Luận án: Thực vật Việt Nam hỗ trợ điều hòa đường huyết cho bệnh nhân ĐTĐ Type 2

Khám phá các loại thực vật Việt Nam có khả năng hỗ trợ điều trị đái tháo đường Type 2 hiệu quả, mang đến giải pháp tự nhiên cho sức khỏe.

Chuyên ngành
Hóa sinh học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Tóm tắt luận án tiến sĩ sinh học

Năm xuất bản

Số trang

137

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực Vật Việt Nam: Giải pháp cho đái tháo đường Type 2
Số trang:
137 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Hóa sinh học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực Vật Việt Nam Giải pháp cho đái tháo đường Type 2

Bệnh đái tháo đường Type 2 là vấn đề sức khỏe toàn cầu. Tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh tại Việt Nam. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Nhu cầu tìm kiếm giải pháp điều trị hiệu quả, an toàn ngày càng lớn. Nghiên cứu khoa học tập trung vào các phương pháp tự nhiên. Thực vật Việt Nam mang tiềm năng lớn. Chúng chứa nhiều hoạt chất sinh học quý. Các hoạt chất này có khả năng hỗ trợ kiểm soát đường huyết. Luận án này đã điều tra, nghiên cứu sâu. Mục tiêu là xác định các cây thuốc nam hiệu quả. Ứng dụng chúng trong điều trị bệnh đái tháo đường Type 2. Kết quả mở ra hướng đi mới. Bổ sung lựa chọn cho bệnh nhân. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

1.1. Tình hình bệnh tiểu đường Type 2

Đái tháo đường Type 2 là dạng phổ biến nhất. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin. Hoặc giảm khả năng sản xuất insulin của tuyến tụy. Điều này dẫn đến đường huyết cao kéo dài. Biến chứng nguy hiểm bao gồm bệnh tim mạch, thận, thần kinh. Tại Việt Nam, số người mắc bệnh gia tăng báo động. Nhiều trường hợp chưa được chẩn đoán. Gánh nặng y tế, xã hội ngày càng nặng nề. Kiểm soát đường huyết là yếu tố then chốt. Việc này giúp ngăn ngừa biến chứng. Nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Tiềm năng từ cây thuốc nam

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú. Nhiều cây thuốc đã được sử dụng từ lâu đời. Chúng có kinh nghiệm dân gian trong điều trị bệnh. Đặc biệt là các bệnh mạn tính như tiểu đường. Nghiên cứu hiện đại xác nhận hiệu quả của thảo dược. Nhiều loại cây chứa hợp chất có hoạt tính sinh học. Chúng giúp hạ đường huyết, cải thiện chức năng insulin. Việc khai thác tiềm năng này là cần thiết. Nó cung cấp các giải pháp tự nhiên. Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường Type 2 một cách bền vững. Một số cây như mướp đắng, dây thìa canh đã được biết đến. Luận án này tìm kiếm thêm các loài cây khác.

II.Cơ Chế Kiểm Soát Đường Huyết từ Thảo Dược

Thảo dược trị tiểu đường hoạt động qua nhiều cơ chế. Một trong những cơ chế quan trọng là ức chế enzym α-glucosidase. Enzym này chịu trách nhiệm phân giải carbohydrate. Việc ức chế enzym làm chậm quá trình hấp thu glucose. Đường huyết sau ăn được kiểm soát tốt hơn. Nhiều hoạt chất trong thực vật đã được xác định. Chúng có khả năng này. Nghiên cứu đã tập trung vào việc tìm kiếm. Các dịch chiết thực vật, hoạt chất sinh học được thử nghiệm. Mục tiêu là tìm ra tác nhân mạnh mẽ. Đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

2.1. Ức chế enzym α glucosidase

Enzym α-glucosidase nằm ở ruột non. Nhiệm vụ của nó là thủy phân tinh bột, đường đôi. Quá trình này tạo ra glucose đơn. Glucose sau đó được hấp thu vào máu. Chất ức chế α-glucosidase ngăn chặn quá trình này. Đường được hấp thu chậm hơn, ổn định hơn. Điều này rất hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường Type 2. Giúp giảm đột biến đường huyết sau bữa ăn. Các loại thuốc tổng hợp có tác dụng này. Thảo dược tự nhiên cũng mang lại hiệu quả tương tự. Điều này mang lại một lựa chọn điều trị bổ sung. Giảm thiểu tác dụng phụ so với thuốc tổng hợp.

