Nghiên cứu biến đổi triệu chứng lâm sàng, hình thái, chức năng tuyến yên ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau điều trị bằng dao gamma quay - Nguyễn Thị Minh Phương

Nghiên cứu biến đổi triệu chứng lâm sàng, hình thái và chức năng tuyến yên ở bệnh nhân u tuyến yên trước sau điều trị bằng dao gamma quay. Đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành
Nội khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Số trang

156

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Biến đổi lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma
Số trang:
156 trang
Trường:
Học viện Quân Y
Chuyên ngành:
Nội khoa

Tóm tắt nội dung luận án

I. Biến đổi lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma

Xạ phẫu dao gamma u tuyến yên là phương pháp can thiệp hiện đại và an toàn cho bệnh nhân u vùng hố yên. Kỹ thuật hội tụ các chùm tia gamma năng lượng cao với độ chính xác tuyệt đối. Quá trình điều trị không cần phẫu thuật mở hộp sọ và hạn chế tối đa xâm lấn. Kết quả điều trị u tuyến yên bằng gamma knife mang lại sự cải thiện rõ rệt trên lâm sàng. Khối u bị ức chế phát triển và thu nhỏ thể tích dần theo thời gian. Áp lực đè ép lên các cấu trúc lân cận được giải tỏa. Người bệnh giảm nhanh cảm giác mệt mỏi, nâng cao thể trạng và chất lượng cuộc sống hàng ngày.

1.1. Cơ chế tác động và hiệu quả kiểm soát kích thước khối u

Dao gamma quay phát chùm bức xạ hội tụ chuẩn xác vào trung tâm nhân u tuyến yên. Bức xạ ion hóa liều cao phá hủy chuỗi DNA của tế bào u. Tế bào u mất khả năng nhân đôi và bước vào chu trình tự chết thoái biến. Bên cạnh đó, bức xạ gây viêm nội mạc và xơ hóa lòng mạch máu nuôi u. Nguồn cung cấp dinh dưỡng bị phong tỏa khiến khối u co cụm thể tích vững chắc. Hình ảnh cộng hưởng từ định kỳ chứng minh tỷ lệ kiểm soát kích thước khối u đạt trên 90%. Không gian hố yên dần được giải phóng tự nhiên, giúp các cơ quan lân cận hồi phục an toàn.

1.2. Xu hướng phục hồi triệu chứng toàn thân theo thời gian

Biến đổi triệu chứng toàn thân bắt đầu ghi nhận rõ rệt từ tháng thứ 3 sau can thiệp xạ phẫu. Người bệnh nhận thấy thể lực hồi phục từng bước, giảm hẳn tình trạng suy nhược kéo dài. Tinh thần trở nên ổn định, không còn cảm giác uể oải hay chóng mặt thường xuyên. Giấc ngủ sinh lý được cải thiện sâu hơn. Tần suất sử dụng các loại thuốc điều trị triệu chứng hỗ trợ giảm dần qua các mốc tái khám 6 tháng và 12 tháng. Các chỉ số sinh tồn và khả năng lao động trở lại mức cân bằng bền vững. Đây là minh chứng cho tính hiệu quả và độ an toàn của phương pháp.

II. Cải thiện thị giác và giảm đau đầu sau điều trị dao gamma

Đau đầu kéo dài và suy giảm thị lực là hai triệu chứng kinh điển của khối u vùng tuyến yên. Khối u phát triển vượt trần hố yên gây kéo căng màng cứng và chèn ép giao thoa thị giác. Hiện tượng này dẫn tới tăng áp lực cục bộ và hạn chế tầm nhìn nghiêm trọng. Can thiệp xạ phẫu giúp giảm thể tích u bền vững, mang lại tác dụng giảm áp lực nội sọ đau đầu sau điều trị. Cùng với đó, tiến trình cải thiện thị lực sau xạ phẫu u tuyến yên diễn ra liên tục theo thời gian thoái triển u. Các tổn thương thị thần kinh được ngăn chặn thoái hóa kịp thời.

2.1. Quá trình giải phóng giao thoa thị giác và mở rộng thị trường

Sự phát triển của u tuyến yên chèn ép trực tiếp lên giao thoa thị giác gây tổn hại sợi trục thần kinh. Biểu hiện lâm sàng đặc trưng là hiện tượng bán manh thái dương hai mắt và suy giảm thị lực tiến triển. Sau can thiệp dao gamma, u co nhỏ dần giúp giải tỏa sức ép cơ học lên dải thị giác. Tuần hoàn nuôi dưỡng dây thần kinh thị giác được tái lập thông suốt. Thị lực của bệnh nhân hồi phục rõ rệt qua các bài kiểm tra thị trường và đo thị lực định kỳ. Góc nhìn ngoại vi mở rộng trở lại, chấm dứt tình trạng nhìn mờ hay mất vùng nhìn thái dương. Can thiệp sớm giúp bảo tồn tối đa chức năng thị giác.

2.2. Kiểm soát đau đầu và giảm áp lực nội sọ vùng hố yên

Đau đầu do u tuyến yên phát sinh từ sự căng giãn cấu trúc hoành yên và kích thích các nhánh cảm giác màng cứng. Cơn đau thường khu trú vùng trán thái dương, âm ỉ kéo dài hoặc bộc phát dữ dội khi áp lực tăng. Bức xạ dao gamma làm thoái biến mô u, giảm tải áp lực nội sọ vùng hố yên một cách rõ rệt. Cường độ và tần suất xuất hiện các cơn đau đầu giảm dần trong 1 đến 3 tháng đầu sau can thiệp. Bệnh nhân không còn phải phụ thuộc vào các nhóm thuốc giảm đau liều cao. Chất lượng giấc ngủ và khả năng tập trung làm việc được cải thiện vượt bậc.

III. Biến đổi ở u tuyến yên tiết prolactin sau dao gamma quay

U tuyến yên tiết prolactin chiếm tỷ lệ cao nhất trong các dạng u tuyến yên có hoạt tính nội tiết. Sự tăng tiết prolactin quá mức trong máu phá vỡ cân bằng trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục. Phụ nữ mắc bệnh thường có triệu chứng tiết sữa bất thường, mất kinh hoặc rối loạn chu kỳ kinh nguyệt dẫn tới vô sinh. Nam giới biểu hiện giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương và suy giảm chất lượng tinh trùng. Chỉ định u tuyến yên tiết prolactin sau dao gamma mang lại giải pháp điều trị triệt để khi thuốc nội khoa không dung nạp. Mục tiêu cốt lõi là chuẩn hóa nồng độ hormone sau xạ phẫu u tuyến yên.

3.1. Đáp ứng hạ prolactin máu và phục hồi chức năng sinh dục

Bức xạ gamma tác động trực tiếp vào các tế bào chế tiết, ức chế quá trình sinh tổng hợp prolactin. Nồng độ prolactin huyết thanh giảm liên tục và từng bước quay về giới hạn sinh lý bình thường sau 6 đến 12 tháng. Hiện tượng tiết sữa bất thường ở phụ nữ hoàn toàn biến mất. Chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện đều đặn trở lại, phục hồi chức năng phóng noãn và khả năng thụ thai tự nhiên. Đối với nam giới, nồng độ testosterone nội sinh tăng lên tương ứng. Thể lực sinh lý, ham muốn và chất lượng tinh trùng được tái lập vững chắc. Bệnh nhân lấy lại sự tự tin và nâng cao chất lượng đời sống gia đình.

3.2. Đánh giá kiểm soát u tuyến yên tiết prolactin sau dao gamma

Theo dõi dài hạn sau can thiệp dao gamma khẳng định hiệu quả kép về mặt giải phẫu và chỉ số sinh hóa. Khối u teo nhỏ đồng thời với sự thuyên giảm nồng độ hormone trong máu. Hình ảnh cộng hưởng từ cho thấy tổn thương xơ hóa rõ, không còn dấu hiệu phát triển chèn ép cấu trúc lân cận. Tỷ lệ kiểm soát khối u và duy trì hormone bình thường đạt mức rất cao. Bệnh nhân có thể giảm liều hoặc ngừng hẳn các thuốc đồng vận dopamine duy trì. Nhờ đó, các phản ứng phụ do thuốc như chóng mặt, buồn nôn và hạ huyết áp tư thế được loại trừ hoàn toàn.

IV. Đáp ứng u tuyến yên tiết GH sau khi điều trị dao gamma

U tuyến yên tiết GH gây ra bệnh cảnh to đầu chi phức tạp với nhiều tổn thương đa cơ quan. Nồng độ hormone tăng trưởng GH và IGF-1 tăng cao làm thay đổi diện mạo khuôn mặt, dày mô mềm và to các đầu chi. Tình trạng này đi kèm biến chứng tim mạch, tăng huyết áp và đái tháo đường đề kháng insulin. Ứng dụng điều trị u tuyến yên tiết GH sau điều trị dao gamma tác động trực tiếp vào vùng u chế tiết. Giải pháp này giúp kiểm soát triệt để rối loạn nội tiết sau điều trị dao gamma. Tiến trình thoái triển bệnh giúp giảm nguy cơ biến cố tim mạch và phục hồi sức khỏe toàn thân.

4.1. Chuẩn hóa nồng độ GH và IGF 1 huyết thanh sau xạ phẫu

Chùm tia gamma định vị chuẩn xác làm ức chế hoạt động phiên mã và chế tiết của tế bào u GH. Nồng độ GH lưu hành và chỉ số IGF-1 huyết thanh sụt giảm đều đặn qua các mốc theo dõi định kỳ 6 tháng và 12 tháng. Sau 1 đến 2 năm, đa số bệnh nhân đạt tiêu chuẩn kiểm soát sinh hóa an toàn. Việc chuẩn hóa nồng độ hormone giúp cải thiện tình trạng đề kháng insulin, hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả. Huyết áp động mạch hạ về mức sinh lý ổn định. Cơ tim được bảo vệ khỏi nguy cơ dày thất trái và suy tim sung huyết tiến triển.

4.2. Cải thiện biến dạng mô mềm và triệu chứng to đầu chi

Khi hormone GH được kiểm soát, các biến đổi hình thể mô mềm bắt đầu đảo ngược tích cực. Khuôn mặt giảm hẳn nét thô ráp, môi, mũi và lưỡi bớt phì đại giúp phát âm chuẩn xác hơn. Kích thước mô đệm bàn tay và bàn chân thu nhỏ, tạo điều kiện cho bệnh nhân sử dụng lại cỡ giày dép cũ. Tình trạng đau nhức xương khớp và viêm bao hoạt dịch giảm thiểu rõ nét. Hội chứng ngưng thở khi ngủ do chít hẹp đường thở trên được giải tỏa triệt để. Bệnh nhân hô hấp thông thoáng, tinh thần sảng khoái và diện mạo thẩm mỹ được cải thiện đáng kể.

V. Kiểm soát u không chế tiết và suy tuyến yên sau xạ phẫu

U tuyến yên không chế tiết là nhóm bệnh lý chiếm tỷ lệ đáng kể trong các u vùng tuyến yên. Dạng u này không làm tăng hormone máu nhưng âm thầm phát triển với thể tích lớn gây chèn ép nghiêm trọng. Can thiệp u tuyến yên không chế tiết sau xạ phẫu hướng tới mục tiêu ngừng vĩnh viễn sự tăng sinh tế bào u và bảo tồn mô yên lành. Bên cạnh hiệu quả điều trị, việc chủ động theo dõi nguy cơ suy tuyến yên sau xạ phẫu dao gamma đóng vai trò rất thiết thực. Đây là chiến lược toàn diện giúp bảo toàn chất lượng sống lâu dài cho bệnh nhân.

5.1. Hiệu quả khống chế tiến triển u tuyến yên không chế tiết

Dao gamma quay mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát sự phát triển của u tuyến yên không chế tiết. Năng lượng bức xạ làm ngưng trệ chu kỳ phân bào và xơ hóa cấu trúc mạch nuôi u. Khối u dừng tiến triển ngay sau điều trị và co nhỏ kích thước rõ rệt theo thời gian. Tỷ lệ kiểm soát thể tích khối u đạt trên 95% trong các mốc theo dõi từ 3 đến 5 năm. Nguy cơ u tái phát hoặc xâm lấn sâu vào xoang hang và nhu mô não bị chặn đứng hoàn toàn. Bệnh nhân tránh được các ca phẫu thuật mở lặp lại tiềm ẩn nhiều tai biến nguy hiểm.

5.2. Theo dõi biến chứng suy tuyến yên sau xạ phẫu dao gamma

Tình trạng suy chức năng tuyến yên có thể xuất hiện muộn sau vài năm do mô yên lành tiếp nhận liều tia tích lũy. Các trục nội tiết tuyến thượng thận, tuyến giáp và tuyến sinh dục có khả năng giảm tiết dần. Việc kiểm tra định kỳ các chỉ số Cortisol máu, ACTH, FT4 và hormone sinh dục là rất quan trọng. Khi phát hiện dấu hiệu suy giảm, liệu pháp hormone thay thế liều sinh lý được chỉ định kịp thời. Phương pháp bù hormone giúp duy trì năng lượng, ổn định chuyển hóa cơ bản và đảm bảo tuổi thọ cũng như sinh hoạt hàng ngày cho người bệnh.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của tuyến yên
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu tuyến yên và vùng hố yên
1.1.2. Sinh học phân tử và sinh lý tuyến yên
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ u tuyến yên
1.2.1. Dịch tễ u tuyến yên
1.2.2. Chẩn đoán u tuyến yên
1.3. Các phương pháp điều trị u tuyến yên
1.3.1. Phương pháp điều trị nội khoa
1.3.2. Các phương pháp phẫu thuật
1.3.3. Phương pháp xạ gia tốc
1.3.4. Xạ phẫu bằng dao gamma
1.4. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về xạ phẫu dao gamma quay
1.4.1. Một số nghiên cứu trên thế giới
1.4.2. Một số nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
2.2.3. Thời gian nghiên cứu
2.2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.5. Thiết bị nghiên cứu
2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.7. Nội dung nghiên cứu
2.2.8. Các biến số nghiên cứu
2.2.9. Tiến hành xạ phẫu
2.2.10. Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị xạ phẫu
2.2.11. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá, phân loại sử dụng trong nghiên cứu
2.2.12. Xử lý số liệu
2.2.13. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
3.3. Kết quả điều trị xạ phẫu
3.3.1. Đặc điểm chung nhóm xạ phẫu và liều xạ phẫu
3.3.2. Đáp ứng về lâm sàng sau xạ phẫu
3.3.3. Đáp ứng về hình ảnh khối u sau xạ phẫu
3.3.4. Đáp ứng về nồng độ hormon sau xạ phẫu
3.3.5. Biến chứng sau xạ phẫu
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm giới
4.1.2. Đặc điểm tuổi
4.1.3. Phân bố thể bệnh, chỉ số khối cơ thể, Tăng huyết áp, đái tháo đường
4.1.4. Thời gian diễn biến bệnh
4.1.5. Lý do vào viện
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên
4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân u tuyến yên
4.3. Kết quả can thiệp xạ phẫu ở bệnh nhân u tuyến yên
4.3.1. Đặc điểm chung nhóm can thiệp xạ phẫu
4.3.2. Biến đổi về lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau xạ phẫu
4.3.3. Biến đổi về kích thước u ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau xạ phẫu
4.3.4. Biến đổi về nồng độ hormon trước và sau xạ phẫu ở bệnh nhân u tuyến yên
4.3.5. Biến chứng sau xạ phẫu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến đổi triệu chứng lâm sàng hình thái chức năng tuyến yên ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau điều trị bằng dao gamma quay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (156 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TUYẾN YÊN Ở BỆNH NHÂN U TUYẾN YÊN TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG DAO GAMMA QUAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TUYẾN YÊN Ở BỆNH NHÂN U TUYẾN YÊN TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG DAO GAMMA QUAY Chuyên ngành : NỘI KHOA Mã số : 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. MAI TRỌNG KHOA 2. ĐOÀN VĂN ĐỆ HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người viết cam đoan Nguyễn Thị Minh Phương MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý của tuyến yên. Đặc điểm giải phẫu tuyến yên và vùng hố yên. Sinh học phân tử và sinh lý tuyến yên.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ u tuyến yên. Dịch tễ u tuyến yên. Chẩn đoán u tuyến yên. Các phương pháp điều trị u tuyến yên.

Phương pháp điều trị nội khoa. Các phương pháp phẫu thuật. Phương pháp xạ gia tốc. Xạ phẫu bằng dao gamma.

Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về xạ phẫu dao gamma quay. Một số nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu trong nước.33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Thiết bị nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Nội dung nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Tiến hành xạ phẫu.

Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị xạ phẫu. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, đánh giá, phân loại sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.55 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên.

Kết quả điều trị xạ phẫu. Đặc điểm chung nhóm xạ phẫu và liều xạ phẫu. Đáp ứng về lâm sàng sau xạ phẫu. Đáp ứng về hình ảnh khối u sau xạ phẫu.

Đáp ứng về nồng độ hormon sau xạ phẫu. Biến chứng sau xạ phẫu.83 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm giới.

Đặc điểm tuổi. Phân bố thể bệnh, chỉ số khối cơ thể, Tăng huyết áp, đái tháo đường. Thời gian diễn biến bệnh. Lý do vào viện.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân u tuyến yên. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân u tuyến yên. Kết quả can thiệp xạ phẫu ở bệnh nhân u tuyến yên.

Đặc điểm chung nhóm can thiệp xạ phẫu. Biến đổi về lâm sàng ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau xạ phẫu. Biến đổi về kích thước u ở bệnh nhân u tuyến yên trước và sau xạ phẫu. Biến đổi về nồng độ hormon trước và sau xạ phẫu ở bệnh nhân u tuyến yên.

Biến chứng sau xạ phẫu.121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CHỮ VIẾT TẮT ACTH Adrenocorticotropic hormone ATBA American brain tumor association BMI Body Mass Index BT Bình thường CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CHTP Chụp cộng hưởng từ phổ CS Cộng sự CT CTScanner (cắt lớp vi tính) DICOM Digital imaging and communications in medicine ĐT Điều trị ĐU đáp ứng FSH Follicle Stimulating Hormone FT4 Free thyroxine GH growth hormone GK Gamma Knife (dao gamma) GTV Gross tumor volume (thể tích khối u thô) HTNT Hoạt tính nội tiết IGF-1 insulin like growth factor -1 IMRT Intensive Modulated Radiation Therapy (xạ trị điều biến liều) KT Kích thước KTTB Kích thước trung bình LH Luteinizing Hormone MRI Magnetic resonance imaging (cộng hưởng từ) OĐ ổn định PET/CT Positron Emission Tomography/CTscanner PRL Prolactin PT Phẫu thuật PTV Planning target volume (thể tích bia lập kế hoạch) RECIST response evaluation criteria in solid tumors RLKN Rối loạn kinh nguyệt TB Trung bình TK Thần kinh TSH Thyroid-stimulating hormone WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Chỉ định xạ phẫu cho một số u não và bệnh lý sọ não. Liều xạ phẫu theo kích thước khối u. Liều xạ phẫu theo kích thước và thể tích khối u.

Liều xạ phẫu theo thể bệnh. Giá trị bình thường một số hormon ở người trưởng thành. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tuyến yên. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp theo JNC 7.

Tiêu chuẩn phân loại BMI. Đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn RECIST. Đáp ứng điều trị về nồng độ hormon. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới.

Đặc điểm BMI, tăng huyết áp, đái tháo đường nhóm bệnh. Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh. Phân bố lý do vào viện. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp.

Phân bố các triệu chứng lâm sàng do khối u chèn ép theo thể bệnh. Triệu chứng lâm sàng do rối loạn hormon ở nhóm u có HTNT. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm u tiết PRL. Đặc điểm lâm sàng ở nhóm u tiết GH.

Đặc điểm kích thước u nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm kích thước u theo thể bệnh. Đặc điểm tính chất khối u trên MRI. Tính chất xâm lấn của khối u ở nhóm nghiên cứu.

Nồng độ các hormon tuyến yên. So sánh trung vị một số hormon ở nhóm u tiết PRL theo giới.64 Bảng Tên bảng Trang 3. So sánh giá trị trung vị một số hormon ở nhóm u tiết GH theo giới. So sánh trung vị một số hormon ở nhóm u không HTNT theo giới.

Mối tương quan giữa kích thước khối u và nồng độ hormon. Phân bố theo thể bệnh nhóm xạ phẫu. Đặc điểm tuổi, giới nhóm xạ phẫu. Tiền sử điều trị trước khi xạ phẫu.

Phân bố liều xạ phẫu. Tương quan giữa liều xạ phẫu với kích thước u, bản chất u. So sánh kích thước trung bình của khối u trước và sau xạ phẫu. So sánh kích thước trung bình khối u trước và sau xạ phẫu ở nhóm u có HTNT và u không HTNT.

Tỷ lệ đáp ứng về kích thước u theo RECIST sau xạ phẫu theo bản chất u. Tỷ lệ biến chứng sau xạ phẫu. Liên quan tỷ lệ biến chứng sau xạ phẫu với liều xạ. Tỷ lệ biến chứng suy tuyến yên sau xạ phẫu.

Thay đổi kích thước khối u ở bệnh nhân có hoạt tính nội tiết sau xạ phẫu của một số tác giả. Kết quả xạ phẫu dao gamma quay cho bệnh nhân u tuyến yên theo một số tác giả.111 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi vào viện. Tương quan giữa kích thước u với nồng độ hormon PRL nhóm bệnh nhân u tiết PRL.

Triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị nhóm tăng PRL. Triệu chứng lâm sàng tăng GH trước và sau điều trị. Lâm sàng nhóm u không HTNT trước và sau điều trị. Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST.

Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST ở nhóm u tiết PRL và nhóm tiết GH. Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST ở nhóm ở nhóm u có HTNT và u không HTNT. Đáp ứng khối u theo tiêu chuẩn RECIST ở nhóm ở nhóm microadenoma và macroadenoma. Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ phẫu.

Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình trước và sau xạ phẫu. Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm có HTNT. Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm có HTNT. Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm không HTNT.

Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm không HTNT.79 Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3. Nồng độ hormon PRL, GH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm u tiết PRL. Nồng độ hormon ACTH, LH, TSH, FSH trung bình trước và sau xạ phẫu ở nhóm u tiết PRL. Đáp ứng về hormon ở nhóm có HTNT.

Đáp ứng về hormon ở nhóm tiết PRL. Đáp ứng về hormon ở nhóm tiết GH.82 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. U tuyến yên trên MRI. Hình ảnh mô bệnh học tế bào tuyến yên tiết PRL.

Hình ảnh mô bệnh học tế bào tuyến yên tiết GH. Hình ảnh mô bệnh học tế bào tuyến yên tiết ACTH. Hình ảnh mô bệnh học tế bào tuyến yên tiết FSH. Máy xạ phẫu dao Gamma quay ART-6000 ™.

Xác định thể tích khối u, phân bố liều điều trị. Hình ảnh bàn chân, mặt và ngực của một bệnh nhân u tuyến yên tăng tiết GH.93 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tuyến yên là tuyến nội tiết, nằm trong hộp sọ tiết ra các hormon tác động lên một số tuyến khác như tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục. U tuyến yên phát triển từ thành phần của tuyến yên, thường gặp nhất trong các loại u vùng hố yên, tần suất gặp u tuyến yên 10-15% trong các u nội sọ, đứng hàng thứ ba sau u thần kinh đệm (gliomas) và u màng não (meningiomas) [1], [2], [3], [4]. U tuyến yên là bệnh lý có triệu chứng lâm sàng khá phong phú, thường được chia ra làm hai loại là các khối có hoạt tính nội tiết và u không hoạt tính nội tiết.

Loại u có hoạt tính nội tiết thường có biểu hiện lâm sàng sớm hơn thông qua những rối loạn chức năng tuyến yên như: rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, vô sinh, tăng tiết sữa hay to viễn cực…. U không hoạt tính nội tiết thường có biểu hiện lâm sàng muộn như: đau đầu, giảm thị lực khi đã có chèn ép vào thần kinh thị giác…. Chẩn đoán u tuyến yên chủ yếu dựa vào các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cộng hưởng từ (MRI) hoặc CTcanner (CT) sọ não, xét nghiệm nội tiết có vai trò xác định thể bệnh [4], [5], [6]. Phần lớn khối u tuyến yên là u lành tính [1], [7] nhưng nếu không được chẩn đoán, điều trị sớm u sẽ phát triển chèn ép gây giảm thị lực và rối loạn chức năng nội tiết.

Điều trị u tuyến yên có nhiều phương pháp khác nhau như: phẫu thuật, điều trị nội khoa, xạ phẫu và xạ trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Minh Phương (n.d.). Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-bien-doi-trieu-chung-lam-sang-u-tuyen-yen-sau-dieu-tri-dao-gamma

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu biến đổi triệu chứng lâm sàng, hình thái và chức năng tuyến yên ở bệnh nhân u tuyến yên trước sau điều trị bằng dao gamma quay. Đánh giá hiệu quả.

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi triệu chứng lâm sàng u tuyến yên sau điều trị dao gamma" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter