Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan theo phương pháp tôn thất tùng
Luận án: ứng dụng cặp kiểm soát cuống gan trong cắt gan theo Tôn Thất Tùng. Nghiên cứu mới, cải thiện hiệu quả phẫu thuật.
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan an toàn
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Ngoại tiêu hóa
- Tác giả:
- Ninh Việt Khải
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan an toàn
Phẫu thuật cắt gan đòi hỏi kiểm soát mạch máu chính xác và an toàn tuyệt đối. Kỹ thuật cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan mang lại bước tiến quan trọng cho ngoại khoa hiện đại. Phương pháp này giúp kiểm soát dòng máu vào gan đến từng thùy hoặc phân thùy riêng biệt. Lượng mất máu trong mổ cắt gan giảm thiểu rõ rệt. Nhu mô gan lành được tưới máu liên tục trong suốt quá trình phẫu tích. Kỹ thuật hạn chế tối đa hiện tượng ứ trệ tuần hoàn hệ cửa và cơ quan tiêu hóa. Huyết động của người bệnh luôn duy trì ổn định. Quá trình hồi phục chức năng gan sau mổ diễn ra nhanh chóng. Phẫu thuật viên chủ động thao tác trên diện cắt gan mà không chịu áp lực về thời gian thiếu máu toàn bộ.
1.1. Nguyên lý kiểm soát mạch máu trong phẫu thuật gan
Kiểm soát huyết động cuống gan là yếu tố quyết định sự thành công của ca mổ. Trong lịch sử ngoại khoa, nghiệm pháp Pringle toàn bộ từng được áp dụng rất phổ biến. Biện pháp này chặn toàn bộ dòng máu động mạch và tĩnh mạch cửa vào gan. Tuy nhiên, việc thiếu máu toàn bộ gan tiềm ẩn nhiều nguy cơ hoại tử tế bào gan lành. Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson chọn lọc được phát triển nhằm khắc phục triệt để nhược điểm trên. Phẫu thuật viên tiến hành bộc lộ và chỉ thắt hoặc cặp nhánh cuống gan dẫn đến vùng có khối u. Nửa gan lành hoặc các phân thùy còn lại vẫn duy trì tuần hoàn liên tục. Áp lực tĩnh mạch tại diện cắt giảm thấp, tạo điều kiện xử lý các mạch máu nhỏ chuẩn xác.
1.2. Hạn chế tổn thương thiếu máu tái tưới máu gan
Tổn thương thiếu máu tái tưới máu gan là biến chứng nguy hiểm khi cặp toàn bộ cuống gan. Tình trạng này kích hoạt phản ứng viêm toàn thân, giải phóng ồ ạt các gốc tự do có hại. Tế bào nhu mô gan lành bị tổn thương thứ phát, dẫn đến hoại tử mô và suy giảm chuyển hóa. Áp dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc giúp bảo vệ phần gan còn lại khỏi nguy cơ thiếu oxy. Quá trình trao đổi chất và dự trữ glycogen trong tế bào gan được bảo tồn nguyên vẹn. Men gan sau mổ không tăng vọt như khi dùng nghiệm pháp kẹp toàn bộ. Nguy cơ suy tế bào gan cấp tính giảm xuống mức tối thiểu. Người bệnh rút ngắn thời gian hồi sức và sớm lấy lại thể trạng ổn định.
II. Lợi ích cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan
Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan đem đến nhiều lợi ích lâm sàng thiết thực. Phẫu thuật viên kiểm soát tốt diện cắt gan và hạn chế tối đa mất máu trong mổ cắt gan. Nhu cầu truyền máu và chế phẩm máu chu phẫu giảm rõ rệt. Kỹ thuật giúp bảo vệ tối đa nhu mô gan lành khỏi tình trạng thiếu máu cục bộ. Nguy cơ suy gan sau mổ được kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt trên các bệnh nhân có xơ gan hoặc viêm gan mạn tính kèm theo. Thời gian điều trị tại phòng hồi sức tích cực và thời gian nằm viện được rút ngắn đáng kể. Bệnh nhân nhanh chóng phục hồi tiêu hóa và sớm trở lại sinh hoạt bình thường.
2.1. Giảm thiểu mất máu và hạn chế truyền máu
Mất máu nhiều trong phẫu thuật liên quan trực tiếp đến tỷ lệ biến chứng và tử vong sau mổ. Kỹ thuật cặp nửa cuống gan hoặc cuống phân thùy giúp cô lập hoàn toàn nguồn cấp máu đến tổn thương. Áp lực máu tại diện phẫu tích giảm sâu, tạo tầm nhìn thông thoáng cho phẫu thuật viên. Lượng máu mất trung bình trong ca mổ giảm từ 30% đến 50% so với phương pháp không kiểm soát hoặc kẹp ngắt quãng toàn bộ. Nhờ kiểm soát tốt chảy máu, tỷ lệ bệnh nhân phải truyền máu trong và sau mổ giảm mạnh. Việc hạn chế truyền máu giúp tránh được các phản ứng miễn dịch bất lợi và giảm nguy cơ tái phát khối u ác tính về sau.
2.2. Ngăn ngừa nguy cơ suy gan sau mổ hiệu quả
Suy gan sau mổ là biến chứng ngoại khoa nặng nề nhất sau khi cắt gan diện rộng. Bệnh nhân ung thư gan tại Việt Nam phần lớn phát triển trên nền viêm gan B hoặc xơ gan. Mô gan xơ có khả năng chịu đựng tình trạng thiếu máu rất kém. Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc giữ cho phần gan còn lại luôn được nuôi dưỡng đầy đủ oxy và dưỡng chất. Tế bào gan duy trì tốt chức năng tổng hợp albumin và các yếu tố đông máu. Nồng độ bilirubin huyết thanh và chỉ số men gan ổn định nhanh sau phẫu thuật. Tỷ lệ biến chứng suy gan cấp tính và tử vong chu phẫu được khống chế ở mức rất thấp.
III. Kỹ thuật cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan
Thực hiện cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan đòi hỏi kỹ năng phẫu tích tỉ mỉ và nắm vững cấu trúc giải phẫu. Phẫu thuật viên phối hợp nhuần nhuyễn phương pháp Tôn Thất Tùng với kỹ thuật phẫu tích ngoài bao Glisson. Kiểm soát dòng máu vào gan được tiến hành ngay tại rốn gan trước khi xử lý nhu mô. Siêu âm trong mổ được sử dụng để đánh giá chính xác vị trí khối u và liên quan mạch máu. Thao tác bộc lộ cuống gan chọn lọc cần cẩn trọng để tránh tổn thương ống mật chính và mạch máu nuôi phần gan đối bên. Quy trình chuẩn xác đảm bảo diện cắt vô mạch và triệt để về mặt ung thư học.
3.1. Phẫu tích và cặp nửa cuống gan theo giải phẫu
Phẫu tích và cặp nửa cuống gan áp dụng cho các trường hợp cắt gan phải hoặc cắt gan trái lớn. Phẫu thuật viên rạch mở bao Glisson tại cửa gan để bộc lộ rõ cuống gan chính. Tách riêng nhánh động mạch gan và tĩnh mạch cửa tương ứng với nửa gan tổn thương. Sử dụng kẹp mạch máu chuyên dụng để ngắt hoàn toàn dòng máu vào nửa gan bệnh. Phẫu thuật viên thực hiện cắt gan theo giải phẫu một cách chuẩn xác theo các mốc giải phẫu tự nhiên. Cuống gan bên lành được bảo tồn nguyên vẹn. Dòng máu cửa dồn sang nửa gan lành kích thích phản ứng tăng sinh tế bào gan, đẩy nhanh quá trình phì đại sau mổ.
3.2. Xác định đường ranh giới thiếu máu trên bề mặt gan
Sau khi cặp cuống mạch chọn lọc, đường ranh giới thiếu máu xuất hiện rõ ràng trên bề mặt bao gan. Nửa gan hoặc phân thùy bị cắt dòng máu sẽ chuyển sang màu tái nhạt trong vòng vài phút. Ngược lại, phần nhu mô gan lành vẫn duy trì sắc hồng tươi và độ căng bóng tự nhiên. Đường ranh giới đổi màu này là chỉ dấu trực quan định vị mặt phẳng cắt nhu mô chuẩn xác. Phẫu thuật viên dùng dao điện đánh dấu ranh giới trên bề mặt gan trước khi cắt. Cắt nhu mô bám sát ranh giới thiếu máu giúp đi đúng vào bình diện vô mạch, giảm thiểu chảy máu và tránh phạm vào các cấu trúc lân cận.
3.3. Áp dụng trong cắt phân thùy gan và hạ phân thùy
Khi thực hiện cắt phân thùy gan hoặc hạ phân thùy, phẫu thuật viên tiến hành bộc lộ cuống Glisson cấp 2 hoặc cấp 3. Kỹ thuật kiểm soát cuống Glisson chọn lọc cho phép cô lập riêng biệt từng vùng nhu mô nhỏ. Nhu mô gan xung quanh hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi quá trình thiếu máu. Phẫu thuật viên tiến hành cắt nhu mô theo phương pháp Tôn Thất Tùng, bóp nhu mô bằng ngón tay hoặc kẹp chuyên dụng. Các cuống mạch và đường mật nhỏ trong nhu mô được bộc lộ rõ và khâu buộc tỉ mỉ. Phương pháp này tiết kiệm tối đa thể tích nhu mô gan lành, đặc biệt hữu ích cho bệnh nhân ung thư gan có suy giảm chức năng gan.
IV. Hiệu quả cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan
Nhiều nghiên cứu lâm sàng khẳng định hiệu quả vượt trội của kỹ thuật cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan. Phương pháp đem lại cả kết quả sớm an toàn và kết quả điều trị ung thư lâu dài khả quan. Tỷ lệ tai biến chảy máu ồ ạt trong mổ giảm rõ rệt. Các chỉ số men gan và sắc tố mật sau phẫu thuật nhanh chóng hồi phục về giới hạn bình thường. Diện cắt đạt bờ an toàn ung thư học, giảm thiểu nguy cơ sót tế bào u. Thời gian người bệnh nằm viện và chi phí điều trị tổng thể được tối ưu hóa. Bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn sau phẫu thuật.
4.1. Ổn định huyết động và chức năng gan chu phẫu
Kỹ thuật chọn lọc không làm cản trở tuần hoàn tĩnh mạch chủ dưới và hệ thống tĩnh mạch cửa về tim. Nhờ đó, huyết áp động mạch và áp lực tĩnh mạch trung tâm luôn duy trì ổn định trong suốt ca mổ. Người bệnh tránh được hội chứng tụt huyết áp đột ngột do giảm hồi lưu máu về tim. Hoạt độ các enzyme AST và ALT sau mổ chỉ tăng nhẹ trong 24 giờ đầu rồi giảm nhanh. Chức năng đông máu và nồng độ albumin huyết thanh không bị xáo trộn nghiêm trọng. Bệnh nhân tỉnh táo sớm, ít gặp tình trạng ứ dịch ổ bụng và có thể rút ống dẫn lưu sớm sau vài ngày.
4.2. Tối ưu hóa phẫu thuật cắt gan theo giải phẫu
Phương pháp hỗ trợ thực hiện phẫu thuật cắt gan theo giải phẫu một cách triệt để. Phẫu thuật viên lấy bỏ trọn vẹn phân thùy mang khối u cùng toàn bộ mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng. Kỹ thuật loại bỏ các nhánh vi di căn ung thư lan tràn theo dòng máu tĩnh mạch cửa trong gan. Diện cắt phẫu thuật sạch tế bào u, đảm bảo bờ cắt âm tính theo tiêu chuẩn ung thư học. Tỷ lệ tái phát khối u tại chỗ giảm đáng kể so với cắt gan không theo giải phẫu. Thời gian sống thêm không bệnh và thời gian sống toàn bộ của bệnh nhân ung thư gan được cải thiện rõ nét.
V. Chỉ định cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan
Chỉ định áp dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan được đánh giá toàn diện trước mổ. Bác sĩ phẫu thuật dựa trên chức năng gan, thể tích gan dự kiến còn lại và vị trí tổn thương. Phương pháp ứng dụng hiệu quả cho ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư đường mật và u gan di căn. Ngoài ra, các tổn thương lành tính kích thước lớn hoặc sỏi đường mật trong gan cũng có chỉ định phù hợp. Kỹ thuật mở rộng khả năng phẫu thuật cho những người bệnh có bệnh lý gan mạn tính đi kèm. Việc đánh giá đúng chỉ định giúp đảm bảo an toàn tối đa cho ca mổ.
5.1. Ứng dụng trên bệnh nhân xơ gan và viêm gan mạn
Bệnh nhân xơ gan thường có dự trữ thể tích và chức năng gan bị suy giảm nặng nề. Sử dụng nghiệm pháp Pringle toàn bộ ở nhóm đối tượng này rất dễ dẫn đến mất bù chức năng gan. Kỹ thuật cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan là lựa chọn hàng đầu cho nhóm bệnh nhân nguy cơ cao. Phần gan lành không phải trải qua giai đoạn thiếu máu cục bộ, đảm bảo khả năng tái tạo tế bào gan sau mổ. Tỷ lệ biến chứng rò mật, cổ trướng và hội chứng gan thận giảm rõ rệt. Nhờ đó, các bác sĩ có thể mở rộng chỉ định cắt gan an toàn cho người bệnh xơ gan giai đoạn Child-Pugh A và B.
5.2. Lựa chọn trong phẫu thuật cắt u gan phức tạp
Những khối u gan kích thước lớn hoặc nằm ở vị trí trung tâm sát cuống gan luôn là thử thách lớn. Kỹ thuật kiểm soát chọn lọc giúp phẫu thuật viên làm chủ hoàn toàn các nguồn cấp máu chính. Quá trình phẫu tích diễn ra an toàn, hạn chế tối đa nguy cơ rách vỡ mạch máu lớn ngoài ý muốn. Phẫu thuật viên dễ dàng phối hợp kỹ thuật chọn lọc với các phương tiện cắt nhu mô hiện đại như dao siêu âm CUSA hoặc dao điện lưỡng cực. Kỹ thuật bảo vệ tối đa phần gan lành còn lại, nâng cao tỷ lệ phẫu thuật thành công cho các ca mổ khó và kéo dài.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NINH VIỆT KHẢI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GAN TRONG CẮT GAN THEO PHƯƠNG PHÁP TÔN THẤT TÙNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NINH VIỆT KHẢI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CẶP KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GAN TRONG CẮT GAN THEO PHƯƠNG PHÁP TÔN THẤT TÙNG Chuyên ngành : Ngoại tiêu hoá Mã số : 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN TIẾN QUYẾT HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong công trình nào khác. Tác giả luận án Ninh Việt Khải LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tâm của các Thầy, đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trịnh Hồng Sơn, PGS.TS Nguyễn Tiến Quyết, hai người thầy hướng dẫn trực tiếp đã hết lòng dìu dắt, dạy dỗ, nghiêm khắc hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Gia Khánh, GS.TS Nguyễn Cường Thịnh, PGS.TS Hoàng Mạnh An, PGS.TS Phạm Đức Huấn, PGS.TS Trần Hiếu Học, PGS.TS Nguyễn Văn Xuyên, PGS.TS Bùi Tuấn Anh và các Giáo sư, Phó giáo sư trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Sau đại học, Bộ môn Ngoại Bụng - Học viện Quân Y đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Long cùng tập thể Khoa Điều trị theo yêu cầu, PGS.TS Nguyễn Quang Nghĩa cùng tập thể Trung tâm Ghép tạng đã luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa gây mê hồi sức, Khoa phẫu thuật gan mật, Phòng kế hoạch tổng hợp, tổ hồ sơ, …thuộc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các bệnh nhân và gia đinh bệnh nhân đã hợp tác cùng tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ đã có công sinh thành, hết lòng chăm sóc, dạy dỗ chúng con khôn lớn trưởng thành như ngày hôm nay.
Xin gửi những tình cảm yêu thương nhất tới vợ và hai con gái thân yêu đã luôn bên tôi trong những lúc khó khăn, chia sẻ động viên và là nguồn kích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em và người thân trong gia đình, đồng nghiệp và bạn bè thân thiết và rất nhiều người đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tác giả luận án Ninh Việt Khải MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ DANH MỤC HÌNH TRANG ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1. PHÂN CHIA GAN, GIẢI PHẪU NGOẠI KHOA CUỐNG GAN.1 Phân chia phân thuỳ gan.
Giải phẫu ngoại khoa cuống gan. PHẪU THUẬT CẮT GAN. Tóm lược lịch sử phẫu thuật cắt gan. Các phương pháp cắt gan.
Các hình thái cắt gan. Một số yếu tố cần xem xét khi chỉ định cắt gan. Các biện pháp làm tăng khả năng cắt gan. Vai trò của siêu âm trong mổ khi thực hiện cắt gan.
Các phương tiện được dùng trong cắt nhu mô gan. CẶP KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GAN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT MẠCH MÁU KHÁC KHI CẮT GAN. Cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan. Các phương pháp kiểm soát mạch máu khác.
Tổn thương thiếu máu – tái tưới máu khi kiểm soát mạch máu gan. TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG CỦA PHẪU THUẬT CẮT GAN. Tai biến trong khi cắt gan. Biến chứng sau mổ cắt gan.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CẮT GAN CÓ CẶP KIỂM SOÁT CHỌN LỌC CUỐNG GAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM. Trên thế giới. Tại Việt Nam.37 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang, tiến cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Các kỹ thuật được thực hiện trong nghiên cứu.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu. Các phương tiện được sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu.60 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng.
ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT. Đặc điểm kỹ thuật trong quy trình phẫu thuật. Các chỉ tiêu chung của phẫu thuật. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ.
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Kết quả sớm sau phẫu thuật. Kết quả xa sau phẫu thuật.82 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 84 4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng. ĐẶC ĐIỂM PHẪU THUẬT. Đặc điểm kỹ thuật trong quy trình phẫu thuật. Diễn biến chung trong phẫu thuật.
Nhận định ưu nhược điểm của kỹ thuật KSCL cuống gan. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT. Kết quả sớm. Kết quả xa.118 KẾT LUẬN 122 KIẾN NGHỊ 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH SÁCH VIẾT TẮT AASLD : American association for the study of liver diseases: Hội nghiên cứu bệnh lý gan Mỹ AFP : Alpha-fetoprotein: Protein thời kì bào thai dạng alpha BCLC : The Barcelona clinic liver cancer – Viện ung thư gan Barcelona BMI : Body mass index – Chỉ số khối cơ thể BSA : Body surface area – Diện tích da cơ thể CA19-9 : Carbohydrate antigen 19-9: Kháng nguyên Carbonhydrate 19 - 9 CEA : carcinoembryonic antigen: Kháng nguyên ung thư biểu mô phôi CT : Computed tomography – chụp cắt lớp vi tính ĐM : Động mạch EASL : European association for the study of the liver: Hiệp hội nghiên cứu gan châu Âu En bloc : Chung cả ba thành phần GOT : Men gan glutamic oxaloacetic transaminase trong huyết thanh GPT : Men gan glutamic pyruvic transaminase trong huyết thanh HCC : Hepatocellular carcinoma – Ung thư tế bào gan HVPG : Hepatic venous pressure gradient – Chênh áp tĩnh mạch gan ICG : Indocyanin Green – chất màu indocyanin KSCL : Kiểm soát chọn lọc MELD : Model for end-stage liver disease - Thang điểm đánh giá bệnh gan giai đoạn cuối MNL : Mạc nối lớn MRI : Magnetic resonance imagine – chụp cộng hưởng từ MTTT : Mạc treo tràng trên P : Phải PIVKA II : protein induced by vitamin K absence/antagonist-II PVE : Portal vein embolization – Nút tĩnh mạch cửa RLVBWR : Tỉ lệ thể tích gan còn lại và trọng lượng cơ thể RLVSLV : Tỉ lệ thể tích gan còn lại và thể tích gan chuẩn T : Trái TACE : transcatheter arterial chemoembolization – nút hoá chất động mạch TM : Tĩnh mạch UT : Ung thư danh mục Bảng Tên bảng Trang 1.
Bảng thang điểm Child – Pugh đánh giá chức năng gan 15 3. Phân bố tuổi của nhóm nghiên cứu61 3. Chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể62 3. Tiền sử bệnh lý nội, ngoại khoa 62 3.
Xét nghiệm huyết học trước mổ 63 3. Xét nghiệm sinh hoá trước mổ 63 3. Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u trước mổ 64 3. Kết quả của siêu âm và chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ 65 3.
Kích thước và số lượng khối u trên chụp cắt lớp vi tính (hoặc cộng hưởng từ) và trên giải phẫu bệnh 65 3. Các tổn thương chung khi thăm dò ổ bụng 66 3. Các hình thái giải phóng gan67 3. Một số động tác được thực hiện khi giải phóng gan 67 3.
Các tai biến xảy ra khi giải phóng gan 68 3. Cắt túi mật, lấy hạch hoặc nạo vét hạch cuống gan, nhóm 868 3. Giải phẫu động mạch gan và tĩnh mạch cửa tại cuống gan 69 3. Vị trí tổn thương trong mổ 69 3.
Liên quan của tổn thương với cuống Glisson và tĩnh mạch gan dựa trên đánh giá trong mổ kết hợp với chụp cắt lớp vi tính 70 3. Mức độ và cách thức phẫu tích cuống gan 70 3. Tổn thương tĩnh mạch cửa trước mổ và cách phẫu tích cuống 71 3. Mức độ và kiểu kiểm soát chọn lọc cuống gan 71 3.
Tai biến khi phẫu tích cuống gan 72 3. Phân loại cắt gan và hình thái cắt gan 72 3. Cách xử lý cuống Glisson 73 3. Tai biến trong quá trình cắt nhu mô gan 73 Bảng Tên bảng Trang 3.
Kiểm tra, xử lý diện cắt gan 74 3. Các phương thức che phủ diện cắt 74 3. Thời gian phẫu tích cuống chọn lọc 75 3. Tổng thời gian cặp cuống chọn lọc cách quãng 76 3.
Thời gian cắt nhu mô và thời gian toàn bộ cuộc mổ 76 3. Lượng máu mất trong mổ 77 3. Truyền máu trong mổ 77 3. Khoảng cách bờ u đến diện cắt 78 3.
Các kết quả giải phẫu bệnh liên quan đến tổn thương ung thư 78 3. Truyền máu, huyết tương đông lạnh, albumin sau phẫu thuật 78 3. Các chỉ số huyết học sau mổ ngày 1 79 3. Các chỉ số sinh hoá, đông máu sau mổ ngày 1, 3, 5 79 3.
Biến chứng và tử vong sau phẫu thuật 80 3. Phân độ biến chứng sau phẫu thuật theo Dindo 80 3. Yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng ảnh hưởng đến biến chứng sau mổ 81 3. Yếu tố trong mổ ảnh hưởng đến biến chứng sau mổ 81 3.
Các yếu tố trước, trong và sau mổ ảnh hưởng đến kết quả xa của nhóm ung thư tế bào gan 83 danh mục biểu đồ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Biểu đồ giới của nhóm nghiên cứu 61 3. Triệu chứng lâm sàng 62 3. Các phương tiện cắt nhu mô gan 73 3.
Biểu đồ Kaplan-Meier thời gian sống thêm của từng nhóm bệnh nhân 82 danh mục hình Hình Tên hình Trang 1. Phân chia phân thuỳ và hạ phân thuỳ gan 4 1. Phân loại biến đổi động mạch gan. Những biến đổi giải phẫn đường mật ngoài gan.
Những biến đổi giải phẫu túi mật và ống túi mật. Hệ thống mảng rốn gan 9 1. Vòng nối động mạch gan ở mảng rốn gan. Kiểm soát mạch máu và đường mật ở ngoài gan 11 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ninh Việt Khải (n.d.). Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/ung-dung-cap-kiem-soat-chon-loctuong-gan-trong-cat-gan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: ứng dụng cặp kiểm soát cuống gan trong cắt gan theo Tôn Thất Tùng. Nghiên cứu mới, cải thiện hiệu quả phẫu thuật.
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hoá. Danh mục: Y Học.
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong cắt gan" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.