Luận án tiến sĩ: Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng - Học viện Quân y 108

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư tuyến trực tràng.

Chuyên ngành
Ngoại tiêu hóa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

Năm xuất bản

Số trang

143

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Xạ trị tiền phẫu trực tràng ngắn ngày trong ung thư
Số trang:
143 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Ngoại tiêu hóa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Xạ trị tiền phẫu trực tràng ngắn ngày trong ung thư

Xạ trị tiền phẫu trực tràng là bước chuẩn bị quan trọng trước phẫu thuật. Phương pháp này áp dụng phổ biến cho ung thư biểu mô tuyến trực tràng giai đoạn tiến triển tại chỗ. Mục tiêu chính là giảm kích thước khối u. Quá trình này tiêu diệt các tế bào ung thư vi thể lan tràn. Nhờ đó, tỷ lệ tái phát tại chỗ giảm rõ rệt. Xạ trị tiền phẫu giúp tăng tỷ lệ phẫu thuật triệt căn R0. Quy trình xạ trị ngắn ngày giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị mổ. Bệnh nhân không phải chờ đợi kéo dài như hóa xạ trị dài ngày. Thời gian can thiệp phẫu thuật diễn ra thuận lợi hơn. Độc tính cấp tính trên đường tiêu hóa ở mức thấp. Khả năng dung nạp điều trị của người bệnh đạt mức cao. Sự phối hợp giữa xạ trị và phẫu thuật nội soi mang lại hiệu quả vượt trội. Đây là giải pháp tiêu chuẩn trong các hướng dẫn điều trị quốc tế như NCCN và ESMO.

1.1. Phác đồ xạ trị ngắn ngày 5x5 Gy chuẩn quốc tế

Phác đồ xạ trị ngắn ngày 5x5 Gy sử dụng tổng liều 25 Gy. Liều xạ được chia đều thành 5 phân liều trong 5 ngày liên tiếp. Mỗi ngày phát một phân liều 5 Gy vào vùng tiểu khung. Kỹ thuật xạ trị gia tốc hiện đại giúp khu trú chính xác trường chiếu. Mô lành xung quanh như bàng quang và ruột non được bảo vệ tối đa. Phác đồ 5x5 Gy giúp tiết kiệm chi phí điều trị. Thời gian nằm viện của bệnh nhân giảm đáng kể. Bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật ngay trong vòng một tuần sau khi kết thúc xạ trị. Phác đồ này đặc biệt phù hợp với các khối u trực tràng giai đoạn T3 hoặc có di căn hạch vùng N+. Hiệu quả kiểm soát u tại chỗ tương đương hóa xạ trị dài ngày. Tỷ lệ biến chứng muộn không tăng lên.

1.2. Lợi ích của xạ trị tiền phẫu trực tràng trước mổ

Xạ trị tiền phẫu trực tràng tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật viên bóc tách khối u. Tia xạ làm xơ hóa các mạch máu nuôi u và tiêu diệt các tế bào ác tính ở ngoại vi. Khối u co nhỏ lại, tạo khoảng cách an toàn với các tạng lân cận. Nguy cơ gieo rắc tế bào ung thư trong quá trình mổ giảm thiểu đáng kể. Tỷ lệ tái phát tại vùng chậu giảm từ 50% xuống dưới 10% sau khi áp dụng xạ trị. Phương pháp này nâng cao tính triệt căn cho phẫu thuật TME nội soi. Phục hồi sau mổ diễn ra nhanh chóng. Bệnh nhân ít gặp biến chứng nhiễm trùng hoặc chậm liền vết mổ. Sự kết hợp này củng cố nền tảng kiểm soát ung thư bền vững.

II. Phẫu thuật TME nội soi cắt ung thư tuyến trực tràng

Phẫu thuật TME nội soi là bước tiến lớn trong ngoại khoa tiêu hóa. Kỹ thuật này cho phép phẫu thuật viên quan sát rõ nét các cấu trúc giải phẫu trong khung chậu hẹp. Hình ảnh phóng đại từ camera nội soi giúp bóc tách chính xác từng lớp mô liên kết. Quá trình phẫu thuật bảo tồn nguyên vẹn các đám rối thần kinh tự chủ. Chức năng tiểu tiện và sinh dục của bệnh nhân được duy trì tối đa. Phẫu thuật nội soi giảm thiểu mất máu trong mổ. Vết mổ nhỏ giúp giảm đau sau mổ và rút ngắn thời gian hồi phục lưu thông đường tiêu hóa. Sự kết hợp giữa phẫu thuật TME nội soi và xạ trị ngắn ngày mang lại kết quả điều trị tối ưu cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến trực tràng.

2.1. Kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng qua nội soi

Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng là nguyên tắc vàng trong phẫu thuật ung thư trực tràng. Kỹ thuật đòi hỏi phẫu thuật viên cắt bỏ toàn bộ khối trực tràng cùng mạc treo bọc bên ngoài. Lớp vỏ mạc treo trực tràng phải giữ nguyên vẹn, không bị rách hay thủng. Đây là nơi chứa toàn bộ hệ thống mạch máu và hạch bạch huyết vùng. Bóc tách theo đúng khoang vô mạch giữa lá tạng và lá thành của mạc chậu. Ống nội soi phóng đại giúp nhận diện chính xác các cấu trúc thần kinh hạ vị. Phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng qua nội soi đảm bảo lấy sạch tổn thương ác tính. Số lượng hạch vét được đạt tiêu chuẩn ung thư học quốc tế.

2.2. Kiểm soát ung thư biểu mô tuyến trực tràng bằng TME

Ung thư biểu mô tuyến trực tràng là thể mô bệnh học chiếm đa số trong các ca bệnh trực tràng. Tế bào ung thư có xu hướng xâm lấn theo chiều sâu thành ruột và lan tràn vào mạc treo trực tràng. Kỹ thuật TME giải quyết triệt để các ổ di căn vi thể nằm trong mạc treo. Phương pháp này ngăn ngừa tái phát tại chỗ và di căn xa. Kết hợp TME nội soi sau xạ trị tiền phẫu mang lại tỷ lệ sống thêm không bệnh vượt trội. Thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm của người bệnh cải thiện rõ rệt. Đánh giá mô bệnh học sau mổ cho thấy tỷ lệ diện cắt sạch đạt mức rất cao. Đây là tiêu chuẩn vàng khẳng định chất lượng điều trị ngoại khoa.

III. Kỹ thuật phẫu thuật cắt trước thấp bảo tồn cơ thắt

Phẫu thuật cắt trước thấp là phương pháp phẫu thuật hàng đầu cho ung thư trực tràng đoạn giữa và đoạn dưới. Mục tiêu của phẫu thuật là cắt bỏ triệt để tổn thương ung thư nhưng vẫn bảo tồn cơ thắt hậu môn. Phẫu thuật viên sử dụng các dụng cụ cắt nối tự động hiện đại để tái lập lưu thông tiêu hóa. Đường nối trực tràng - đại tràng thấp hoặc nối đại tràng - ống hậu môn được thực hiện an toàn. Bảo tồn chức năng đại tiện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Bệnh nhân tránh được việc phải mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn suốt đời. Phẫu thuật nội soi hỗ trợ thực hiện các thao tác trong tiểu khung sâu một cách chính xác và ít xâm lấn.

3.1. Chỉ định phẫu thuật cắt trước thấp cho u trực tràng

Phẫu thuật cắt trước thấp được chỉ định cho các khối u trực tràng cách rìa hậu môn từ 5 cm trở lên. Vị trí khối u cần đảm bảo diện cắt dưới cách bờ u tối thiểu 1-2 cm. Khối u chưa xâm lấn trực tiếp vào phức hợp cơ thắt hậu môn. Bệnh nhân có chức năng cơ thắt bình thường trước mổ. Trước khi phẫu thuật, bệnh nhân được đánh giá kỹ lưỡng bằng chụp cộng hưởng từ MRI tiểu khung. MRI xác định chính xác giai đoạn T, N và khoảng cách từ u đến bờ cơ nâng hậu môn. Sau xạ trị ngắn ngày 5x5 Gy, khối u co nhỏ tạo điều kiện thuận lợi hơn để thực hiện phẫu thuật cắt trước thấp an toàn.

3.2. Phương pháp bảo tồn cơ thắt hậu môn nâng cao chất lượng sống

Bảo tồn cơ thắt hậu môn mang lại giá trị nhân văn và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Việc giữ lại cơ thắt giúp bệnh nhân duy trì khả năng tự chủ khi đi tiểu và đại tiện. Các kỹ thuật nối máy hiện đại như kỹ thuật hai túi khí chéo hoặc nối qua đường hậu môn giúp miệng nối chắc chắn. Phẫu thuật viên có thể làm hậu môn nhân tạo bảo vệ tạm thời ở đoạn hồi tràng. Biện pháp này làm giảm nguy cơ xì rò miệng nối trong giai đoạn hồi phục sớm. Sau 2 đến 3 tháng, miệng nối liền tốt sẽ tiến hành đóng hậu môn nhân tạo. Bệnh nhân phục hồi hoàn toàn chức năng tiêu hóa tự nhiên.

IV. Đánh giá diện cắt chu vi CRM và phẫu thuật Miles nội soi

Diện cắt chu vi CRM âm tính là tiêu chí sống còn để đánh giá độ triệt căn của phẫu thuật trực tràng. Khoảng cách an toàn từ tế bào u đến diện cắt ngoài cùng của mạc treo trực tràng phải lớn hơn 1 mm. Trong trường hợp khối u ở vị trí quá thấp hoặc xâm lấn phức hợp cơ thắt, phẫu thuật Miles nội soi là chỉ định bắt buộc. Phẫu thuật Miles cắt bỏ toàn bộ trực tràng, cơ thắt và tổ chức xung quanh qua đường bụng và tầng sinh môn. Dù phải mang hậu môn nhân tạo vĩnh viễn, phẫu thuật Miles đảm bảo diện cắt sạch và kiểm soát ung thư tối đa. Đánh giá chính xác CRM giúp định hướng chiến lược điều trị bổ trợ sau mổ.

4.1. Tầm quan trọng của diện cắt chu vi CRM trong phẫu thuật

Diện cắt chu vi CRM là yếu tố tiên lượng độc lập hàng đầu đối với tái phát tại chỗ và sống thêm toàn bộ. CRM dương tính khi tế bào ung thư cách mép cắt mạc treo trực tràng dưới 1 mm. Tình trạng này làm tăng nguy cơ tái phát tại chỗ lên gấp 3 đến 4 lần. Phẫu thuật TME nội soi chuẩn mực giúp giải phóng mạc treo trực tràng nguyên vẹn, đảm bảo CRM âm tính. Xạ trị tiền phẫu trực tràng làm giảm thể tích u, tạo khoảng lùi an toàn cho diện cắt chu vi. Báo cáo giải phẫu bệnh sau mổ luôn kiểm tra nghiêm ngặt CRM theo lát cắt ngang của Quirke. Tỷ lệ CRM âm tính cao phản ánh kỹ thuật mổ chuẩn xác.

4.2. Chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật Miles nội soi triệt căn

Phẫu thuật Miles nội soi được chỉ định khi khối u trực tràng thấp xâm lấn vào cơ thắt ngoài hoặc cơ nâng hậu môn. Phương pháp này cũng áp dụng cho bệnh nhân có cơ thắt mất chức năng trước mổ. Quá trình phẫu thuật kết hợp thì nội soi ổ bụng và thì phẫu thuật qua tầng sinh môn. Thì nội soi tiến hành thắt mạch mạc treo tràng dưới và giải phóng mạc treo trực tràng xuống sâu đáy chậu. Thì tầng sinh môn cắt bỏ toàn bộ ống hậu môn, cơ thắt và tổ chức mỡ hố ngồi trực tràng dạng hình trụ. Kỹ thuật cắt hình trụ tránh làm thủng khối u ở đoạn eo trực tràng. Tạo hậu môn nhân tạo vĩnh viễn ở hố chậu trái được thực hiện cẩn trọng.

V. Liệu pháp tân bổ trợ toàn diện ung thư biểu mô tuyến

Liệu pháp tân bổ trợ toàn diện đại diện cho bước tiến hiện đại nhất trong điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng. Phương pháp này kết hợp cả xạ trị ngắn ngày 5x5 Gy và hóa trị toàn thân trước khi tiến hành phẫu thuật. Mục đích nhằm tiêu diệt sớm các vi di căn trong tuần hoàn máu. Phối hợp đa mô thức làm tăng tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học pCR. Sau phẫu thuật, bệnh nhân phục hồi tốt và giảm thiểu gánh nặng điều trị hóa chất bổ trợ kéo dài. Xu hướng điều trị cá thể hóa giúp tối ưu hóa kết quả ung thư học và bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu cho người bệnh.

5.1. Vai trò của liệu pháp tân bổ trợ toàn diện hiện nay

Liệu pháp tân bổ trợ toàn diện đưa toàn bộ phác đồ điều trị bổ trợ lên trước mổ. Bệnh nhân được xạ trị ngắn ngày 5x5 Gy, sau đó tiếp tục hóa trị toàn thân củng cố từ 4 đến 6 chu kỳ. Khối u có thời gian thu nhỏ tối đa trước thời điểm phẫu thuật TME nội soi. Tỷ lệ bệnh nhân đạt đáp ứng hoàn toàn trên lâm sàng cCR và mô bệnh học pCR tăng lên rõ rệt. Nhiều trường hợp khối u biến mất hoàn toàn, mở ra cơ hội áp dụng chiến lược theo dõi bảo tồn không phẫu thuật Watch and Wait. Bệnh nhân dung nạp hóa trị tốt hơn so với hóa trị bổ trợ sau mổ. Tỷ lệ tuân thủ phác đồ điều trị đạt trên 90%.

5.2. Xu hướng phối hợp đa mô thức điều trị ung thư trực tràng

Điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của hội đồng đa chuyên khoa bao gồm ngoại khoa, ung bướu nội khoa, xạ trị và chẩn đoán hình ảnh. Việc ứng dụng chụp MRI độ phân giải cao giúp phân tầng nguy cơ chính xác ngay từ đầu. Phác đồ xạ trị ngắn ngày trước mổ kết hợp phẫu thuật nội soi ít xâm lấn đã chứng minh tính an toàn và hiệu quả cao. Xu hướng tương lai hướng đến việc cá thể hóa điều trị dựa trên các dấu ấn sinh học phân tử như tình trạng mất ổn định vi vệ tinh MSI và đột biến gen KRAS, NRAS, BRAF. Mô hình phối hợp này nâng cao tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống lâu dài.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Giải phẫu trực tràng
1.2. Tĩnh mạch và hệ thống bạch huyết
1.3. Mạc treo trực tràng
1.4. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
1.5. Chẩn đoán ung thư trực tràng
1.6. Cận lâm sàng
1.7. Giai đoạn bệnh
1.8. Điều trị ung thư trực tràng
1.9. Điều trị đa mô thức
1.10. Xạ trị ngắn ngày trước mổ
1.11. Phẫu thuật nội soi
1.12. Nghiên cứu đặc điểm giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư trực tràng được chỉ định xạ trị ngắn ngày trước mổ
1.13. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng được xạ trị ngắn ngày trước mổ
2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.5. Thiết kế và cỡ mẫu
2.6. Phương tiện
2.7. Quy trình xạ trị ngắn ngày trước mổ
2.8. Quy trình phẫu thuật nội soi cắt mạc treo trực tràng
2.9. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.10. Phân tích và xử lý số liệu
2.11. Đạo đức nghiên cứu
3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
3.2. Giai đoạn bệnh
3.3. Đánh giá trước mổ
3.4. Đánh giá sau mổ
3.5. Kết quả phẫu thuật
3.6. Kết quả sớm
3.7. Kết quả xa
4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung
4.2. Giai đoạn bệnh
4.3. Đánh giá trước mổ
4.4. Đánh giá sau mổ
4.5. Kết quả phẫu thuật
4.6. Kết quả sớm
4.7. Kết quả xa
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư biểu mô tuyến trực tràng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (143 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN TÔ HOÀI NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG KẾT HỢP XẠ TRỊ NGẮN NGÀY TRƯỚC MỔ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TRỰC TRÀNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN TÔ HOÀI NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG KẾT HỢP XẠ TRỊ NGẮN NGÀY TRƯỚC MỔ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN TRỰC TRÀNG CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI TIÊU HÓA MÃ SỐ: 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRIỆU TRIỀU DƯƠNG PGS. LÊ NGỌC HÀ HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả và số liệu viết trong bản luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án NGUYỄN TÔ HOÀI LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Giáo sư, Chủ tịch Hội đồng và các Thầy trong Hội đồng đã đến chấm luận án cho tôi. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Triệu Triều Dương – Viện trưởng Viện Phẫu thuật Tiêu hóa, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Ngoại tiêu hóa Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108.TS Lê Ngọc Hà - Chủ nhiệm Khoa Y học hạt nhân Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, dạy bảo tận tâm tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám đốc Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Viện Phẫu thuật Tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Khoa Phẫu thuật Ống tiêu hóa Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Phòng Sau đại học, Khoa Xạ trị, Bộ môn Ngoại tiêu hóa, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, lấy số liệu và hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các bệnh nhân đã đồng ý tham gia nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các cán bộ trong khoa Phẫu thuật Ống tiêu hóa nơi tôi đang công tác. Luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày….năm 2020 NGUYỄN TÔ HOÀI DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AJCC American Joint Committee Against Cancer (Ủy ban phòng chống ung thư Mỹ) ASCO American Society of Clinical Oncology (Hội ung thư lâm sàng Mỹ) ASA American Society of Anesthesiologists (Hội gây mê Mỹ) APR Abdominoperineal resection (Phẫu thuật cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn) BMI Body mass index (Chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân CT Computed tomography (Chụp cắt lớp vi tính) CRM Circumferential resection margin (Diện cắt chu vi) ESMO European Society Medical Oncology Hiệp hội ung thư Châu Âu LAR Low anterior resection (Phẫu thuật cắt trước thấp) LCRT(LC) Long course chemoradiotherapy (Hóa xạ trị dài ngày) MRI Magnetic resonance imaging (Chụp cộng hưởng từ) MTTD Mạc treo tràng dưới MTTT Mạc treo trực tràng NCCN National Comprehensive Cancer Networt (Mạng lưới ung thư toàn diện quốc gia) OR Odds ratio (Tỷ xuất chênh) PT Phẫu thuật PTNS Phẫu thuật nội soi SCRT (SC) Short-course radiotherapy (Xạ trị ngắn ngày) T, N, M Tumour, Nodes, Metastasis (Khối u, Hạch, Di căn) TaTME Transanal total mesorectal excision (Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng qua đường hậu môn) TME Total mesorectal excision (Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng) TSM Tầng sinh môn TT Trực tràng UTTT Ung thư trực tràng MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN. Giải phẫu trực tràng. Tĩnh mạch và hệ thống bạch huyết.

Mạc treo trực tràng. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng. Chẩn đoán ung thư trực tràng. Cận lâm sàng.

Giai đoạn bệnh. Điều trị ung thư trực tràng. Điều trị đa mô thức. Xạ trị ngắn ngày trước mổ.

Phẫu thuật nội soi. Nghiên cứu đặc điểm giai đoạn bệnh của bệnh nhân ung thư trực tràng được chỉ định xạ trị ngắn ngày trước mổ. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng được xạ trị ngắn ngày trước mổ. 33 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.

Thiết kế và cỡ mẫu. Phương tiện. Quy trình xạ trị ngắn ngày trước mổ. Quy trình phẫu thuật nội soi cắt mạc treo trực tràng.

Các chỉ tiêu nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 50 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm chung. Giai đoạn bệnh. Đánh giá trước mổ. Đánh giá sau mổ.

Kết quả phẫu thuật. Kết quả sớm. Kết quả xa. 69 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN.

Đặc điểm chung. Giai đoạn bệnh. Đánh giá trước mổ. Đánh giá sau mổ.

Kết quả phẫu thuật. Kết quả sớm. Kết quả xa. 114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC HÌNH Hình 1. Giải phẫu ống hậu môn, trực tràng. Giải phẫu cắt dọc khung chậu nữ.

Động mạch, tĩnh mạch và bạch huyết của trực tràng. Mạc treo trực tràng ở nam. Diện cắt chu vị. Đường cắt bỏ mạc treo trực tràng.

Máy xạ trị Varian CX 2100 (Mỹ). Tư thế bệnh nhân và vị trí kíp mổ. Hình ảnh đánh giá mức độ thoái triển u sau xạ. Hình ảnh cắt bỏ hoàn toàn MTTT.

Hình ảnh cắt bỏ gần hoàn toàn MTTT. Hình ảnh cắt bỏ không hoàn toàn MTTT. Hình ảnh nội soi u trực tràng thể sùi. Hình ảnh u trực tràng trên MRI.

Cắt khoét tầng sinh môn. Dẫn lưu hồi tràng. Hình ảnh xuất huyết trực tràng qua nội soi (độc tính muộn). Hình ảnh hẹp trực tràng trên CT (độc tính muộn).

72 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân chia giai đoạn theo Hiệp hội ung thư Mỹ 2017. Đánh giá độc tính sớm sau xạ trị. Đánh giá mạc treo trực tràng được cắt bỏ.

Phân loại tác dụng phụ muộn. Phân bố tuổi và giới. Chỉ số khối cơ thể. Thăm trực tràng.

Kết quả nội soi. Giai đoạn bệnh trên MRI. Giai đoạn bệnh trên CT. Kết quả giải phẫu bệnh.

Kích thước u. Đánh giá xâm lấn u và hạch trên MRI và CT đối chiếu với GPB. Đáp ứng của u sau xạ trị ngắn ngày. Vị trí u liên quan tới phương pháp mổ.

Đặc điểm kỹ thuật mổ. Thời gian mổ và mất máu trong mổ. Kết quả cắt mạc treo trực tràng. Thể tích nước tiểu tồn dư.

Ngày nằm viện sau mổ. Kết quả sớm. Số lần đại tiện của bệnh nhân được bảo tồn cơ thắt. Chức năng tình dục.

Tác dụng phụ muộn sau xạ. Tỷ lệ tái phát và một số yếu tố liên quan. BMI theo một số nghiên cứu. ASA theo một số nghiên cứu.

Phương pháp mổ theo các nghiên cứu. Thời gian phẫu thuật theo một số nghiên cứu. Lượng máu mất trong mổ theo một số nghiên cứu. Tái phát tại chỗ theo một số nghiên cứu.

Tỷ lệ sống chung. 110 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tiền sử mổ cũ và bệnh kết hợp. Triệu chứng lâm sàng .Độc tính sớm sau xạ trị ngắn ngày trước mổ.

Thời gian sống thêm toàn bộ tính theo Kaplan Meier. Giai đoạn bệnh và thời gian sống thêm toàn bộ. Kích thước u và thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian sống thêm không bệnh tính theo Kaplan Meier.

Giai đoạn bệnh và thời gian sống thêm không bệnh. Kích thước u và thời gian sống thêm không bệnh. 79 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư trực tràng (UTTT) là bệnh khá phổ biến trên thế giới và đang có xu hướng tăng dần ở các nước đang phát triển [1]. Theo số liệu thống kê Globocan, năm 2018, có 704.376 trường hợp mắc UTTT chiếm 3,9% của các bệnh lý ung thư, trong đó có 310.394 bệnh nhân tử vong chiếm 3,2% tổng số chết do các bệnh ung thư [2].

Điều trị UTTT đã có những bước phát triển rõ rệt trong thời gian qua. Áp dụng xạ trị bổ trợ điều trị UTTT đã giúp làm giảm tỷ lệ tái phát, kéo dài thời gian và nâng cao chất lượngsống cho bệnh nhân [3]. Xạ trị trước mổđiều trị UTTT đã được áp dụng trên thế giới hơn 2 thập kỷ nay. Có hai phác đồ xạ trị trước mổ phổ biến hiện nay là xạ trị trước mổ ngắn ngày và hóa xạ trị trước mổ dài ngày [4].

Phác đồ hóa xạ trị trước mổ dài ngày được phát triển ở Mỹ và một số nước Châu Âu có tổng liều xạ 45 – 50 Gy với 1,8 – 2 Gy/phân liều trong 5 đến 6 tuần, phẫu thuật sau xạ 6 – 8 tuần. Phác đồ này đòi hỏi thời gian điều trị kéo dài, tăng kinh phí điều trị [5]. Phác đồ xạ trị ngắn ngày trước mổ được phát triển ở nhiều nước BắcÂu với tổng liều 25Gy điều trị 5 ngày sau đó phẫu thuật (PT) trong vòng 10 ngày tính từ ngày xạ đầu tiên [5]. Như vậy, phác đồ xạ trị trước mổ ngắn ngàycó thời gian điều trị ngắn, kinh phí điều trị thấp hơn và dễ áp dụng.

Kết quả từ hai nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên áp dụng xạ trị trước mổ ngắn ngày kết hợp phẫu thuật (PT)cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng(MTTT) cho thấy giảm nguy cơ tái phát tại chỗ khoảng 50% ở nhóm có xạ trị trước mổ ngắn ngày so với nhóm PT đơn thuần [6], [7]. Nhiều nghiên cứu cho thấy xạ trị ngắn ngày trước mổ có hiệu quả về ung thư học tương đương hóa xạ trị trước mổdài ngày [8], [9], [10]. Hiện nay, nguyên tắc điều trị UTTT hiện nay là đa mô thức cho thấy lợi điểm kéo dài thời gian sống thêm, giảm nguy cơ tái phát tại chỗ và di căn xa [11], [12]. Vì vậy, cùng với sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình 2 ảnh việc xác định chính xác giai đoạn bệnh UTTT trước mổ giúp đưa ra chỉ định điều trị phù hợp là rất quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tô Hoài (2020). Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phau-thuat-noi-soi-cat-truc-trang-ket-hop-xa-tri-ngan-ngay-truoc-mo-dieu-tri-ung-thu-bieu-mo-tuyen-truc-trang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày trước mổ điều trị ung thư tuyến trực tràng.

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Y Học.

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng kết hợp xạ trị ngắn ngày điều trị ung thư tuyến trực tràng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter