Luận văn: Tần suất tăng bạch cầu ái toan máu ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện - Lê Trần Thiện Luân

Tần suất tăng bạch cầu ái toan trong máu ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện được nghiên cứu và thống kê chi tiết.

Chuyên ngành
Nội hô hấp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan tăng bạch cầu ái toan trong đợt cấp BPTNMT
Số trang:
173 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Nội hô hấp
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan tăng bạch cầu ái toan trong đợt cấp BPTNMT

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh lý hô hấp mạn tính phổ biến. Bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở dai dẳng. Đợt cấp BPTNMT làm suy giảm nghiêm trọng chức năng phổi. Tình trạng này gia tăng nguy cơ tử vong và chi phí y tế. Viêm đường thở trong bệnh lý này không đồng nhất. Trước đây, viêm chủ yếu do bạch cầu đa nhân trung tính. Nhiều bằng chứng gần đây chỉ ra vai trò quan trọng của bạch cầu ái toan. Tăng bạch cầu ái toan phản ánh một phân nhóm sinh lý bệnh đặc biệt. Xác định nồng độ tế bào này giúp phân tầng nguy cơ chính xác. Việc theo dõi chỉ số huyết học hỗ trợ bác sĩ lựa chọn liệu pháp trúng đích.

1.1. Khái niệm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đợt cấp

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính gây tổn thương nhu mô phổi và phế quản. Các yếu tố nguy cơ chính gồm khói thuốc lá và ô nhiễm môi trường. Đợt bùng phát COPD là biến cố cấp tính nguy hiểm. Triệu chứng lâm sàng gồm khó thở tăng, ho nhiều và đờm tăng tiết hoặc đổi màu. Đợt cấp dẫn đến suy hô hấp cấp và nhập viện kéo dài. Mỗi đợt cấp làm suy giảm thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên. Việc chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời giúp giảm tỷ lệ tử vong. Đánh giá dấu ấn sinh học viêm giúp cá thể hóa phác đồ can thiệp.

1.2. Vai trò sinh học của bạch cầu ái toan trong viêm phế quản

Bạch cầu ái toan là tế bào miễn dịch thuộc dòng bạch cầu hạt. Tế bào này tham gia vào phản ứng viêm loại 2 qua trung gian Interleukin-5. Khi được hoạt hóa, bạch cầu phóng thích các protein độc tế bào và cytokine. Quá trình này gây tổn thương niêm mạc biểu mô đường dẫn khí. Bạch cầu ái toan thúc đẩy tái cấu trúc phế quản và gây tăng đáp ứng đường thở. Nồng độ bạch cầu ái toan máu ngoại vi tương quan với mức độ viêm tại mô phổi. Đo lường chỉ số này cung cấp thông tin giá trị về bản chất viêm đường hô hấp.

II. Tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan ở đợt bùng phát COPD cấp

Tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan chiếm phần đáng kể trong các ca nhập viện vì đợt bùng phát COPD. Tần suất này dao động từ 20% đến 40% tùy nghiên cứu và tiêu chuẩn chọn mẫu. Bạch cầu ái toan máu ngoại vi là chỉ số sinh học dễ tiếp cận và chi phí thấp. Xét nghiệm công thức máu toàn phần giúp phát hiện sớm tình trạng tăng bạch cầu ái toan. Đợt cấp có tăng bạch cầu ái toan thể hiện diễn tiến lâm sàng riêng biệt. Bệnh nhân nhóm này thường có triệu chứng khởi phát nhanh. Tuy nhiên, họ phục hồi tốt hơn khi điều trị đúng hướng.

2.1. Tần suất ghi nhận bạch cầu ái toan máu ngoại vi

Nhiều công trình nghiên cứu lâm sàng ghi nhận tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan máu ngoại vi ở mức cao. Khoảng một phần ba bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện có tình trạng này. Sự phân bố số lượng tế bào thay đổi theo từng cá thể và giai đoạn bệnh. Tần suất xuất hiện không phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí. Dấu ấn này duy trì tính ổn định tương đối qua các đợt tái phát. Xác định tỷ lệ tăng bạch cầu ái toan ngay lúc nhập viện giúp tiên lượng thời gian nằm viện.

