khả năng tài chính quyết định tần suất và chất lượng chăm sóc sức khỏe. Người có điều kiện kinh tế sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ kỹ thuật cao. Ngược lại, rào cản chi phí hạn chế hành vi tìm kiếm hỗ trợ y tế của người thu nhập thấp. Mối quan hệ giữa giá cả, thu nhập và bảo hiểm tạo nên bức tranh kinh tế y tế đa chiều. Phân tích định lượng chứng minh mức độ nhạy cảm của cầu y tế trước các cú sốc thu nhập. Hoàn thiện cơ chế tài chính y tế là chìa khóa tháo gỡ khó khăn cho toàn xã hội.
3.1. Ảnh hưởng từ thu nhập hộ gia đình tới tần suất khám bệnh
Mức thu nhập hộ gia đình có mối tương quan thuận rõ rệt với mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Hộ gia đình có mức sống cao thường có số lần khám bệnh nhiều hơn. Nhóm này ưu tiên sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao và phòng bệnh sớm. Khả năng chi trả tốt giúp họ tiếp cận thuốc điều trị chất lượng và giường bệnh tiện nghi. Trái lại, hộ gia đình nghèo chịu sự co giãn cầu theo thu nhập rất lớn. Khi thu nhập sụt giảm, họ cắt giảm ngay các chi phí khám bệnh không khẩn cấp. Nhiều người tự mua thuốc điều trị tại nhà thay vì đến cơ sở y tế. Sự chênh lệch thu nhập tạo ra khoảng cách lớn về cơ hội chăm sóc sức khỏe giữa các tầng lớp dân cư.
3.2. Vai trò đòn bẩy của bảo hiểm y tế toàn dân
Chính sách bảo hiểm y tế toàn dân là trụ cột quan trọng nhất của mạng lưới an sinh. Thẻ bảo hiểm y tế giúp san sẻ rủi ro tài chính khi ốm đau. Người tham gia bảo hiểm có xu hướng tăng số lần khám ngoại trú và nội trú kịp thời. Rào cản chi phí trực tiếp được gỡ bỏ đáng kể nhờ quỹ bảo hiểm chi trả. Bảo hiểm y tế thúc đẩy công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe. Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em được tiếp cận dịch vụ y tế thuận lợi hơn. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân là giải pháp chiến lược nhằm bảo vệ người dân trước các rủi ro bệnh tật bất ngờ.
IV. Lựa chọn cơ sở và phân bổ cầu y tế tại Việt Nam tối ưu
Hành vi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh phản ánh rõ nét sự phân bổ cầu y tế. Người bệnh đưa ra quyết định dựa trên danh tiếng, khoảng cách địa lý và chi phí. Tuyến điều trị càng cao càng thu hút đông đảo bệnh nhân. Sự chênh lệch năng lực chuyên môn giữa các tuyến gây mất cân đối dòng người bệnh. Hệ thống y tế đối mặt với tình trạng quá tải cục bộ ở tuyến trung ương. Trong khi đó, tuyến y tế cơ sở chưa khai thác hết công suất phục vụ. Phân tích lựa chọn của người bệnh giúp cơ quan quản lý điều tiết dòng bệnh nhân hợp lý hơn.
4.1. Cạnh tranh dịch vụ giữa y tế công lập và tư nhân
Cơ cấu cung ứng dịch vụ y tế tại Việt Nam bao gồm cả hai khu vực y tế công lập và tư nhân. Bệnh viện công lập giữ vị thế chủ đạo trong điều trị chuyên sâu và cấp cứu nặng. Lợi thế của khối công là đội ngũ chuyên gia giỏi và chi phí hợp lý nhờ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, khối công thường xuyên quá tải và thời gian chờ đợi kéo dài. Khối y tế tư nhân phát triển nhanh, tập trung nâng cao trải nghiệm khách hàng. Cơ sở vật chất hiện đại, thủ tục nhanh gọn và thái độ phục vụ tận tình là điểm mạnh của bệnh viện tư. Người có thu nhập cao sẵn sàng chi trả viện phí cao để hưởng dịch vụ tư nhân chu đáo. Sự song hành giữa y tế công lập và tư nhân tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy nâng cao chất lượng toàn ngành.
4.2. Tác động của chất lượng khám chữa bệnh đến lựa chọn tuyến
Chất lượng khám chữa bệnh là yếu tố quyết định hàng đầu khi người bệnh chọn nơi điều trị. Người dân sẵn sàng vượt tuyến nếu cơ sở tuyến trên có thiết bị chẩn đoán hiện đại và bác sĩ tay nghề cao. Tâm lý lo ngại sai sót chuyên môn khiến trạm y tế xã phường bị bỏ qua trong nhiều trường hợp. Hiện tượng vượt tuyến gây lãng phí nguồn lực và gia tăng áp lực lên bệnh viện tuyến trên. Nâng cao năng lực chuyên môn và bổ sung trang thiết bị cho y tế cơ sở là đòi hỏi cấp bách. Khi niềm tin của người dân vào y tế cơ sở được củng cố, tình trạng quá tải tuyến trên sẽ từng bước được giải tỏa bền vững.
V. Giải pháp chính sách phát triển cầu y tế tại Việt Nam
Định hướng phát triển hệ thống y tế cần lấy người bệnh làm trung tâm. Hoạch định chính sách phải dựa trên các bằng chứng thực nghiệm về cầu y tế tại Việt Nam. Mục tiêu cao nhất là xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu quả và bền vững. Nâng cao năng lực cung ứng phải đi đôi với bảo vệ tài chính cho người dân. Chính sách y tế cần đồng bộ giữa phát triển bảo hiểm, củng cố cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân lực. Sự phối hợp đa ngành giúp cải thiện môi trường sống và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp dưới đây đề xuất những can thiệp trọng tâm cho giai đoạn tới.
5.1. Nâng cấp y tế cơ sở nhằm mở rộng tiếp cận dịch vụ y tế
Củng cố mạng lưới y tế cơ sở là giải pháp nền tảng để cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Trạm y tế xã phường cần được bổ sung danh mục thuốc thiết yếu và trang thiết bị chẩn đoán cơ bản. Cần thực hiện chính sách luân chuyển bác sĩ giỏi từ tuyến trên về hỗ trợ tuyến dưới. Đào tạo liên tục giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ban đầu. Mô hình bác sĩ gia đình và quản lý bệnh mạn tính tại cộng đồng cần được nhân rộng. Khi y tế cơ sở giải quyết tốt các bệnh thông thường, người dân sẽ an tâm điều trị tại địa phương. Điều này giúp giảm chi phí đi lại và tiết kiệm nguồn lực cho toàn xã hội.
5.2. Mở rộng quyền lợi bảo hiểm và hạn chế chi phí tiền túi y tế
Để tiến tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân bền vững, chính sách cần tiếp tục hoàn thiện. Cần mở rộng danh mục quyền lợi chi trả thuốc mới và kỹ thuật cao cho bệnh nhân có bảo hiểm. Nhà nước cần duy trì chính sách hỗ trợ mức đóng cho người cận nghèo, nông dân và lao động tự do. Đồng thời, cần kiểm soát chặt chẽ việc lạm dụng chỉ định xét nghiệm và thuốc men ngoài danh mục. Giảm thiểu chi phí tiền túi y tế giúp ngăn ngừa nguy cơ kiệt quệ tài chính của các hộ gia đình khi có người ốm. Quản lý quỹ bảo hiểm minh bạch, hiệu quả tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của nền kinh tế y tế nước nhà.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN THỊ TUYẾT PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế học Mã ngành: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Việt Hùng HÀ NỘI, NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng chuyên đề này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyết ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT.iv DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH.v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH VẼ.vii GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CẦU Y TẾ. Các nghiên cứu lý thuyết về cầu y tế. Các nghiên cứu thực nghiệm về cầu y tế.
Các nghiên cứu về mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Các nghiên cứu thực nghiệm về lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế. Khoảng trống nghiên cứu.28 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 29 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH CẦU Y TẾ.
Khái quát chung về cầu y tế. Một số khái niệm. Đặc điểm của dịch vụ y tế. Mô hình cầu y tế.
Mô hình các nhân tố tác động tới mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Mô hình lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế. Mô hình ước lượng. Khung phân tích.46 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
48 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN HỆ THỐNG Y TẾ Ở VIỆT NAM. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội. Tổng quan về hệ thống y tế. Khái quát hệ thống y tế.
Tài chính y tế ở Việt Nam.61 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 70 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU Y TẾ Ở VIỆT NAM. Dữ liệu nghiên cứu. Định nghĩa và mô tả các biến.
Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Số lần khám và chi tiêu y tế của người dân. Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế theo loại hình cơ sở y tế của người dân. Phân tích định lượng các nhân tố tác động tới cầu dịch vụ y tế.
Kết quả ước lượng các nhân tố tác động mức độ sử dụng dịch vụ y tế. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ y tế DVYT. 102 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 117 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN.
Kết quả nghiên cứu chính của luận án. Về số lần thăm khám và chi tiêu y tế của cá nhân. Về các nhân tố tác động tới lựa chọn cơ sở y tế. Định hướng phát triển hệ thống y tế ở Việt Nam.
Một số khuyến nghị chính sách. Tiếp tục hoàn thiện chính sách bảo hiểm. Phát triển hệ thống y tế. Cải thiện môi trường- kinh tế- xã hội.
Những đóng góp của luận án. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai.128 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 134 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 i DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt đầy đủ DVYT Dịch vụ y tế BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế CSYT Cơ sở y tế CTYT Chi tiêu y tế QĐ Quyết định QH Quốc hội THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông VHLSS Dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình v DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH Chữ nguyên nghĩa Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Tiếng Anh CO Carbon monoxide Khí cacbon oxit GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội National Aeronautics and Cơ quan Hàng không và NASA Space Administration Vũ trụ Hoa Kỳ Bình phương bé nhất thông OLS Ordinary Least Square thường Particulate matter 2.5 Vật chất dạng hạt 2.5 micrometers micromet Vietnam Household Living Dữ liệu điều tra mức sống VHLSS Standard Survey hộ gia đình Việt Nam WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Thu nhập bình quân đầu người theo giá so sánh năm 2010. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội. Tỷ lệ giới tính nam/nữ. Số bác sỹ và số giường bệnh hàng năm.
Chi tiêu y tế bình quân đầu người. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế theo loại hình bảo hiểm. Tóm tắt định nghĩa các biến số. Thống kê mô tả các biến số.
Số lần khám bình quân và chi tiêu y tế bình quân. Tỷ lệ sử dụng DVYT ngoại trú tại các CSYT theo các chi tiêu nhân khẩu học 86 Bảng 4. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế nội trú tại các cơ sở y tế theo các chi tiêu nhân khẩu học. Chi tiêu y tế trung bình trên mỗi lần khám theo loại hình CSYT.
Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới số lần khám chữa bệnh. Kết quả ước lượng các nhân tố tác động tới chi tiêu cho y tế. Ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp DVYT khi khám ngoại trú. Ước lượng biên các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp DVYT khi khám ngoại trú.
Ước lượng các nhân tố tác động tới lựa chọn nhà cung cấp khi khám nội trú .110 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.1: Khung phân tích các nhân tố tác động tới cầu y tế. Biểu đồ tháp dân số của Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm khí thải ở Việt Nam.
Bản đồ nồng độ bụi PM2. Sơ đồ hệ thống y tế Việt Nam. Số lượng bệnh viện công và tư qua các năm. Tỷ trọng các nguồn tài chính cho y tế ở Việt Nam.
Tỷ lệ chi Ngân sách Nhà nước cho y tế trên tổng chi ngân sách. Tỷ lệ chi tiêu y tế tự chi trả của người bệnh trên tổng chi tiêu y tế.9 Tỷ lệ người dân có chi tiêu y tế tiền túi cao. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế. Tỷ lệ số lần khám ngoại trú theo cơ sở y tế.
Tỷ lệ số lần khám nội trú theo CSYT. Tính cấp thiết của nghiên cứu Sức khỏe là một thành phần quan trọng của vốn con người (Grossman, 1972a ; Acton, 1975). Sức khỏe tốt hơn giúp cá nhân làm việc hiệu quả và năng suất hơn. Vì vậy mỗi cá nhân có sức khỏe tốt hơn cũng cũng góp phần gia tăng năng suất lao động và thu nhập của một quốc gia.
Sức khỏe của một cá nhân là một hàm số được xác định bởi nhiều yếu tố đầu vào bao gồm chăm sóc y tế, thực phẩm, điều kiện nhà ở và tập luyện, trong đó chăm sóc y tế là một trong những yếu tố quyết định chính trong hàm sản xuất sức khỏe (Lawrence, 1980). Santerre và Neun (2010), Ahmed và cộng sự (2005) cho rằng một công ty sử dụng nhiều yếu tố đầu vào khác nhau, chẳng hạn như vốn và lao động để sản xuất một sản phẩm, thì một cá nhân sử dụng các yếu tố đầu vào chăm sóc sức khỏe để tạo ra sức khỏe. Khi các yếu tố khác không đổi, tình trạng sức khỏe cá nhân cho biết lượng sức khỏe tối đa có thể được tạo ra từ số lượng dịch vụ chăm sóc y tế được tiêu thụ. Như vậy, chăm sóc y tế là yếu tố đầu vào quan trọng để gia tăng sức khỏe.
Do đó mà các cá nhân sẽ tìm kiếm đến các dịch vụ y tế và chi tiêu cho các dịch vụ y tế để duy trì và nâng cao sức khỏe của mình. Dịch vụ y tế (DVYT) cũng là một loại hàng hóa và là một hàng hóa đặc biệt. Người cung ứng hàng hóa này có nhiều thông tin về sản phẩm mà họ cung ứng. Tuy nhiên, người tiêu dùng - người bệnh thường có rất ít thông tin về sản phẩm mình cần dùng nên hầu như họ không chủ động trong việc lựa chọn và quyết định loại dịch vụ cho mình mà họ phụ thuộc khá nhiều vào người cung ứng dịch vụ.
Trên thực tế việc sử dụng dịch vụ y tế của các cá nhân chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Xét đến tầm quan trọng của chăm sóc y tế, cả các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu đều hướng nhiều sự chú ý đến câu hỏi làm thế nào để đảm bảo khả năng tiếp cận rộng rãi với các dịch vụ y tế. Các sáng kiến nghiên cứu và chính sách ban đầu tập trung vào nhu cầu cải thiện khả năng tiếp cận thể chất thông qua việc mở rộng mạng lưới các cơ sở y tế. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe chỉ ra rằng cung không đủ cầu và điều này có nghĩa là việc cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tối đa vẫn là một thách thức đối với Chính phủ ở nhiều nước thu nhập thấp.
Ở Việt Nam, kể từ khi Đổi Mới, hệ thống y tế đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động. Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng hệ thống chăm sóc sức khỏe của Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức 2 (Minh và cộng sự, 2015). Vẫn còn một bộ phận dân cư còn gặp rào cản khi tiếp cận dịch vụ y tế, chi tiêu y tế (CTYT) vẫn tăng cao và đang là gánh nặng tài chính đối với nhiều gia đình, đẩy nhiều gia đình từ không nghèo chuyển sang nghèo (Hoang Van Minh và cộng sự, 2012). Để giảm gánh nặng chi tiêu y tế của người dân và tăng cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế, nhiều quốc gia đã đưa ra nhiều chính sách khác nhau, trong đó có chính sách bảo hiểm y tế.
Trong thời gian gần đây, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) ở Việt Nam tăng nhanh, năm 2018, tỷ lệ bao phủ BHYT là 87% (VHLSS 2018). Tuy nhiên, chi tiêu y tế mà người bệnh tự chi trả vẫn chiếm tỉ lệ cao trong tổng chi tiêu y tế. Thêm vào đó, với đặc thù là một nước đang phát triển, thu nhập của người dân ở mức thấp, trình độ phát triển xã hội chưa đồng đều dẫn đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế còn khác nhau giữa các nhóm dân cư.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Tuyết (2022). Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/quan-ly-y-te/luan-an-tien-si-phan-tich-nhan-to-tac-dong-toi-cau-y-te-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam, cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạch định chính sách y tế.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích nhân tố tác động đến cầu y tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.