Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận - Đỗ Anh Toàn, Đại học Y Dược TP.HCM
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu do thương tổn động mạch thận."
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phương pháp nút mạch chọn lọc động mạch thận
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại Thận và Tiết Niệu
- Tác giả:
- Đỗ Anh Toàn
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phương pháp nút mạch chọn lọc động mạch thận
Nút mạch thận chọn lọc là kỹ thuật can thiệp nội mạch hiện đại trong y học hiện đại. Phương pháp này giúp cầm máu nhanh chóng các tổn thương mạch máu thận cấp tính. Bác sĩ đưa ống thông qua động mạch đùi tiếp cận nhánh động mạch thận bị tổn thương. Dưới màn hình huỳnh quang tăng sáng, vật liệu tắc mạch được bơm chuẩn xác vào lòng mạch. Mục tiêu điều trị là bít tắc hoàn toàn nhánh mạch tổn thương đang xuất huyết. Phương pháp giúp cầm máu tức thì tại chỗ. Toàn bộ vùng nhu mô thận lành lặn xung quanh được bảo tồn tối đa. Tỷ lệ tử vong và biến chứng ngoại khoa giảm rõ rệt. Phương pháp này thay thế hiệu quả cho phẫu thuật mở truyền thống nhiều rủi ro. Thời gian phục hồi chức năng của người bệnh được rút ngắn đáng kể.
1.1. Khái niệm và nguyên lý nút mạch động mạch thận
Phương pháp nút mạch hoạt động dựa trên cơ chế bít tắc cơ học hoặc hóa sinh học. Dòng máu nuôi dưỡng vị trí thương tổn bị cắt đứt hoàn toàn. Cục máu đông nhân tạo hình thành ngay lập tức tại vị trí xuất huyết. Áp lực lòng mạch tại điểm rò rỉ hoặc phình mạch giảm về mức an toàn. Kỹ thuật này tiếp cận trực tiếp tổn thương qua đường động mạch đùi hoặc động mạch quay. Ống thông dẫn đường đi qua động mạch chủ bụng vào động mạch thận chính. Tiếp theo, vi ống thông được luồn sâu vào nhánh động mạch phân thùy nhỏ nhất. Quá trình can thiệp diễn ra liên tục dưới hướng dẫn của hệ thống hình ảnh y khoa. Kỹ thuật bảo đảm độ chính xác từng milimet cho người bệnh.
1.2. Ưu điểm bảo tồn nhu mô so với phẫu thuật mở
Phẫu thuật mở truyền thống thường đòi hỏi đường rạch mổ lớn trên thành bụng. Nguy cơ phải cắt bỏ thận bán phần hoặc toàn phần rất cao. Ngược lại, kỹ thuật can thiệp nội mạch hạn chế tối đa mức độ xâm lấn mô mềm. Bác sĩ chỉ tạo một vết chọc kim nhỏ khoảng 2mm tại vùng bẹn đùi. Lượng máu mất trong suốt quá trình can thiệp hầu như không đáng kể. Tỷ lệ bảo tồn nhu mô thận lành có chức năng đạt trên 80%. Người bệnh không phải chịu đựng cơn đau đớn kéo dài sau mổ. Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ và biến dạng thành bụng được loại bỏ. Thời gian nằm viện trung bình chỉ kéo dài từ hai đến bốn ngày. Chức năng lọc của thận sau can thiệp được duy trì ổn định lâu dài.
II. Chỉ định can thiệp nội mạch điều trị chảy máu thận cấp
Can thiệp nội mạch điều trị chảy máu thận được chỉ định trong nhiều tình huống cấp cứu khẩn cấp. Các tổn thương phổ biến bao gồm giả phình động mạch, rò động tĩnh mạch và rách đứt mạch máu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chấn thương kín, vết thương thấu bụng hoặc tai biến do y thuật. Khi huyết động người bệnh không ổn định do xuất huyết liên tục, can thiệp nội mạch là giải pháp ưu tiên hàng đầu. Phương pháp này áp dụng ngay khi các biện pháp điều trị nội khoa bảo tồn không đạt kết quả. Việc chỉ định can thiệp kịp thời giúp ngăn ngừa biến chứng sốc mất máu. Thủ thuật cứu sống người bệnh hiệu quả mà không cần phẫu thuật cắt thận cấp cứu.
2.1. Xử trí tổn thương do chấn thương thận độ nặng
Chấn thương thận độ nặng từ độ III đến độ V theo thang điểm AAST thường đi kèm thương tổn mạch máu phức tạp. Người bệnh đối mặt với nguy cơ tụ máu lớn sau phúc mạc và đái máu đại thể liên tục. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy phát hiện nhanh các điểm thoát thuốc cản quang hoạt động. Can thiệp nội mạch giúp tiếp cận trực tiếp nhánh mạch phân thùy bị rách dập. Bác sĩ tiến hành tắc mạch khẩn cấp để ngăn dòng máu chảy lan rộng ra khoang sau phúc mạc. Kỹ thuật này giúp chuyển đổi thành công phẫu thuật cấp cứu nguy cơ cao thành can thiệp ít xâm lấn an toàn. Nhu mô thận dập vỡ được bảo tồn và có thời gian tự hồi phục tốt.
2.2. Kiểm soát biến chứng chảy máu sau sinh thiết thận
Chảy máu sau sinh thiết thận là tai biến y khoa nguy hiểm có thể đe dọa trực tiếp tính mạng người bệnh. Kim sinh thiết có thể vô tình làm tổn thương các nhánh động mạch gian tiểu thùy hoặc động mạch cung. Tổn thương tạo ra các ổ phình giả mạch hoặc rò động tĩnh mạch nguy hiểm trong nhu mô. Biểu hiện lâm sàng gồm tụ máu lớn dưới bao thận, đau tức hông lưng dữ dội và tụt huyết áp. Nút mạch siêu chọn lọc là biện pháp xử trí chuẩn mực hàng đầu hiện nay. Vi ống thông tiếp cận chuẩn xác cuống mạch nhỏ nuôi dưỡng ổ giả phình. Thủ thuật cầm máu dứt điểm mà không làm suy giảm chức năng thận ghép hoặc thận nguyên bản.
2.3. Chảy máu thứ phát sau phẫu thuật tán sỏi qua da
Lấy sỏi thận qua da (PCNL) là kỹ thuật nội soi điều trị sỏi thận hiện đại và phổ biến. Tuy nhiên, thao tác nong tạo đường hầm qua đài thận có thể làm tổn thương các nhánh động mạch lân cận. Tình trạng chảy máu thứ phát thường xuất hiện vài ngày sau mổ khi rút ống dẫn lưu thận. Xuất huyết ồ ạt qua đường niệu gây tắc nghẽn bể thận và bàng quang do cục máu đông lớn. Khi việc rửa bàng quang và truyền máu không mang lại kết quả, chỉ định chụp mạch can thiệp được đặt ra ngay. Bác sĩ định vị chính xác vị trí rách mạch hoặc rò động tĩnh mạch. Thuyên tắc nhanh chóng kiểm soát tình trạng chảy máu, bảo vệ an toàn hệ thống đường bài xuất.
III. Quy trình chụp mạch số hóa xóa nền DSA thận can thiệp
Chụp mạch số hóa xóa nền DSA thận là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý mạch máu thận. Hệ thống DSA tự động loại bỏ hình ảnh của xương và các mô mềm xung quanh. Hình ảnh giải phẫu mạng lưới mạch máu thận hiển thị rõ ràng và trung thực. Bác sĩ đánh giá chi tiết cấu trúc lòng mạch cùng các dị tật mạch máu bẩm sinh. Mọi tổn thương kích thước nhỏ như thoát mạch, rách mạch hay bóc tách đều được phát hiện sớm. DSA cung cấp bản đồ dẫn đường chi tiết giúp bác sĩ điều khiển dụng cụ can thiệp chuẩn xác. Toàn bộ quy trình chẩn đoán và nút mạch diễn ra liên hoàn trong phòng can thiệp vô khuẩn hiện đại.
3.1. Chẩn đoán vị trí thoát mạch trên phim chụp DSA
Hình ảnh thuốc cản quang thoát ra ngoài lòng mạch là dấu hiệu chẩn đoán trực tiếp của tình trạng chảy máu hoạt động. Trên màn hình DSA, túi giả phình động mạch hiển thị dưới dạng ổ đọng thuốc cản quang kéo dài ở thì muộn. Đối với trường hợp rò động tĩnh mạch, tĩnh mạch thận sẽ ngấm thuốc và hiện hình bất thường rất sớm ngay tại thì động mạch. Bác sĩ can thiệp phân tích kỹ lưỡng tốc độ dòng chảy, kích thước lòng mạch và hướng đi của mạch máu tổn thương. Việc xác định chính xác cuống mạch nuôi là bước quyết định kế hoạch can thiệp. Chẩn đoán hình ảnh chuẩn xác giúp tránh tắc nhầm các nhánh mạch máu lành lặn kế cận.
3.2. Kỹ thuật luồn vi ống thông định vị tổn thương
Kỹ thuật nút mạch siêu chọn lọc đòi hỏi việc sử dụng các ống thông siêu nhỏ chuyên dụng trong lòng mạch. Đường kính vi ống thông rất mảnh, thường dao động từ 1.7 Fr đến 2.7 Fr. Bác sĩ khéo léo luồn dây dẫn siêu mềm dẫn đường qua các khúc uốn lượn phức tạp của mạch máu thận. Vi ống thông tiếp cận trực tiếp sát cổ túi phình hoặc ngay tại điểm thoát mạch tổn thương. Vị trí đầu ống thông được kiểm tra cẩn thận bằng luồng thuốc cản quang liều thấp trước khi bơm chất tắc mạch. Kỹ thuật tinh vi này giảm thiểu tối đa diện tích nhu mô thận bị thiếu máu cục bộ. Độ an toàn và tính chính xác của thủ thuật được nâng cao rõ rệt.
IV. Đánh giá các loại vật liệu nút mạch thận thông dụng
Lựa chọn vật liệu nút mạch thận đóng vai trò then chốt quyết định tỷ lệ thành công của ca can thiệp. Bác sĩ căn cứ vào khẩu kính mạch tổn thương, tốc độ dòng máu và loại hình tổn thương để chọn chất liệu tối ưu. Các vật liệu can thiệp được phân loại thành nhóm tạm thời và nhóm vĩnh viễn. Mỗi loại vật liệu mang các đặc tính cơ học, thời gian tác dụng và phản ứng mô riêng biệt. Sự phối hợp linh hoạt giữa các loại vật liệu giúp tối đa hóa hiệu quả cầm máu nội mạch. Thao tác bơm thả vật liệu đòi hỏi độ chuẩn xác cao, phòng ngừa hiện tượng trào ngược vật liệu tắc mạch ra động mạch thận chính.
4.1. Ứng dụng vòng xoắn kim loại microcoil và PVA
Vòng xoắn kim loại microcoil là vật liệu nút mạch vĩnh viễn được ứng dụng rộng rãi nhất trong can thiệp mạch máu thận. Microcoil được chế tạo từ platin hoặc kim loại trơ gắn thêm các sợi dacron tổng hợp nhằm kích thích tạo huyết khối nhanh tại chỗ. Microcoil rất thích hợp để bít tắc các nhánh động mạch phân thùy lớn, cuống túi phình giả mạch hoặc đường rò động tĩnh mạch. Cùng với đó, hạt vi cầu PVA là chất gây tắc mạch vĩnh viễn dạng vi hạt hình cầu đồng đều. Bác sĩ hòa trộn hạt vi cầu PVA với thuốc cản quang rồi bơm từ từ vào lòng mạch. Các hạt vi cầu trôi theo dòng máu và làm tắc nghẽn hoàn toàn các mao mạch nhỏ tận cùng. Sự phối hợp này tạo nên nút tắc mạch vô cùng vững chắc.
4.2. Tác dụng của keo sinh học nút mạch và xốp gelfoam
Keo sinh học nút mạch thường dùng hợp chất N-butyl cyanoacrylate hoặc Histoacryl pha trộn với dầu cản quang Lipiodol theo tỷ lệ thích hợp. Keo sinh học có đặc tính trùng hợp và đông kết tức thì khi tiếp xúc trực tiếp với ion trong máu. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các trường hợp bệnh nhân có rối loạn đông máu nặng hoặc xuất huyết ồ ạt mất kiểm soát. Mặt khác, xốp sinh học gelfoam là vật liệu gây tắc mạch tạm thời có nguồn gốc từ gelatin tinh khiết. Cơ thể có khả năng tự tiêu hủy và hấp thu xốp gelfoam hoàn toàn sau hai đến sáu tuần. Gelfoam rất phù hợp cho chấn thương thận dập vỡ nhu mô diện rộng. Lòng mạch máu sẽ tự động tái thông sau khi tổn thương mô hạt lành lặn.
V. Hiệu quả nút mạch siêu chọn lọc động mạch thận thực tế
Nút mạch siêu chọn lọc động mạch thận mang lại hiệu quả lâm sàng vượt trội trong thực tế điều trị ngoại khoa. Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh tỷ lệ kiểm soát chảy máu thành công ngay trong lần can thiệp đầu tiên đạt trên 90%. Huyết động của người bệnh nhanh chóng trở lại trạng thái ổn định sau thủ thuật can thiệp. Tình trạng đái máu đại thể thuyên giảm rõ rệt và dứt điểm trong vòng 24 đến 48 giờ. Lượng nhu mô thận lành được bảo tồn ở mức tối đa, ngăn ngừa nguy cơ suy thận cấp hoặc mạn tính. Can thiệp nội mạch đã khẳng định vững chắc vị thế là lựa chọn điều trị đầu tay đối với các thương tổn mạch máu thận mắc phải.
5.1. Tỷ lệ thành công kỹ thuật và kiểm soát huyết động
Thành công về kỹ thuật được xác nhận khi hình ảnh thoát mạch hoặc phình mạch biến mất hoàn toàn trên phim chụp DSA kiểm tra sau can thiệp. Về mặt lâm sàng, người bệnh ổn định các chỉ số mạch và huyết áp. Nồng độ huyết sắc tố trong máu ngừng sụt giảm và hồi phục dần. Nhu cầu truyền máu bổ sung giảm mạnh ngay sau khi hoàn thành thủ thuật. Tuyệt đại đa số bệnh nhân không cần phải can thiệp mạch lần thứ hai hoặc chuyển sang phẫu thuật mở cấp cứu. Các chỉ số sinh hóa chức năng thận như urê và creatinin máu duy trì ổn định. Quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi. Người bệnh có thể xuất viện sớm sau vài ngày theo dõi y tế.
5.2. Theo dõi biến chứng và hội chứng sau thuyên tắc
Hội chứng sau thuyên tắc là biến chứng nhẹ thường gặp nhất sau can thiệp nút mạch động mạch thận. Biểu hiện lâm sàng điển hình bao gồm sốt nhẹ, đau tức vùng hông lưng bên can thiệp và buồn nôn thoáng qua. Triệu chứng này xuất hiện do phản ứng viêm thứ phát tại vùng nhu mô thận bị thiếu máu hoại tử vô khuẩn. Các dấu hiệu này thường tự thuyên giảm và đáp ứng tốt với các loại thuốc giảm đau, hạ sốt thông thường trong ba đến năm ngày. Các biến chứng nặng như trôi vật liệu gây nhồi máu thận diện rộng hoặc suy thận cấp xảy ra với tỷ lệ rất thấp dưới 2%. Bác sĩ cần theo dõi sát huyết áp và xét nghiệm nước tiểu định kỳ để bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỖ ANH TOÀN NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP NÚT MẠCH CHỌN LỌC ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU DO THƢƠNG TỔN ĐỘNG MẠCH THẬN Chuyên ngành: Ngoại thận và tiết niệu Mã số: 62720126 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TRẦN NGỌC SINH PGS. THÁI MINH SÂM Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu công bố trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả ĐỖ ANH TOÀN MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt Danh mục các bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu học thận. Chụp mạch số hóa xóa nền. Nút mạch chọn lọc điều trị thương tổn động mạch thận mắc phải: khảo sát y văn.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Biến số nghiên cứu. Tóm tắt tiến trình nghiên cứu. Vai trò của người nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ thành công. Tai biến - biến chứng.
Đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu. Kết quả điều trị các thương tổn động mạch thận mắc phải bằng nút mạch thận chọn lọc. Tính an toàn của can thiệp mạch số hóa xóa nền. Các yếu tố tiên lượng khả năng thất bại trong lần can thiệp đầu tiên 117 4.
Những điểm mạnh và hạn chế của đề tài. Những điểm mới và tính ứng dụng của đề tài. 127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CMSHXN : Chụp mạch số hóa xóa nền cs. : Cộng sự CT - VTT : Chấn thương - vết thương thận ĐM : Động mạch ĐTĐ : Đái tháo đường NC : Nghiên cứu SA : Siêu âm TH : Trường hợp THA : Tăng huyết áp TM : Tĩnh mạch TPTNT : Tổng phân tích nước tiểu XQ - CLVT : X - quang cắt lớp vi tính BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Aggressive renorrhaphy Phẫu thuật khâu thận tích cực American Association for the Surgery Hội phẫu thuật chấn thương Hoa Kỳ of Trauma (AAST) Arterio - Venous Fistula (AVF) Rò động - tĩnh mạch Catheter/ microcatheter Ống thông/ vi ống thông Computed tomography scans (CT X - quang cắt lớp vi tính scans) Detachable balloons Bóng chèn tách rời được Digital Subtraction Angiography Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) Iatrogenic Do can thiệp y khoa = do phẫu thuật = do y thuật Intravenous pyelography (IVP) Chụp hình hệ niệu tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch Magnetic Resonance Imaging (MRI) Chụp cộng hưởng từ Metallic coils Cuộn kim loại Metallic microcoils Vi cuộn kim loại Non - resorbable materials Vật liệu không hấp thụ được Occluder Dù bít Tiếng Anh Tiếng Việt Percutaneous nephrolithotomy Lấy sỏi thận qua da (PCNL) Post - Embolization Syndrome (PES) Hội chứng sau thuyên tắc Pseudoaneurysm (PA) Giả phình mạch máu = phình giả mạch máu Resorbable materials Vật liệu hấp thụ được Segmental artery Động mạch phân thuỳ Selective Renal Arterial Embolization Nút động mạch thận chọn lọc (SRAE) Sheath Bộ thông nòng Sub - selective Chọn lọc (chọn lọc một phần) Superselective Siêu chọn lọc Transarterial embolization (TAE) Nút mạch (qua) động mạch DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Phân độ tổn thương thận theo AAST (2004). Phân độ AAST chỉnh sửa theo Buckley và McAninch (2011). Nguyên nhân thường gặp của tổn thương thận (Heye, 2005). Các tai biến – biến chứng xảy ra và cách xử trí.
Các biến số nghiên cứu. Phân bố tuổi theo nguyên nhân gây tổn thương động mạch. Phân bố các loại vi khuẩn gây bệnh (n = 18). Đặc điểm bệnh lý các TH nhiễm khuẩn niệu (n = 18).
Phân bố tần suất biểu hiện các triệu chứng lâm sàng. Phân bố thời gian điều trị nội khoa bảo tồn theo nhóm nguyên nhân tổn thương thận. Phân bố tần suất và kích thước các loại thương tổn. Tần suất phân bố thương tổn mạch máu theo vị trí.
Phân bố thời gian can thiệp. Phân bố mức độ chọn lọc theo số lượng tổn thương động mạch thận trong lần can thiệp đầu tiên. Phân bố mức độ thành công về kỹ thuật theo nguyên nhân tổn thương trong lần can thiệp đầu tiên. Phân bố mức độ chọn lọc theo chất liệu nút mạch trong lần can thiệp đầu tiên.
Các yếu tố tiên lượng đến thất bại về kỹ thuật. Phân bố tỷ lệ thành công lâm sàng theo nhóm nguyên nhân tại thời điểm ngày thứ 3 sau can thiệp. Các yếu tố tiên lượng đến thất bại về lâm sàng. Phân bố ước lượng nhu mô thận bị nút mạch trên 4 bệnh nhân có THA mới xuất hiện.
Phân bố các triệu chứng liên quan đến hội chứng sau nút mạch. Phân bố tần suất xảy ra hội chứng sau nút mạch với lượng nhu mô bị mất. Các dạng thương tổn động mạch thận mắc phải. Phân bố kết quả nút mạch điều trị chảy máu thận mắc phải.
Kết quả nút mạch thận chọn lọc sau chấn thương thận. Phân bố các nguyên nhân tổn thương động mạch thận do y thuật. Thời gian trùng hợp của Histoacryl® theo tỷ lệ pha loãng với Lipiodol®. 120 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.
Phân bố theo giới tính. Phân bố giới tính theo nguyên nhân gây tổn thương. Phân bố nơi sinh sống. Phân bố nơi sinh sống theo nguyên nhân tổn thương.
Phân bố bên thận tổn thương. Phân bố bên thận tổn thương theo nhóm nguyên nhân. Phân bố nguyên nhân gây tổn thương mạch máu thận. Phân bố mức độ tổn thương thận theo phân độ AAST.
Phân bố mức độ tổn thương thận theo phân độ AAST. Phân bố tần suất thương tổn phối hợp. 68 theo nguyên nhân gây tổn thương. Phân bố tần suất các bất thường hệ niệu kèm theo trên thận có tổn thương mạch máu.
Phân bố tần suất các bệnh lý nền kèm theo. Phân bố thời gian điều trị nội khoa bảo tồn. Phân bố tần suất các chỉ định chụp mạch số hóa xoá nền. Phân bố tần suất bệnh nhân với mức độ truyền máu trước can thiệp.
Phân bố số lượng tổn thương mạch máu thận. Phân bố tần suất các loại thương tổn. Phân bố vật liệu sử dụng thuyên tắc. Phân bố loại ống thông mạch máu được sử dụng.
Thành công về kỹ thuật trong lần can thiệp đầu tiên. 79 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Hình thể trong của thận. Chấn thương thận độ I, II, III, IV (theo phân loại AAST).
Chấn thương thận độ IV, V (theo phân loại AAST). Tụ máu dưới bao thận. 13 BN nam, 35 tuổi, tụ máu dưới bao thận do tai nạn giao thông. Rách vỏ thận và tụ máu quanh thận.
Rách vỏ - tủy không liên quan bể thận, dập gan. Rách nhu mô liên quan hệ thống góp, máu cục trong bàng quang. Teo thận do tổn thương huyết khối động mạch thận. Tổn thương đứt khúc nối niệu quản - bể thận.
Dụng cụ chọc dò động mạch. Mô tả kỹ thuật chọc dò động mạch đùi. Máy chụp mạch số hóa xóa nền, Philips, Allura CV20. Hệ thống ống thông và dây dẫn.
Tổn thương giả phình xuất phát từ nhánh dưới động mạch phân nhánh sớm. Chụp mạch số hóa xoá nền phát hiện tổn thương giả phình xuất phát từ nhánh gian thùy cực dưới thận trái. Chọn lọc nhánh động mạch gian thùy cực dưới tiếp cận tổn thương. Nút mạch chọn lọc thương tổn bằng keo Histoacryl®.
Diện tích nhu mô thận. Diện tích nhu mô thận bị mất sau nút mạch. 51 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1. Tiếp cận xử trí chấn thương thận ở người lớn (EAU 2017).
Tiếp cận xử trí vết thương thận (EAU 2017). Các bước tiến hành nghiên cứu. Trình tự đánh giá bệnh nhân. 59 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Chảy máu thận do nguyên nhân mắc phải là biến cố thường gặp và đáng ngại trong thực hành lâm sàng tiết niệu, thường xảy ra sau chấn thương - vết thương thận hoặc sau những can thiệp y khoa như phẫu thuật lấy sỏi thận, cắt một phần thận, cắt chỏm nang thận, sinh thiết thận… Trước đây, nếu điều trị nội khoa bảo tồn không hiệu quả, để kiểm soát tình trạng chảy máu, không hiếm trường hợp phải phẫu thuật cắt bỏ thận để cầm máu [1], [8], [15].
Báo cáo trong nước cho thấy cắt thận để cầm máu trong phẫu thuật điều trị chảy máu do chấn thương, vết thương thận và do can thiệp y khoa có tỷ lệ khá cao, với tỷ lệ 34,69 đến 67,39% [1], [8]. Tình hình trên ở các nước khác cũng tương tự, những trường hợp chảy máu do chấn thương - vết thương thận hoặc do can thiệp y khoa khi có chỉ định can thiệp ngoại khoa thì khả năng cắt bỏ thận cũng khá cao, với tỷ lệ lên đến 62 - 64% [97]. Bên cạnh khả năng cao phải cắt thận thì bệnh nhân còn phải chịu một phẫu thuật lớn trong tình trạng nguy kịch và/hoặc phức tạp ở giai đoạn hậu phẫu. Trong hơn 2 thập kỷ qua, với sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh và kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, nút mạch chọn lọc giúp điều trị hiệu quả đa số các trường hợp chảy máu do thương tổn mạch máu thận [43], [111].
Nút mạch thận là kỹ thuật nhằm gây tắc toàn bộ hoặc một vài nhánh động mạch thận [79]. Một số báo cáo như Fisher RD (1989), Miller D. Một nghiên cứu của Ramaswamy RS và cs (2016) cho thấy nút mạch chọn lọc giúp giảm tỉ lệ cắt thận lên đến 78% và 83% ở chấn thương thận độ IV và độ V [87]. 2 Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng cần tiếp tục can thiệp, theo dõi lâu dài với số lượng lớn bệnh nhân để khẳng định tính hiệu quả và mức độ an toàn của phương pháp này.
Trong nước, ghi nhận một số báo cáo liên quan đến vai trò của phương pháp nút mạch thận chọn lọc trong điều trị các trường hợp chảy máu thận như Hoàng Long và cs. (2009) [7], Trần Lê Linh Phương và cs. Các tác giả đều có chung nhận định rằng đây là phương pháp ít xâm hại, an toàn và hiệu quả để điều trị các trường hợp chảy máu thận.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Anh Toàn (2018). Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-phuong-phap-nut-mach-chon-loc-dieu-tri-chay-mau-dong-mach-than
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu do thương tổn động mạch thận."
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" thuộc chuyên ngành Ngoại thận và tiết niệu. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phương pháp nút mạch chọn lọc điều trị chảy máu động mạch thận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.