2.2. Hoạt chất sinh học trong thực vật

Thực vật chứa vô số hợp chất hóa học. Flavonoid, polyphenol, alkaloid là những ví dụ. Nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng. Chúng có khả năng chống oxy hóa, chống viêm. Đặc biệt, chúng có thể điều hòa đường huyết. Cơ chế bao gồm tăng nhạy cảm insulin. Kích thích tuyến tụy sản xuất insulin. Hoặc trực tiếp ức chế α-glucosidase. Việc xác định các hoạt chất này là then chốt. Nó giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng. Đảm bảo hiệu quả, an toàn khi sử dụng. Giúp phát triển các sản phẩm thảo dược tiêu chuẩn.

III.Sàng Lọc và Phát Hiện Cây Thuốc Nam Tiềm Năng

Nghiên cứu đã tiến hành sàng lọc quy mô lớn. 24 mẫu thực vật Việt Nam được thu thập. Các mẫu này có tiềm năng hạ đường huyết theo dân gian. Hoặc theo các nghiên cứu sơ bộ. Quy trình chiết xuất cẩn thận được áp dụng. Bao gồm chiết nước nóng và cồn 60 độ. Chuột nhắt béo được gây bệnh đái tháo đường Type 2 thực nghiệm. Đây là mô hình chuẩn để đánh giá. Tác dụng hạ đường huyết của các cao chiết được kiểm tra. Bước sàng lọc này giúp chọn ra các mẫu ưu việt. Tập trung nguồn lực nghiên cứu sâu hơn.

3.1. Quy trình nghiên cứu thực vật

Quy trình nghiên cứu bao gồm nhiều bước. Đầu tiên là thu thập nguyên liệu thực vật. Sau đó là các phương pháp chiết xuất khác nhau. Dịch chiết được điều chế để thử nghiệm. Chuột nhắt được nuôi bằng chế độ ăn giàu chất béo. Sau đó gây đái tháo đường Type 2. Đường huyết được định lượng thường xuyên. Insulin máu cũng được đo bằng ELISA. Nghiệm pháp dung nạp glucose giúp đánh giá phản ứng cơ thể. Các chỉ số sinh hóa, hình thái mô gan cũng được kiểm tra. Quy trình khoa học đảm bảo tính khách quan.

3.2. Các mẫu cây thuốc được khảo sát

Luận án đã khảo sát 24 mẫu thực vật đa dạng. Các cây này thuộc nhiều họ khác nhau. Chúng được biết đến với công dụng y học. Đặc biệt liên quan đến chuyển hóa đường. Mẫu lá vối và lá chè đắng nổi bật trong số đó. Chúng cho thấy tiềm năng hạ đường huyết mạnh mẽ. Ngoài ra, các thành phần hóa học sơ bộ được phân tích. Việc này nhằm định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Tìm hiểu sâu hơn về hoạt chất. Các loại cây thuốc nam khác như giảo cổ lam, lá xoài non cũng có tiềm năng tương tự. Nghiên cứu này góp phần vào việc nhận diện.

IV.Lá Vối Chè Đắng Thảo Dược kiểm soát đường huyết

Trong số 24 mẫu thực vật được sàng lọc, lá vối và lá chè đắng nổi bật. Chúng thể hiện khả năng hạ đường huyết rõ rệt. Các cao chiết từ lá vối và lá chè đắng được nghiên cứu sâu hơn. Ảnh hưởng của chúng đến chức năng gan chuột được đánh giá. Các chỉ số men gan GOT, GPT được theo dõi. Cấu trúc mô gan cũng được kiểm tra cẩn thận. Kết quả cho thấy không có tác dụng phụ đáng kể. Đồng thời, xác nhận hiệu quả hạ đường huyết. Đặc biệt là khả năng ức chế α-glucosidase.

4.1. Tác dụng hạ đường huyết của lá vối

Cao chiết lá vối (Cleistocalyx operculatus) đã chứng minh hiệu quả. Nó giúp giảm đáng kể đường huyết ở chuột đái tháo đường Type 2. Các cao chiết phân đoạn cũng được đánh giá. Một số phân đoạn có hoạt tính mạnh mẽ. Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase của lá vối cao. Điều này giải thích một phần cơ chế tác dụng. Các hợp chất hoạt tính đã được phân lập. Cấu trúc hóa học của chúng được xác định. Việc này cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Về tiềm năng của lá vối trong điều trị tiểu đường.

4.2. Công dụng của lá chè đắng

Lá chè đắng (Ilex kudingcha) cũng là một phát hiện quan trọng. Cao chiết lá chè đắng thể hiện khả năng hạ đường huyết. Nó cũng ức chế hiệu quả enzym α-glucosidase. Tương tự lá vối, các phân đoạn chiết xuất được nghiên cứu. Phân đoạn n-hexane của lá chè đắng được chú ý. Thành phần hóa học của nó được phân tích. Lá chè đắng là một loại thảo dược quen thuộc. Nghiên cứu này bổ sung bằng chứng khoa học. Khẳng định vai trò của nó trong việc kiểm soát đường huyết. Cả lá vối và chè đắng đều là nguồn tài nguyên quý.

V.Chế Phẩm Thivoda Ứng Dụng Thực Tế Điều Trị Tiểu Đường

Từ những kết quả nghiên cứu, chế phẩm Thivoda được bào chế. Chế phẩm này là sự kết hợp tối ưu từ các thực vật đã sàng lọc. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm ổn định, dễ sử dụng. Nó có tác dụng điều hòa đường huyết hiệu quả. Các thành phần hóa học trong 5 mẫu thực vật được định tính. Điều này đảm bảo chất lượng, tính đồng nhất của chế phẩm. Thivoda là một bước tiến quan trọng. Nó biến nghiên cứu khoa học thành ứng dụng thực tế. Mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân đái tháo đường Type 2.

5.1. Phát triển chế phẩm từ thực vật

Quá trình phát triển chế phẩm Thivoda tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Chọn lọc các cao tổng từ nước và cồn được thực hiện. Các loại cây thuốc nam được chọn dựa trên hiệu quả đã chứng minh. Tác dụng hạ đường huyết của chúng được tối ưu hóa. Các thành phần hóa học được kiểm soát chặt chẽ. Đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm. Mục tiêu là tạo ra một chế phẩm an toàn, hiệu quả. Đây là một ví dụ điển hình về dược liệu học hiện đại. Kết hợp tri thức dân gian và khoa học tiên tiến.

5.2. Hiệu quả của Thivoda trên chuột

Chế phẩm Thivoda được thử nghiệm trên mô hình chuột đái tháo đường Type 2. Kết quả cho thấy tác dụng điều hòa đường huyết rõ rệt. Đường huyết của chuột được kiểm soát ổn định. Độc tính cấp của Thivoda cũng được xác định. Chế phẩm không gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Điều này khẳng định tính an toàn của nó. Thivoda hứa hẹn là một lựa chọn bổ sung. Hỗ trợ hiệu quả việc kiểm soát đường huyết. Góp phần giảm gánh nặng bệnh tiểu đường. Mang lại cuộc sống tốt hơn cho người bệnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ điều tra nghiên cứu một số thực vật việt nam có tác dụng hỗ trợ điều hòa lượng đường trong máu để ứng dụng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2luận án ts sinh học62 42 30 15

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (137 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Hà Thị Bích Ngọc ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THỰC VẬT VIỆT NAM CÓ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU HÕA LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG MÁU ĐỂ ỨNG DỤNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Chuyên ngành: Hóa sinh học Mã số : 62 42 30 15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC Hà Nội - 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Công trình được hoàn thành tại: Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: PGS.Nguyễn Văn Mùi TS.Phạm Thị Hồng Minh Phản biện 1: GS.Nguyễn Xuân Thắng - Trường Đại học Dược Hà Nội – Bộ Y tế Phản biện 2: PGS.Lê Quang Huấn - Viện Công nghệ Sinh học - Viện KH&CNVN Phản biện 3: PGS.Trịnh Hồng Thái - Trường ĐHKHTN - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm luận án tiến sĩ họp tại. vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia Việt Nam - Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội [ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG.

Khái niệm và phân loại bệnh ĐTĐ. Bệnh ĐTĐ type 2 và tính kháng insulin. Cơ chế tác dụng của insulin. Tính kháng insulin.

Biến chứng bệnh đái tháo đƣờng. Tình hình bệnh đái tháo đƣờng trên thế giới và tại Việt Nam. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới. Tình hình bệnh ĐTĐ tại Việt Nam.

SỬ DỤNG THUỐC VÀ THẢO DƢỢC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƢỜNG. Sử dụng thuốc trong điều trị đái tháo đƣờng. Nghiên cứu điều trị ĐTĐ bằng thảo dƣợc trên thế giới. Nghiên cứu điều trị ĐTĐ từ nguồn thực vật tại Việt Nam.

HOẠT CHẤT CHIẾT XUẤT TỪ THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG HẠ ĐƢỜNG HUYẾT DO ỨC CHẾ ENZYM α-GLUCOSIDASE. Cơ chế tác dụng của chất gây ức chế enzym α-glucosidase. 24 126 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổng quan các dịch chiết thực vật và hoạt chất sinh học có khả năng ức chế α-glucosidase.

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu và đối tƣợng nghiên cứu. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm .Thiết bị thí nghiệm. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phƣơng pháp chiết xuất. Chiết mẫu bằng nước nóng. Chiết mẫu bằng cồn 600. Chiết thu phân đoạn trong các dung môi có độ phân cực tăng dần.

Phƣơng pháp gây chuột nhắt ĐTĐ type 2. Nuôi chuột nhắt béo bằng chế độ ăn giàu chất béo (HFD- high fat diet). Gây chuột nhắt ĐTĐ type 2 thực nghiệm. Định lượng đường huyết.

Nghiệm pháp dung nạp glucose. Định lượng insulin máu chuột bằng kỹ thuật ELISA. Nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao thô 24 mẫu thực vật trên chuột nhắt ĐTĐ type 2.

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao chiết phân đoạn mẫu lá vối, lá chè đắng trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Khả năng hạ đường huyết của chế phẩm Thivoda trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Xác định chỉ số hóa sinh. 46 127 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Phƣơng pháp làm tiêu bản đúc cắt gan chuột. Xác định khả năng ức chế enzym α-glucosidase. Xác định thành phần hóa học một số mẫu thực vật. Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học trong một số cao thô thực vật.

Phương pháp phân lập các chất. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học. Bào chế chế phẩm Thivoda. Xác định độc tính cấp của chế phẩm Thivoda.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. CHIẾT XUẤT BẰNG NƢỚC NÓNG VÀ CỒN 600 CÁC MẪU THỰC VẬT. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐIỀU HÕA ĐƢỜNG HUYẾT CỦA DỊCH CHIẾT THỰC VẬT TRÊN CHUỘT NHẮT ĐTĐ TYPE 2 .Gây chuột nhắt ĐTĐ type 2.

Kết quả nuôi chuột nhắt béo. Nồng độ đường huyết của chuột nhắt béo sau khi tiêm STZ. Định lượng insulin trong máu chuột nhắt béo tiêm STZ. Nghiệm pháp dung nạp glucose.

Sàng lọc các mẫu thực vật có khả năng hạ đƣờng huyết. NGHIÊN CỨU CAO CHIẾT MẪU LÁ VỐI VÀ LÁ CHÈ ĐẮNG. Ảnh hƣởng của cao nƣớc lá vối, lá chè đắng lên hình thái tế bào và chức năng gan chuột. Các chỉ số GOT, GPT máu chuột.

Ảnh hưởng lên cấu trúc mô gan. Cao chiết phân đoạn lá vối. 74 128 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Khối lượng cao chiết phân đoạn lá vối. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của các cao chiết phân đoạn lá vối.

Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase của các cao phân đoạn. Phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất từ cao phân đoạn lá vối có hoạt tính hạ đường huyết tốt nhất. Hoạt tính sinh học của các hợp chất đã phân lập từ lá vối. Cao chiết phân đoạn lá chè đắng.

Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của cao chiết phân đoạn lá chè đắng …………………………………………………………………………… 92 3. Thành phần hóa học của phân đoạn n-hexane lá chè đắng. Xác định hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase. NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHẾ PHẨM THIVODA.

Chọn lọc chế phẩm nguồn gốc từ thực vật có khả năng hạ đƣờng huyết. Định tính thành phần hóa học có trong 5 mẫu thực vật. Tác dụng hạ đường huyết của cao tổng nước và cao tổng cồn. Bào chế và nghiên cứu chế phẩm Thivoda có tác dụng điều hòa đƣờng huyết trên chuột nhắt đái tháo đƣờng type 2.

Bào chế chế phẩm Thivoda. Nghiên cứu khả năng hạ đường huyết của chế phẩm Thivoda trên chuột nhắt ĐTĐ type 2. Cơ chế hạ đường huyết. Nghiên cứu độc tính cấp của chế phẩm Thivoda.

113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 PHỤ LỤC 129 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 1H-NMR: 1H-Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cô ̣ng hƣởng tƣ̀ ha ̣t nhân proton) 13C-NMR: 13C-Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cô ̣ng hƣởng tƣ̀ ha ̣t nhân cacbon) ATP: Adenosine triphosphate BMI: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) CBuOH: Cao n-buthanol CC: Cao cồn CEtA: Cao ethylacetate CHe: Cao n-hexane CNC: Cao nƣớc cuối CNN: Cao nƣớc nóng COSY : Chemical Shift Correlation Spectroscopy CTPT : Công thức phân tử DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer ĐTĐ: Đái tháo đƣờng ELISA: Enzyme Linked Immunosorbent Assay (Kỹ thuật miễn dịch liên kết với enzym) g: Gam G1P: Glycerol 1 phosphate GOD: Glucose oxidase GOT: Glutamate oxalate transaminase GPT: Glutamate pyruvate transaminase h: Giờ HbA1C: Glycated hemoglobin (Hemoglobin gắn đƣờng glucose) HDL: High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao) HFD: High fat diet (Chế độ ăn giàu chất béo) HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Connectivity HSQC: Heteronuclear Multiple Quantum Coherence IC50: Half maximal inhibitory concentration (Nồng độ gây ức chế 50% hoạt tính sinh học hoặc hóa sinh) IDF: International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LD0: Lethal dose, 0% (Liều dƣới liều chết) LD50: Lethal dose, 50% (Liều gây chết 50% động vật thí nghiệm) LDL: Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp) m: Khối lƣợng mg: Miligam ml: Mililit Mp: Melting point (Điểm nóng chảy) MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lƣợng) NCEP: National Cholesterol Education Program (Chƣơng trình Giáo dục Quốc gia về Cholesterol) ND: Normal diet (Ăn chế độ ăn bình thƣờng) NMR: Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân) OD: Optical Density (Mật độ quang) POD: Peroxidase P-value: Probability value (Trị số p) PVPP: Polyvinylpyrrolidone R: Receptor Rf: Hệ số di chuyển R2 : Hệ số tƣơng quan Ser: Serine STZ: Streptozotocin TV: Thực vật Tyr: Tyrosine Thr: Threonine VLDL: Very Low Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng rất thấp) WHO: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới μg: Microgram μl: Microlit TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ 5 Bảng 1.

Tiêu chuẩn đánh giá kết quả xét nghiệm của ngƣời bệnh ĐTĐ theo 5 WHO-năm 2002 Bảng 1. Định nghĩa của NCEP về hội chứng trao đổi chất 10 Bảng 1. : Dịch chiết/hoạt chất chiết xuất từ thực vật có hoạt tính ức chế α- 26 glucosidase Bảng 2. Các mẫu thực vật đƣợc điều tra, nghiên cứu 35 Bảng 2.

Các thiết bị đƣợc sử dụng trong nghiên cứu 37 Bảng 2. Bố trí thí nghiệm gây chuột ĐTĐ type 2 41 Bảng 2. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu tác dụng hạ đƣờng huyết của 24 mẫu 44 thực vật lên chuột nhắt ĐTĐ type 2 Bảng 2. Bố trí thí nghiệm nghiên cứu phân đoạn mẫu lá vối và lá chè đắng 45 Bảng 3.

Chiết xuất các mẫu thực vật bằng nƣớc nóng và cồn 57 Bảng 3. Sự khác biệt về các chỉ số mỡ máu giữa chuột ở nhóm ND và HFD 61 Bảng 3. Mật độ quang của insulin chuẩn 63 Bảng 3. Khả năng dung nạp glucose của các nhóm chuột 65 Bảng 3.

Phần trăm tách chiết thu cao phân đoạn lá vối 75 Bảng 3. Nồng độ đƣờng huyết chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống cao chiết phân 75 đoạn lá vối Bảng 3.7: Các số liệu phổ của 2’,4’-dihydroxy-6’-methoxy-3’,5’- 80 dimethylchalcon Bảng 3. Độ dịch chuyển hóa học 13C-NMR của chất C3 82 Bảng 3. Số liệu phổ cacbon của LVE2 (3-hydroxy-olean-12(13)-en- 28-oic 85 acid) và phổ của oleanolic acid Bảng 3.

Phần trăm khối lƣợng của các chất tinh sạch từ lá vối 89 Bảng 3. Phần trăm tách chiết cao phân đoạn lá chè đắng 92 Bảng 3. Nồng độ đƣờng huyết chuột ĐTĐ type 2 sau khi uống cao chiết 92 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phân đoạn lá chè đắng Bảng 3. Các số liệu phổ 1H và 13C-NMR của H4 96 Bảng 3.

Hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của 5 chất tinh sạch từ lá 97 vối, lá chè đắng Bảng 3. Kết quả định tính thành phần hóa học 101 Bảng 3. Thành phần chế phẩm Thivoda 104 Bảng 3. Bảng theo dõi chuột thí nghiệm LD50 110 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình Trang Hình 1.

Cơ chế tác dụng của insulin 8 Hình 1. Cơ chế phân tử giải phóng insulin 9 Hình 1. Receptor của insulin và vùng tyrosine kinase 12 Hình 1.Thủy phân oligosaccharide(trái) - Cơ chế cạnh tranh của Acarbose 25 (phải) Hình 2. Sơ đồ nghiên cứu 38 Hình 2.

Sơ đồ chiết xuất phân đoạn bằng các dung môi hữu cơ 40 Hình 2. Thử nghiệm hoạt tính ức chế α-glucosidase bởi Glucose Kit 48 Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Thị Bích Ngọc (2012). Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/thuc-vat-viet-nam-tri-dai-thao-duong-type-2

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá các loại thực vật Việt Nam có khả năng hỗ trợ điều trị đái tháo đường Type 2 hiệu quả, mang đến giải pháp tự nhiên cho sức khỏe.

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" thuộc chuyên ngành Hóa sinh học. Danh mục: Y Học.

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực vật Việt Nam trị đái tháo đường Type 2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter