Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn
"Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn."
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan máu tụ dưới màng cứng cấp tính do tai nạn
- Số trang:
- 146 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Ngoại khoa
- Tác giả:
- Phạm Quang Phúc
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan máu tụ dưới màng cứng cấp tính do tai nạn
Máu tụ dưới màng cứng cấp tính là một cấp cứu ngoại thần kinh tối khẩn cấp. Tổn thương này thường phát sinh sau chấn thương sọ não nặng do tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động. Khối máu tụ hình thành nhanh chóng trong khoang giữa màng não cứng và màng nhện. Lượng máu tràn gây chèn ép nhu mô não trực tiếp. Diễn tiến bệnh thường rất nặng nề và phức tạp. Bệnh nhân đối mặt với nguy cơ tử vong rất cao nếu không được xử trí kịp thời. Việc cấp cứu đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa chẩn đoán hình ảnh và ngoại khoa. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy tổn thương nội sọ tiến triển nhanh từng phút. Can thiệp phẫu thuật kịp thời đóng vai trò sống còn trong việc cứu vãn chức năng não bộ. Hiểu rõ cơ chế tổn thương giúp bác sĩ đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng.
1.1. Cơ chế hình thành tổn thương mạch máu dưới màng não
Máu tụ dưới màng cứng cấp tính chủ yếu xuất phát từ tổn thương các tĩnh mạch cầu nối. Lực va đập mạnh làm rách các mạch máu dẫn lưu từ vỏ não vào xoang tĩnh mạch dọc trên. Nhu mô não bị dập nát trực tiếp cũng giải phóng một lượng máu lớn vào khoang dưới màng cứng. Máu tích tụ nhanh làm tăng thể tích khối choán chỗ trong hộp sọ kín. Hộp sọ có cấu trúc cố định và không thể giãn nở. Hiện tượng này lập tức làm xáo trộn cân bằng thể tích và áp lực trong sọ. Nhu mô não xung quanh bị thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Vùng hoại tử nhanh chóng lan rộng nếu không giải phóng khối chèn ép kịp thời.
1.2. Mức độ nguy hiểm của chấn thương sọ não nặng thực tế
Chấn thương sọ não nặng kèm máu tụ dưới màng cứng cấp tính có tỷ lệ tử vong từ năm mươi đến bảy mươi phần trăm. Người bệnh thường rơi vào tình trạng hôn mê sâu ngay sau tai nạn. Các tổn thương nguyên phát bao gồm dập não, rách mạch máu và tổn thương sợi trục lan tỏa. Tổn thương thứ phát tiếp tục bùng phát do thiếu oxy và tụt huyết áp. Áp lực nội sọ tăng mất kiểm soát gây tụt kẹt hạnh nhân tiểu não hoặc lều tiểu não. Thân não bị ép chặt dẫn đến ngừng thở và trụy tim mạch đột ngột. Cấp cứu khẩn cấp là con đường duy nhất để ngăn ngừa tổn thương não không hồi phục.
II. Chẩn đoán chấn thương sọ não nặng bằng chụp cắt lớp
Quy trình chẩn đoán chấn thương sọ não nặng đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối. Bác sĩ cấp cứu kết hợp thăm khám lâm sàng thần kinh và chụp cắt lớp vi tính sọ não. Thang điểm hôn mê Glasgow là công cụ đầu tay để đánh giá tri giác người bệnh. Thời gian vàng trong chẩn đoán quyết định trực tiếp khả năng sống sót của bệnh nhân. Mọi trì hoãn đều có thể dẫn đến hậu quả mất não vĩnh viễn. Chụp cắt lớp vi tính sọ não cung cấp thông tin chi tiết về vị trí và thể tích máu tụ. Hình ảnh học giúp xác định rõ mức độ đè đẩy đường giữa và tình trạng phù não. Dữ liệu này là căn cứ tối quan trọng để chỉ định phương pháp phẫu thuật.
2.1. Đánh giá lâm sàng theo thang điểm hôn mê Glasgow
Thang điểm hôn mê Glasgow giúp phân loại mức độ nặng của chấn thương một cách định lượng. Thang điểm đánh giá ba phản xạ cốt lõi gồm mở mắt, đáp ứng lời nói và đáp ứng vận động. Bệnh nhân có điểm số từ ba đến tám điểm được xếp vào nhóm chấn thương sọ não nặng. Điểm số càng thấp chứng tỏ tri giác bị suy giảm càng nghiêm trọng. Triệu chứng đồng tử giãn một bên hoặc mất phản xạ ánh sáng cảnh báo nguy cơ tụt não. Các dấu hiệu liệt nửa người phản ánh vùng vỏ não vận động đang bị chèn ép nặng nề. Theo dõi chỉ số Glasgow liên tục giúp phát hiện sớm dấu hiệu suy tri giác cấp tính.
2.2. Ý nghĩa của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính sọ não
Chụp cắt lớp vi tính sọ não là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán chấn thương sọ não nặng. Hình ảnh máu tụ dưới màng cứng cấp tính thể hiện dưới dạng dải tăng tỷ trọng hình liềm dọc vòm sọ. Phim chụp phản ánh chính xác bề dày lớp máu tụ và sự chèn ép não thất. Dấu hiệu đè đẩy đường giữa trên năm milimet là chỉ báo nguy cơ tụt não rất cao. Xóa các bể đáy quanh thân não cảnh báo tình trạng tăng áp lực nội sọ ác tính. Chụp cắt lớp vi tính sọ não còn giúp phát hiện các tổn thương phối hợp như dập não và xuất huyết khoang dưới nhện.
III. Chỉ định phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ và mở nắp sọ
Điều trị ngoại khoa là phương pháp can thiệp then chốt đối với máu tụ dưới màng cứng cấp tính. Mục tiêu phẫu thuật là giải phóng nhanh chóng chèn ép và cứu sống mô não lành. Phẫu thuật viên lựa chọn giữa phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ hoặc phẫu thuật mở nắp sọ giải áp. Quyết định phẫu thuật dựa trên tri giác, độ dày máu tụ và mức độ đè đẩy đường giữa. Phẫu thuật khẩn cấp trong vòng bốn giờ đầu mang lại cơ hội hồi phục tốt nhất. Kỹ thuật mổ đòi hỏi thao tác chuẩn xác, nhanh chóng và triệt để. Phẫu thuật viên phải kiểm soát chảy máu vỏ não đồng thời hạn chế tối đa tổn thương thứ phát.
3.1. Phương pháp phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ tiêu chuẩn
Phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ truyền thống được áp dụng khi khối máu tụ lớn nhưng nhu mô não ít phù nề. Bác sĩ mở cửa sổ xương sọ kích thước vừa phải tại vị trí tổn thương. Màng não cứng được rạch mở để bộc lộ hoàn toàn khối máu tụ. Phẫu thuật viên bơm rửa nhẹ nhàng và hút sạch máu cục đông đặc. Nguồn chảy máu từ tĩnh mạch cầu hoặc vỏ não dập rách được cầm máu tỉ mỉ bằng dao điện lưỡng cực hoặc vật liệu sinh học. Xương sọ được đặt lại và cố định chắc chắn nếu áp lực não ổn định. Phương pháp này bảo tồn toàn vẹn cấu trúc vòm sọ ban đầu.
3.2. Ứng dụng phẫu thuật mở nắp sọ giải áp mở rộng
Phẫu thuật mở nắp sọ giải áp diện rộng là giải pháp cứu mạng khi bệnh nhân có phù não cấp dữ dội. Bác sĩ cắt bỏ mảnh xương sọ lớn với đường kính tối thiểu mười hai đến mười lăm centimet. Vạt màng cứng được mở rộng và vá tạo hình chùng bằng cân cơ thái dương hoặc màng cứng nhân tạo. Mảnh xương sọ được gửi bảo quản lạnh để ghép lại sau này. Khoảng trống mở rộng cho phép nhu mô não phồng ra ngoài mà không bị chèn ép vào bờ xương. Kỹ thuật này hạ áp lực nội sọ tức thì và bảo vệ dòng máu nuôi thân não. Đây là can thiệp nền tảng đối với các ca chấn thương sọ não nặng phức tạp.
IV. Kiểm soát áp lực nội sọ và điều trị phù não cấp
Chăm sóc và hồi sức sau mổ giữ vai trò then chốt trong điều trị chấn thương sọ não nặng. Nguy cơ phù não cấp và tăng áp lực nội sọ tái phát luôn rình rập sau phẫu thuật. Quá trình hồi sức thần kinh tích cực cần được triển khai liên tục tại khoa hồi sức cấp cứu. Kiểm soát chặt chẽ huyết áp, thân nhiệt, đường huyết và thông khí phổi giúp bảo vệ nhu mô não. Điều trị nội khoa nhằm mục đích duy trì áp lực tưới máu não trên sáu mươi milimet thủy ngân. Đội ngũ y tế theo dõi sát sao từng biến động huyết động để điều chỉnh thuốc kịp thời. Phối hợp đồng bộ giúp hạn chế tổn thương não thứ phát sau mổ.
4.1. Kỹ thuật đặt máy theo dõi áp lực nội sọ liên tục
Đặt sensor theo dõi áp lực nội sọ liên tục là tiêu chuẩn hiện đại trong hồi sức thần kinh sọ não. Thiết bị đo có thể đặt vào nhu mô não hoặc não thất bên trong quá trình phẫu thuật. Màn hình theo dõi hiển thị liên tục trị số áp lực nội sọ theo thời gian thực. Trị số vượt quá hai mươi milimet thủy ngân đòi hỏi can thiệp y khoa khẩn cấp. Bác sĩ theo dõi dạng sóng áp lực để phát hiện sớm hiện tượng mất bù trừ thể tích nội sọ. Dữ liệu này giúp định hướng chính xác việc dùng thuốc chống phù não và điều chỉnh máy thở. Kỹ thuật này giảm thiểu biến chứng điều trị và nâng cao tỷ lệ sống.
4.2. Phác đồ hồi sức kiểm soát hội chứng phù não cấp
Kiểm soát phù não cấp đòi hỏi phác đồ điều trị nội khoa bậc thang chuẩn hóa. Thuốc thẩm thấu như Mannitol và dung dịch muối ưu trương được truyền ngắt quãng để rút nước khỏi mô não. Bệnh nhân được an thần sâu và thở máy kiểm soát nhằm duy trì nồng độ khí máu ổn định. Tư thế nằm đầu cao ba mươi độ hỗ trợ máu tĩnh mạch cảnh hồi lưu thuận lợi về tim. Kiểm soát hạ thân nhiệt chỉ huy hoặc dùng thuốc giãn cơ được cân nhắc trong trường hợp tăng áp lực kháng trị. Hồi sức đúng cách ngăn ngừa hoại tử tế bào thần kinh và hỗ trợ não bộ phục hồi chức năng nhanh chóng.
V. Đánh giá tiên lượng phẫu thuật sọ não sau can thiệp
Đánh giá kết quả điều trị giúp tối ưu hóa phác đồ và nâng cao chất lượng phục hồi cho người bệnh. Tiên lượng phẫu thuật sọ não phụ thuộc vào nhiều yếu tố trước, trong và sau mổ. Bệnh viện theo dõi bệnh nhân chặt chẽ từ giai đoạn nằm viện đến nhiều tháng sau xuất viện. Kết quả hồi phục thần kinh được phân loại cụ thể theo thang điểm chuẩn quốc tế. Việc phát hiện sớm các di chứng giúp xây dựng kế hoạch phục hồi chức năng sớm. Phẫu thuật giải áp kịp thời kết hợp hồi sức chuyên sâu mang lại cơ hội tái hòa nhập cộng đồng cho nhiều bệnh nhân chấn thương sọ não nặng.
5.1. Các yếu tố tác động đến tiên lượng phẫu thuật sọ não
Tiên lượng phẫu thuật sọ não chịu ảnh hưởng lớn từ thang điểm hôn mê Glasgow ban đầu và tình trạng đồng tử. Bệnh nhân có điểm Glasgow từ ba đến năm điểm hoặc giãn đồng tử hai bên thường có tiên lượng rất xấu. Tuổi cao đi kèm bệnh lý nền mạn tính làm gia tăng nguy cơ tử vong. Mức độ đè đẩy đường giữa trên mười milimet trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não phản ánh tổn thương cực kỳ nặng nề. Thời gian trì hoãn mổ càng dài thì khả năng sống sót càng suy giảm nghiêm trọng. Ngược lại, phẫu thuật giải áp sớm và kiểm soát tốt áp lực nội sọ cải thiện rõ rệt kết quả sống còn.
5.2. Kết quả phục hồi chức năng thần kinh sau điều trị
Đánh giá kết cục lâu dài dựa trên thang điểm kết quả Glasgow mở rộng sau sáu tháng đến một năm. Một bộ phận bệnh nhân đạt mức hồi phục tốt và có thể tự chủ sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, nhiều trường hợp phải gánh chịu di chứng thần kinh như yếu liệt vận động, động kinh hoặc rối loạn nhận thức. Quá trình tập phục hồi chức năng vận động và ngôn ngữ cần được bắt đầu sớm ngay khi huyết động ổn định. Tái khám định kỳ bằng chụp cắt lớp vi tính sọ não giúp theo dõi tình trạng tiêu máu tụ và chuẩn bị cho phẫu thuật ghép xương sọ khuyết hổng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM QUANG PHÚC NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH DO CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM QUANG PHÚC NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT MÁU TỤ DƯỚI MÀNG CỨNG CẤP TÍNH DO CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN Chuyên ngành: NGOẠI KHOA Mã số: 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN VĂN HƯNG HÀ NỘI LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên của Học viện Quân Y, Bộ môn phẫu thuật thần kinh, bệnh viện Thanh Nhàn, đặc biệt các Thầy, Cô, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình. Trước hết, tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến Phó giáo sư, Tiến sĩ Vũ Văn Hòe và Tiến sĩ Nguyễn Văn Hưng. Các thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình dạy bảo tôi, đã luôn định hướng cho tôi, luôn dành nhiều thời gian và công sức đồng hành cùng tôi trong mọi chặng đường để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Đào tạo Sau đại học Học viện Quân Y cùng toàn thể các Thầy Cô trong hội đồng chấm đề cương, hội đồng chấm học phần, chuyên đề, tiểu luận tổng quan, hội đồng cơ sở đã luôn tạo điều kiện cho tôi. Những lời nhận xét, phản biện, đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy Cô đã giúp luận án này được hoàn thiện hơn. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy trong Bộ môn phẫu thuật thần kinh Học viện Quân Y đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn cùng toàn thể các phòng ban, Khoa ngoại thần kinh, các bác sĩ, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện được luận án này.
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đã tình nguyện tham gia nghiên cứu này Luận án này được viết trong niềm yêu thương, giúp đỡ và động viên của các thành viên trong gia đình tôi, bên gia đình tôi cũng như bên gia đình nhà vợ tôi, đặc biệt là vợ và các con tôi luôn hỗ trợ tôi và cổ vũ tinh thần cho tôi để vượt qua những khó khăn trong thời gian học tập. Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Bố Mẹ tôi, người đã sinh thành và nuôi dưỡng, dạy bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi để tôi có được kết quả ngày hôm nay. Kết quả này xin được kính dâng tới hai người Bố đã khuất, ở bên kia thế giới vẫn luôn theo dõi, cổ vũ và động viên con trên đường đời và sự nghiệp. Tôi đã nỗ lực hết sức để hoàn thành luận án này và chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong sẽ nhận được những ý kiến chỉ bảo quý báu của các Thầy Cô và đồng nghiệp để bản luận án được hoàn thiện hơn. Tôi xin mãi ghi lòng tạc dạ những tình cảm và công ơn này! Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm Phạm Quang Phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố.
Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Phạm Quang Phúc MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt trong luận án Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các sơ đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ Chương 1. TỔNG QUAN LÀI LIỆU 3 1. Cấu trúc màng não cứng 3 1.
Các tổ chức liên quan của màng não cứng 6 1. Động mạch, tĩnh mạch của màng não cứng và nguồn chảy máu trong máu tụ dưới màng cứng cấp tính 8 1. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương, cơ chế bệnh sinh, tổn thương giải phẫu máu tụ dưới màng cứng cấp tính do 11 chấn thương 1. Nguyên nhân, cơ chế chấn thương 11 1.
Cơ chế bệnh sinh 13 1. Tổn thương giải phẫu 14 1. Lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương 14 1. Chẩn đoán hình ảnh 18 1.
Điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương 22 1. Cấp cứu bệnh nhân máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương 22 1. Điều trị bảo tồn 22 1. Điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng do chấn 22 thương 1.
Áp lực nội sọ 25 1. Tăng áp lực nội sọ 26 1. Đánh giá và ứng dụng áp lực nội sọ 28 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 29 1.
Trên thế giới 29 1. Tại Việt Nam 30 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2. Đối tượng nghiên cứu 32 2.
Phương pháp nghiên cứu 32 2. Cỡ mẫu nghiên cứu 32 2. Các chỉ tiêu nghiên cứu 33 2. Thông tin chung: độ tuổi, giới tính, nguyên nhân tai nạn 33 2.
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính 33 2. Đặt máy đo áp lực nội sọ 36 2. Điều trị hồi sức bệnh nhân sau mổ 44 2. Kết quả gần 47 2.
Kết quả xa 47 2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 49 2. Thu thập và xử lý số liệu 49 2. Sai số và khống chế sai số 49 2.
Đạo đức nghiên cứu 50 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 52 3. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính 53 3.
Đặc điểm tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính 58 3. Đánh giá kết quả phẫu thuật mở sọ giải áp, lấy máu tụ và một số yếu tố liên quan đến điều trị 60 3. Đường mổ, xử lý màng cứng và nắp sọ 60 3. Thời điểm và vị trí đặt máy đo áp lực nội sọ 61 3.
Kết quả đo áp lực nội sọ 61 3. Đánh giá kết quả gần 63 3. Đánh giá kết quả phẫu thuật sau 6 tháng 66 3. Kết quả phẫu thuật sau 12 tháng và so sánh với thời điểm 6 tháng 69 3.
Liên quan của áp lực nội sọ đến kết quả điều trị phẫu 71 thuật 3. Liên quan của một số yếu tố khác đến kết quả điều trị phẫu thuật 78 3. Các yếu tố liên quan đến nguy cơ tử vong sau mổ 80 Chương 4. Đặc điểm chung của bệnh nhân 83 4.
Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính 85 4. Đặc điểm lâm sàng 85 4. Hình ảnh tổn thương trên cắt lớp vi tính 89 4. Đánh giá kết quả phẫu thuật mở sọ giải áp, lấy máu tụ và một số yếu tố liên quan đến điều trị 91 4.
Thái độ xử lý và phẫu thuật 91 4. So sánh ALNS trước và sau phẫu thuật 92 4. Tỷ lệ tử vong sau mổ và các biến chứng 93 4. Tri giác của bệnh nhân khi ra viện 95 4.
Kết quả theo dõi bệnh nhân tại các thời điểm ra viện, khám lại 96 4. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị phẫu thuật 98 KẾT LUẬN 110 KIẾN NGHỊ 112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT T Phần chữ viết tắt Phần viết đầy đủ T 1 ALNS Áp lực nội sọ Area Under the Curve (Khu vực dưới 2 AUC đường cong) 3 BN Bệnh nhân 4 CI Confident Interval (Khoảng tin cậy) 5 CLVT Cắt lớp vi tính Cerebral Perfusion Pressure (Áp lực 6 CPP tưới máu não) CPP optimal (Áp lực tưới máu não tối 7 CPPopt ưu) 8 CTSN Chấn thương sọ não 9 ĐLC Độ lệch chuẩn 10 ĐM Động mạch 11 GCS Glasgow Coma Scale 12 GOS Glasgow Outcome Scale 13 HVBL Hành vi bạo lực Intensive Care Unit (Đơn vị chăm sóc 14 ICU đặc biệt) 15 LOC Length of coma (Thời gian hôn mê) mean Arterial Pressure (Huyết áp 16 MAP động mạch trung bình) 17 MTDMC Máu tụ dưới màng cứng 18 OR Odds ratio (Tỷ suất chênh) 19 PT Phẫu thuật post-trauma amnesia (Mất trí nhớ sau 20 PTA chấn thương) 21 TM Tĩnh mạch 22 TNGT Tai nạn giao thông 23 TNLĐ Tai nạn lao động 24 TNSH Tai nạn sinh hoạt 25 TKKT Thần kinh khu trú 26 X ± SD Giá trị trung bình và sai số chuẩn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Phân loại chẩn đoán thương tổn trên phim cắt lớp vi tính 20 2. Thang điểm Glasgow 34 2.
Các thông số của máy đo ALNS MPM-1 38 2. Kết quả phục hồi sức khỏe theo thang điểm GOS 47 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 52 3. Tiền sử và nguyên nhân tai nạn 53 3.
Triệu chứng cơ năng 54 3. Dấu hiệu phản xạ ánh sáng của đồng tử lúc vào viện 56 3. Dấu hiệu vận động 56 3. Các dấu hiệu thần kinh thực vật 57 3.
Tri giác bệnh nhân theo thang điểm Glasgow 57 3. Vị trí khối máu tụ 58 3. Bề dày khối máu tụ 58 3. Di lệnh đường giữa trên phim cắt lớp vi tính 59 3.
Dấu hiệu phù não trên phim cắt lớp vi tính 59 3. Các tổn thương phối hợp 60 3. Đường mổ, xử lý màng cứng và nắp sọ 60 3. Thời điểm, vị trí đặt máy đo áp lực nội sọ 61 3.
Áp lực nội sọ cao nhất trong ngày 61 3. Đánh giá tổn thương phối hợp trong mổ 63 3. Biến chứng sau phẫu thuật 65 3.19 Các dấu hiệu lâm sàng khi khám lại sau 6 tháng 67 3. Đánh giá bệnh nhân theo thang điểm GOS lúc khám lại 68 sau 6 tháng 3.
Kết quả chụp cắt lớp vi tính sau 6 tháng khám lại 69 Bảng Tên bảng Trang 3. So sánh triệu chứng cơ năng tại thời điểm khám lại 6 và 12 70 tháng 3. Thang điểm GOS khi khám lại sau 12 tháng so với 6 tháng 71 3. Đặc điểm liên quan đến áp lực nội so trước mổ 72 3.
Liên quan giữa ALNS sau mổ đến tỷ lệ tử vong 73 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Quang Phúc (n.d.). Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dieu-tri-phau-thuat-mau-tu-duoi-mang-cung-cap-tinh-do-chan-thuong-so-nao-nang-tai-benh-vien-thanh-nhan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn."
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Y Học.
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu điều trị phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính do chấn thương sọ não nặng tại bệnh viện thanh nhàn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.