Luận án tiến sĩ: Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân trong phẫu thuật điều trị bệnh thân chung động mạch - Lê Văn Nam, ĐH Y Dược TP. HCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị bệnh thân chung động mạch.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan dị tật thân chung động mạch ở trẻ nhỏ
Số trang:
185 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Ngoại Lồng Ngực
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan dị tật thân chung động mạch ở trẻ nhỏ

Thân chung động mạch là dị tật tim bẩm sinh phức tạp và hiếm gặp. Bệnh lý này chiếm tỷ lệ nhỏ trong các ca tim bẩm sinh sơ sinh. Chỉ một thân động mạch duy nhất xuất phát từ đáy tim. Thân này cấp máu cho tuần hoàn hệ thống, động mạch phổi và động mạch vành. Dị tật luôn đi kèm thông liên thất lớn dưới van thân chung. Nếu không phẫu thuật sớm, bệnh nhân sẽ suy tim sung huyết nặng. Tăng áp lực động mạch phổi cố định diễn tiến rất nhanh. Tử vong trong năm đầu đời lên tới trên 80%. Chỉ định phẫu thuật sửa chữa triệt để cần thực hiện trong giai đoạn sơ sinh hoặc nhũ nhi sớm. Mục tiêu là tách động mạch phổi, đóng thông liên thất và tái tạo đường ra thất phải.

1.1. Đặc điểm bệnh học và thương tổn giải phẫu

Tổn thương gốc bao gồm một thân động mạch duy nhất cưỡi ngựa trên vách liên thất. Thân chung chia nhánh cấp máu cho cả động mạch phổi và động mạch chủ. Van thân chung thường có cấu trúc bất thường. Số lượng lá van dao động từ 1 đến 4 lá. Van thường dày, kém thanh mảnh và dễ bị hở hoặc hẹp. Dị tật kèm theo gồm thông liên thất rộng, quai động mạch chủ gián đoạn hoặc thiểu sản. Phân loại Collett-Edwards hoặc Van Praagh chia thân chung động mạch thành nhiều nhóm giải phẫu. Phân nhóm dựa trên vị trí xuất phát của các nhánh động mạch phổi. Giải phẫu này gây tình trạng xáo trộn huyết động nặng nề. Máu pha trộn tự do giữa hai thất dẫn tới tím tái và quá tải thể tích phổi.

1.2. Thách thức trong phẫu thuật tim bẩm sinh

Phẫu thuật tim bẩm sinh sửa chữa thân chung động mạch đòi hỏi can thiệp phức tạp ở trẻ nhỏ. Cân nặng bệnh nhân thường rất thấp khi mổ. Áp lực động mạch phổi tăng cao làm tăng nguy cơ suy thất phải sau mổ. Thời gian chạy máy tim phổi nhân tạo và kẹp động mạch chủ kéo dài. Nguy cơ biến chứng chảy máu và rối loạn nhịp tim luôn tiềm ẩn. Việc lựa chọn vật liệu tái tạo đường dẫn máu là thách thức lớn nhất. Ống ghép nhân tạo tổng hợp dễ gây huyết khối và không tăng kích thước theo sự phát triển của trẻ. Việc thiếu hụt mảnh ghép đồng loài kích thước nhỏ tạo áp lực lớn cho phẫu thuật viên. Yêu cầu cấp thiết là tìm kiếm vật liệu thay thế sẵn có, an toàn và tương thích sinh học cao.

II. Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân có van

Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân là giải pháp đột phá trong phẫu thuật tim bẩm sinh. Màng ngoài tim của chính bệnh nhân được thu hoạch trong cùng cuộc mổ. Mô tự thân giảm thiểu nguy cơ thải ghép miễn dịch. Chi phí điều trị giảm đáng kể so với việc nhập khẩu van nhân tạo đắt tiền. Ống dẫn có van tự thân duy trì huyết động ổn định qua đường ra thất phải. Bề mặt nội mô hóa tốt ngăn ngừa sự hình thành huyết khối bám. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích tại các trung tâm tim mạch thiếu ngân hàng mô. Sự sẵn có của vật liệu giúp phẫu thuật viên chủ động tạo kích cỡ ống ghép phù hợp cho từng bệnh nhi.

2.1. Lợi thế của ống dẫn có van tự thân

Ống dẫn có van tự thân đem lại sự tương thích sinh học tuyệt đối. Nguy cơ phản ứng viêm dị vật được hạn chế tối đa. Mô màng tim có độ dai và tính đàn hồi sinh học tốt. Cấu trúc van 3 lá tự tạo mở rộng linh hoạt theo chu chuyển tim. Độ chênh áp qua van duy trì ở mức thấp ngay sau mổ. Khả năng chống chịu áp lực tuần hoàn phổi tốt. Màng ngoài tim tự thân dễ khâu đính và định hình theo giải phẫu buồng tim. Việc sử dụng vật liệu tự thân loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây truyền mầm bệnh từ người hiến. Đây là tiền đề nâng cao chất lượng sống và cải thiện khả năng sống còn cho bệnh nhi.

2.2. Khắc phục hạn chế của mảnh ghép đồng loài

Mảnh ghép đồng loài từng được coi là tiêu chuẩn vàng nhưng bộc lộ nhiều nhược điểm. Nguồn cung mô ghép trẻ em cực kỳ khan hiếm tại Việt Nam. Giá thành nhập khẩu mô ghép rất cao. Mảnh ghép đồng loài dễ bị vôi hóa sớm do phản ứng miễn dịch từ cơ thể chủ. Hiện tượng thoái hóa cấu trúc mô ghép dẫn đến hẹp hoặc hở van nhanh chóng. Bệnh nhân thường phải mổ lại nhiều lần trong thời gian ngắn. Ống ghép màng ngoài tim tự thân giải quyết trọn vẹn bài toán thiếu hụt mô. Vật liệu luôn sẵn có tại chỗ mà không phát sinh chi phí mua mảnh ghép. Tuổi thọ ống ghép màng ngoài tim cho kết quả khả quan và bền vững.

III. Quy trình kỹ thuật xử lý glutaraldehyde màng tim

Xử lý glutaraldehyde màng ngoài tim là bước kỹ thuật then chốt quyết định độ bền của ống ghép. Quy trình ngâm hóa chất làm tăng độ ổn định của sợi collagen. Mô màng tim sau xử lý không bị mềm nhão hay co rút khi chịu áp lực máu. Quá trình xử lý hóa chất loại bỏ tính kháng nguyên của mô. Nồng độ và thời gian ngâm được kiểm soát nghiêm ngặt để tránh biến tính quá mức. Sau khi ngâm, màng tim được rửa nhiều lần bằng dung dịch muối sinh lý vô trùng. Thao tác này nhằm loại bỏ hoàn toàn hóa chất tự do còn sót lại. Một quy trình chuẩn hóa giúp mảnh ghép mềm dẻo, bền vững và chống vôi hóa lâu dài.

3.1. Kỹ thuật xử lý glutaraldehyde màng ngoài tim

Màng ngoài tim tự thân được bộc lộ và phẫu tích cẩn thận trước khi chạy máy tim phổi. Màng tim được căng phẳng trên khung chuyên dụng. Dung dịch glutaraldehyde nồng độ chuẩn 0,6% được sử dụng phổ biến. Thời gian ngâm cố định trong khoảng từ 10 đến 15 phút. Quá trình này tạo các liên kết chéo giữa các chuỗi peptide collagen. Độ bền cơ học của mô tăng lên rõ rệt. Tiếp theo là quy trình rửa sạch trong dung dịch Natri Clorid 0,9%. Màng tim được rửa tối thiểu 3 lần, mỗi lần kéo dài 5 đến 10 phút. Việc rửa kỹ ngăn chặn độc tính tế bào của glutaraldehyde đối với cơ tim và mô mạch máu xung quanh.

3.2. Thiết kế tạo hình ống ghép màng ngoài tim 3 lá van

Màng tim sau xử lý được cắt may thành ống ghép hình trụ có van 3 lá bên trong. Phẫu thuật viên sử dụng dưỡng đo để tính toán kích thước ống ghép theo diện tích da. Ba lá van được đo đạc tỉ mỉ theo chiều cao và chiều rộng chuẩn xác. Các mép van được khâu đính cố định vào thành ống ghép bằng chỉ prolene siêu mảnh. Kỹ thuật tạo hình đảm bảo 3 lá van đóng kín hoàn toàn trong thì tâm trương. Trong thì tâm thu, các lá van mở tối đa để giảm thiểu chênh áp qua van. Ống ghép màng ngoài tim hoàn chỉnh có kích thước Z-score phù hợp với từng bệnh nhi. Cấu trúc van chuẩn xác giúp hạn chế biến chứng hở van hoặc hẹp dòng tống máu.

IV. Tái tạo đường ra thất phải và phẫu thuật Rastelli

Tái tạo đường ra thất phải là trọng tâm trong phẫu thuật sửa chữa triệt để thân chung động mạch. Phương pháp kinh điển dựa trên nguyên lý phẫu thuật Rastelli. Phẫu thuật viên mở thất phải để tiếp cận và vá thông liên thất. Luồng máu từ thất trái được chuyển hướng hoàn toàn vào động mạch chủ thân chung. Sau đó, ống ghép có van được sử dụng để nối thất phải động mạch phổi. Đường dẫn máu mới thiết lập tuần hoàn phổi độc lập với áp lực thấp. Kỹ thuật này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc định vị đường cắt thất và miệng nối mạch máu. Thành công của phẫu thuật giúp phục hồi giải phẫu sinh lý hai thất riêng biệt.

4.1. Kỹ thuật nối thất phải động mạch phổi

Kỹ thuật nối thất phải động mạch phổi bắt đầu bằng việc giải phóng các nhánh động mạch phổi khỏi thân chung. Phẫu thuật viên khâu phục hồi lại thân động mạch chủ. Đầu xa của ống ghép màng ngoài tim được khâu nối tận - tận hoặc tận - bên với thân động mạch phổi. Miệng nối phải rộng rãi để tránh hẹp sau mổ. Đầu gần của ống ghép được khâu đính vào vị trí mở cơ thất phải. Miệng nối đầu gần thường được viền thêm miếng màng tim tăng cường để chống chảy máu. Đường đi của ống ghép được bố trí tự nhiên, tránh bị chèn ép bởi xương ức khi đóng ngực. Sự thông thoáng của miệng nối đảm bảo dòng máu lên phổi lưu thông êm thuận.

4.2. Ứng dụng cải tiến trong phẫu thuật Rastelli

Phẫu thuật Rastelli kinh điển được cải tiến linh hoạt khi kết hợp ống ghép màng ngoài tim tự thân. Đường mở thất phải được thu nhỏ tối đa nhằm bảo tồn chức năng co bóp cơ tim. Vị trí đặt ống ghép tránh đè ép vào động mạch vành phụ hoặc các nhánh vành bắt chéo. Ống dẫn có van tự thân mềm mại giúp giảm thiểu sức căng lên thành thất phải. Miếng vá thông liên thất được định hình uốn lượn để không gây cản trở đường ra thất trái. Sự phối hợp đồng bộ giữa các bước phẫu thuật rút ngắn thời gian kẹp động mạch chủ. Tỷ lệ suy tim cấp sau mổ giảm đáng kể nhờ huyết động được tái lập tối ưu.

V. Đánh giá kiểm soát hẹp đường ra thất phải sau mổ

Đánh giá kiểm soát hẹp đường ra thất phải sau mổ là mục tiêu theo dõi quan trọng hàng đầu. Siêu âm tim định kỳ là phương tiện theo dõi không xâm lấn hiệu quả nhất. Các thông số cần khảo sát bao gồm chênh áp tâm thu, mức độ hẹp và hở van ống ghép. Tình trạng tăng sinh mô xơ tại miệng nối được ghi nhận chi tiết. Đa số bệnh nhân sử dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân duy trì chênh áp qua van ở mức chấp nhận được. Tỷ lệ hở van từ nhẹ đến trung bình chiếm đa số và tiến triển chậm. Tuổi thọ ống ghép đạt mức cao trong những năm đầu sau phẫu thuật. Việc theo dõi chặt chẽ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu thoái hóa để có phương án can thiệp kịp thời.

5.1. Khảo sát tình trạng hẹp đường ra thất phải

Hẹp đường ra thất phải có thể xuất hiện tại miệng nối xa, miệng nối gần hoặc ngay tại van ống ghép. Sự lắng đọng canxi và quá sản lớp nội mạc là nguyên nhân chính gây hẹp lòng ống dẫn. Siêu âm Doppler ghi nhận chênh áp tâm thu qua ống ghép tăng dần theo thời gian. Khi chênh áp vượt quá 50 mmHg kèm phì đại thất phải, chỉ định can thiệp cần được cân nhắc. Tỷ lệ hẹp nặng sau mổ ống ghép màng ngoài tim tự thân thấp hơn so với một số vật liệu nhân tạo. Kỹ thuật xử lý mô chuẩn xác hạn chế đáng kể tình trạng vôi hóa cục bộ. Bệnh nhân có kích thước ống ghép ban đầu tương xứng với diện tích da duy trì đường kính lòng ống tốt hơn.

5.2. Chức năng van và độ bền ống ghép dài hạn

Chức năng lá van màng ngoài tim tự thân giữ được độ mềm mại và chuyển động nhịp nhàng trong nhiều năm. Hiện tượng thoái hóa cấu trúc van diễn ra chậm nhờ kỹ thuật xử lý glutaraldehyde màng ngoài tim tối ưu. Hở van mức độ nhẹ thường không ảnh hưởng đến chức năng tống máu của tâm thất. Thể tích và chức năng tâm thu thất phải hồi phục rõ rệt sau khi giải phóng hẹp tắc. Tỷ lệ không cần phẫu thuật lại thay ống ghép duy trì ở mức cao qua các mốc theo dõi định kỳ. Ống ghép màng ngoài tim tự thân chứng minh hiệu quả vượt trội về tính an toàn, kinh tế và tuổi thọ. Đây là lựa chọn phẫu thuật tối ưu cho bệnh nhi thân chung động mạch tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những bệnh tim bẩm sinh cần ống ghép
1.2. Một số phương pháp phẫu thuật có dùng ống ghép
1.3. Các loại ống ghép nhân tạo và các vấn đề liên quan
1.4. Vật liệu làm ống ghép
1.5. Kỹ thuật tạo hình van & ống ghép bằng màng ngoài tim
1.6. Những nghiên cứu về ống ghép màng ngoài tim
1.7. Các chỉ số quan trọng trong phẫu thuật tim bẩm sinh
2. CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Quần thể nghiên cứu
2.2. Thiết kế nghiên cứu
2.3. Thời gian và địa điểm
2.4. Các bước nghiên cứu và sơ đồ nghiên cứu
2.5. Các qui trình chuyên môn
2.6. Qui trình tạo hình ống ghép có 3 lá van
2.7. Các biến số nghiên cứu
2.7.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả ống ghép màng tim có van
2.7.2. Phân tích thống kê:
3. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của quần thể nghiên cứu
3.2. Kết quả phẫu thuật
3.3. Tuổi thọ và chức năng của ống ghép có 3 lá van
3.4. Tổng kết quy trình chuẩn tạo hình ống ghép có 3 lá van
3.5. Đặc điểm chung của phẫu thuật
3.6. Kết quả phẫu thuật
3.7. Tuổi thọ và chức năng ống ghép
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân trong phẫu thuật điều trị bệnh thân chung động mạch

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ VĂN NAM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ỐNG GHÉP MÀNG NGOÀI TIM TỰ THÂN TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ VĂN NAM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG ỐNG GHÉP MÀNG NGOÀI TIM TỰ THÂN TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ BỆNH THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH NGÀNH: NGOẠI LỒNG NGỰC MÃ SỐ: 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS TRẦN QUYẾT TIẾN 2. TS NGUYỄN VĂN PHAN TP.

HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án Lê Văn Nam luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT.

v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Những bệnh tim bẩm sinh cần ống ghép. Một số phương pháp phẫu thuật có dùng ống ghép. Các loại ống ghép nhân tạo và các vấn đề liên quan. Vật liệu làm ống ghép.

Kỹ thuật tạo hình van & ống ghép bằng màng ngoài tim. Những nghiên cứu về ống ghép màng ngoài tim. Các chỉ số quan trọng trong phẫu thuật tim bẩm sinh. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quần thể nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Thời gian và địa điểm. Các bước nghiên cứu và sơ đồ nghiên cứu.

Các qui trình chuyên môn. Qui trình tạo hình ống ghép có 3 lá van. 48 luan an iii 2. Các biến số nghiên cứu.

Phương pháp đánh giá hiệu quả ống ghép màng tim có van. Phân tích thống kê:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của quần thể nghiên cứu.

`Kết quả phẫu thuật. Tuổi thọ và chức năng của ống ghép có 3 lá van. Tổng kết quy trình chuẩn tạo hình ống ghép có 3 lá van. Đặc điểm chung của phẫu thuật.

Kết quả phẫu thuật. Tuổi thọ và chức năng ống ghép. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. i luan an iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BV ĐHYD: Bệnh viện đại học y dược ĐM: Động mạch MNT: Màng ngoài tim TCĐM: Thân chung động mạch TĐMP: Teo động mạch phổi THBH: Tuần hoàn bàng hệ TLT: Thông liên thất TM: Tĩnh mạch TP.

HCM: Thành phố Hồ Chí Minh TP: Thất phải TT: Thất trái luan an v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt Allograft Mảnh ghép đồng loài Autograft Mảnh ghép tự thân Bicuspid valve Van 2 lá Blalock Taussig shunt (BT shunt) Cầu nối chủ phổi (kiểu BT shunt) Body Surface Area (BSA) Diện tích da cơ thể Common Arterial Trunk (CAT) Thân chung động mạch Computed Tomography scan (CT scan) Chụp cắt lớp vi tính Conduit Ống ghép Cum survival Tỷ lệ sống còn cộng dồn Digital Subtraction Angiography (DSA Chụp mạch kỹ thuật số xóa nền Expanded Polytetrafluoroethylene (ePTFE) Chất PTFE co giãn được Homograft Mảnh ghép đồng loài (người) Major Aortopulmonary Collateral Artery Tuần hoàn bàng hệ chủ-phổi chính (MAPCA) Monocusp valve Van 1 lá Pericardium Màng ngoài tim Mean Pulmonary Arterial Pressure (PAPm) Áp lực động mạch phổi trung bình Systolic Pulmonary Arterial Pressure (PAPs) Áp lực động mạch phổi tâm thu Pulmonary Atresia (PA) Teo động mạch phổi Pulmonary vascular resistance index (PVRI) Chỉ số kháng lực MM phổi Structural Valve Deterioration (SVD) Hỏng cấu trúc van Survival analysis Phân tích sống còn Tricuspid valve Van 3 lá Ventricular Septal Defect (VSD) Thông liên thất Wood unit (WU) Đơn vị Wood Xenograft Mảnh ghép khác loài luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Vật liệu các loại ống ghép tự thân và đồng loài .2: Phân chia độ chênh áp của hiệp hội siêu âm Hoa kỳ [49].3: Các phẫu thuật tại Viện Tim Hà Nội .4: Các phương pháp phẫu thuật tại BV ĐHYD TP.5: Hở van phổi sau phẫu thuật teo ĐM phổi tại BV ĐHYD .1 Các biến số nền .2: Biến số độc lập trước và trong phẫu thuật .3: Biến số độc lập trên ống ghép và van khi tái khám.4: Biến số độc lập của kết quả phẫu thuật .5: Biến số phụ thuộc liên quan đến tuổi thọ ống ghép .1: Đặc điểm về tuổi .2: Đặc điểm về cân nặng.3: Diện tích da cơ thể .4: Tần suất các thương tổn đi kèm.5: Mức độ hở van thân chung .6: Kích thước ĐM phổi và các nhánh trước phẫu thuật .7: Thời gian chạy máy tim phổi nhân tạo .8: Thời gian kẹp ĐM chủ.9: Thời gian hồi sức nói chung .10: Thời gian hồi sức tim.11: Thời gian hỗ trợ hô hấp .12: Các biến chứng và mối liên quan đến ống ghép.13: Nguyên nhân chính gây tử vong sớm.14: Các yếu tố phối hợp gây tử vong sớm .15: Nguyên nhân tử vong sớm liên quan đến ống ghép .16: Thời gian theo dõi trung bình.17: Mức xu hướng diễn tiến của áp lực ĐM phổi .18: Đường kính ống ghép khi tạo hình. 81 luan an vii Bảng 3.19: Đặc điểm chỉ số Z của đường kính ống ghép .20: Mức độ tương quan giữa Z ống ghép và BSA .21: Chênh áp qua van sau phẫu thuật .22: Mức độ hở van ống ghép sau phẫu thuật .23: Khảo sát mức độ hẹp van - ống ghép .24: Mức xu hướng tăng của chênh áp tâm thu.25: Mức độ hở van theo thời gian.26: Khảo sát đường kính ống ghép theo thời gian.27: Mức xu hướng của diễn tiến thân động mạch phổi.28: Đường kính vòng van của ống ghép trong phẫu thuật .29: Mức xu hướng của diễn tiến Z vòng van.30: Mức xu hướng diễn tiến của Z ĐM phổi phải.31: Mức xu hướng diễn tiến của Z ĐM phổi trái.32: Tuổi thọ ống ghép theo thực tế còn trên bệnh nhân.33: Tuổi thọ ống ghép không tính các bệnh nhân tử vong.34: Tuổi thọ đảm bảo chức năng của ống ghép.1: So sánh thời gian trong phẫu thuật .2: So sánh thời gian nằm hồi sức.3: So sánh tỷ lệ tử vong của ống ghép MNT so với các loại khác .4: So sánh tuổi thọ chức năng ống ghép.5: So sánh tỷ lệ sống còn của ống ghép sau 5 năm .6: So sánh tuổi thọ riêng mỗi loại ống ghép .7: So sánh tỷ lệ chưa can thiệp sau 5 năm riêng mỗi loại ống ghép.8: So sánh tỷ lệ sống còn ống ghép theo theo kích thước.9: Các loại ống ghép phổ biến .10: Các vấn đề của Contegra năm 2016. 141 luan an viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Phác họa chênh áp đỉnh.2: Tỷ lệ sống còn của ống ghép .3: Khả năng sống còn của các loại ống ghép được thay lại .4: Tỷ lệ phẫu thuật lại của ống ghép có van và không van .5: Tương quan giữa chỉ số Z và phần % phân vị.6: Phân độ theo chỉ số kháng lực mạch máu phổi.7: Diễn tiến kháng lực và áp lực ĐM phổi sau sinh .8: Tăng áp phổi trong các bệnh tim bẩm sinh.1: Lưu đồ điều trị và theo dõi .1: Tỷ lệ các nhóm bệnh .2: Cán cân về thời gian hồi sức tim & phổi.3: Tần suất các biến chứng.4: Tỷ lệ tử vong .5: Khả năng sống còn của bệnh nhân .6: Diễn tiến áp lực ĐM phổi tâm thu theo thời gian .7: Tương quan giữa Z của đường kính ống ghép với BSA .8: Diễn tiến chênh áp tâm thu qua van .9: Diễn tiến đường kính thân động mạch phổi sau phẫu thuật .10: Diễn tiến của Z động mạch phổi theo thời gian.11: Diễn tiến đường kính vòng van theo thời gian .12: Diễn tiến Z vòng van theo thời gian.13: Diễn tiến kích thước ĐM phổi phải theo thời gian .14: Diễn tiến kích thước ĐM phổi trái theo thời gian.15: Diễn tiến Z của ĐM phổi phải theo thời gian.16: Diễn tiến của Z ĐM phổi trái theo thời gian .17: Tỷ lệ ống ghép chưa bị can thiệp lại .18: Tỷ lệ bệnh nhân chưa can thiệp ống ghép trong số xuất viện. 95 luan an ix Biểu đồ 3.19: Tỷ lệ ống ghép còn bảo đảm chức năng hoạt động .1: Thời gian nằm hồi sức theo các nhóm tuổi .2: Khả năng sống còn sau phẫu thuật thân chung động mạch .3: Tỷ lệ sống còn thấp hơn ở nhóm tuổi nhỏ.4: Tỷ lệ số ống ghép chưa bị can thiệp lại .5: Tỷ lệ ống ghép chưa bị phẫu thuật thay lại .6: Tỷ lệ sống còn của các loại ống ghép.7: Khả năng sống còn của ống ghép màng tim tự thân có van,.8: Tỷ lệ sống còn của ống ghép trong lần phẫu thuật thứ 2 .9: Tỷ lệ sống còn ống ghép đồng loài theo các kích thước.10: Khả năng sống còn của ống ghép theo kích thước .11: Tuổi thọ ống ghép đồng loài theo tuổi bệnh nhân.12: Tiến triển của chênh áp .13: Tỷ lệ chưa bị hở van theo thời gian của các loại ống ghép .14: So sánh tình trạng hở giữa van 2 lá và 3 lá .15: Tỷ lệ chưa hở van (2 lá + 3 lá) .16: Tỷ lệ sống còn của van 2 lá (ePTFE) .17: Tỷ lệ hở van monocusp theo thời gian .18: Khả năng sống còn của các ống ghép.

142 luan an x DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Phân loại thân chung động mạch.2: Phẫu thuật thân chung động mạch.3: Ống ghép thất phải – động mạch phổi đồng loài .4: Phẫu thuật Ross.5: Ống ghép Contegra.6: Ống ghép Labcor.7: Ống ghép Hancock.8: Tạo hình ống ghép có van 2 lá.9: Tạo hình van 3 lá của ống ghép.10: Tạo hình ống ghép có van.11: Ống ghép có một nửa là màng tim có cuống.12: Ống ghép nhân tạo bị tái hẹp, được thay bằng mô tự thân.1: Hình ảnh ống ghép trên siêu âm.2: Thiết lập tim phổi nhân tạo như thường qui .3: Cắt rời ĐM phổi & tạo hình ĐM chủ.4: Cắt rời ĐM chủ và tái tạo.5: Minh họa kỹ thuật khâu miệng nối gần.6: Mở rộng ĐM phổi.7: Tạo hình van 2 lá trên ống ghép màng tim .8: Tạo hình van 3 lá trên ống ghép.9: Tạo hình ống ghép có van từ màng tim tươi .10: Tạo hình lá van của ống ghép .11: Tạo hình ống ghép.12: Miệng nối xa .13: Tạo hình ống .14: Kết thúc đường khâu ống .15: Khoét phễu thất phải và khâu bờ sau của miệng nối gần. 54 luan an xi Hình 2.16: Hoàn tất miệng nối gần bằng một miếng đệm mặt trước.17: Miệng nối gần .18: Minh họa miệng nối gần .1: Tạo hình 2 lá van.2: Tạo hình ống ghép.3: Kỹ thuật tạo hình van 3 lá của Anurag Agarwal.4: Kỹ thuật tạo hình ống ghép màng ngoài tim có van 3 lá .5: Tạo hình ống ghép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Nam (2020). Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ung-dung-ong-ghep-mang-ngoai-tim-tu-than-trong-phau-thuat-dieu-tri-benh-than-chung-dong-mach

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị bệnh thân chung động mạch.

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Y Học.

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ứng dụng ống ghép màng ngoài tim tự thân điều trị thân chung động mạch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter