Luận án tiến sĩ: So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước mổ vs sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III - ĐH Y Dược TP.HCM

Luận án tiến sĩ so sánh hóa xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III. Phân tích hiệu quả, tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Chuyên ngành
Ngoại tiêu hóa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

145

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hóa xạ trị trước mổ ung thư trực tràng giai đoạn 2 3
Số trang:
145 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Ngoại tiêu hóa
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hóa xạ trị trước mổ ung thư trực tràng giai đoạn 2 3

Ung thư trực tràng là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến. Việc điều trị bệnh lý này đòi hỏi phối hợp đa mô thức chặt chẽ. Đối với ung thư trực tràng giai đoạn 2 3, khối u đã xâm lấn qua lớp cơ hoặc di căn hạch vùng lân cận. Phương pháp điều trị chuẩn kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Trước đây, phác đồ hóa xạ trị sau mổ ung thư trực tràng được áp dụng phổ biến. Tuy nhiên, phương pháp này ghi nhận tỷ lệ biến chứng ruột non khá cao. Xạ trị sau mổ gặp nhiều cản trở do dính sau phẫu thuật. Hiện nay, hóa xạ trị tân bổ trợ trở thành tiêu chuẩn vàng tại nhiều trung tâm ung bướu. Liệu pháp tiền phẫu giúp giảm giai đoạn u. Kỹ thuật này tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật triệt để. Độc tính đường tiêu hóa trong quá trình điều trị cũng giảm rõ rệt.

1.1. Tổng quan về ung thư trực tràng giai đoạn 2 3

Ung thư trực tràng giai đoạn 2 3 bao gồm các khối u giai đoạn T3, T4 hoặc có hạch dương tính N1, N2. Ở giai đoạn này, nguy cơ tái phát tại chỗ và di căn xa tăng cao. Khối u thường xâm lấn mô mỡ quanh trực tràng hoặc các cơ quan lân cận trong tiểu khung. Việc chỉ định đơn thuần phẫu thuật không mang lại hiệu quả kiểm soát u tối ưu. Phẫu thuật đơn thuần dẫn đến tỷ lệ diện cắt dương tính cao. Do đó, can thiệp đa mô thức là bắt buộc đối với nhóm bệnh nhân này. Đánh giá giai đoạn trước điều trị dựa vào chụp cộng hưởng từ vùng chậu và siêu âm nội trực tràng. Hình ảnh học cung cấp thông tin chính xác về độ sâu xâm lấn và tình trạng hạch. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược hóa xạ trị phù hợp.

1.2. So sánh hóa xạ trị tân bổ trợ và hóa xạ trị sau mổ

Nhiều thử nghiệm lâm sàng đối chiếu trực tiếp giữa hai trình tự điều trị. Hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng cho thấy ưu thế vượt trội về khả năng kiểm soát tại chỗ. Ngược lại, hóa xạ trị sau mổ ung thư trực tràng thường gây nhiều độc tính cấp và mạn tính hơn. Khi chiếu xạ sau mổ, các quai ruột non dễ bị cố định trong hố chậu. Tình trạng này làm tăng nguy cơ viêm ruột do xạ và tắc ruột sau phẫu thuật. Hóa xạ trị tiền phẫu thực hiện khi giải phẫu vùng chậu chưa bị xáo trộn. Mô trực tràng có nồng độ oxy hóa tốt hơn trước mổ. Nhờ vậy, tế bào ung thư nhạy cảm hơn với tia xạ và hóa chất. Khả năng dung nạp hóa chất của người bệnh trước phẫu thuật cũng cao hơn đáng kể.

II. Lợi ích hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng cục bộ

Hóa xạ trị tân bổ trợ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bệnh. Mục tiêu chính là giảm kích thước khối u nguyên phát và tiêu diệt các vi di căn hạch. Hiện tượng hạ giai đoạn khối u xảy ra ở phần lớn bệnh nhân sau điều trị. Khối u co nhỏ giúp phẫu thuật viên bóc tách dễ dàng hơn. Bờ diện cắt chu vi không còn tế bào ung thư xâm lấn. Nguy cơ gieo rắc tế bào ác tính trong lúc thao tác mổ giảm đi. Đặc biệt, phương pháp này tạo cơ hội bảo tồn cơ thắt cho các trường hợp u trực tràng đoạn thấp. Người bệnh tránh được phẫu thuật cắt cụt trực tràng vĩnh viễn qua ngả bụng - tầng sinh môn. Chất lượng sống sau điều trị vì thế được cải thiện rõ rệt.

2.1. Tác động của hóa xạ trị tiền phẫu đến khối u và hạch

Hóa xạ trị kết hợp tạo ra tác động cộng hưởng tiêu diệt tế bào ác tính. Hóa chất đóng vai trò chất tăng nhạy tia xạ tại khối u. Sau đợt điều trị tiền phẫu, tỷ lệ hạ giai đoạn T và hạ giai đoạn N đạt mức cao. Nhiều trường hợp khối u ban đầu xâm lấn thanh mạc đã co cụm lại trong thành ruột. Các hạch vùng chậu phì đại cũng giảm kích thước hoặc biến mất hoàn toàn. Tình trạng xơ hóa mô u giúp bao bọc tổn thương. Quá trình phẫu thuật sau đó diễn ra thuận lợi, giảm lượng máu mất trong mổ. Tỷ lệ diện cắt chu vi CRM âm tính tăng lên đáng kể. Điều này quyết định trực tiếp đến tiên lượng sạch u sau phẫu thuật triệt căn.

2.2. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học pCR

Đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học pCR là tiêu chí đánh giá hiệu quả quan trọng nhất. Tỷ lệ pCR thể hiện không còn tế bào ung thư sống sót trên mẫu bệnh phẩm sau mổ. Các nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ pCR dao động từ 15% đến 25% sau hóa xạ trị tiền phẫu. Những bệnh nhân đạt pCR có tiên lượng sống còn vượt trội. Nguy cơ tái phát cục bộ và di căn xa ở nhóm này giảm xuống mức tối thiểu. Khoảng thời gian từ khi kết thúc xạ trị đến khi phẫu thuật ảnh hưởng trực tiếp đến pCR. Khoảng chờ từ 6 đến 8 tuần cho phép mô u tiếp tục thoái triển tối đa. Đạt được pCR mở ra triển vọng cho các chiến lược theo dõi bảo tồn không cần phẫu thuật xâm lấn.

III. Phẫu thuật TME kết hợp hóa xạ trị bổ trợ trực tràng

Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng TME là nền tảng điều trị ngoại khoa ung thư trực tràng. Nguyên tắc cốt lõi là bóc tách sắc nét dọc theo khoang mạc treo trực tràng vô mạch. Toàn bộ trực tràng cùng khối mạc treo chứa mạch máu và hạch bạch huyết được lấy trọn vẹn. Khối bệnh phẩm có lớp vỏ nguyên vẹn, không bị rách vỡ. Khi kết hợp hóa xạ trị tiền phẫu với phẫu thuật TME, kết quả điều trị đạt mức tối ưu. Tỷ lệ sót tế bào ung thư tại diện cắt giảm sâu. Sau mổ, hóa xạ trị bổ trợ hoặc hóa trị hỗ trợ được cân nhắc tùy theo giai đoạn mô bệnh học ypTNM. Sự phối hợp đa mô thức này tạo ra hàng rào bảo vệ vững chắc chống lại nguy cơ tái phát bệnh.

3.1. Vai trò của phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng TME

Kỹ thuật TME do tác giả Heald đề xuất đã thay đổi hoàn toàn cục diện điều trị ngoại khoa. Trước khi có TME, tỷ lệ tái phát vùng chậu sau phẫu thuật truyền thống rất cao. Kỹ thuật mổ không đúng lớp dễ làm rách bao mạc treo và gieo rắc tế bào ung thư. Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng TME đảm bảo lấy sạch toàn bộ các nốt lắng đọng u trong mạc treo. Phương pháp này áp dụng cho các khối u ở vị trí 1/3 giữa và 1/3 dưới trực tràng. Đối với u 1/3 trên, kỹ thuật cắt một phần mạc treo trực tràng PME vẫn đảm bảo tính triệt để. Phẫu thuật có thể thực hiện qua mổ hở hoặc nội soi ổ bụng. Phẫu thuật nội soi mang lại lợi thế bộc lộ rõ cấu trúc giải phẫu sâu trong vùng tiểu khung chật hẹp.

3.2. Độc tính và biến chứng khi hóa xạ trị bổ trợ

Hóa xạ trị bổ trợ sau mổ thường đi kèm gánh nặng độc tính lớn hơn điều trị trước mổ. Bệnh nhân sau phẫu thuật có thể suy giảm thể trạng và rối loạn chức năng tiêu hóa. Chiếu xạ sau mổ dễ gây tổn thương bàng quang, viêm niêm mạc trực tràng còn lại và hẹp miệng nối. Ngoài ra, việc dùng thuốc hóa chất trong giai đoạn hồi phục làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và chậm lành vết mổ. Trong khi đó, hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng ghi nhận mức độ dung nạp tốt hơn. Độc tính huyết học và tiêu hóa ở nhóm tiền phẫu đa số ở mức độ nhẹ đến trung bình. Các tác dụng phụ cấp tính thường tự thoái triển sau khi kết thúc đợt xạ trị vài tuần.

IV. Đánh giá tỷ lệ tái phát và thời gian sống thêm toàn bộ

Mục tiêu tối thượng của điều trị ung thư trực tràng là nâng cao sống còn và giảm tái phát. Các số liệu lâm sàng khẳng định ưu thế của phác đồ tiền phẫu so với sau mổ. Tỷ lệ tái phát tại chỗ vùng chậu giảm rõ rệt khi người bệnh được hóa xạ trước mổ. Việc kiểm soát tốt tại chỗ góp phần quan trọng ngăn chặn biến chứng xâm lấn đau đớn. Về thời gian sống thêm toàn bộ OS, cả hai phương thức tiền phẫu và sau mổ cho tỷ lệ tương đương trong một số nghiên cứu cổ điển. Tuy nhiên, phác đồ tiền phẫu vượt trội về thời gian sống thêm không bệnh DFS. Người bệnh ít phải chịu đựng các biến chứng nặng nề do tái phát vùng chậu gây ra.

4.1. Kiểm soát tỷ lệ tái phát tại chỗ vùng chậu

Tỷ lệ tái phát tại chỗ từng là nỗi ám ảnh lớn nhất trong phẫu thuật trực tràng kinh điển. Trước kỷ nguyên đa mô thức, tỷ lệ này dao động từ 20% đến 40%. Nhờ phối hợp hóa xạ tiền phẫu và phẫu thuật TME chuẩn mực, con số này giảm xuống dưới 6% - 8%. Tia xạ trước mổ tiêu diệt hiệu quả các ổ vi di căn ngoài bao mạc treo trực tràng. Bờ diện cắt mô mềm được làm sạch triệt để trước khi can thiệp dao kéo. Trường hợp diện cắt âm tính CRM trên 1 mm đồng nghĩa với nguy cơ tái phát tại chỗ cực thấp. Kiểm soát tốt tại chỗ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh sau phẫu thuật.

4.2. Đánh giá thời gian sống thêm toàn bộ OS và DFS

Thời gian sống thêm toàn bộ OS và thời gian sống thêm không bệnh DFS là các thước đo sống còn quan trọng. Hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng giúp kéo dài DFS thông qua việc kiểm soát tối đa ổ u nguyên phát. Tỷ lệ sống còn toàn bộ 5 năm ở nhóm bệnh nhân giai đoạn 2 3 được điều trị chuẩn đạt mức 65% đến 75%. Nhóm bệnh nhân đạt đáp ứng mô bệnh học tốt có tỷ lệ OS 5 năm vượt trên 85%. Ngược lại, nhóm còn sót tế bào u xâm lấn hạch sau hóa xạ đối diện nguy cơ di căn xa cao hơn. Các trường hợp này cần được theo dõi định kỳ bằng chụp cắt lớp vi tính và xét nghiệm kháng nguyên CEA để phát hiện sớm tổn thương thứ phát.

V. Phác đồ hóa xạ trị ung thư trực tràng chuẩn hiện nay

Chiến lược điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển cục bộ ngày càng hoàn thiện. Phác đồ hóa xạ đồng thời chuẩn sử dụng tổng liều xạ trị 45 - 50.4 Gy chia làm 25 - 28 phân liều. Hóa chất kết hợp thường dùng là Fluorouracil 5-FU truyền tĩnh mạch hoặc Capecitabine đường uống. Capecitabine dạng uống mang lại hiệu quả tương đương 5-FU nhưng thuận tiện hơn cho bệnh nhân. Sau khi kết thúc hóa xạ, phẫu thuật được tiến hành sau khoảng nghỉ 6 - 8 tuần. Đối với các trường hợp nguy cơ cao, xu hướng điều trị tân bổ trợ toàn diện TNT đang được triển khai rộng rãi. TNT kết hợp cả hóa trị toàn thân liều cao trước phẫu thuật nhằm tiêu diệt sớm mầm mống vi di căn xa.

5.1. Quy trình điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển cục bộ

Quy trình điều trị ung thư trực tràng giai đoạn tiến triển cục bộ khởi đầu bằng hội chẩn đa chuyên khoa. Đội ngũ bác sĩ gồm chuyên gia phẫu thuật tiêu hóa, ung thư nội khoa, xạ trị và chẩn đoán hình ảnh. Kế hoạch mô phỏng xạ trị bằng chụp CT 3D hoặc kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT được thiết lập. Mục tiêu là tập trung liều xạ chính xác vào thể tích bia u và chuỗi hạch chậu. Đồng thời, kỹ thuật hiện đại giúp che chắn tối đa bàng quang, tinh hoàn và ruột non. Bệnh nhân được theo dõi sát các phản ứng độc tính trong suốt quá trình chiếu xạ. Sau khi hoàn thành hóa xạ, đánh giá lại tổn thương bằng MRI chậu để lên kế hoạch mổ chi tiết.

5.2. Lựa chọn phẫu thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn

Bảo tồn cơ thắt hậu môn là mong muốn hàng đầu của bệnh nhân ung thư trực tràng thấp. Khoảng cách u cách bờ hậu môn dưới 5 cm trước đây thường phải mổ Miles cắt bỏ hoàn toàn hậu môn. Hóa xạ trị tiền phẫu ung thư trực tràng làm giảm thể tích u rõ rệt. Nhờ đó, phẫu thuật viên có thể thực hiện miệng nối đại tràng - ống hậu môn hoặc miệng nối cực thấp an toàn. Kỹ thuật cắt gian cơ thắt ISR cho phép bảo tồn đường đại tiện tự nhiên mà vẫn đảm bảo an toàn ung thư học. Để bảo vệ miệng nối thấp trong giai đoạn lành thương, mở thông hồi tràng ra da tạm thời thường được chỉ định. Phẫu thuật đóng hồi tràng được thực hiện sau vài tháng khi miệng nối liền hoàn toàn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TẾ BÀO GỐC UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG
1.1.1. Tế bào gốc ung thư đại – trực tràng
1.1.2. Tế bào gốc ung thư trong diễn tiến của ung thư đại - trực tràng
1.2. SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG UNG THƯ ĐẠI - TRỰC TRÀNG
1.2.1. Gen sinh ung, gen ức chế bướu và các dấu ấn sinh học
1.2.2. MicroRNAs và ung thư đại – trực tràng
1.3. UNG THƯ TRỰC TRÀNG
1.3.1. Dịch tễ học
1.3.2. Chẩn đoán và đánh giá
1.3.3. Xếp giai đoạn
1.3.4. Giải phẫu bệnh
2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.3. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.4. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1. QUI TRÌNH HÓA - XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI
2.5.1.1. Chuẩn bị tâm lý bệnh nhân trước điều trị
2.5.1.2. Qui trình xạ trị
2.5.1.3. Hóa trị cùng lúc với xạ trị
2.5.1.4. Đánh giá lại tình trạng bướu sau bốn đến sáu tuần tính từ lúc kết thúc xạ trị
2.5.2. QUI TRÌNH PHẪU THUẬT
2.5.2.1. Phẫu thuật cắt trực tràng bằng nội soi ổ bụng
2.5.2.2. Phẫu thuật cắt trực tràng bằng mổ hở
2.5.2.3. Sau phẫu thuật
2.6. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.7. THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.8. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. Chương 3: KẾT QUẢ
3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1. Vị trí bướu
3.1.2. Độ di động của bướu
3.1.3. Mức độ xâm lấn theo chu vi lòng ruột
3.1.4. Giai đoạn bệnh
3.1.5. Định lượng CEA
3.1.6. Định lượng CA19-9
3.2. HÓA - XẠ TRỊ TRƯỚC MỔ
3.2.1. Hậu môn nhân tạo trước khi hóa - xạ trị
3.2.2. Hóa chất dùng trong hóa - xạ trị trước mổ
3.2.3. Đáp ứng lâm sàng sau hóa - xạ trị
3.2.4. Đáp ứng về mặt giải phẫu bệnh sau hóa - xạ trị
3.2.5. Giai đoạn bệnh sau khi hóa - xạ trị và phẫu thuật ypTNM
3.2.6. Đánh giá độc tính hóa - xạ trị
3.2.7. Các loại phẫu thuật được thực hiện
3.2.8. Các loại phẫu thuật được thực hiện khi bướu cách bờ hậu môn từ 5 cm trở xuống
3.2.9. Mở thông hồi tràng ra da bảo vệ miệng nối
3.2.10. Các phương pháp mổ
3.2.11. Diện cắt sau phẫu thuật
3.2.12. Lượng hạch thu hoạch được sau phẫu thuật
3.2.13. Thời gian phẫu thuật
3.2.14. Các tạng bị xâm lấn được phẫu thuật kèm theo
3.3. KẾT QUẢ SỐNG CÒN VÀ TỶ LỆ TÁI PHÁT TẠI CHỖ
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
4.2. HÓA - XẠ TRỊ TRƯỚC MỔ
4.2.1. Hóa chất dùng trong hóa - xạ trị trước mổ
4.2.2. Đánh giá đáp ứng điều trị sau hóa - xạ trị
4.2.3. Phẫu thuật tận gốc
4.2.4. Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt
4.2.5. Hóa - xạ trị trước mổ không làm tăng thời gian phẫu thuật, lượng máu mất và tai biến, biến chứng của phẫu thuật
4.3. TÁI PHÁT TẠI CHỖ, SỐNG CÒN KHÔNG BỆNH, VÀ SỐNG CÒN TOÀN BỘ
4.3.1. Tái phát tại chỗ
4.3.2. Tỷ lệ sống còn toàn bộ và không bệnh (OS và DFS)
4.4. GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ so sánh hiệu quả của hóa xạ trị trước mổ với hóa xạ trị sau mổ trong điều trị ung thư trực tràng giai đoạn ii iii

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (145 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VƢƠNG NHẤT PHƢƠNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA HÓA-XẠ TRỊ TRƢỚC MỔ VỚI HÓA-XẠ TRỊ SAU MỔ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN II - III LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VƢƠNG NHẤT PHƢƠNG SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA HÓA - XẠ TRỊ TRƢỚC MỔ VỚI HÓA - XẠ TRỊ SAU MỔ TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƢ TRỰC TRÀNG GIAI ĐOẠN II - III Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa Mã số: 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. CUNG THỊ TUYẾT ANH 2. NGUYỄN VIỆT THÀNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và các kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Vƣơng Nhất Phƣơng luan an MỤC LỤC Trang Lời cam đoan DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BẢNG Đ I CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU Đ DANH MỤC CÁC H NH ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TẾ BÀO G C UNG THƢ ĐẠI - TRỰC TRÀNG .1 Tế bào gốc ung thƣ đại – trực tràng.

Tế bào gốc ung thƣ trong diễn tiến của ung thƣ đại - trực tràng. SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG UNG THƢ ĐẠI - TRỰC TRÀNG .1 Gen sinh ung, gen ức chế bƣớu và các dấu ấn sinh học .2 MicroRNAs và ung thƣ đại – trực tràng. UNG THƢ TRỰC TRÀNG. Dịch tễ học.

Chẩn đoán và đánh giá. Xếp giai đoạn. Giải phẫu bệnh. 28 Chƣơng 2: Đ I TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Đ I TƢỢNG NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. BIẾN S NGHIÊN CỨU.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUI TRÌNH HÓA - XẠ TRỊ Đ NG THỜI .1 Chuẩn bị tâm lý bệnh nhân trƣớc điều trị .2 Qui trình xạ trị .3 Hóa trị cùng lúc với xạ trị. Đánh giá lại tình trạng bƣớu sau bốn đến sáu tu n t nh từ lúc kết thúc xạ trị .2 QUI TRÌNH PHẪU THUẬT .1 Phẫu thuật cắt trực tràng b ng nội soi ổ bụng .2 Phẫu thuật cắt trực tràng b ng mổ hở .3 Sau phẫu thuật. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. TH NG KÊ VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU .9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.

71 Chƣơng 3: KẾT QUẢ. ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU. Vị tr bƣớu. Độ di động của bƣớu.

Mức độ xâm lấn theo chu vi lòng ruột. Giai đoạn bệnh. Định lƣợng CEA. Định lƣợng CA19-9.

HÓA - XẠ TRỊ TRƢỚC MỔ. Hậu môn nhân tạo trƣớc khi hóa - xạ trị. Hóa chất dùng trong hóa - xạ trị trƣớc mổ. Đáp ứng lâm sàng sau hóa - xạ trị.

Đáp ứng về mặt giải phẫu bệnh sau hóa - xạ trị. Giai đoạn bệnh sau khi hóa - xạ trị và phẫu thuật ypTNM. Đánh giá độc t nh hóa - xạ trị. Các loại phẫu thuật đƣợc thực hiện.

Các loại phẫu thuật đƣợc thực hiện khi bƣớu cách bờ hậu môn từ 5 cm trở xuống. Mở thông hồi tràng ra da bảo vệ miệng nối. Các phƣơng pháp mổ. Diện cắt sau phẫu thuật.

Lƣợng hạch thu hoạch đƣợc sau phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật. Các tạng bị xâm lấn đƣợc phẫu thuật kèm theo. KẾT QUẢ S NG CÒN VÀ TỶ LỆ TÁI PHÁT TẠI CHỖ.

86 luan an Chƣơng 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. HÓA - XẠ TRỊ TRƢỚC MỔ. Hóa chất dùng trong hóa - xạ trị trƣớc mổ.

Đánh giá đáp ứng điều trị sau hóa - xạ trị. Phẫu thuật tận gốc. Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt. Hóa - xạ trị trƣớc mổ không làm tăng thời gian phẫu thuật, lƣợng máu mất và tai biến, biến chứng của phẫu thuật.

TÁI PHÁT TẠI CHỖ, S NG CÒN KHÔNG BỆNH, VÀ S NG CÒN TOÀN BỘ. Tái phát tại chỗ. Tỷ lệ sống còn toàn bộ và không bệnh (OS và DFS) .5 GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU. 113 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ABC ATP-binding Cassette ALDH Aldehyde Dehydrogenase Adenomatous Polyposis APC Coli Abdominoperineal APR Resection America Society of Clinical ASCO Oncology Bone Morphogenetic BMP Protein CA Carcinoma Antigen Clinical Complete cCR Responde CEA Carcinoembryonic Antigen CD Cluster of Differentiation CDH Circular Detachable Head COX Cyclooxygenase Circumferential Resection CRM Margins CT Computed Tomography CTV Clinical Target Volume CXCR Chemokine Receptor Deleded in colorectal DCC carcinoma DNA Deoxyribonucleotic Acid DRE Digital Rectal Examination ECG Electrocardiogram Extended Lateral Lymph Node Dissection Epithelial Growtn Factor EGFR Receptor Epithelial Mesenchymal EMT Transition Epithelial Cell Adhesion EpCAM Molecule EUS Endoscopic Ultrasound luan an ii Endocoil Magnetic ecMRI Resonance Imaging Familial Adenomatous FAP Polyposis FU Fluorouracil G Grade Gastrointestinal Tumor GITSG Study Group GTV Gross Tumor Volume Human Epidermal growth HER factor Receptor HGF Hepatocyte Growth Factor Hereditary Nonpolyposis HNPCC Colorectal Cancer Inflammatory Bowel IBD Disease Intensity Modulated IMRT Radiotherapy Leucine-rich repeat- Lgr containing G-protein couple Receptor Modification of the Astler - MAC Coller MMP Matrix Metalloproteinase MMR Mismatch Repair Magnetic Resonance MRI Imaging MSI Microsatellite instability North Central Cancer NCCTG Treatment Group National Surgical Adjuvant NSABP Breast and Bowel Project NCI National Cancer Institute Plasminogen Activator PAI Inhibitor Pathological Complete pCR Responde Positron Emission PET Tomography PD Programmed cell Death luan an iii Platelet – derived Growth PDGF Factor PGE Prostaglandin E Phosphatase and TENsin PTEN Homolog PTV Planning Target Volume Octamer – binding OCT Transcription factor Stromal cell – derived SDF Factor Statistical Package for the SPSS Social Sciences TGF Tumor Growth Factor TME Total Mesorectal Excision TNM Tumor – Node – Metastasis Tumor Necrosis factor - TRAIL related Apoptosis – inducing Ligand TRG Tumor Regression Grade TRUS Transrectal UltraSound Vascular Endothelial VEGFR Growth Factor Receptor Volumetric Modulated Arc VMAT Therapy BN Bệnh nhân Hậu môn nhân HMNT tạo NC Nghiên cứu PT Phẫu thuật luan an iv ẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT ATP-binding Cassette Miếng gắn ATP Aldehyde Dehydrogenase Men khử hydro trên chất aldehyde Adenomatous Polyposis Coli Đa polip tuyến đại tràng Cắt trực tràng qua ngã bụng và t ng Abdominoperineal Resection sinh môn Bone Morphogenetic Protein Protein di truyền hình dạng xƣơng Carcinoma Antigen Kháng nguyên ung thƣ biểu mô Clinical Complete Responde Đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng Carcinoembryonic Antigen Kháng nguyên ung thƣ biểu mô phôi Cluster of Differentiation Nhóm biệt hóa Circular Detachable Head Đ u kết nối dạng tròn Circumferential Resection Margins Diện cắt vòng Computed Tomography Cắt lớp điện toán Clinical Target Volume Thể t ch đ ch trên lâm sàng.

Chemokine Receptor Thụ thể của Chemokine Deleded in colorectal carcinoma Bị xóa trong ung thƣ đại-trực tràng Digital Rectal Examination Khám trực tràng b ng ngón tay Electrocardiogram Điện tim Epithelial Growtn Factor Receptor Thụ thể yếu tố tăng trƣởng biểu mô Extended Lateral Lymph Node Nạo hạch bên mở rộng Dissection Epithelial Mesenchymal Transition Trung mô hóa biểu mô. Epithelial Cell Adhesion Molecule Phân tử kết d nh tế bào biểu mô Endoscopic Ultrasound Siêu âm qua ngả nội soi Endocoil Magnetic Resonance Hình ảnh cộng hƣởng từ với cuộn từ Imaging trong lòng ruột. Familial Adenomatous Polyposis Bƣớu ống tuyến gia đình Grade Độ mô học Gross Tumor Volume Thể t ch thô của bƣớu Hepatocyte Growth Factor Yếu tố tăng trƣởng tế bào gan Human Epidermal growth factor Thụ thể yếu tố tăng trƣởng biểu mô Receptor ngƣời Hereditary Nonpolyposis Ung thƣ đại - trực tràng không do bệnh Colorectal Cancer đa polyp tuyến gia đình Inflammatory Bowel Disease Bệnh viêm ruột Intensity Modulated Radiotherapy Xạ trị tƣơng th ch mô luan an v Leucine-rich repeat-containing G- Thụ thể cặp protein G chứa nhiều protein couple Receptor Leucine Modification of the Astler - Coller Biến thể của Astler - Coller Mismatch Repair Sửa chữa không phù hợp Magnetic Resonance Imaging Hình ảnh cộng hƣởng từ Microsatellite instability Bất ổn vi vệ tinh Plasminogen Activator Inhibitor Ức chế chất hoạt hóa bào tƣơng Pathological Complete Responde Đáp ứng hoàn toàn về mặt bệnh học PET: Positron Emission Chụp cắt lớp b ng hạt điện t ch dƣơng Tomography Programmed cell Death Chết tế bào đƣợc lập trình Platelet – derived Growth Factor Yếu tố tăng trƣởng hƣớng tiểu c u Planning Target Volume Thể t ch xạ trị đƣợc hoạch định Octamer – binding Transcription Yếu tố sao chép gắn Octamer factor Stromal cell – derived Factor Yếu tố hƣớng tế bào mô đệm Tumor Growth Factor Yếu tố tăng trƣởng bƣớu. Total Mesorectal Excision Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng.

Tumor – Node – Metastasis Bƣớu – Hạch – Di căn xa. Điểm gắn gây cái chết lập trình liên Tumor Necrosis factor - related Apoptosis – inducing Ligand quan với yếu tố hoại tử bƣớu. Tumor Regression Grade Độ thoái triển của bƣớu. Transrectal UltraSound Siêu âm qua ngã trực tràng.

Vascular Endothelial Growth Thụ thể yếu tố tăng trƣởng nội mô mạch Factor Receptor màu Volumetric Modulated Arc Xạ trị góc phù hợp thể t ch Therapy luan an vi DANH MỤC CÁC ẢNG Trang Bảng 1.1: Dấu ấn sinh học bề mặt thƣờng gặp của tế bào gốc ung thƣ đại – trực tràng .2: Ứng dụng miRNAs trong chẩn đoán và điều trị Ung thƣ đại - trực tràng .3: Phân loại TNM .4: Xếp giai đoạn .5: Phân độ mô học .6: Điều trị sau mổ (NCCN 2015).1: Các loại phẫu thuật đƣợc thực hiện.2: Các loại phẫu thuật đƣợc thực hiện khi bƣớu cách bờ hậu môn từ 5 cm trở xuống.3: Các phƣơng pháp phẫu thuật đƣợc thực hiện.4: Diện cắt sau phẫu thuật.5: Lƣợng hạch sau phẫu thuật.6: Thời gian mổ trung bình của từng loại phẫu thuật.7: Lƣợng máu mất trung bình của từng loại phẫu thuật.8: Các tạng bị xâm lấn đƣợc phẫu thuật kèm theo.10: Tỷ lệ sống còn toàn bộ, sống còn không bệnh, tái phát tại chỗ.11: Vị tr di căn.12: Đặc điểm nhóm bệnh nhân tử vong.1: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa - xạ trị trƣớc mổ với Oxaliplatin trong ung thƣ trực tràng.2: So sánh pCR giữa các nghiên cứu khác nhau.3: So sánh tỷ lệ phẫu thuật tận gốc giữa các nghiên cứu. 99 luan an vii Bảng 4.4: So sánh tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn cơ thắt giữa các nghiên cứu.5: So sánh tỷ lệ xì rò miệng nối giữa các nghiên cứu.6: Tỷ lệ tái phát tại chỗ.7: Sống còn toàn bộ và không bệnh. 111 luan an viii DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi của nhóm can thiệp và nhóm chứng.2: Phân bố giới tính của nhóm can thiệp và nhóm chứng.3: Vị tr bƣớu cách bờ hậu môn của nhóm can thiệp và nhóm chứng.4: Mức độ di động của bƣớu ở nhóm can thiệp và nhóm chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vương Nhất Phương (2020). So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-so-sanh-hieu-qua-cua-hoa-xa-tri-truoc-mo-voi-hoa-xa-tri-sau-mo-trong-dieu-tri-ung-thu-truc-trang-giai-doan-ii-iii

Câu hỏi thường gặp

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ so sánh hóa xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III. Phân tích hiệu quả, tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Y Học.

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" có bao nhiêu trang?

Luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "So sánh hiệu quả hóa-xạ trị trước và sau mổ ung thư trực tràng giai đoạn II-III" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter