Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật can thiệp đặt ống ghép nội mạch điều trị phình ĐMCB dưới thận
Luận án TS: ứng dụng kỹ thuật đặt ống ghép nội mạch điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận hiệu quả và an toàn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng dưới thận
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại Lồng Ngực
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Quảng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng dưới thận
Phình ĐMCB dưới thận (infrarenal AAA) là bệnh lý mạch máu nguy hiểm. Bệnh tiến triển âm thầm theo thời gian. Túi phình tăng kích thước gây nguy cơ vỡ mạch. Phương pháp can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng mang lại giải pháp xâm lấn tối thiểu. Kỹ thuật này giảm thiểu biến chứng so với mổ mở truyền thống. Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả của phương pháp EVAR (Endovascular Aneurysm Repair). Quá trình can thiệp sử dụng ống ghép có khung kim loại để tái tạo dòng chảy lòng mạch. Áp lực máu lên thành túi phình giảm ngay lập tức. Thủ thuật bảo tồn cấu trúc giải phẫu và rút ngắn thời gian hồi phục. Người bệnh cao tuổi hoặc có nhiều bệnh lý kết hợp rất phù hợp với kỹ thuật này.
1.1. Khái niệm và dịch tễ phình ĐMCB dưới thận
Phình ĐMCB dưới thận (infrarenal AAA) chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại phình động mạch chủ bụng. Đường kính động mạch giãn vĩnh viễn trên 50% so với đoạn bình thường. Bệnh thường gặp ở nam giới trên 60 tuổi. Hút thuốc lá và tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Xơ vữa mạch máu làm suy yếu cấu trúc lớp trung mạc. Thành mạch giãn dần tạo thành túi phình hình thoi hoặc hình túi. Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu thường rất nghèo nàn. Phần lớn trường hợp phát hiện tình cờ qua siêu âm ổ bụng tổng quát. Nguy cơ vỡ tăng nhanh khi đường kính túi phình vượt quá 55 mm. Việc can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng kịp thời giúp phòng ngừa biến cố tử vong do vỡ phình.
1.2. Vai trò của phương pháp EVAR trong điều trị
EVAR (Endovascular Aneurysm Repair) là tiêu chuẩn điều trị hiện đại cho bệnh nhân phình động mạch chủ. Kỹ thuật này thay thế dần phẫu thuật mở ổ bụng truyền thống. Bác sĩ đưa hệ thống dẫn truyền qua đường động mạch đùi. Ống ghép được triển khai chính xác tại vị trí túi phình dưới hướng dẫn của thiết bị tăng sáng. Phương pháp hạn chế tối đa mất máu trong mổ. Bệnh nhân không cần kẹp động mạch chủ bụng ngang cuống thận. Nhờ đó, chức năng thận và tuần hoàn tạng được bảo tồn nguyên vẹn. Thời gian nằm tại phòng hồi sức tích cực giảm rõ rệt. Tỷ lệ biến chứng tim mạch và hô hấp chu phẫu giảm mạnh. Bệnh nhân xuất viện sớm và nhanh chóng phục hồi sinh hoạt thường ngày.
II. Chỉ định chụp MSCT mạch máu và tiêu chuẩn chọn EVAR
Quy trình đánh giá trước can thiệp quyết định thành công của thủ thuật. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT mạch máu) là phương tiện chẩn đoán hình ảnh bắt buộc. Hình ảnh tái tạo 3D cung cấp thông số hình thái học chi tiết. Phẫu thuật viên đo đạc chính xác đường kính và chiều dài cổ túi phình. Kích thước động mạch chậu hai bên cũng được khảo sát cặn kẽ. Bác sĩ chọn kích cỡ stent-graft động mạch chủ bụng dựa trên số liệu MSCT. Tiêu chuẩn giải phẫu cổ túi phình cần được đánh giá nghiêm ngặt. Sự tương thích giữa thiết bị và mạch máu đảm bảo miệng nối kín hoàn toàn. Đánh giá đúng giúp ngăn ngừa các biến chứng tụt ống ghép và rò máu sau này.
2.1. Đánh giá hình thái qua MSCT mạch máu đa dãy
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT mạch máu) dựng hình hệ thống động mạch chủ từ ngực đến đùi. Lát cắt mỏng dưới 1 mm cho phép đo đạc góc gập cổ túi phình. Đoạn cổ túi phình thuận lợi thường có chiều dài trên 15 mm. Góc gập giữa cổ phình và trục túi phình dưới 60 độ. Mức độ vôi hóa và huyết khối bám thành cổ phình được lượng giá cụ thể. Đường kính động mạch chậu chung phải đủ lớn để đưa hệ thống ống ghép đi qua. Tình trạng xoắn vặn của động mạch chậu cũng cần được ghi nhận chi tiết. Dữ liệu MSCT giúp lựa chọn cấu hình stent-graft một thân hoặc hai nhánh chia đôi. Chuẩn bị hình ảnh kỹ lưỡng nâng cao tỷ lệ thành công kỹ thuật EVAR.
2.2. Tiêu chuẩn giải phẫu lựa chọn ống ghép nội mạch
Việc lựa chọn kích thước stent-graft động mạch chủ bụng tuân thủ nguyên tắc tăng kích thước từ 10% đến 20% (oversizing). Tỷ lệ này tạo lực ép áp sát giá đỡ vào thành mạch lành. Vùng tiếp xúc (landing zone) đoạn gần phải đảm bảo chiều dài tối thiểu 10-15 mm dưới động mạch thận thấp nhất. Vùng tiếp xúc đoạn xa cần neo chắc vào động mạch chậu lành. Nếu động mạch chậu chung giãn rộng, kỹ thuật đặt stent-graft phải mở rộng đến động mạch chậu ngoài. Trường hợp này đòi hỏi tắc hoặc bít động mạch chậu trong để tránh rò ngược dòng. Sự chuẩn hóa trong đo đạc giúp tối ưu hóa hiệu quả cách ly túi phình khỏi dòng tuần hoàn áp lực cao.
III. Kỹ thuật đặt stent graft động mạch chủ bụng dưới DSA
Can thiệp được thực hiện tại phòng mổ Hybrid hoặc phòng can thiệp tim mạch. Bác sĩ tiếp cận mạch máu qua động mạch đùi hai bên. Phương pháp bộc lộ động mạch hoặc khâu mạch máu qua da được áp dụng linh hoạt. Dưới hướng dẫn của hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), dây dẫn và ống thông tiến vào lòng mạch. Hệ thống mang stent-graft động mạch chủ bụng được định vị chuẩn xác dưới các mốc giải phẫu. Thân chính bung trước, sau đó luồn nhánh đối bên và bung tiếp nối. Bóng nong lòng mạch được sử dụng để mở rộng tối đa vùng tiếp xúc. Kỹ thuật đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa phẫu thuật viên và kỹ thuật viên hình ảnh.
3.1. Các bước định vị và bung stent graft dưới DSA
Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) giúp hiển thị tức thời dòng cản quang trong lòng mạch. Bác sĩ xác định chính xác vị trí xuất phát của hai động mạch thận. Cực trên của stent-graft được căn chỉnh sát mép dưới động mạch thận thấp nhất mà không che lấp lỗ vào. Thao tác bung thân chính diễn ra có kiểm soát. Tiếp theo, bác sĩ luồn dây dẫn từ động mạch đùi đối bên vào nhánh ngắn của thân chính. Chụp kiểm tra xác nhận dây dẫn đã nằm đúng trong lòng nhánh ghép. Nhánh phụ đối bên được đưa vào và bung chồng lấn với thân chính ít nhất 30 mm. Quá trình kiểm tra dưới DSA liên tục đảm bảo không có sự xoắn vặn hay gập góc ống ghép.
3.2. Đánh giá tỷ lệ thành công kỹ thuật EVAR
Tỷ lệ thành công kỹ thuật EVAR được định nghĩa khi ống ghép bung đúng vị trí thiết kế. Không có sự tắc nghẽn các nhánh mạch tạng quan trọng như động mạch thận. Toàn bộ túi phình được cách ly hoàn toàn khỏi áp lực dòng máu động mạch chủ. Hình ảnh chụp mạch kiểm tra cuối thủ thuật không ghi nhận rò nội mạch loại I hoặc loại III. Nghiên cứu thực tế ghi nhận tỷ lệ thành công kỹ thuật EVAR đạt trên 95-98%. Việc xử lý linh hoạt các tình huống uốn lượn mạch máu giúp nâng cao hiệu quả can thiệp. Thủ thuật hoàn tất sau khi đóng mạch máu đường vào bằng thiết bị khâu tự động hoặc khâu trực tiếp.
IV. Kiểm soát rò nội mạch và tỷ lệ tử vong chu phẫu EVAR
Giai đoạn chu phẫu và sau can thiệp cần theo dõi sát các biến chứng sớm. Biến chứng đáng chú ý nhất là rò nội mạch (Endoleak type I-V). Rò nội mạch làm tăng áp lực túi phình và tiềm ẩn nguy cơ vỡ thứ phát. Can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng chứng minh độ an toàn cao về mặt ngoại khoa. Tỷ lệ tử vong chu phẫu 30 ngày ở nhóm bệnh nhân EVAR thấp hơn đáng kể so với phẫu thuật mở. Nghiên cứu của luận án ghi nhận mức tử vong chu phẫu thường dưới 2%. Bệnh nhân được siêu âm Doppler và chụp MSCT kiểm tra định kỳ để đánh giá ổn định của stent-graft.
4.1. Phân loại và xử trí rò nội mạch type I đến type V
Hiện tượng rò nội mạch (Endoleak type I-V) được phân chia theo cơ chế phát sinh dòng rò. Loại I là rò tại vị trí tiếp xúc đầu gần hoặc đầu xa ống ghép. Rò loại I đòi hỏi xử trí can thiệp ngay bằng cách nong bóng hoặc đặt thêm stent nối dài. Loại II là rò do dòng máu chảy ngược từ động mạch mạc treo tràng dưới hoặc động mạch thắt lưng. Phần lớn rò loại II tự thuyên tắc và chỉ theo dõi kích thước túi phình. Loại III là rò do rách màng ghép hoặc tuột khớp nối giữa các đoạn ống ghép. Loại IV xuất hiện do thuốc ngấm qua mắt lưới màng ghép và tự hết khi hết thuốc chống đông. Loại V là hiện tượng tăng kích thước túi phình không rõ điểm rò (endotension). Xử lý chính xác từng loại rò đảm bảo an toàn lâu dài cho người bệnh.
4.2. Tỷ lệ tử vong chu phẫu 30 ngày và biến chứng sớm
Tỷ lệ tử vong chu phẫu 30 ngày sau can thiệp EVAR duy trì ở mức rất thấp trong các báo cáo lâm sàng. Tỷ lệ này dao động từ 0% đến 2,5%, vượt trội so với mức 4% đến 8% của mổ mở. Các biến chứng sớm bao gồm huyết khối tắc nhánh ghép, suy thận cấp do thuốc cản quang, và tụ máu vết mổ đùi. Việc dùng thuốc cản quang liều thấp và bù dịch tích cực giúp bảo vệ thận hiệu quả. Tắc nhánh ghép được giải quyết kịp thời bằng nong bóng đặt stent hoặc mổ bắc cầu ngoài giải phẫu. Nhờ kỹ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu, bệnh nhân bảo toàn được chức năng vận động và sớm trở lại cuộc sống bình thường.
V. Đánh giá cổ túi phình giải phẫu khó và can thiệp lại
Giải phẫu cổ túi phình là yếu tố tiên quyết quyết định độ bền vững của can thiệp nội mạch. Trường hợp cổ túi phình giải phẫu khó (Hostile Neck Anatomy) tạo thách thức lớn cho phẫu thuật viên. Cổ túi phình ngắn, gập góc lớn hoặc nhiều huyết khối làm tăng nguy cơ di lệch ống ghép. Theo dõi trung hạn và dài hạn đòi hỏi tái khám định kỳ nghiêm ngặt. Can thiệp lại là cần thiết khi phát hiện rò nội mạch tiến triển hoặc túi phình tăng kích thước. Kỹ thuật can thiệp nội mạch bổ sung giúp xử lý triệt để tổn thương mà không cần chuyển mổ mở.
5.1. Thách thức từ cổ túi phình giải phẫu khó
Tình trạng cổ túi phình giải phẫu khó bao gồm cổ phình ngắn dưới 10-15 mm, góc gập cổ phình lớn hơn 60 độ. Cổ phình hình nón ngược hoặc vôi hóa chu vi trên 50% cũng thuộc nhóm giải phẫu khó. Khi thực hiện can thiệp nội mạch phình động mạch chủ bụng ở nhóm này, nguy cơ rò loại IA tăng cao. Ống ghép có thể không bám dính hoàn toàn vào thành mạch chủ. Kỹ thuật viên cần lựa chọn loại stent-graft có móc neo chủ động (active fixation) hoặc đặt stent có vùng trần trên thận (suprarenal fixation). Kỹ thuật chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) hỗ trợ tối đa việc chỉnh góc bóng và định vị chính xác chân bám.
5.2. Theo dõi trung hạn và tỷ lệ can thiệp lại
Theo dõi trung hạn sau EVAR là quy trình bắt buộc trong quản lý bệnh nhân phình động mạch chủ. Tần suất chụp MSCT mạch máu kiểm tra định kỳ thực hiện tại thời điểm 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng và mỗi năm một lần sau đó. Tiêu chuẩn thành công trung hạn là túi phình co nhỏ hoặc không tăng đường kính. Can thiệp lại xảy ra ở khoảng 5% đến 15% trường hợp trong vòng 5 năm theo dõi. Các can thiệp bổ sung bao gồm đặt thêm đoạn stent nối dài cổ phình (cuff), thuyên tắc cuộn coil nhánh rò loại II, hoặc nong lại nhánh chậu bị hẹp. Đa số can thiệp lại đều thực hiện thành công qua đường nội mạch, duy trì sự an toàn và chất lượng sống cho người bệnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN QUẢNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CAN THIỆP ĐẶT ỐNG GHÉP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƢỚI THẬN Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực Mã số: 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học 1. TRẦN QUYẾT TIẾN 2. PHẠM MINH ÁNH Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Nguyễn Văn Quảng MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt Danh mục các bảng, biểu đồ, hình, sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm bệnh lý phình động mạch chủ bụng. Chẩn đoán và điều trị phình động mạch chủ bụng. Can thiệp nội mạch điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận.
Kết quả điều trị qua các nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm túi phình với kết quả điều trị .30 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Quy trình điều trị. Các biến số nghiên cứu. Thu thập và xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu y học .58 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước can thiệp. Đặc điểm điều trị can thiệp nội mạch. Kết quả sớm.
Kết quả trung hạn. Xác định mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu cổ túi phình và kết quả điều trị .77 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước can thiệp. Đặc điểm điều trị can thiệp nội mạch.
Đánh giá kết quả sớm. Đánh giá kết quả trung hạn. Mối liên quan giữa đặc điểm giải phẫu cổ túi phình và kết quả điều trị .131 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CLVT : Cắt lớp vi tính CTL : Cổ thuận lợi CKTL : Cổ không thuận lợi ĐM : Động mạch ĐMC : Động mạch chủ ĐMCB : Động mạch chủ bụng NMCT : Nhồi máu cơ tim PĐMCB : Phình động mạch chủ bụng STT : Số thứ tự TH : Trường hợp DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT Từ viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh Tiếng Việt ASA American Society of Anesthesiologist Hiệp hội Gây mê Hoa Kỳ Endoleak Endoleak Rò nội mạch CEUS Contrast Enhanced Ultrasound Siêu âm có thuốc cản âm COPD Chronic Obstructive Pulmonary Disease Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CTA Computed Tomographic Angiography Chụp cắt lớp vi tính mạch máu DSA Digital Subtraction Angiography Chụp mạch máu xoá nền EVAR Endovascular aneurysm repair Điều trị nội mạch phình động mạch chủ bụng FNA Favorable neck anatomy Giải phẫu cổ túi phình thuận lợi HNA Hostile neck anatomy Giải phẫu cổ túi phình khó MRA Magnetic Resonance Angiography Chụp cộng hưởng từ mạch máu MSCT Multi-Slice Computed Tomography Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt Endograft Ống ghép nội mạch Stent Giá đỡ mạch máu UKSAT United Kingdom Small Aneurysm Trial Nghiên cứu phình động mạch chủ bụng kích thước nhỏ ở Anh Quốc DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn giải phẫu túi phình một số loại ống ghép nội mạch.
Phân loại rò nội mạch. Đặc điểm không thuận lợi của túi phình. Yếu tố nguy cơ giữa nhóm cổ túi phình khó và nhóm chứng. Đặc điểm cổ túi phình của hai nhóm.
Lý do nhập viện. Các yếu tố nguy cơ và bệnh kết hợp. Đặc điểm cổ túi phình. Đặc điểm các động mạch chậu chung.
Kích thước các động mạch đường vào. Phương pháp tiếp cận động mạch đường vào. Đặc điểm bệnh nhân đặt ống ghép động mạch chủ bụng đơn thuần. Rò nội mạch sau khi bung ống ghép.
Rò nội mạch sau kết thúc thủ thuật đến 30 ngày sau can thiệp. Các biến chứng sớm và tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày. Rò nội mạch muộn. Can thiệp lại trong thời gian theo dõi.
Đặc điểm tuổi và giới tính của một số nghiên cứu. Khuyến cáo của nhà sản xuất ống ghép nội mạch về điều kiện giải phẫu cổ túi phình. Đặc điểm cổ túi phình của một số nghiên cứu. Tương quan giữa kích thước và tỷ lệ vỡ phình theo năm.
Giải phẫu động mạch chậu theo Yun. Kích thước động mạch đường vào tối thiểu theo một số nhà sản xuất ống ghép nội mạch. So sánh giữa khâu mạch máu tự động và bộc lộ động mạch đùi trong nghiên cứu của Buck D. So sánh kết quả giữa mổ mở và can thiệp nội mạch.
Biến chứng sớm của bệnh nhân can thiệp nội mạch và phẫu thuật mở động mạch chủ bụng theo Behrendt. Biến chứng sớm của bệnh nhân can thiệp nội mạch và phẫu thuật mở động mạch chủ bụng theo Schermerhorn. So sánh giữa nhóm có rò và không có rò nội mạch loại IA trong can thiệp nội mạch động mạch chủ bụng dưới thận. Chênh lệch về giá trị trung bình giữa nhóm có di lệch và không di lệch ống ghép.
Tỷ lệ can thiệp lại trong nghiên cứu gộp của Powell. Can thiệp lại nhóm can thiệp nội mạch so với mổ mở theo Stather .121 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tử vong sau 10 năm theo dõi của EVAR và phẫu thuật .2: Tỷ lệ tử vong của hai nhóm theo thời gian. Phân bố bệnh nhân theo giới. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi .3: Phân bố bệnh nhân theo hình dạng túi phình .4: Phân bố bệnh nhân phình động mạch chậu .5: Phân bố bệnh nhân theo phương pháp vô cảm .6: Phân bố bệnh nhân hẹp động mạch đường vào cần nong bóng .7: Phương pháp đặt ống ghép nội mạch.
Biểu đồ Kaplan – Meier rò nội mạch muộn. Biểu đồ Kaplan – Meier can thiệp lại. Nguyên nhân tử vong. Biểu đồ Kaplan – Meier tử vong do mọi nguyên nhân.
Biểu đồ Kaplan – Meier tử vong do tim mạch. Biểu đồ Kaplan – Meier tử vong liên quan phình. Biểu đồ Kaplan-Meier rò nội mạch loại IA hai nhóm. Biểu đồ Kaplan-Meier can thiệp lại hai nhóm.
Tỷ lệ tử vong trong vòng 30 ngày của các nghiên cứu. Tỷ lệ biến chứng sớm của các nghiên cứu. Các yếu tố ảnh hưởng đến rò nội mạch loại IA. Biểu đồ Kaplan Meier sống còn trung hạn giữa nhóm phẫu thuật mở và nhóm can thiệp.
Tỷ lệ sống còn sau 2 năm giữa phẫu thuật mở và can thiệp theo Stather. Tỷ lệ sống còn sau 4 năm giữa phẫu thuật mở và can thiệp theo Stather. Biểu đồ Kaplan Meier sống còn sau 8 năm giữa phẫu thuật mở và can thiệp theo Schermerhorn. Tỷ lệ sống còn từ 6 tháng đến 4 năm và sau 4 năm giữa phẫu thuật mở và can thiệp theo Powell.
Tỷ lệ bệnh nhân không bị tăng kích thước túi phình .119 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Hình ảnh túi phình ĐMC bụng trên siêu âm .2: Phình động mạch chủ bụng dưới thận Dựng hình 3D và duỗi mạch trên đường trung tâm. MRI phình động mạch chủ bụng. Một số loại ống ghép nội mạch.
Đo đạc cổ túi phình và các động mạch chậu bằng phần mềm OsiriX .6: Các kích thước cần đo đạc của túi phình động mạch chủ .7: Rò nội mạch loại IA .8: Rò nội mạch loại II trên CT Scan. Rò nội mạch loại III. Các loại rò nội mạch .11: Giả phình động mạch đùi (P) sau can thiệp 1 tuần .12: Gập góc ống ghép động mạch chậu sau can thiệp .13: Hình ảnh tăng quang và thâm nhiễm ở bờ túi phình gợi ý nhiễm trùng ống ghép.14: Góc gập lớn của động mạch chủ bụng .15: Ống ghép chủ - chậu phải, tắc động mạch chậu trái, cầu nối đùi – đùi .16: Phình động mạch chậu chung (P) kèm theo phình động mạch chủ bụng được can thiệp đến động mạch chậu ngoài bên (P) .17: Gập góc > 90 độ của động mạch chậu ngoài bên P. Hình ảnh 3D, giả lập can thiệp và duỗi mạch.
Góc và góc khi đo đạc cổ túi phình. Guidewire Lunderquist và Guidewire Back-up Meier. Các bước đặt ống ghép nội mạch. Đặt stent phủ và nong bóng động mạch đường vào .95 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.
Các bước tiến hành nghiên cứu .46 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phình động mạch chủ bụng là tình trạng giãn lớn khu trú một đoạn động mạch chủ bụng với đường kính được xác định tại vị trí có phình lớn hơn 1,5 lần đường kính đoạn động mạch chủ bụng bình thường [36]. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi kèm theo các yếu tố nguy cơ tim mạch như hút thuốc lá, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu. Tần suất bệnh khoảng 5% dân số trên 60 tuổi ở Mỹ, 4-8% nam và 1-3% nữ trên 60 tuổi ở Châu Âu. Ở Việt Nam theo nghiên cứu của Văn Tần bệnh gặp khoảng 0,85% dân số trên 50 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh [4].
Túi phình động mạch chủ bụng có khuynh hướng lớn dần theo thời gian và diễn tiến đến vỡ phình với nguy cơ tử vong rất cao nếu bệnh không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Việc điều trị bệnh bao gồm điều trị nội khoa với kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch cho các trường hợp túi phình có kích thước nhỏ không triệu chứng, phẫu thuật hoặc can thiệp đặt ống ghép nội mạch với các túi phình lớn, có triệu chứng hoặc biến chứng. Phẫu thuật kinh điển điều trị phình động mạch chủ bụng với đường mổ qua phúc mạc được thực hiện lần đầu tiên bởi Dubost năm 1951 [82]. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị, gây mê hồi sức nhưng tỷ lệ tử vong, biến chứng sau mổ phình động mạch chủ bụng vẫn còn là một thách thức cho ngành phẫu thuật mạch máu, đặc biệt bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao do lớn tuổi, nhiều bệnh kết hợp.
Cách đây hơn hai thập kỷ, can thiệp đặt ống ghép nội mạch đã được thực hiện để điều trị một số bệnh lý động mạch chủ. Năm 1987, Volodos, phẫu thuật viên người Ucraina, thực hiện thành công lần đầu tiên trên thế giới can thiệp đặt ống ghép nội mạch điều trị phình động mạch chủ ngực [135].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Quảng (2019). Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-ung-dung-ky-thuat-can-thiep-dat-ong-ghep-noi-mach-dieu-tri-phinh-dong-mach-chu-bung-duoi-than
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: ứng dụng kỹ thuật đặt ống ghép nội mạch điều trị phình động mạch chủ bụng dưới thận hiệu quả và an toàn.
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Y Học.
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Can thiệp nội mạch phình ĐMCB dưới thận - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.