Luận án bệnh than tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Phạm Văn Khang

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2010-2022. Phân tích yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng và biện pháp phòng chống.

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan bệnh than miền núi phía Bắc Việt Nam

Bệnh than là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn Bacillus anthracis gây ra. Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng miền núi phía Bắc Việt Nam từ 2010-2022. Tác nhân gây bệnh tồn tại lâu dài trong đất và môi trường. Vi khuẩn tạo bào tử có khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt. Bệnh than lây từ động vật sang người qua nhiều con đường. Vùng dịch tễ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi. Nghiên cứu của Phạm Văn Khang tại Hà Giang và Sơn La giai đoạn 2010-2022 cung cấp dữ liệu quan trọng. Luận án phân tích thực trạng bệnh than trên người và động vật. Nghiên cứu dịch tễ học bệnh than giúp xác định yếu tố nguy cơ. Kết quả hỗ trợ công tác phòng chống dịch bệnh hiệu quả.

1.1. Đặc điểm tác nhân Bacillus anthracis

Bacillus anthracis là vi khuẩn gram dương hình que. Vi khuẩn tạo bào tử kháng môi trường khắc nghiệt. Bào tử tồn tại trong đất hàng chục năm. Nhiệt độ cao và hóa chất mạnh mới tiêu diệt được. Vi khuẩn sinh độc tố gây bệnh nghiêm trọng. Độc tố gồm ba thành phần chính tác động lên tế bào. Kháng sinh penicillin có hiệu quả điều trị giai đoạn sớm.

1.2. Các thể lâm sàng bệnh than

Than da là thể phổ biến nhất chiếm 95% ca bệnh. Vết loét đen xuất hiện tại vị trí tiếp xúc vi khuẩn. Than ruột xảy ra khi ăn thịt động vật bệnh. Triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, sốt cao. Than phổi rất nguy hiểm do hít phải bào tử. Tỷ lệ tử vong cao nếu không điều trị kịp thời.

1.3. Con đường lây truyền bệnh than

Tiếp xúc trực tiếp với gia súc mắc bệnh than là nguy cơ cao. Giết mổ, xẻ thịt động vật chết do bệnh than rất nguy hiểm. Ăn thịt chưa nấu chín từ động vật bệnh gây lây nhiễm. Hít phải bào tử trong môi trường ô nhiễm. Vết thương hở tiếp xúc với đất nhiễm bệnh. Nghề nghiệp chế biến da, lông động vật có nguy cơ cao.

II. Thực trạng bệnh than tại Hà Giang và Sơn La

Nghiên cứu giai đoạn 2010-2022 tại hai tỉnh miền núi phía Bắc. Hà Giang và Sơn La là vùng dịch tễ bệnh than quan trọng. Số ca bệnh than trên người biến động qua các năm. Gia súc mắc bệnh than tập trung ở vùng cao. Đất nhiễm Bacillus anthracis phân bố rộng khắp. Điều kiện địa lý miền núi thuận lợi cho vi khuẩn tồn tại. Thói quen chăn nuôi tự do làm tăng nguy cơ. Giết mổ gia súc tại nhà không đảm bảo vệ sinh. Dữ liệu thu thập từ hệ thống giám sát y tế và thú y. Phân tích phòng thí nghiệm xác nhận tác nhân gây bệnh. Nghiên cứu bệnh chứng xác định yếu tố nguy cơ chính. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho phòng chống dịch.

2.1. Số ca bệnh than trên người

Ghi nhận nhiều ca bệnh than da tại cộng đồng. Số ca mắc tăng cao vào mùa giết mổ gia súc. Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới. Nhóm tuổi lao động từ 20-50 chiếm đa số. Phân bố theo vùng địa lý không đồng đều. Các huyện vùng cao có số ca nhiều hơn. Thời gian từ phơi nhiễm đến khởi bệnh khoảng 2-7 ngày.

2.2. Tình hình bệnh than trên động vật

Gia súc mắc bệnh than chủ yếu là trâu bò. Dê, cừu cũng nhiễm bệnh ở một số địa phương. Động vật chết đột ngột có máu chảy từ lỗ tự nhiên. Số ổ dịch xuất hiện rải rác quanh năm. Mùa mưa có xu hướng tăng số ca động vật bệnh. Thiếu tiêm phòng vắc xin cho gia súc. Chăn thả tự do làm động vật tiếp xúc đất nhiễm bệnh.

2.3. Phát hiện tác nhân trong môi trường

Mẫu đất thu thập tại nơi động vật chết. Phát hiện Bacillus anthracis qua nuôi cấy và PCR. Tỷ lệ mẫu dương tính cao ở khu vực ổ dịch cũ. Bào tử tồn tại lâu trong đất vùng đồng cỏ. Nguồn nước gần nơi chôn xác động vật có nguy cơ. Môi trường chuồng trại nhiễm vi khuẩn sau ổ dịch.

III. Yếu tố nguy cơ bệnh than miền núi phía Bắc

Nghiên cứu bệnh chứng xác định các yếu tố nguy cơ chính. Nghề nghiệp liên quan chăn nuôi, giết mổ gia súc. Hành vi ăn thịt động vật chết không rõ nguyên nhân. Tiếp xúc máu, phân, nội tạng động vật bệnh. Vệ sinh cá nhân kém khi xử lý gia súc. Điều kiện kinh tế xã hội vùng miền núi. Trình độ hiểu biết về bệnh than còn hạn chế. Hệ thống giám sát dịch bệnh chưa đầy đủ. Phối hợp y tế - thú y chưa chặt chẽ. Tiêm phòng vắc xin cho gia súc chưa phổ biến. Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng hành vi phòng bệnh. Phân tích đa biến xác định mức độ ảnh hưởng từng yếu tố.

3.1. Yếu tố nguy cơ cá nhân

Giết mổ gia súc tại nhà tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Không đeo găng tay khi xử lý động vật. Vết thương hở trên da tiếp xúc máu động vật. Ăn thịt nấu chưa chín từ gia súc bệnh. Nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn do nghề nghiệp. Tuổi lao động tham gia chăn nuôi nhiều. Thiếu kiến thức về đường lây truyền bệnh than.

3.2. Yếu tố nguy cơ môi trường

Đất nhiễm Bacillus anthracis từ xác động vật. Chôn gia súc chết không đúng quy định. Nguồn nước gần nơi chôn xác bị ô nhiễm. Chuồng trại không vệ sinh sau khi có động vật chết. Đồng cỏ chăn thả có lịch sử ổ dịch cũ. Điều kiện khí hậu miền núi thuận lợi cho bào tử.

3.3. Yếu tố hệ thống y tế và thú y

Thiếu vắc xin phòng bệnh cho gia súc vùng cao. Hệ thống giám sát dịch chưa phủ kín. Chẩn đoán muộn do cơ sở y tế xa xôi. Phối hợp liên ngành chưa thường xuyên. Thiếu nhân lực y tế, thú y cơ sở. Tuyên truyền giáo dục sức khỏe chưa đầy đủ.

IV. Đặc điểm sinh học phân tử Bacillus anthracis

Phân tích sinh học phân tử vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm. Sử dụng kỹ thuật PCR phát hiện gen đặc hiệu. Giải trình tự gen xác định chủng vi khuẩn lưu hành. So sánh với các chủng trên thế giới và Việt Nam. Xác định plasmid pXO1 và pXO2 mang gen độc lực. Phân tích SNP để phân biệt các dòng vi khuẩn. Kết quả giúp hiểu nguồn gốc và sự lây lan. Hỗ trợ điều tra dịch tễ học phân tử. Cung cấp thông tin cho nghiên cứu vắc xin. Dữ liệu gen đóng góp vào ngân hàng gen quốc tế. Phương pháp sinh học phân tử chính xác và nhanh chóng. Kết hợp với dịch tễ học truyền thống tăng hiệu quả.

4.1. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm

Nuôi cấy vi khuẩn từ mẫu lâm sàng và môi trường. Định danh bằng phản ứng sinh hóa đặc hiệu. PCR phát hiện gen pag, cap, lef của B. anthracis. Giải trình tự gen để phân tích chủng vi khuẩn. So sánh trình tự với cơ sở dữ liệu GenBank. Phân tích MLVA xác định mối liên quan dịch tễ.

4.2. Đặc điểm chủng lưu hành tại Việt Nam

Chủng B. anthracis tại miền núi phía Bắc có đặc điểm riêng. Mang đầy đủ plasmid độc lực pXO1 và pXO2. Thuộc nhóm gen type phổ biến ở Đông Nam Á. Có sự đa dạng di truyền giữa các vùng địa lý. Một số chủng tương đồng với chủng Trung Quốc. Kết quả hỗ trợ truy xuất nguồn gốc ổ dịch.

4.3. Ứng dụng sinh học phân tử trong giám sát

Chẩn đoán nhanh và chính xác tác nhân gây bệnh. Phân biệt các ổ dịch độc lập hay liên quan. Theo dõi sự biến đổi gen của vi khuẩn. Đánh giá hiệu quả các biện pháp can thiệp. Xây dựng bản đồ phân bố chủng vi khuẩn. Cung cấp cơ sở khoa học cho chính sách phòng chống.

V. Đặc điểm địa lý và kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

Hà Giang và Sơn La là hai tỉnh miền núi phía Bắc. Địa hình đồi núi hiểm trở chiếm đa số diện tích. Dân cư phân tán ở các xã vùng cao. Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và chăn nuôi. Trình độ dân trí còn hạn chế ở nhiều vùng. Cơ sở hạ tầng y tế chưa đầy đủ. Giao thông đi lại khó khăn vào mùa mưa. Phong tục tập quán ảnh hưởng hành vi sức khỏe. Giết mổ gia súc tại nhà là thói quen phổ biến. Ăn thịt động vật chết do bệnh vẫn xảy ra. Điều kiện này tạo môi trường thuận lợi cho bệnh than.

5.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

Địa hình núi cao, thung lũng sâu. Khí hậu ôn đới gió mùa có mùa đông lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Đất feralit phù hợp cho bào tử tồn tại lâu. Diện tích đồng cỏ rộng lớn cho chăn nuôi. Nhiều khu vực rừng núi còn nguyên sinh.

5.2. Tình hình kinh tế xã hội

Thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn trung bình cả nước. Chăn nuôi gia súc là nguồn thu nhập chính. Trồng trọt ngô, lúa trên đất dốc. Thiếu việc làm khiến nhiều người đi làm xa. Trình độ học vấn người dân chưa cao.

5.3. Văn hóa và tập quán địa phương

Đa dạng dân tộc với nhiều phong tục khác nhau. Giết mổ gia súc trong các dịp lễ hội. Thói quen ăn thịt tái, tiết canh phổ biến. Chia sẻ thịt động vật trong cộng đồng. Chôn xác gia súc chết gần khu dân cư. Niềm tin dân gian ảnh hưởng hành vi sức khỏe.

VI. Khuyến nghị phòng chống bệnh than miền núi

Tăng cường giám sát dịch bệnh than trên người và động vật. Tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho gia súc vùng dịch. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng. Hướng dẫn xử lý đúng khi gia súc chết. Không giết mổ, ăn thịt động vật chết không rõ nguyên nhân. Đeo găng tay khi tiếp xúc gia súc bệnh. Chôn xác động vật theo đúng quy định kỹ thuật. Khử trùng môi trường sau ổ dịch bệnh than. Tăng cường năng lực chẩn đoán phòng thí nghiệm. Phối hợp chặt chẽ giữa y tế và thú y. Xây dựng kế hoạch ứng phó dịch cụ thể. Đầu tư cơ sở vật chất cho tuyến cơ sở.

6.1. Biện pháp phòng bệnh cho gia súc

Tiêm phòng vắc xin hàng năm cho trâu bò. Ưu tiên vùng có lịch sử ổ dịch bệnh than. Quản lý chặt chẽ việc giết mổ gia súc. Không giết mổ động vật ốm yếu bất thường. Cách ly gia súc nghi ngờ mắc bệnh. Khử trùng chuồng trại định kỳ.

6.2. Biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng

Tuyên truyền nguy cơ lây bệnh từ gia súc. Hướng dẫn vệ sinh cá nhân khi xử lý động vật. Khuyến cáo nấu chín thịt trước khi ăn. Khám sức khỏe định kỳ cho người nguy cơ cao. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời ca bệnh. Cung cấp trang bị bảo hộ cho người chăn nuôi.

6.3. Tăng cường năng lực hệ thống

Đào tạo nhân lực y tế, thú y về bệnh than. Trang bị phòng thí nghiệm chẩn đoán hiện đại. Xây dựng hệ thống báo cáo dịch kịp thời. Phối hợp liên ngành trong phòng chống dịch. Nghiên cứu phát triển vắc xin phù hợp. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát dịch tễ học bệnh than.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH THAN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM, 2010 - 2022

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- PHẠM VĂN KHANG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH THAN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM, 2010 - 2022 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG -----------------*------------------- PHẠM VĂN KHANG THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH THAN TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM, 2010 - 2022 Ngành : Y học dự phòng Mã số : 9 72 01 63 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN NHƯ DƯƠNG 2. PHẠM QUANG THÁI HÀ NỘI - 2023 i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. Trần Như Dương và PGS.

Phạm Quang Thái, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Hoàng Thị Thu Hà đã tận tình chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bản luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Y học Dự phòng - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, các đồng nghiệp của tôi trong Văn phòng TCMR miền Bắc, Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, Khoa Vi khuẩn, Phòng Kế hoạch Hợp tác Quốc tế, các phòng ban, cán bộ của Viện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp thực hiện Dự án tại 6 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, Trường đại học Florida, DTRA, Hoa Kỳ, đặc biệt là các đồng nghiệp tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Hà Giang, Sơn La đã sát cánh cùng tôi thực hiện nghiên cứu này tại địa phương. Cuối cùng tôi luôn ghi nhớ và tri ân sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã là nguồn động lực lớn lao cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Đây là món quà đặc biệt tôi muốn gửi đến cha mẹ, vợ và các con của tôi. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án ii LỜI CAM ĐOAN Tôi là: Phạm Văn Khang; nghiên cứu sinh khóa 40, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; chuyên ngành Y học Dự phòng, xin cam đoan: 1.

Đây là công trình nghiên cứu do bản thân trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của các Thầy giáo PGS. Trần Như Dương và PGS. Phạm Quang Thái; 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam và trên thế giới; 3.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Người viết cam đoan Phạm Văn Khang iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

x DANH MỤC HÌNH. xi DANH MỤC BẢN ĐỒ. xii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.

Đại cương bệnh than. Thông tin chung về bệnh than. Tác nhân gây bệnh. Đặc điểm lâm sàng của bệnh than.

Nguồn truyền nhiễm và phương thức lây truyền của bệnh than. Các biện pháp dự phòng. Thực trạng bệnh than trên người. Trên thế giới.

Tại Việt Nam. Thực trạng bệnh than trên động vật và tác nhân gây bệnh ở môi trường. Thực trạng bệnh than trên động vật. Thực trạng tác nhân gây bệnh than ở môi trường.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh than trên người. Các yếu tố cá nhân. Các yếu tố môi trường. Các yếu tố thuộc về hệ thống y tế, thú y.

Các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội. Sinh học phân tử của vi khuẩn B. Phân bố các chủng B. anthracis trên thế giới.

Phân bố các chủng B. anthracis tại Việt Nam. Các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn B. anthracis trong phòng thí nghiệm.

Nuôi cấy, định danh vi khuẩn. Phản ứng hạt trai: là một trong các phương pháp chẩn đoán nhanh vi khuẩn B. anthracis, với nguyên lý dựa vào độ nhạy cảm của vi khuẩn với penicillin ở nồng độ thấp. Phương pháp kháng thể huỳnh quang.

Phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp. Các phương pháp sinh học phân tử. Một số đặc điểm địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội, tỉnh Hà Giang và tỉnh Sơn La. 36 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 1. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thu thập thông tin.

Quản lý và phân tích số liệu. Sai số và biện pháp hạn chế sai số. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 2. Thiết kế nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Thu tuyển đối tượng. Quy trình nghiên cứu. Thu thập thông tin cho nghiên cứu bệnh chứng.

Quản lý và phân tích số liệu cho nghiên cứu bệnh chứng. Sai số và biện pháp hạn chế sai số. Phương pháp nghiên cứu cho mục tiêu 3. Thiết kế nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phân tích phòng thí nghiệm. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu.

60 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng bệnh than trên người, động vật và tác nhân gây bệnh ở môi trường tại tỉnh Hà Giang, Sơn La giai đoạn 2010-2022. Bệnh than trên người. Bệnh than trên động vật.

Tác nhân gây bệnh than trong môi trường (đất). Một số yếu tố nguy cơ của bệnh than tại tỉnh Hà Giang, Sơn La năm 2019-2022. Đặc điểm tuổi, giới tính của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ bên ngoài đến khả năng mắc bệnh than.

Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ mắc bệnh than. Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi khuẩn Bacillus anthracis phân lập được ở bệnh nhân tại tỉnh Hà Giang, Sơn La năm 2019-2022. Đặc điểm dịch tễ vụ dịch bệnh than tại Sơn La, 2022. Đặc điểm dịch tễ vụ dịch bệnh than tại Hà Giang 2019,2020.

Các mô hình không gian và phát sinh loài, xác định nguồn lây nhiễm của B. anthracis trong vụ dịch bệnh than ở tỉnh Sơn La, Hà Giang năm 2019-2022. 92 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Thực trạng bệnh than trên người, động vật và tác nhân gây bệnh ở môi trường tại tỉnh Hà Giang, Sơn La giai đoạn 2010-2022.

Một số yếu tố nguy cơ của bệnh than tại tỉnh Hà Giang, Sơn La năm 2019-2022. Một số đặc điểm sinh học phân tử của vi khuẩn Bacillus anthracis phân lập được ở bệnh nhân tại tỉnh Hà Giang, Sơn La năm 2019-2022. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt 1 ALT Độ cao 2 BANG Bangladesh 3 BNN & Bộ Nông nghiệp và Phát triển PTNT nông thôn 4 BSL3 Biosafety level 3 An toàn sinh học cấp 3 5 BYT Bộ Y tế 6 canSNP Single nucleotide Phân tích đa hình đơn polymorphism nucleotide 7 CDC Control Disease Center Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát Bệnh tật 8 cgMLST Core genome multilocus Trình tự đa vị trí bộ gen lõi sequence 9 CHI Trung Quốc 10 CO2 Cacbon đi ô xít 11 DBI Điện Biên 12 DDBJ Japan DNA Data Bank Ngân hàng Dữ liệu DNA Nhật Bản 13 EBS Event-Based Giám sát dựa vào sự kiện Surveillance 14 ENP Etosha National Park, Công viên quốc gian Etosha, Namibia Namibia 15 GPS Global Positioning Hệ thống định vị toàn cầu System 16 GT Genotype Kiểu gen 17 HBA Môi trường thạch đậu nành trypicase 18 HGA Hà Giang 19 INDI Ấn Độ 20 INDO Indonesia 21 ITAL Ý 22 LAT Kinh độ 23 LCH Lai Châu 24 LON Vĩ độ 25 MALDI Máy nuôi cấy định danh vi TOF khuẩn viii STT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt 26 MLVA Multiple Locus Variable number tandem repeat Kỹ thuật phân tích trình tự lặp Analysis lại các locus 27 NCBI National Center for Trung tâm Thông tin Công nghệ Biotechnology sinh học Quốc gia Information 28 NIHE National Institute of Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Hygiene and ương Epidemiology 29 PBS Phosphate buffered Dung dịch muối đệm phốt phát saline solution 30 PCR Polymerase Chain Phản ứng chuỗi Polymeraza Reaction 31 PhaME Phylogenetic Analysis Phân tích Phát sinh loài và Tiến and Molecular Evolution hóa phân tử 32 PLET Polymyxin-Lysozyme- Đĩa thạch polymyxin-lysozyme- EDTA-Thallous acetate EDTA- thallous acetate 33 RUSS Nga 34 SAT Standard agglutination Thử nghiệm ngưng kết tiêu test chuẩn 35 SCOT Scotland 36 SLA Sơn La 37 TEA Trans-Eurasian Xuyên Á-Âu 38 THAI Thái Lan 39 TTKSBT Trung tâm kiểm soát bệnh tật 40 TTLT Thông tư liên tịch 41 TTYT Trung tâm Y tế 42 TYT Trạm Y tế 43 VN Việt Nam 44 VSDTTƯ Vệ sinh dịch tễ Trung ương 45 WgSNP Whole Genome Single Phân tích đa hình đơn Nucleotide nucleotide toàn bộ bộ gen Polymorphism ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. So sánh tính chất sinh vật hoá học của B.

Trình tự các mồi cho phản ứng PCR đa mồi. Trình tự mồi phát hiện vật liệu di truyền vi khuẩn B. anthracis bằng kỹ thuật LAMP. Các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng bệnh than trên người.

Tổng hợp cỡ mẫu trong nghiên cứu. Tổng hợp trường hợp bệnh than tại Hà Giang, Sơn La. Phân bố trường hợp bệnh than theo tuổi và giới tính. Bảng phân loại trường hợp bệnh theo tiền sử tiếp xúc.

Phân loại trường hợp bệnh theo thể bệnh và kết quả điều trị. Phân bố trường hợp mắc bệnh than trên gia súc tại tỉnh Sơn La, Hà Giang năm 2010 – 2022, theo số liệu thống kê của Chi cục Thú y tỉnh. Kết quả xét nghiệm bệnh phẩm trên động vật tại tỉnh Sơn La, Hà Giang năm 2010-2022, theo số liệu lưu giữ trong sổ xét nghiệm tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Kết quả xét nghiệm PCR các mẫu đất tại tỉnh Sơn La, Hà Giang năm 2016-2022.

ặc điểm tuổi, giới tính của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ bên ngoài đến khả năng mắc bệnh than. Tổng hợp các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa trong phân tích đơn biến. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ mắc bệnh than .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu dịch tễ học bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2010-2022. Phân tích yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng và biện pháp phòng chống.

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" thuộc chuyên ngành Y học dự phòng. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bệnh than ở miền núi phía Bắc Việt Nam 2010-2022" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter