Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sự thay đổi chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin ở người tiền đái tháo đường
"Luận án nghiên cứu chức năng tế bào bêta độ nhạy insulin ở người tiền đái tháo đường và tác động của can thiệp lối sống."
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tiền đái tháo đường và tế bào beta đảo tụy
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội tiết
- Tác giả:
- Đỗ Đình Tùng
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tiền đái tháo đường và tế bào beta đảo tụy
Tiền đái tháo đường là giai đoạn trung gian giữa chuyển hóa bình thường và đái tháo đường týp 2. Tình trạng này bao gồm rối loạn đường huyết lúc đói (IFG) và rối loạn dung nạp glucose (IGT). Mức glucose huyết tăng cao nhưng chưa đạt ngưỡng chẩn đoán bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, các biến chứng tim mạch đã bắt đầu xuất hiện âm thầm. Tổn thương tế bào beta đảo tụy cũng diễn ra ngay trong thời kỳ này. Quá trình chuyển hóa carbohydrate bị gián đoạn nghiêm trọng. Việc phát hiện sớm giúp ngăn ngừa nguy cơ tiến triển thành bệnh mạn tính. Kiểm soát đường huyết từ sớm là chìa khóa duy trì sức khỏe chuyển hóa bền vững.
1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường hiện nay
Chẩn đoán tiền đái tháo đường dựa trên các xét nghiệm sinh hóa máu chuẩn xác. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) là phương pháp quan trọng hàng đầu. Glucose huyết tương sau 2 giờ nằm trong khoảng 7,8 đến 11,0 mmol/l biểu thị rối loạn dung nạp glucose (IGT). Mức glucose huyết tương lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l phản ánh tình trạng rối loạn đường huyết lúc đói (IFG). Ngoài ra, chỉ số HbA1c từ 5,7% đến 6,4% là tiêu chí tin cậy. Các chỉ số này cảnh báo nguy cơ tiểu đường đang cận kề. Việc tầm soát định kỳ giúp phát hiện bất thường sớm. Người có yếu tố nguy cơ cao cần kiểm tra thường xuyên.
1.2. Cơ chế suy giảm chức năng tế bào beta đảo tụy
Tế bào beta đảo tụy giữ vai trò trung tâm trong điều hòa nồng độ đường huyết. Cấu trúc này đảm nhiệm tổng hợp và bài tiết insulin vào vòng tuần hoàn. Ở người tiền đái tháo đường, suy giảm chức năng tế bào beta diễn ra liên tục. Áp lực tăng glucose mạn tính gây ngộ độc đường và thoái hóa mô tụy. Hiện tượng bài tiết insulin pha đầu suy giảm rõ rệt. Khả năng đáp ứng nhanh với bữa ăn bị tê liệt. Sự hao hụt khối lượng tế bào tuyến tụy làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh. Nồng độ C-peptide giảm dần phản ánh rõ sự suy thoái nội sinh này.
II. Phương pháp đánh giá chức năng tế bào beta đảo tụy
Đánh giá chính xác hoạt động bài tiết nội tiết là bước cốt lõi trong chẩn đoán. Các kỹ thuật xét nghiệm hiện đại cho phép định lượng mức độ tổn thương nội mô. Bác sĩ chuyên khoa kết hợp đo glucose và hormone để phân tích chuyển hóa. Việc định lượng chỉ số HOMA-beta giúp phản ánh sức làm việc của đảo tụy. Song song đó, mức độ đề kháng insulin (HOMA-IR) cho thấy khả năng đáp ứng của mô đích. Sự suy thoái chức năng diễn ra từ nhiều năm trước khi phát bệnh thực sự. Phát hiện sớm mức độ tổn thương giúp cá thể hóa phác đồ điều trị kịp thời.
2.1. Đánh giá độ nhạy và đề kháng insulin qua mô hình HOMA
Mô hình toán học HOMA là công cụ lâm sàng hữu hiệu để lượng giá chuyển hóa. Chỉ số HOMA-beta đo lường trực tiếp năng lực hoạt động của các tế bào nội tiết. Giá trị này sụt giảm mạnh khi tuyến tụy bắt đầu cạn kiệt nguồn dự trữ. Ngược lại, chỉ số đề kháng insulin (HOMA-IR) phản ánh tình trạng giảm tính nhạy cảm tại mô mỡ và cơ xương. Nồng độ insulin nền phải tăng vọt để bù đắp sự đề kháng này. Sự mất cân bằng giữa hai chỉ số này báo hiệu nguy cơ khởi phát đái tháo đường týp 2 rất cao.
2.2. Đo lường nồng độ C peptide và thực hiện nghiệm pháp OGTT
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) đóng vai trò then chốt trong khảo sát động học chuyển hóa. Bệnh nhân uống 75g glucose chuẩn và lấy máu theo các mốc thời gian quy định. Đồng thời, xét nghiệm nồng độ C-peptide cung cấp thước đo chính xác về lượng insulin nội sinh được tạo ra. C-peptide không bị gan thoái giáng nhanh như insulin thông thường. Chỉ số này phản ánh trung thực khả năng bài tiết insulin pha đầu của cơ thể. Sự thiếu hụt bài tiết pha sớm sau tải đường là dấu hiệu chỉ điểm đặc trưng của tiền đái tháo đường.
III. Cơ chế đề kháng insulin ở người tiền đái tháo đường
Đề kháng insulin là cơ chế bệnh sinh then chốt của giai đoạn tiền đái tháo đường. Các thụ thể tại gan, cơ vân và mô mỡ giảm tính đáp ứng với insulin. Tuyến tụy buộc phải tăng cường tổng hợp hormone để kiểm soát đường huyết. Tình trạng tăng insulin máu mạn tính gây áp lực quá tải lên các đảo tụy. Theo thời gian, suy giảm chức năng tế bào beta diễn ra như một hệ quả tất yếu. Vòng xoắn bệnh lý giữa kháng insulin và thoái hóa tế bào tụy ngày càng trầm trọng. Phá vỡ chuỗi liên kết này là mục tiêu can thiệp hàng đầu.
3.1. Tác động của thừa cân béo phì và hội chứng chuyển hóa
Thừa cân và béo bụng là yếu tố thúc đẩy hàng đầu gây đề kháng insulin (HOMA-IR). Mỡ nội tạng tích tụ giải phóng hàng loạt acid béo tự do và cytokine tiền viêm vào hệ tuần hoàn. Các chất này làm gián đoạn chuỗi tín hiệu truyền tin nội bào của insulin. Hội chứng chuyển hóa kết hợp đồng thời tăng huyết áp và vòng eo lớn. Tình trạng này khiến rối loạn đường huyết lúc đói (IFG) bùng phát nhanh chóng. Lượng đường trong máu không được vận chuyển hiệu quả vào tế bào sinh năng lượng. Sự tích tụ năng lượng dư thừa biến thành nguồn gốc của mọi tổn thương vi mạch.
3.2. Mối liên kết giữa rối loạn lipid máu và chức năng đảo tụy
Rối loạn lipid máu làm tăng độc tính mỡ trực tiếp lên mô tụy và cơ quan đích. Nồng độ triglyceride tăng cao kèm theo suy giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C). Các giọt mỡ thừa lắng đọng gây thoái hóa mỡ tại cấu trúc tế bào beta đảo tụy. Hậu quả là quá trình bài tiết insulin pha đầu bị phong bế nghiêm trọng. Hiện tượng này kết hợp với rối loạn dung nạp glucose (IGT) tạo nên nguy cơ tim mạch rất lớn. Kiểm soát tốt mỡ máu đóng vai trò tương đương với việc hạ đường huyết trong phòng bệnh.
IV. Can thiệp thay đổi lối sống ở người tiền đái tháo đường
Can thiệp thay đổi lối sống là nền tảng cốt lõi trong quản lý tiền đái tháo đường. Phương pháp này mang lại hiệu quả vượt trội, an toàn và chi phí thấp. Mục tiêu hướng đến là giảm cân nặng dư thừa và ổn định chuyển hóa cơ bản. Người bệnh cần thiết lập lối sống năng động kết hợp chế độ ăn uống khoa học. Các nghiên cứu chứng minh lối sống tích cực giúp giảm hơn 50% tỷ lệ chuyển thành đái tháo đường. Sự kiên trì duy trì thói quen lành mạnh bảo vệ toàn diện hệ thống nội tiết.
4.1. Thiết lập chế độ dinh dưỡng giảm tải áp lực cho tuyến tụy
Chế độ ăn cần giảm tải lượng carbohydrate tinh chế và đường đơn tự do. Thay vào đó, thực đơn ưu tiên chất xơ hòa tan từ rau xanh, hạt nguyên cám và quả tươi. Việc kiểm soát lượng calo nạp vào giúp ổn định chỉ số HbA1c dưới ngưỡng cảnh báo. Bữa ăn cân đối ngăn chặn các đỉnh tăng đường huyết đột ngột sau ăn. Nhờ vậy, áp lực bài tiết lên các tế bào beta đảo tụy giảm đi rõ rệt. Tình trạng nhiễm độc đường được đảo ngược từng bước. Dinh dưỡng hợp lý chính là liệu pháp phục hồi tự nhiên cho hệ thống chuyển hóa.
4.2. Tăng cường vận động thể lực cải thiện chuyển hóa glucose
Luyện tập thể lực thường xuyên kích thích cơ bắp thu nạp glucose độc lập với insulin. Hoạt động thể chất cường độ vừa phải như đi bộ nhanh tối thiểu 150 phút mỗi tuần mang lại hiệu quả cao. Vận động giúp đốt cháy mỡ nội tạng và hạ nhanh chỉ số đề kháng insulin (HOMA-IR). Độ nhạy insulin tại mô ngoại vi được phục hồi mạnh mẽ sau mỗi buổi tập. Đồng thời, kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (OGTT) được cải thiện rõ qua từng giai đoạn theo dõi. Thể dục đều đặn là giải pháp bền vững chống lại suy thoái nội tiết.
V. Hiệu quả can thiệp bảo tồn các tế bào beta đảo tụy
Đánh giá sau quá trình can thiệp lối sống cho thấy nhiều biến chuyển tích cực trên lâm sàng. Tình trạng suy giảm chức năng tế bào beta được làm chậm hoặc đảo ngược rõ nét. Các chỉ số chuyển hóa glucose dần hồi phục về giới hạn sinh lý bình thường. Sự phối hợp giữa giảm cân và vận động duy trì môi trường nội môi ổn định. Người tham gia can thiệp giảm thiểu đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch sớm. Đây là minh chứng thuyết phục về khả năng đẩy lùi bệnh lý nội tiết bằng biện pháp không dùng thuốc.
5.1. Cải thiện chỉ số HOMA beta và bài tiết insulin pha đầu
Sau 24 tháng can thiệp tích cực, chỉ số HOMA-beta ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể. Tế bào tuyến tụy được giải phóng khỏi tình trạng quá tải và phục hồi chức năng sinh lý. Khả năng bài tiết insulin pha đầu đáp ứng nhanh nhạy trở lại khi cơ thể tiếp nhận thức ăn. Song song đó, nồng độ C-peptide trong huyết thanh ổn định ở mức tối ưu. Khối lượng tế bào beta đảo tụy được bảo tồn nguyên vẹn trước sự tấn công của các gốc oxy hóa tự do. Đây là nền tảng cốt lõi giúp duy trì khả năng tự điều hòa đường huyết dài hạn.
5.2. Ổn định chỉ số HbA1c và kiểm soát đường huyết lâu dài
Kết quả theo dõi dài hạn chỉ ra tỷ lệ lớn người tiền đái tháo đường trở về mức đường huyết bình thường. Cả tình trạng rối loạn đường huyết lúc đói (IFG) lẫn rối loạn dung nạp glucose (IGT) đều suy giảm mạnh. Đặc biệt, chỉ số HbA1c hạ thấp về ngưỡng an toàn dưới 5,7%. Tỷ lệ tiến triển thành đái tháo đường thực thụ giảm sâu so với nhóm không can thiệp. Việc duy trì lối sống lành mạnh là chìa khóa then chốt giúp bảo vệ sức khỏe chuyển hóa trọn đời.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUÂN Y ĐỖ ĐÌNH TÙNG NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHỨC NĂNG TẾ BÀO BÊTA, ĐỘ NHẠY INSULIN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUÂN Y ĐỖ ĐÌNH TÙNG NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHỨC NĂNG TẾ BÀO BÊTA, ĐỘ NHẠY INSULIN VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG THAY ĐỔI LỐI SỐNG Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Chuyên ngành: NỘI TIẾT Mã số: 62 72 01 45 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: PGS.TS TẠ VĂN BÌNH HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc! Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, Bộ môn AM2, Phòng Sau đại học Học viện Quân y đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các Phòng ban chức năng Trường Đại học Y Hà Nội, Ban Lãnh đạo, các đơn vị của Viện Đái tháo đường và Rối loạn chuyển hóa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Y tế, các cấp Lãnh đạo Chính quyền, Ngành Y tế tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.
Tạ Văn Bình, người thầy đã tận tình trực tiếp dạy dỗ, dìu dắt, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ vô tư, tận tình của các anh chị đi trước, đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới công ơn nuôi dạy của cha mẹ tôi, sự quan tâm giúp đỡ, động viên của vợ, con, anh, chị, em và bạn bè thân thiết để tôi có được ngày hôm nay.
Hà Nội, tháng năm Đỗ Đình Tùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Tác giả luận án Đỗ Đình Tùng MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1. Tiền đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ.
Lịch sử và khái niệm tiền đái tháo đường. Chẩn đoán và phân loại tiền đái tháo đường. Các yếu tố nguy cơ về tiền đái tháo đường. Hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường.
Rối loạn lipid máu và tiền đái tháo đường. Chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulinở người tiền đái tháo đường.Error! Bookmark not defined. Độ nhạy insulin, kháng insulin. Chức năng tế bào bêta.
Suy giảm chức năng tế bào bêta, giảm độ nhạy insulin, kháng insulin ở người tiền đái tháo đường. Các phương pháp đánh giá chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin, kháng insulin. Can thiệp, điều trị tiền đái tháo đường. Cơ sở khoa học và thực tiễn can thiệp tiền đái tháo đường.
Các phương pháp can thiệp, điều trị. Sự thay đổi chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin, kháng insulin và hiệu quả can thiệp tiền đái tháo đường. Một số đặc điểm của địa bàn nghiên cứu.35 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Các chỉ số nghiên cứu. Thiết bị và phương pháp thu thập số liệu.
Nội dung, quy trình, cách thức tiếp cận nghiên cứu. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu. Quản lý và xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu.63 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, giới và nhân khẩu học. Đặc điểm lâm sàng các chỉ số nhân trắc và thể lực.
Đặc điểm chung một số chỉ số cận lâm sàng. Các yếu tố nguy cơ và chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta ở người tiền đái tháo đường. Các yếu tố nguy cơ ở người tiền đái tháo đường. Kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta ở người tiền đái tháo đường.
Kết quả can thiệp, điều trị. Sự thay đổi các yếu tố nguy cơ sau can thiệp. Sự thay đổi glucose máu sau can thiệp. Sự thay đổi chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin, kháng insulin.86 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 93 4.
Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi, giới. Đặc điểm chung lâm sàng các chỉ số nhân trắc, thể lực và các chỉ số cận lâm sàng. Các yếu tố nguy cơ và chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta ở người tiền đái tháo đường.
Các yếu tố nguy cơ ở người tiền đái tháo đường. Kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta ở người tiền đái tháo đường. Sự thay đổi sau can thiệp điều trị. Sự thay đổi các yếu tố nguy cơ sau 24 tháng.
Hiệu quả thay đổi glucose máu và tỉ lệ phát triển đái tháo đường. Sự thay đổi kháng insulin, chức năng tế bào bêta, độ nhạy insulin, kháng insulin sau 24 tháng.116 KẾT LUẬN 121 KHUYẾN NGHỊ 123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI, LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT ADA: American Diabetes Association (Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ) BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index ) BT: Bình thường CNTB: Chức năng tế bào CS: Cộng sự CT Can thiệp ĐTĐ: Đái tháo đường ĐN: Độ nhạy GLP: Các Peptid giống Glucagon (Glucagon Like Peptid) HA: Huyết áp HATTh: Huyết áp tâm thu HATTr: Huyết áp tâm trương HĐTL: Hoạt động thể lực HHS: U. Department of Health and Human Services (Cơ quan Dịch vụ Sức khỏe và Con người của Mỹ IDF: International Diabetes Federation (Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế) IFG: Impaired Fasting Glucose (Suy giảm glucose máu lúc đói) IGT: Impaired Glucose Tolerance (Rối loạn dung nạp glucose) NG Normal Glucose (Glucose máu bình thường) RLLM: Rối loạn lipid máu THA: Tăng huyết áp TG: Triglycerid YTNC: Yếu tố nguy cơ WHO: (World Health Organization) Tổ chức Y tế Thế giới. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.
So sánh nồng độ insulin, chức năng tế bào bêta, kháng insulin ở các nhóm tiền đái tháo đường so với người bình thường. Phân bố các đối tượng nghiên cứu theo 2 nhóm chứng và can thiệp. Phân loại huyết áp theo JNC 7. Đánh giá rối loạn lipid theo tiêu chuẩn của Hiệp hội xơ vữa động mạch Châu Âu (European Atherosclerosis Society – EAS).
So sánh tuổi, giới của nhóm bệnh và nhóm chứng. Phân bố tỉ lệ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi. So sánh đặc điểm lâm sàng các chỉ số nhân trắc ở nhóm tiền đái tháo đường so với nhóm chứng người bình thường. So sánh đặc điểm chỉ số huyết áp ở nhóm tiền đái tháo đường so với nhóm chứng người bình thường.
So sánh chỉ số sinh hóa máu giữa các nhóm nghiên cứu. Tỉ lệ các yếu tố nguy cơ về lối sống ở người tiền đái tháo đường. Tỉ lệ các yếu tố về hoạt động thể lực ở người tiền đái tháo đường. Tỉ lệ tình trạng béo bụng theo giới ở người tiền đái tháo đường.
Tỉ lệ rối loạn lipid máu ở nhóm người tiền đái tháo đường. Tóm tắt tỉ lệ một số bệnh, hội chứng ở người bệnh tiền đái tháo đường. So sánh giá trị giới hạn của chỉ số insulin giữa nhóm người tiền đái tháo đường và nhóm chứng người bình thường. So sánh giá trị gới hạn các chỉ số HOMA2 giữa nhóm người tiền đái tháo đường và nhóm chứng người bình thường.
Tỉ lệ kháng insulin, giảm độ nhạy insulin và suy giảm chức năng tế bào bêta theo HOMA2 ở người tiền đái tháo đường. Mối tương quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với tuổi ở người tiền đái tháo đường. So sánh trung bình các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta theo giới ở nhóm người tiền đái tháo đường. Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với thừa cân – béo phì ở người tiền đái tháo đường.
Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với tăng huyết áp ở người tiền đái tháo đường. Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với béo bụng ở người tiền đái tháo đường. Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với rối loạn lipid máu ở người tiền đái tháo đường. Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với hội chứng chuyển hóa (Theo ATPIII).
Liên quan giữa các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với hội chứng chuyển hóa (Theo IDF). So sánh giá trị trung bình các chỉ số kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta với các hình thái rối loạn glucose. So sánh tỉ lệ người bệnh dựa vào kháng insulin, độ nhạy insulin, chức năng tế bào bêta ở các nhóm hình thái rối loạn glucose. So sánh sự thay đổi các yếu tố nguy cơ về lối sống sau can thiệp giữa nhóm tuân thủ điều trị so với nhóm không tuân thủ.
So sánh tỉ lệ hoạt động thể lực trước và sau can thiệp giữa nhóm tuân thủ điều trị và nhóm không tuân thủ. Sự thay đổi chỉ số nhân trắc sau can thiệp ở đối tượng nghiên cứu. Sự thay đổi nồng độ trung bình các chỉ số lipid máu sau can thiệp ở người tiền đái tháo đường. So sánh giá trị trung bình các chỉ số lipid máu sau can thiệp giữa nhóm tuân thủ điều trị và nhóm không tuân thủ.
Sự thay đổi tỉ lệ rối loạn các thành phần lipid máu sau can thiệp ở người tiền đái tháo đường. Sự thay đổi nồng độ trung bình glucose máu ở người tiền đái tháo đường sau can thiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Đình Tùng (n.d.). Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-tien-dai-thao-duong-va-chuc-nang-te-bao-beta
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu chức năng tế bào bêta độ nhạy insulin ở người tiền đái tháo đường và tác động của can thiệp lối sống."
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" thuộc chuyên ngành Nội tiết. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tiền đái tháo đường và chức năng tế bào bêta" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.