2.2. Các yếu tố dịch tễ học và lâm sàng liên quan

Tăng bạch cầu ái toan thường gặp ở bệnh nhân có tiền căn dị ứng hoặc hen suyễn. Nhóm đối tượng này có điểm số triệu chứng hô hấp cao hơn lúc nhập viện. Tuổi cao, giới tính nam và chỉ số khối cơ thể là các yếu tố thường được khảo sát. Tình trạng hút thuốc lá kéo dài ảnh hưởng đến tính phản ứng phế quản. Mức độ suy giảm chức năng thông khí qua chỉ số FEV1 có liên quan mật thiết đến tần suất xuất hiện đợt cấp. Đánh giá toàn diện các yếu tố dịch tễ giúp phân loại bệnh nhân chính xác hơn.

III. Các ngưỡng cắt bạch cầu ái toan máu ngoại vi chuẩn

Việc áp dụng ngưỡng cắt bạch cầu ái toan chuẩn xác có ý nghĩa then chốt trong thực hành lâm sàng. Hai phương pháp định lượng phổ biến là tỷ lệ phần trăm và số lượng tuyệt đối. Ngưỡng cắt bạch cầu ái toan máu ngoại vi giúp phân tách rõ ràng hai nhóm bệnh nhân. Nhóm có tăng và nhóm không tăng bạch cầu ái toan có tiên lượng khác nhau. Lựa chọn ngưỡng phù hợp tối ưu hóa độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán. Các nghiên cứu hiện đại khuyến nghị kết hợp cả hai tiêu chí để nâng cao độ chính xác.

3.1. Ngưỡng cắt bạch cầu ái toan theo tỷ lệ phần trăm

Ngưỡng tỷ lệ 2% là mốc phân định phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân có tỷ lệ bạch cầu ái toan từ 2% trở lên được xếp vào nhóm tăng. Mức ngưỡng 3% hoặc 4% được dùng để tăng độ đặc hiệu cho chẩn đoán viêm dị ứng. Tỷ lệ phần trăm tính trên tổng số bạch cầu giúp đánh giá nhanh công thức máu. Tuy nhiên, chỉ số này có thể biến thiên khi tổng số lượng bạch cầu thay đổi do nhiễm trùng. Do đó, bác sĩ cần phối hợp đánh giá tình trạng lâm sàng thực tế.

3.2. Ngưỡng cắt bạch cầu ái toan theo số lượng tuyệt đối

Số lượng tuyệt đối được tính bằng đơn vị tế bào trên mỗi microlít máu. Ngưỡng 300 tế bào/µL là tiêu chuẩn vàng để xác định tình trạng viêm tăng bạch cầu ái toan rõ rệt. Mức từ 100 đến 300 tế bào/µL được coi là vùng trung gian cần theo dõi thêm. Ngưỡng dưới 100 tế bào/µL thể hiện nguy cơ cao nhiễm khuẩn và kém đáp ứng với steroid. Sử dụng số lượng tuyệt đối giúp tránh sai số khi tổng bạch cầu tăng cao trong phản ứng viêm cấp tính.

IV. Kiểu hình viêm tăng bạch cầu ái toan trong đợt cấp

Kiểu hình viêm tăng bạch cầu ái toan đại diện cho một phân nhóm bệnh học đặc thù trong đợt cấp BPTNMT. Bệnh nhân mang kiểu hình này có cơ chế viêm đường thở khác biệt rõ rệt. Quá trình viêm chịu sự chi phối mạnh mẽ của cytokine miễn dịch loại 2. Việc nhận diện kiểu hình giúp tối ưu hóa can thiệp nội khoa. Kiểu hình này có tỷ lệ tái phát đợt cấp cao nếu không được kiểm soát tốt. Tuy nhiên, bệnh nhân lại có tiên lượng hồi phục nhanh khi được điều trị đúng phác đồ kháng viêm.

4.1. Đặc điểm lâm sàng của kiểu hình viêm tăng bạch cầu ái toan

Bệnh nhân thuộc kiểu hình này thường biểu hiện triệu chứng co thắt phế quản rõ nét. Tình trạng khò khè và khó thở xuất hiện nổi bật trong đợt bùng phát COPD. Bệnh nhân ít có biểu hiện sốt cao hay đờm mủ đục so với nhóm viêm do vi khuẩn. Nồng độ CRP và procalcitonin huyết thanh thường không tăng quá cao. Thời gian khởi phát đợt cấp diễn ra nhanh chóng sau khi tiếp xúc dị nguyên hoặc thay đổi thời tiết. Nhận diện các đặc điểm lâm sàng này hỗ trợ định hướng xét nghiệm chuyên sâu.

4.2. Khả năng đáp ứng điều trị corticosteroid trong đợt cấp

Khả năng đáp ứng điều trị corticosteroid ở nhóm tăng bạch cầu ái toan vượt trội hơn hẳn. Thuốc làm giảm nhanh số lượng bạch cầu ái toan tại mô phổi và máu. Viêm đường thở thuyên giảm giúp cải thiện thông khí phổi sau thời gian ngắn. Bệnh nhân giảm thời gian nằm viện và giảm tỷ lệ thất bại điều trị. Ngược lại, nhóm không tăng bạch cầu ái toan ít hưởng lợi từ corticoid liều cao. Việc xác định kiểu hình giúp hạn chế chỉ định steroid tràn lan và giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn.

V. Giá trị bạch cầu ái toan theo hướng dẫn GOLD COPD

Chiến lược toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhấn mạnh vai trò của dấu ấn sinh học này. Hướng dẫn GOLD COPD đưa bạch cầu ái toan vào lưu đồ quản lý bệnh chuẩn hóa. Dữ liệu huyết học định hướng quyết định điều trị cả trong giai đoạn cấp và duy trì. Bác sĩ dựa vào nồng độ tế bào để cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ viêm phổi. Áp dụng hướng dẫn GOLD COPD nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh lâu dài. Phương pháp này thúc đẩy thực hành y học chính xác trong chuyên ngành hô hấp.

5.1. Khuyến cáo sử dụng corticoid toàn thân đợt cấp theo GOLD

Corticoid toàn thân đợt cấp là trụ cột điều trị giúp rút ngắn thời gian hồi phục chức năng phổi. Hướng dẫn GOLD COPD khuyến nghị dùng prednisolone đường uống trong 5 ngày. Bệnh nhân có nồng độ bạch cầu ái toan cao đạt hiệu quả tối ưu với liệu trình này. Ngược lại, nồng độ bạch cầu ái toan thấp dưới 100 tế bào/µL gợi ý cân nhắc hạn chế dùng steroid. Sử dụng corticoid toàn thân đợt cấp đúng đối tượng giúp phòng ngừa biến chứng tăng đường huyết và loãng xương.

5.2. Định hướng điều trị duy trì ngừa đợt bùng phát COPD

Sau khi xuất viện, điều trị duy trì đóng vai trò ngăn ngừa tái phát đợt bùng phát COPD. Bệnh nhân có tiền sử tăng bạch cầu ái toan máu ngoại vi được ưu tiên bổ sung ICS vào phác đồ LABA/LAMA. Liệu pháp bộ ba mang lại hiệu quả vượt trội trong việc giảm tần suất đợt cấp hàng năm. Đối với bệnh nhân có số lượng tế bào thấp, nguy cơ viêm phổi do ICS cao hơn lợi ích điều trị. Theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu ái toan giúp bác sĩ điều chỉnh phác đồ duy trì kịp thời.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.2. Vai trò của bạch cầu ái toan trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.3. Tình hình nghiên cứu về bạch cầu ái toan trong bệnh phổi tắc nghẽn
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Phương pháp tiến hành và thu thập số liệu
2.4. Phân tích số liệu
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu
3.2. Đặc điểm của bạch cầu ái toan trong máu trong dân số nghiên cứu
3.3. Mối liên quan giữa bạch cầu ái toan trong máu và các đặc điểm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3.4. Mối liên quan giữa bạch cầu ái toan và đáp ứng điều trị với corticoid
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Các đặc điểm dịch tễ
4.2. Đặc điểm lâm sàng
4.3. Đặc điểm của bạch cầu ái toan trong dân số nghiên cứu
4.4. Liên quan giữa bạch cầu ái toan trong máu và các đặc điểm dịch tễ
4.5. Liên quan giữa bạch cầu ái toan trong máu và các đặc điểm lâm sàng
4.6. Giá trị của bạch cầu ái toan trong máu trong tiên đoán đáp ứng với corticoid
KẾT LUẬN
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DẤU HIỆU CHỈ ĐIỂM CÂN NHẮC CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH THEO GOLD
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐO CHỨC NĂNG HÔ HẤP
PHỤ LỤC 4: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 5: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH NGƯỜI BỆNH THAM GIA NGHIÊN CỨU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tần suất tăng bạch cầu ái toan trong máu ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---- LÊ TRẦN THIỆN LUÂN TẦN SUẤT TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN TRONG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---- LÊ TRẦN THIỆN LUÂN TẦN SUẤT TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN TRONG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN CHUYÊN NGÀNH: NỘI HÔ HẤP MÃ SỐ: CK 62 72 20 05 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ THỊ THANH HƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ hết sức quý báu của các thầy cô, đồng nghiệp và gia đình.

Với tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cô TS. Tạ Thị Thanh Hương, giảng viên Bộ môn Nội Tổng quát, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, người thầy tận tâm đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn TS. Lê Thị Thu Hương và TS.

Lê Khắc Bảo - Trưởng và Phó khoa Nội Hô hấp - Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, cùng tập thể khoa đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực hành và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu này. Trân trọng cảm ơn! Học viên Lê Trần Thiện Luân. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2021 Tác giả luận văn Lê Trần Thiện Luân.

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Anh ACO - Asthma – COPD overlap AUC - Area under the ROC curve BAL - Bronchoalveolar Lavage BMI - Body mass index BID - bis in die CAT - COPD Assessment Test CI - Confidence Interval COPD - Chronic Obstructive Pulmonary Disease FEF25-75 - Forced expiratory flow at 25-75% of forced vital capacity %FEF25-75 - Percentage of FEF25-75 compared with the predicted value FEV1 - Forced Expiratory Volume in One Second %FEV1 - Percentage of FEV1 compared with the predicted value FVC - Forced vital capacity %FVC - Percentage of FVC compared with the predicted value GINA - Global Initiative for Asthma GOLD - Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease ICS - Inhaled corticosteroid IQR - Interquartile Range LABA - Long-acting beta 2-agonists LABDs - Long-acting bronchodilators LAMA - Long-acting muscarinic antagonist mMRC - modified Medical Research Council NPV - Negative Predictive Value PEF - Peak Expiratory Flow %PEF - Percentage of PEF compared with the predicted value PPV - Positive Predictive Value. QD - quoque die ROC - Receiver-operator characteristic SABA - Short acting beta2 agonist SAMA - Short acting muscarinic antagonist SD - Standard Deviation Th2 - T helper 2 VC - Vital Capacity WHO - World Health Organization Tiếng Việt BCAT - Bạch cầu ái toan BPTNMT - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cs - cộng sự ĐLC - Độ lệch chuẩn GPQ - Giãn phế quản KTPV - Khoảng tứ phân vị tb - tế bào Tp.HCM - Thành phố Hồ Chí Minh. BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Asthma–COPD overlap - Chồng lắp hen - COPD Area under the ROC curve - Diện tích dưới đường cong ROC Bis in die - Một lần mỗi ngày Bronchoalveolar Lavage - Dịch rửa phế quản – phế nang Body mass index - Chỉ số khối cơ thể Confidence Interval - Khoảng tin cậy COPD Assessment Test - Thang điểm đánh giá triệu chứng CAT Chronic Obstructive - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Pulmonary Disease Forced expiratory flow at 25-75% of - Lưu lượng thở ra tối đa đoạn từ 25 - 75% forced vital capacity của FVC Forced Expiratory Volume in One - Thể tích thở ra gắng sức trong Second một giây đầu Forced vital capacity - Dung tích sống gắng sức Global Initiative for Asthma - Chiến lược toàn cầu về bệnh hen Global Initiative for Chronic - Chiến lược toàn cầu về bệnh phổi tắc Obstructive Lung Disease nghẽn mạn tính Inhaled corticosteroid - Corticoid dạng hít Interquartile Range - Khoảng tứ phân vị Long-acting beta 2-agonists - Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài Long-acting bronchodilators - Các thuốc giãn phế quản tác dụng dài Long-acting muscarinic antagonist - Thuốc kháng muscarinic tác dụng dài modified Medical Research Council - Thang điểm khó thở mMCR Negative Predictive Value - Giá trị tiên đoán âm Peak Expiratory Flow - Lưu lượng đỉnh thở ra. Percentage of FEF25-75 compared - Phần trăm FEF25-75 so với giá trị dự with the predicted value đoán Percentage of FEV1 compared with - Phần trăm FEV1 so với giá trị dự đoán the predicted value Percentage of FVC compared with - Phần trăm FVC so với giá trị dự đoán the predicted value Percentage of PEF compared with the - Phần trăm PEF so với giá trị dự đoán predicted value Positive Predictive Value - Giá trị tiên đoán dương Quoque die - Hai lần mỗi ngày Receiver-operator characteristic - Đường cong ROC Sensitivity - Độ nhậy Specificity - Độ đặc hiệu Short acting beta2 agonist - Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn Short acting muscarinic antagonist - Thuốc kháng muscarinic tác dụng ngắn Standard Deviation - Độ lệch chuẩn T helper 2 - Tế bào T giúp đỡ loại 2 Twice a day - Hai lần mỗi ngày Vital Capacity - Dung tích sống World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới.

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Thực trạng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở Việt Nam……….2 Ngưỡng cắt bạch cầu ái toan trong một số nghiên cứu.3 Khuyến cáo chỉ định ICS trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính….1 Thang điểm khó thở mMRC….2 Bảng điểm CAT….3 Các biến số nghiên cứu.4 Giá trị và ý nghĩa của diện tích dưới đường cong ROC……….1 Đặc điểm tuổi và giới tính……………………….2 Phân bố tỷ lệ các nhóm tuổi….3 Phân bố tỷ lệ BMI theo nhóm….4 Trình độ học vấn…………………………………………………… …56 Bảng 3.5 Tình trạng hút thuốc………………………………………………….6 Thời gian mắc bệnh……………………………………………………57 Bảng 3.7 Phân bố tần suất và tỷ lệ nhập viện theo số lần nhập viện……….8 Đặc điểm giữa nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có và không di chứng lao.9 Tỷ lệ các nhóm thuốc bệnh nhân đã dùng…………………………….10 Các triệu chứng lâm sàng cơ bản………………………………….11 Dấu hiệu khí phế thũng……………………………………….12 Phân bố điểm CAT theo tần suất nhập viện…………………….13 Đặc điểm hô hấp ký………………………………………………….14 Đặc điểm hô hấp ký ở bệnh nhân có và không có di chứng lao……….15 Tỷ lệ bạch cầu ái toan theo các ngưỡng cắt………………………….16 Điểm cắt của số lượng bạch cầu ái toan trong máu và các giá trị tiên đoán liên quan trong xác định có đáp ứng với corticoid………….17 Điểm cắt của tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu và các giá trị tiên đoán liên quan trong xác định có đáp ứng với corticoid…………………….18 So sánh số lượng bạch cầu ái toan trong máu trước và sau điều trị trị tiên đoán của bạch cầu ái toan…………83 .1 Nguy cơ bị tắc nghẽn luồng khí do di chứng lao…………………….2 Tần suất tăng bạch cầu ái toan trong một số nghiên cứu …………….3 Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở ngưỡng cắt 3% và 300 tb/µL trong một số nghiên cứu…………………………………………….4 Tỷ lệ bạch cầu ái toan theo tuổi của người Việt Nam………….5 Độ chính xác của số lượng bạch cầu ái toan trong máu trong việc dự đoán khả năng đáp ứng với ICS…………………….6 So sánh thời gian nằm viện ở một số nghiên cứu……………………. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1 Đường cong ROC cho bạch cầu ái toan trong máu tiên đoán bạch cầu ái toan /đàm ≥ 3%.2 Tăng bạch cầu ái toan ở những lần lấy máu lặp lại………………….3 Điều trị ICS giúp giảm tần suất nhập viện so với điều trị tối ưu kiểm soát triệu chứng…………………………25 Biểu đồ 1.4 Điều trị ICS giúp giảm tần suất suy giảm chức năng phổi .5 Tần suất đợt cấp điều trị với fluticasone/vilanterol so với vilanterol ở 4 phân tầng bạch cầu ái toan……………………30 Biểu đồ 1.6 Tần suất giảm đợt cấp BPTNMT khi điều trị beclomethason /formoterol so với formoterol ở các phần tầng bạch cầu ái toan………………………………………………….1 Phân bố tần suất (histogram) tuổi ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện…………………….2 Phân bố tần suất (histogram) BMI………………………….3 Tỷ lệ thang điểm mMRC…………………………………….4 Phân bố tần suất (histogram) điểm CAT……………………….5 Tỷ lệ các giai đoạn GOLD………………………………………….6 Tỷ lệ các phân nhóm ABCD theo GOLD…………………….7 Phân bố tần suất (histogram) số lượng bạch cầu ái toan trong máu khi nhập viện……………………………………………………….8 Phân bố tần suất (histogram) tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu khi nhập viện………………………………………………………….9 Đồ thị phân tán (scatter) tương quan hồi quy giữa tỷ lệ và số lượng bạch cầu ái toan trong máu…………………69 Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu ở các nhóm ngưỡng cắt….11 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu theo nhóm tuổi…………….12 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu theo chỉ số BMI……………72 Biểu đồ 3.13 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu theo tần suất nhập viện…….14 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu ở hai nhóm không và có dùng ICS trước nhập viện………………………….15 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu theo các giai đoạn GOLD….16 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu giữa nhóm có và không có di chứng lao phổi cũ…………………………………………….17 Số lượng bạch cầu ái toan trong máu giữa nhóm không và có dấu hiệu khí phế thũng…………………….18 So sánh số lượng bạch cầu ái toán trong máu trước và sau điều trị corticoid…………………………….19 Diện tích dưới đường cong ROC trong tiên đoán “đáp ứng (+)” của bạch cầu ái toan trong máu ………………….20 Diện tích dưới đường cong ROC trong tiên đoán “đáp ứng (+)” của tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu …………….21 So sánh thời gian nằm viện giữa 2 nhóm có tỷ lệ bạch cầu ái toan ở ngưỡng cắt < 2,05% và ≥ 2,05%. DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.1 Chu trình quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD………….2 Thuốc khởi trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD…………. Lưu đồ điều trị duy trì bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo GOLD.4 Vận chuyển bạch cầu ái toan từ tủy xương đến đường thở………….5 Lưu đồ chẩn đoán chồng lấp hen- bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính…….1 Diễn biến và số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu……………53.

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT .v DANH MỤC CÁC BẢNG.

vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ. xi MỤC LỤC. xii MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Trần Thiện Luân (2021). Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/tan-suat-tang-bach-cau-ai-toan-benh-nhan-dot-cap-bptnmt-nhap-vien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tần suất tăng bạch cầu ái toan trong máu ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện được nghiên cứu và thống kê chi tiết.

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" thuộc chuyên ngành Nội hô hấp. Danh mục: Y Học.

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tần suất tăng bạch cầu ái toan ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter