Luận án tiến sĩ y học: Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng hệ thống máng chỉnh nha trong suốt - Phạm Thu Trang
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn Angle có cắn sâu bằng máng chỉnh nha trong suốt.
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đặc điểm lâm sàng của lệch lạc khớp cắn sâu
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
- Chuyên ngành:
- Răng Hàm Mặt
- Tác giả:
- Phạm Thu Trang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đặc điểm lâm sàng của lệch lạc khớp cắn sâu
Khớp cắn sâu là một dạng sai hình răng mặt phổ biến. Tình trạng này đặc trưng bởi mức độ trùm quá mức của răng cửa trên lên răng cửa dưới. Vấn đề gây tổn thương mô nha chu và suy giảm chức năng ăn nhai. Khớp thái dương hàm cũng chịu nhiều áp lực tiêu cực. Ngoài ra, thẩm mỹ khuôn mặt bị ảnh hưởng đáng kể. Nghiên cứu tập trung phân tích đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X quang chuyên sâu. Hệ thống máng trong suốt được ứng dụng nhằm khắc phục sai khớp cắn này. Phương pháp mang lại nhiều lợi thế vượt trội so với kỹ thuật truyền thống. Hiệu quả nắn chỉnh phụ thuộc vào việc chẩn đoán chính xác ngay từ đầu.
1.1. Tỷ lệ lưu hành và phân loại hình thái khớp cắn sâu
Khớp cắn sâu xuất hiện ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Tỷ lệ mắc phải thay đổi tùy theo chủng tộc và nhóm sai khớp cắn Angle. Bệnh lý được chia thành hai nhóm chính gồm cắn sâu do răng và cắn sâu do xương. Khớp cắn sâu do răng thường xuất phát từ sự trồi quá mức của răng cửa. Trục răng cửa hàm trên hoặc hàm dưới thường bị nghiêng vào trong. Khớp cắn sâu do xương liên quan đến sự phát triển bất đối xứng của xương hàm. Tầng mặt dưới thường ngắn và góc mặt phẳng hàm dưới đóng. Việc phân loại chuẩn xác giúp định hướng chiến lược điều trị tối ưu. Mỗi dạng sai hình đòi hỏi các chỉ định cơ học khác nhau.
1.2. Biểu hiện trên lâm sàng và phân tích phim sọ nghiêng
Khám lâm sàng ghi nhận độ cắn phủ vượt quá giới hạn sinh lý 2 đến 3 milimét. Răng cửa dưới có thể cắn chạm vào niêm mạc vòm miệng. Răng cửa trên thường mòn men hoặc chấn thương nha chu nghiêm trọng. Phân tích phim X quang sọ nghiêng cung cấp dữ liệu hình thái xương chi tiết. Các thông số góc trục răng cửa so với nền sọ thể hiện mức độ nghiêng trục. Chiều cao tầng mặt dưới giảm rõ rệt trên các phim đo sọ Cephalometric. Độ sâu đường cong Spee hàm dưới thường tăng cao bất thường. Những chỉ số định lượng này hỗ trợ xây dựng phác đồ can thiệp chính xác.
II. Cơ sinh học máng chỉnh nha trong suốt khi kéo lùi răng
Cơ sinh học máng chỉnh nha đóng vai trò quyết định trong việc di chuyển răng. Khác với mắc cài truyền thống, máng ôm khít toàn bộ thân răng. Lực tác động được phân phối liên tục và nhẹ nhàng qua từng khay điều trị. Chỉnh nha vô hình sử dụng vật liệu polymer đàn hồi tiên tiến. Vật liệu này giúp tạo ra hệ thống lực đẩy và lực kéo ổn định. Máng kiểm soát tốt ba chiều không gian trong suốt quá trình dịch chuyển. Kế hoạch di chuyển răng được lập trình kỹ lưỡng trên phần mềm kỹ thuật số. Nhờ đó, răng di chuyển đúng hướng và giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ không mong muốn.
2.1. Nguyên lý phân phối lực của chỉnh nha vô hình hiện đại
Máng trong suốt tạo ra lực tác động nhờ sự biến dạng đàn hồi của khay nhựa. Khi lắp vào cung răng, khay ép nhẹ lên bề mặt men răng. Lực cơ học truyền qua dây chằng nha chu đến xương ổ răng. Quá trình tái tạo xương diễn ra liên tục tại vùng chịu nén và vùng kéo dãn. Mỗi khay chỉnh nha được thiết kế để tạo chuyển động từ 0.2 đến 0.25 milimét. Lực sinh lý nhẹ giúp hạn chế nguy cơ tiêu ngót chân răng. Chỉnh nha vô hình kiểm soát tốt sự cân bằng giữa áp lực đẩy và kéo. Nhờ vậy, răng dịch chuyển an toàn và đạt tính dự đoán cao.
2.2. Kiểm soát độ torque thân răng và chân răng khi điều trị
Kiểm soát độ torque là thách thức lớn khi điều trị khớp cắn sâu. Máng chỉnh nha kiểm soát chuyển động chân răng nhờ diện tích tiếp xúc rộng. Thiết kế khay tùy chỉnh tạo mô men lực đối kháng hiệu quả. Điều này giúp ngăn chặn hiện tượng răng bị nghiêng vương quá mức khi kéo lùi. Góc trục răng cửa được duy trì ở vị trí lý tưởng trên xương hàm. Sự kết hợp giữa khay đàn hồi và các điểm tạo lực phụ trợ mang lại độ chính xác cao. Độ nghiêng ngoài trong của trục răng được kiểm soát chặt chẽ qua từng giai đoạn. Kết quả điều trị duy trì độ ổn định lâu dài.
III. Hiệu quả đánh lún răng cửa và làm phẳng đường cong Spee
Giải quyết khớp cắn sâu đòi hỏi việc điều chỉnh đồng thời cung răng hai hàm. Đánh lún răng cửa là giải pháp cốt lõi để giảm độ cắn phủ quá mức. Song song đó, làm trồi răng cối hỗ trợ làm phẳng đường cong Spee hiệu quả. Máng trong suốt thể hiện ưu thế vượt trội trong việc kiểm soát các chuyển động dọc. Lực đánh lún hướng thẳng theo trục thân răng giúp bảo tồn cuống răng. Tầng mặt dưới được cải thiện đáng kể nhờ việc tăng kích thước dọc khớp cắn. Cung răng hàm dưới được làm phẳng dần theo từng bước lập trình sẵn. Khớp cắn đạt trạng thái lồng múi tối ưu và cân bằng chức năng.
3.1. Kỹ thuật đánh lún răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới
Kỹ thuật đánh lún răng cửa bằng khay chỉnh nha đạt hiệu quả điều trị cao. Khay nhựa phủ kín rìa cắn tạo lực nén trực tiếp dọc theo trục răng. Đánh lún nhóm răng cửa trước giúp giải phóng mức độ trùm răng sâu. Máng kiểm soát tốt hướng lực, ngăn hiện tượng nghiêng ngoài không kiểm soát. Lực tác động phân bổ đồng đều trên bốn răng cửa hàm trên và hàm dưới. Nghiên cứu lâm sàng ghi nhận độ lún thực tế bám sát kế hoạch điều trị ảo. Khoảng trống sinh học vùng quanh cuống răng được bảo toàn trọn vẹn. Thẩm mỹ nụ cười cải thiện rõ rệt sau quá trình đánh lún.
3.2. Cơ chế làm trồi răng cối hỗ trợ làm phẳng đường cong Spee
Làm trồi răng cối nhỏ và răng cối lớn là cơ chế quan trọng giúp nâng khớp. Đường cong Spee sâu ở hàm dưới được làm phẳng dần qua từng cặp khay. Lực kéo trồi được tạo ra thông qua sự kết hợp giữa khay và attachment. Việc làm trồi răng phía sau giúp tạo khoảng hở phía trước tự nhiên. Chiều cao tầng mặt dưới tăng nhẹ, tạo nét hài hòa cho khuôn mặt. Máng chỉnh nha duy trì sự kiểm soát tốt, tránh hiện tượng trồi quá mức gây hở khớp. Đường cong Spee sau điều trị đạt độ cong sinh lý chuẩn từ 1 đến 1.5 milimét. Chức năng ăn nhai được phục hồi tối đa.
IV. Vai trò của attachment chỉnh nha cùng với bite ramps
Khí cụ phụ trợ đóng vai trò then chốt trong phác đồ điều trị khớp cắn sâu. Attachment chỉnh nha và bite ramps là hai thành phần bổ trợ thiết yếu. Những chi tiết này tối ưu hóa khả năng lưu giữ và truyền lực của khay. Cơ sinh học máng chỉnh nha đạt hiệu suất cao nhất khi có sự hỗ trợ của khí cụ. Răng di chuyển chính xác theo đúng vectơ lực đã định vị trên phần mềm. Tác động bất lợi do phản lực cơ học được triệt tiêu đáng kể. Sự kết hợp thông minh giữa các phụ kiện tạo nên bước đột phá trong chỉnh nha hiện đại.
4.1. Cấu trúc và tác dụng của attachment chỉnh nha chuyên biệt
Attachment chỉnh nha là các nút nhựa composite gắn trực tiếp lên bề mặt men răng. Chúng hoạt động như các điểm tựa cơ học vững chắc cho máng trong suốt. Hình dạng và góc nghiêng của attachment được thiết kế riêng cho từng chuyển động. Attachment hình chữ nhật vát thường dùng để tăng neo chặn và hỗ trợ làm trồi răng cối. Đối với chuyển động đánh lún, attachment tạo điểm tỳ ngược hướng đẩy của khay. Độ bám dính của khay ôm sát thân răng tăng lên rõ rệt. Nhờ đó, hiệu quả truyền tải lực cơ học đạt mức tối đa và tránh xê dịch khay.
4.2. Ứng dụng bite ramps giải phóng cản trở cắn phía trước
Bite ramps là các gờ nổi được ép sẵn ở mặt trong nhóm răng cửa hàm trên. Khí cụ này hoạt động như một mặt phẳng hướng dẫn cắn phía trước. Khi ngậm miệng, răng cửa dưới chạm vào bite ramps và làm hở nhóm răng cối. Sự phân tách khớp cắn tức thì giúp loại bỏ hoàn toàn cản trở cơ học phía sau. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho răng cối trồi lên dễ dàng. Đồng thời, lực cắn tự nhiên của cơ hàm hỗ trợ đánh lún răng cửa hiệu quả hơn. Bite ramps rút ngắn đáng kể thời gian điều trị khớp cắn sâu phức tạp.
V. So sánh khay chỉnh nha trong suốt cùng mắc cài cố định
So sánh giữa máng trong suốt và mắc cài mặt ngoài thể hiện nhiều điểm khác biệt. Cả hai phương pháp đều giải quyết hiệu quả tình trạng lệch lạc khớp cắn sâu. Tuy nhiên, khay chỉnh nha trong suốt sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội về độ thẩm mỹ. Trải nghiệm điều trị của bệnh nhân nhẹ nhàng hơn và ít gây vướng víu niêm mạc. Vấn đề vệ sinh răng miệng trở nên dễ dàng nhờ tính năng tháo lắp linh hoạt. Mắc cài truyền thống có ưu thế về lực kéo cơ học đối với ca bệnh phức tạp. Việc lựa chọn phương pháp dựa trên phân tích đặc điểm lâm sàng cụ thể của từng người.
5.1. Đánh giá sự thay đổi chỉ số PAR sau quá trình chỉnh nha
Chỉ số PAR là công cụ chuẩn hóa quốc tế dùng để đánh giá kết quả điều trị. Điểm số PAR phản ánh mức độ cải thiện khớp cắn trước và sau nắn chỉnh. Cả nhóm dùng máng trong suốt và nhóm mắc cài đều giảm điểm PAR đáng kể. Mức độ giảm điểm trung bình đạt trên 70 phần trăm, chứng minh hiệu quả can thiệp cao. Tình trạng cắn sâu, chen chúc và sai lệch đường giữa đều được chỉnh sửa tối ưu. Kết quả trên phim X quang cho thấy xương và mô nâng đỡ thích nghi tốt. Khay chỉnh nha đạt độ chính xác tương đương với hệ thống mắc cài cố định.
5.2. Mức độ hài lòng của bệnh nhân và khả năng duy trì kết quả
Bệnh nhân điều trị bằng khay chỉnh nha ghi nhận mức độ hài lòng rất cao. Khả năng thẩm mỹ trong suốt giúp người đeo tự tin trong giao tiếp thường ngày. Tình trạng đau nhức, trầy xước niêm mạc miệng giảm rõ rệt so với mắc cài kim loại. Việc ăn uống và chải răng thuận tiện giúp hạn chế sâu răng và viêm nướu. Khả năng tái phát khớp cắn sâu sau điều trị được kiểm soát tốt bằng máng duy trì. Cung răng ổn định lâu dài nhờ sự lồng múi khớp cắn hoàn hảo và cân bằng cơ mặt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 ====***==== PHẠM THU TRANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN ANGLE CÓ CẮN SÂU BẰNG HỆ THỐNG MÁNG CHỈNH NHA TRONG SUỐT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƢỢC LÂM SÀNG 108 ====***==== PHẠM THU TRANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LỆCH LẠC KHỚP CẮN ANGLE CÓ CẮN SÂU BẰNG HỆ THỐNG MÁNG CHỈNH NHA TRONG SUỐT Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt Mã số : 9720501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trịnh Đình Hải 2. Tạ Anh Tuấn HÀ NỘI – 2022 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi muốn được bày tỏ là lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy- GS. Trịnh Đình Hải, nguyên Giám Đốc Bệnh Viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội, là người hướng dẫn khoa học.
Thầy là người đã luôn định hướng cho tôi trong nghiên cứu, trong công việc và cuộc sống. Sự trưởng thành của tôi trên mỗi bước đường khoa học cũng như trong sự nghiệp đều có sự giúp đỡ của thầy. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới PGS.TS Tạ Anh Tuấn, Giám đốc Trung tâm Huấn luyện, đào tạo và chỉ đạo tuyến, viện Nghiên cứu khoa học Y dược Lâm sàng 108, giáo viên đồng hướng dẫn. Thầy đã dìu dắt tôi từ những ngày đầu tiên thi đầu vào nghiên cứu sinh cho đến mọi bước đường tiếp theo, luôn nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ sâu sắc lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Cao Bính, Giám Đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập, nghiên cứu và đã luôn động viên và dìu dắt, cho tôi thêm nghị lực để vượt lên chính mình,vượt lên những khó khăn trở ngại để hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng tới TS Nguyễn Thanh Huyền, Trưởng khoa Nắn chỉnh răng -Bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội, là người đã tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi, để tôi có thể hoàn thành luận án ngày hôm nay. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp tại khoa Nắn chỉnh răng Bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội đã tận tình giúp tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Trung tâm Huấn luyện, đào tạo và chỉ đạo tuyến, Viện nghiên cứu khoa học Y dược Lâm sàng 108.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đối tượng nghiên cứu đã tình nguyện hợp tác giúp tôi thực hiện được nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của cha mẹ cùng sự ủng hộ, động viên, thương yêu chăm sóc, khích lệ của chồng, con và anh chị em trong gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 4 tháng 07 năm 2022 Phạm Thu Trang LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Thu Trang, nghiên cứu sinh khóa 38 chuyên ngành Răng hàm mặt, Viện Y dược học Lâm sàng 108, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.
Trịnh Đình Hải và PGS. Tạ Anh Tuấn. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu cho phép lấy số liệu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Tác giả luận án Phạm Thu Trang MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khớp cắn sâu.
Dịch tễ học. Đặc điểm khớp cắn sâu. Ảnh hưởng của khớp cắn sâu lên sức khỏe răng miệng và sức khỏe chung. Điều trị khớp cắn sâu.
Điều trị khớp cắn sâu sử dụng hệ thống máng chỉnh nha trong suốt. So sánh máng trong suốt và mắc cài mặt ngoài khi điều trị khớp cắn sâu. Tình hình các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, X quang và điều trị khớp cắn sâu. Các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, X quang của bệnh nhân khớp cắn sâu.
Các nghiên cứu về điều trị khớp cắn sâu bằng máng chỉnh nha trong suốt và mắc cài mặt ngoài. Đánh giá kết quả điều trị chỉnh nha. Chỉ số PAR. Các yếu tố lâm sàng và chỉ số trên phim sọ nghiêng trước sau điều trị.
Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân. 33 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Khám chẩn đoán phân loại khớp cắn. Điều trị bệnh nhân nhóm 1: bằng máng chỉnh nha trong suốt. Điều trị bệnh nhân nhóm 2: bằng mắc cài mặt ngoài. Lập phiếu đánh giá kết quả.
Phân tích số liệu. Độ tin cậy và chính xác của phương pháp nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. 54 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm lâm sàng và X quang của khớp cắn sâu trước điều trị. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm X quang trước điều trị. Kết quả điều trị.
Nhóm điều trị bằng máng chỉnh nha trong suốt. Kết quả điều trị trên nhóm bệnh nhân điều trị bằng mắc cài mặt ngoài. So sánh nhóm điều trị bằng máng chỉnh nha trong suốt và nhóm điều trị bằng mắc cài mặt ngoài. 76 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu trước điều trị. Tỷ lệ giới trong nhóm bệnh nhân điều trị. Tuổi bệnh nhân bắt đầu điều trị. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị.
Đặc điểm X quang. Đánh giá kết quả điều trị của khớp cắn sâu bằng hệ thống máng chỉnh nha trong suốt và so sánh với mắc cài mặt ngoài. Kết quả điều trị khớp cắn sâu khi sử dụng máng chỉnh nha trong suốt. Kết quả sau điều trị ở nhóm điều trị bằng mắc cài mặt ngoài.
So sánh giữa 2 nhóm điều trị khớp cắn sâu bằng máng chỉnh nha trong suốt và mắc cài mặt ngoài. 117 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ AHF Anterior height facial- Chiều cao tầng mặt trước GTBT Giá trị bình thường GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất GTTB Giá trị trung bình LAHF Lower anterior height facial- Chiều cao tầng mặt dưới phía trước SD Standard Deviation - Độ lệch chuẩn UFH Upper facial height -Chiều cao tầng mặt trước trên DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1. Mô tả một số các chỉ số trên phim mặt nghiêng sử dụng trong trường khớp cắn sâu. So sánh khí cụ cố định và máng chỉnh nha trong suốt.
So sánh ưu nhược điểm của máng trong suốt và mắc cài mặt ngoài. Hệ số các thành phần của khớp cắn của chỉ số PAR. Chỉ số PAR. Đánh giá khấp khểnh răng.
Tương quan khớp cắn phía sau. Phân bố tuổi trung bình bắt đầu điều trị. Đặc điểm lâm sàng trước điều trị. Độ lệch đường giữa trước điều trị.
Tương quan răng 6 và răng 3 trước điều trị. Đặc điểm X quang trước điều trị. Sự thay đổi mối tương quang theo Angle trên lâm sàng sau điều trị ở nhóm 1. Đặc điểm trên lâm sàng thay đổi sau điều trị ở nhóm 1.
Tương quan chỉ số PAR W và các biến số ở nhóm 1. Sự thay đổi các thành phần chỉ số PAR W trước sau điều trị ở nhóm 1. Sự thay đổi độ cắn trùm và cắn chìa trên mẫu 3D sau điều trị ở nhóm 1. Sự thay đổi chỉ số PAR W trước sau điều trị ở nhóm 1.
Phân loại PAR W trước và sau điều trị. Phân nhóm mức độ cải thiện của PAR W trước sau điều trị. Sự thay đổi các chỉ số cắn sâu sau điều trị ở nhóm 1. Sự thay đổi độ rộng cung răng sau điều trị ở nhóm 1.
Các chỉ số sau điều trị so sánh trước điều trị ở nhóm 1. Sự thay đổi các chỉ số trên lâm sàng trước sau điều trị ở nhóm 2. Sự thay đổi tương quang răng trước sau điều trị trên lâm sàng ở nhóm 2. Sự thay đổi các chỉ số Xquang trước sau điều trị ở nhóm 2.
So sánh thời gian điều trị ở 2 nhóm. Sự thay đổi trên lâm sàng giữa 2 nhóm điều trị. So sánh thay đổi tương quan răng 6 và răng 3 theo Angle sau điều trị giữa 2 nhóm. So sánh thay đổi về các chỉ số X quang giữa 2 nhóm điều trị.
Sự hài lòng của bệnh nhân trong quá trình điều trị. So sánh sự thay đổi các chỉ số sau điều trị của Hennick và chúng tôi. So sánh các chỉ số trước sau điều trị bằng 2 phương pháp trong nghiên cứu của Hennick và chúng tôi. 107 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên Biểu đồ Trang Biểu đồ 3.
Phân bố tuổi. Phân bố giới. Thời gian điều trị trung bình của nhóm nghiên cứu. 58 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.
Vùng của cắn trùm. Chiều cao môi trên và chiều cao tầng mặt dưới. Độ cắn chìa, Độ cắn trùm. Độ cắn trùm trên mẫu 3D.
Tương quan giữa môi và đường mũi - cằm Steiner hay đường S. Tương quan giữa môi và đường mũi - cằm của Ricketts đường E. Tam giác Tweed. Các chỉ số trên phim mặt nghiêng sử dụng trong trường hợp khớp cắn sâu.
Chiều cao các tầng mặt. Răng di chuyển sử dụng máng chỉnh nha trong suốt. Diện nén trong trường hợp đánh lún. Các attachment tối ưu trong trường hợp cắn sâu.
Đệm cắn chính xác. Dây đàn hồi luôn có xu hướng trở lại hình dạng ban đầu vì thế sẽ kéo răng trở về cung .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thu Trang (2022). Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-y-hoc-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-xquang-va-danh-gia-ket-qua-dieu-tri-lech-lac-khop-can-angle-co-can-sau-bang-he-thong-mang-chinh-nha-trong-suot
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn Angle có cắn sâu bằng máng chỉnh nha trong suốt.
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Danh mục: Y Học.
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều trị lệch lạc khớp cắn sâu bằng máng trong suốt - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.