Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thương.

Chuyên ngành
Thần kinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc điểm đột quỵ nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong
Số trang:
165 trang
Trường:
Học viện Quân Y
Chuyên ngành:
Thần kinh
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc điểm đột quỵ nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong

Đột quỵ nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh lý mạch máu não. Tình trạng này xảy ra khi dòng máu nuôi não qua động mạch cảnh trong bị gián đoạn. Tổn thương gây thiếu máu cục bộ mô não cấp tính. Hậu quả là hoại tử tế bào thần kinh và suy giảm chức năng nghiêm trọng. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân hàng đầu gây hẹp hoặc tắc lòng mạch. Các mảng vữa tích tụ gây hẹp dần hoặc nứt vỡ hình thành huyết khối cấp. Việc nắm vững đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học giúp chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời. Can thiệp tái thông mạch trong khung giờ vàng có ý nghĩa quyết định đến khả năng phục hồi của người bệnh.

1.1. Khái niệm và dịch tễ học đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp

Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp là dạng đột quỵ phổ biến nhất hiện nay. Bệnh chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số các ca đột quỵ não. Tổn thương động mạch cảnh trong đóng vai trò chủ chốt trong các biến cố thiếu máu não diện rộng. Bệnh nhân lớn tuổi, nam giới, người có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường chiếm tỷ lệ áp đảo. Rối loạn lipid máu và hút thuốc lá làm gia tăng tốc độ hình thành mảng xơ vữa. Đột quỵ cấp khởi phát nhanh và diễn tiến khó lường. Tỷ lệ tử vong và tàn phế cao nếu không được cấp cứu đúng quy trình. Chẩn đoán sớm giúp nâng cao cơ hội sống sót cho người bệnh.

1.2. Cơ chế bệnh sinh nhồi máu não tuần hoàn trước

Hệ tuần hoàn trước nhận máu chính từ hai động mạch cảnh trong. Hai động mạch này cấp máu cho phần lớn bán cầu đại não. Cơ chế nhồi máu não tuần hoàn trước bao gồm tắc mạch tại chỗ và tắc mạch từ xa. Mảng xơ vữa lớn dần gây giảm lưu lượng dòng chảy nội sọ. Mảng xơ vữa không ổn định có thể loét hoặc nứt vỡ. Cục máu đông hình thành trên bề mặt mảng xơ vữa rồi trôi lên ngọn mạch. Vòng nối tuần hoàn Willis đóng vai trò bù trừ áp lực tưới máu. Khi tuần hoàn bàng hệ kém, tổn thương hoại tử nhu mô não lan rộng rất nhanh. Thiếu oxy và glucose gây chết tế bào thần kinh theo chương trình.

II. Dấu hiệu lâm sàng đột quỵ nhồi máu não hệ cảnh trong

Lâm sàng đột quỵ thiếu máu não hệ động mạch cảnh rất đa dạng và phong phú. Biểu hiện bệnh phụ thuộc vào vị trí mạch tổn thương và mức độ tuần hoàn bàng hệ. Khởi phát bệnh thường đột ngột với các khiếm khuyết thần kinh khu trú. Người bệnh có thể xuất hiện dấu hiệu tiền triệu như cơn thiếu máu não thoáng qua. Cơn thoáng qua biểu hiện bằng mất thị lực một mắt hoặc yếu nửa người tự hồi phục. Nhận biết sớm các triệu chứng lâm sàng là chìa khóa vàng để kích hoạt quy trình cấp cứu mạch não. Việc thăm khám cần thực hiện khẩn trương, chính xác và có hệ thống ngay từ khi tiếp nhận.

2.1. Triệu chứng thần kinh khu trú và hội chứng thiếu máu

Liệt nửa người đối bên là dấu hiệu thần kinh khu trú thường gặp nhất. Liệt mặt trung ương cùng bên với liệt chi xuất hiện ở đa số trường hợp. Bệnh nhân có tổn thương bán cầu ưu thế thường kèm theo rối loạn ngôn ngữ. Rối loạn ngôn ngữ biểu hiện qua việc khó diễn đạt hoặc mất khả năng hiểu lời nói. Mất thị lực một mắt thoáng qua cùng bên tổn thương là dấu hiệu kinh điển của tổn thương động mạch cảnh. Rối loạn cảm giác nửa người, bán manh và hội chứng lơ là không gian cũng thường được ghi nhận. Các triệu chứng tiến triển nhanh trong vài phút đến vài giờ đầu sau khởi phát.

2.2. Đánh giá độ nặng bằng thang điểm đột quỵ NIHSS

Thang điểm đột quỵ NIHSS là công cụ lượng giá chuẩn hóa mức độ nặng của đột quỵ cấp. Thang điểm đánh giá 11 yếu tố lâm sàng bao gồm ý thức, vận động, cảm giác và thị giác. Điểm NIHSS cao phản ánh mức độ khiếm khuyết thần kinh nghiêm trọng và tổn thương mạch lớn. Điểm số từ 1 đến 4 là đột quỵ nhẹ, từ 5 đến 15 là mức trung bình. Điểm trên 15 cảnh báo nguy cơ nhồi máu não diện rộng và tắc mạch lớn tuần hoàn trước. Theo dõi NIHSS liên tục giúp phát hiện sớm diễn tiến xấu hoặc xuất huyết chuyển dạng. Thang điểm này cũng là tiêu chuẩn chọn bệnh nhân chỉ định tiêu sợi huyết và lấy huyết khối.

III. Chẩn đoán hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong

Chẩn đoán hình ảnh giữ vai trò then chốt trong định hướng xử trí đột quỵ nhồi máu não. Các phương pháp chẩn đoán cung cấp thông tin về nhu mô não và lòng mạch. Mục tiêu chính là xác định vùng hoại tử, vùng nhu mô có thể cứu sống và mạch máu đích. Sự kết hợp giữa siêu âm và chụp cắt lớp vi tính mạch máu não mang lại độ chính xác cao. Kỹ thuật hình ảnh hiện đại giúp phân loại chính xác bản chất mảng xơ vữa. Đây là cơ sở khoa học để lựa chọn phương án điều trị nội khoa hoặc can thiệp nội mạch.

3.1. Khảo sát mạch máu bằng siêu âm Doppler màu động mạch cảnh

Siêu âm Doppler màu động mạch cảnh là phương pháp thăm dò không xâm lấn hàng đầu. Kỹ thuật này an toàn, chi phí hợp lý và có thể thực hiện ngay tại giường bệnh. Siêu âm cho phép đánh giá bề dày lớp nội trung mạc và cấu trúc mảng xơ vữa. Vận tốc đỉnh tâm thu và vận tốc cuối tâm trương giúp định lượng mức độ hẹp lòng mạch. Siêu âm Doppler màu động mạch cảnh phát hiện hiệu quả mảng xơ vữa không ổn định và nguy cơ loét. Phương pháp này đóng vai trò sàng lọc quan trọng đối với bệnh nhân nghi ngờ bệnh lý mạch cảnh ngoài sọ.

3.2. Đánh giá hẹp mạch qua chụp cắt lớp vi tính mạch máu não CTA

Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não CTA tái tạo chi tiết hệ thống mạch từ cung động mạch chủ đến các nhánh nội sọ. Kỹ thuật này có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao trong chẩn đoán hẹp tắc mạch. Hình ảnh CTA cho thấy rõ mức độ hẹp lòng mạch, thành phần vôi hóa và huyết khối bám thành. Chụp cắt lớp vi tính mạch máu não CTA giúp đánh giá toàn diện hệ thống tuần hoàn bàng hệ qua đa giác Willis. Kết quả CTA cung cấp bản đồ giải phẫu rõ nét trước khi can thiệp lấy huyết khối cơ học. Thời gian chụp nhanh là lợi thế lớn trong cấp cứu đột quỵ.

3.3. Xác định tổn thương sớm qua thang điểm ASPECTS nhồi máu não

Thang điểm ASPECTS nhồi máu não đánh giá mức độ tổn thương thiếu máu sớm trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc. Thang điểm chia vùng cấp máu của động mạch não giữa thành 10 khu vực giải phẫu. Mỗi vùng xuất hiện dấu hiệu giảm đậm độ sớm sẽ bị trừ 1 điểm trên tổng điểm 10. Điểm ASPECTS càng thấp thì diện tích nhồi máu não càng lớn và tiên lượng càng nặng. Điểm ASPECTS từ 6 trở lên là tiêu chuẩn thuận lợi để chỉ định can thiệp tái thông mạch não. Đánh giá ASPECTS chính xác giúp tối ưu hóa kết quả điều trị và hạn chế biến chứng xuất huyết.

IV. Kỹ thuật MRI khuếch tán và tưới máu não trong đột quỵ

Chụp cộng hưởng từ sọ não là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tổn thương mô não do thiếu máu. Kỹ thuật cộng hưởng từ đa chuỗi xung giúp khảo sát toàn diện từ giai đoạn tối cấp. Các chuỗi xung hiện đại cho phép phát hiện sớm tổn thương tế bào chỉ sau vài phút khởi phát. Chụp cộng hưởng từ phân biệt rõ nhồi máu não cấp với các bệnh lý bắt chước đột quỵ. Thông tin từ hình ảnh tưới máu và khuếch tán mở rộng cửa sổ điều trị cho bệnh nhân không rõ thời điểm khởi phát. Đây là bước tiến lớn trong chuyên ngành thần kinh mạch máu.

4.1. Phát hiện sớm tổn thương qua cộng hưởng từ khuếch tán DWI não

Cộng hưởng từ khuếch tán DWI não có độ nhạy vượt trội trong phát hiện nhồi máu não giai đoạn tối cấp. Chuỗi xung DWI ghi nhận sự hạn chế khuếch tán của các phân tử nước nội bào khi xảy ra phù độc tế bào. Tổn thương thiếu máu biểu hiện bằng vùng tăng tín hiệu rõ rệt trên DWI và giảm tín hiệu trên bản đồ ADC. Phương pháp này phát hiện các ổ nhồi máu nhỏ, ổ khuyết và tổn thương sâu dưới vỏ não chính xác. Cộng hưởng từ khuếch tán DWI não giúp khẳng định chẩn đoán ngay cả khi chụp cắt lớp vi tính chưa phát hiện bất thường.

4.2. Khảo sát vùng tranh tối tranh sáng bằng bản đồ tưới máu não CT Perfusion

Bản đồ tưới máu não CT Perfusion đánh giá các thông số huyết động học của dòng máu nuôi mô não. Các chỉ số quan trọng gồm thể tích máu não CBV, lưu lượng dòng máu CBF và thời gian vận chuyển trung bình MTT. Sự bất tương xứng giữa thể tích lõi hoại tử và vùng giảm tưới máu xác định vùng tranh tối tranh sáng penumbra. Bản đồ tưới máu não CT Perfusion cung cấp căn cứ vững chắc để kéo dài cửa sổ can thiệp lấy huyết khối lên đến 24 giờ. Kỹ thuật này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị và bảo tồn tối đa chức năng thần kinh.

V. Mức độ hẹp động mạch cảnh trong và nguy cơ đột quỵ não

Mức độ hẹp lòng mạch cảnh trong có mối liên hệ trực tiếp đến nguy cơ đột quỵ thiếu máu não. Mảng xơ vữa càng dày, lưu lượng máu tưới lên não càng suy giảm nghiêm trọng. Nguy cơ tắc mạch tăng vọt khi mảng xơ vữa mất ổn định, nứt vỡ hoặc hình thành cục máu đông tại chỗ. Phân loại mức độ hẹp theo tiêu chuẩn NASCET chia thành hẹp nhẹ, hẹp vừa và hẹp nặng. Đánh giá đúng mức độ tổn thương mạch giúp đưa ra phác đồ điều trị tối ưu. Dự phòng tái phát bằng thuốc kết hợp can thiệp mạch mang lại hiệu quả bảo vệ lâu dài.

5.1. Nguy cơ thiếu máu từ hẹp động mạch cảnh trong xơ vữa

Hẹp động mạch cảnh trong do xơ vữa là nguyên nhân chính gây thiếu máu não cục bộ tái phát. Khi lòng mạch hẹp trên 70%, dòng máu qua vị trí hẹp bị rối loạn vận tốc và giảm áp lực dòng chảy. Mảng xơ vữa giàu lipid và có vỏ bao mỏng rất dễ nứt vỡ dưới áp lực huyết áp cao. Huyết khối hình thành tại chỗ có thể gây tắc hoàn toàn hoặc bong tróc tạo thành cục tắc trôi lên não. Điều trị hẹp động mạch cảnh trong bao gồm kiểm soát huyết áp, dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu và statin liều cao. Phẫu thuật bóc nội mạc hoặc đặt stent động mạch cảnh được chỉ định cho các ca hẹp nặng.

5.2. Biến chứng nguy hiểm do tắc động mạch cảnh trong cấp tính

Tắc động mạch cảnh trong cấp tính là tình trạng cấp cứu thần kinh tối khẩn cấp với tỷ lệ tử vong cao. Biến chứng này thường gây nhồi máu não diện rộng toàn bộ vùng cấp máu bán cầu đại não. Phù não ác tính, tăng áp lực nội sọ và tụt kẹt não là những nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh. Chẩn đoán tắc động mạch cảnh trong cần được thực hiện khẩn trương bằng các kỹ thuật hình ảnh mạch máu hiện đại. Can thiệp nội mạch lấy huyết khối cơ học kết hợp nong đặt stent là phương pháp điều trị hiệu quả giúp tái thông lòng mạch. Phục hồi chức năng sớm giúp người bệnh cải thiện chất lượng cuộc sống sau đột quỵ.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.2. Sơ lược giải phẫu động mạch não
1.2.1. Hệ động mạch cảnh trong
1.2.2. Các vòng nối của tuần hoàn não
1.3. Sinh lý bệnh của đột quỵ nhồi máu não
1.3.1. Cơ chế cục tắc huyết khối
1.3.2. Cơ chế huyết động học
1.4. Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não
1.4.1. Hội chứng tắc động mạch cảnh trong
1.4.2. Hội chứng động mạch não trước
1.4.3. Hội chứng động mạch não giữa
1.4.4. Hội chứng động mạch não sau
1.4.5. Hội chứng động mạch mạch mạc trước
1.5. Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não
1.5.1. Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được
1.5.2. Những yếu tố nguy cơ thay đổi được
1.5.3. Một số yếu tố nguy cơ khác
1.6. Vữa xơ động mạch
1.6.1. Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não
1.6.2. Tiến trình vữa xơ động mạch
1.6.3. Nguyên nhân của đột quỵ nhồi máu não
1.7. Các phương pháp cận lâm sàng khảo sát hệ động mạch cảnh
1.7.1. Chụp động mạch số hóa xóa nền
1.7.2. Chụp cắt lớp vi tính sọ não
1.7.3. Chụp cộng hưởng từ
1.7.4. Siêu âm doppler
1.8. Một số xét nghiệm cần làm trong nhồi máu não
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Số lượng bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.1.4. Chia nhóm nghiên cứu
2.2. Thiết kế nghiên cứu
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ
2.3.2. Nghiên cứu lâm sàng
2.3.3. Nghiên cứu cận lâm sàng
2.3.4. So sánh đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh và đột quỵ nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh
2.3.5. Phân tích mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với vữa xơ hệ động mạch cảnh trong
2.3.6. Phân tích mối liên quan giữa tổn thương hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ) với lâm sàng và hình ảnh tổn thương não trên chụp cắt lớp vi tính
2.3.7. So sánh giái trị chẩn đoán cắt lớp vi tinh 64 dãy và DSA trong hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong
2.4. Xử lý các số liệu nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đột quỵ nhồi máu não
3.1.1. Tuổi và giới
3.1.2. Thời điểm xảy ra đột quỵ nhồi máu não
3.1.3. Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện
3.1.4. Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não
3.1.5. Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não
3.1.6. Cách khởi phát đột quỵ não nhồi máu não
3.2. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não
3.3. Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não
3.3.1. Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não
3.3.2. Lâm sàng đột quỵ nhồi não
3.3.3. Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não
3.3.4. Mức độ liệt chi của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não
3.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não
3.4.1. Các yếu tố nguy cơ thường gặp trên một bệnh nhân
3.4.2. Sự phân bố các yếu tố nguy cơ theo tuổi ở nhóm vữa xơ
3.4.3. Các yếu tố nguy cơ ở một bệnh nhân
3.4.4. Các yếu tố nguy cơ phối hợp trên một bệnh nhân
3.4.5. Mức huyết áp khi bệnh nhân nhập viện
3.5. So sánh giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Một số đặc điểm chung đột quỵ nhồi máu não
4.1.1. Thời điểm xảy ra đột quỵ
4.1.2. Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não
4.1.3. Hoàn cảnh xẩy ra đột quỵ nhồi máu não
4.1.4. Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ đến khi tới viện
4.1.5. Đặc điểm khởi phát
4.2. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não
4.2.1. Vị trí, số động mạch vữa xơ
4.2.2. Tính chất mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh
4.3. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não
4.3.1. Vị trí tổn thương nhồi máu não
4.3.2. Kích thước ổ nhồi máu não
4.3.3. Số lượng ổ nhồi máu não
4.4. Lâm sàng nhồi máu não và mối liên quan hình ảnh vữa xơ hệ động mạch cảnh trong, hình ảnh ổ nhồi máu não
4.4.1. Các triệu chứng lâm sàng
4.4.2. Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân nhồi máu não theo thang điểm NIHSS và mức độ liệt chi theo Hội đồng Y học Anh
4.5. Một số yếu tố nguy cơ hệ động mạch cảnh
4.5.1. Tiền sử đột quỵ não
4.5.2. Bệnh đái tháo đường
4.5.3. Rối loạn lipid máu
4.5.4. Thiếu máu não thoảng qua (TMNTQ)
4.6. Mối liên quan các yếu tố nguy cơ đột quỵ nhồi máu não vữa xơ với vị trí, số lượng động mạch và mức độ hẹp động mạch ngoài sọ và trong sọ
4.7. Sự kết hợp giữa các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ mạch cảnh
4.8. So sánh kết quả chụp DSA và cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======= PHÙNG ĐỨC LÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hµ NéI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======= PHÙNG ĐỨC LÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO Chuyên ngành: Thần kinh Mã số: 62 72 01 47 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Hiện 2. Lê Văn Trường Hµ NéI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Phùng Đức Lâm LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc Học viện Quân y, Phòng đào tạo sau đại học, và các phòng, khoa, ban liên quan. Tôi xin chân thành cảm ơn tới GS. Nguyễn Văn Chương, Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Thần kinh, PGS. Phan Việt Nga, Chủ nhiệm Bộ môn, PGS.

Nhữ Đình Sơn, Trưởng khoa Thần kinh - Học viện quân y, và các giáo viên Bộ môn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Minh Hiện, Nguyên chủ nhiệm Khoa Thần kinh bệnh viện 103 và PGS. Lê Văn Trường, Viện trưởng Tim mạch, Bệnh viện Ttrung ương quân đội 108 những người thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án với tất cả nhiệt tình và tâm huyết.

Xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án các cấp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện bản luận án. Tôi luôn biết ơn các bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên khoa Nội Thần kinh, Khoa chẩn đoán hình ảnh, Đảng ủy - Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa Hữu Nghị Việt Tiệp Hải phòng, đã luôn giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này. Tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bố, mẹ, anh chị em và bạn bè luôn động viên chia sẻ với tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi rất cảm ơn Vợ và các con yêu quí luôn là nguồn động viên, giúp đỡ, an ủi, sát cánh cùng tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt được công việc và luận án này.

Tác giả Phùng Đức Lâm MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nước.

Sơ lược giải phẫu động mạch não. Hệ động mạch cảnh trong. Các vòng nối của tuần hoàn não. Sinh lý bệnh của đột quỵ nhồi máu não.

Cơ chế cục tắc huyết khối. Cơ chế huyết động học. Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não. Hội chứng tắc động mạch cảnh trong.

Hội chứng động mạch não trước. Hội chứng động mạch não giữa. Hội chứng động mạch não sau. Hội chứng động mạch mạch mạc trước.

Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não. Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được. Những yếu tố nguy cơ thay đổi được. Một số yếu tố nguy cơ khác.

Vữa xơ động mạch. Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não. Tiến trình vữa xơ động mạch. Nguyên nhân của đột quỵ nhồi máu não.

Các phương pháp cận lâm sàng khảo sát hệ động mạch cảnh. Chụp động mạch số hóa xóa nền. Chụp cắt lớp vi tính sọ não. Chụp cộng hưởng từ.

Siêu âm doppler. Một số xét nghiệm cần làm trong nhồi máu não.33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Số lượng bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Chia nhóm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu lâm sàng. Nghiên cứu cận lâm sàng.

So sánh đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh và đột quỵ nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh. Phân tích mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với vữa xơ hệ động mạch cảnh trong. Phân tích mối liên quan giữa tổn thương hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ) với lâm sàng và hình ảnh tổn thương não trên chụp cắt lớp vi tính. So sánh giái trị chẩn đoán cắt lớp vi tinh 64 dãy và DSA trong hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong.

Xử lý các số liệu nghiên cứu.49 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đột quỵ nhồi máu não. Tuổi và giới. Thời điểm xảy ra đột quỵ nhồi máu não.

Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện. Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não. Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não. Cách khởi phát đột quỵ não nhồi máu não.

Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não. Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não. Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não. Lâm sàng đột quỵ nhồi não.

Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Mức độ liệt chi của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Các yếu tố nguy cơ thường gặp trên một bệnh nhân.

Sự phân bố các yếu tố nguy cơ theo tuổi ở nhóm vữa xơ. Các yếu tố nguy cơ ở một bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ phối hợp trên một bệnh nhân. Mức huyết áp khi bệnh nhân nhập viện.

So sánh giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA.78 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm chung đột quỵ nhồi máu não. Thời điểm xảy ra đột quỵ. Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não.

Hoàn cảnh xẩy ra đột quỵ nhồi máu não. Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ đến khi tới viện. Đặc điểm khởi phát. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.

Vị trí, số động mạch vữa xơ. Tính chất mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh. Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não. Vị trí tổn thương nhồi máu não.

Kích thước ổ nhồi máu não. Số lượng ổ nhồi máu não. Lâm sàng nhồi máu não và mối liên quan hình ảnh vữa xơ hệ động mạch cảnh trong, hình ảnh ổ nhồi máu não. Các triệu chứng lâm sàng.

Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân nhồi máu não theo thang điểm NIHSS và mức độ liệt chi theo Hội đồng Y học Anh. Một số yếu tố nguy cơ hệ động mạch cảnh. Tiền sử đột quỵ não. Bệnh đái tháo đường.

Rối loạn lipid máu. Thiếu máu não thoảng qua (TMNTQ). Mối liên quan các yếu tố nguy cơ đột quỵ nhồi máu não vữa xơ với vị trí, số lượng động mạch và mức độ hẹp động mạch ngoài sọ và trong sọ. Sự kết hợp giữa các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ mạch cảnh.

So sánh kết quả chụp DSA và cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong.116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. ACA Anterior cerebral artery (Động mạch não trước) 2. BMI Bo dy mass index (Hình chiếu đậm độ tối đa) 3. CCA Common carotid artery (Động mạch cảnh chung) 4.

CHT Cộng hưởng từ 5. CLVT Cắt lớp vi tính 6. CR Curved Refomat (Tạo hình đường cong) 7. cs Cộng sự 8.

DSA Digital Subtraction Angiography (Chụp mạch số hóa xóa nền) 10. ECAS Extracranial Atherosclerosis (Vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ) 12. ECST European Carotid Surgery Trial (Nghiên cứu phẫu thuật mạch cảnh ở Châu Âu) 13. HATT Huyết áp tâm thu 14.

HATTr Huyết áp tâm trương 15. ICA Internal Carotid artery (Động mạch cảnh trong) 17. ICAS Intracranial Atherosclerosis (Vữa xơ hẹp động mạch trong sọ) 18. MCA Middle Cerebral artery (Động mạch não giữa) 19.

MIP Maximum Intensity Projection (Tái tạo thể tích đa mặt phẳng) 20. MPR Multiplanar Volum Reformat (Xử lý thể tích) 21. NASCET North American Symptomatic Carotid Endarterectomy (Thử nghiệm cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh hẹp có triệu chứng ở Bắc Mỹ) 22. TB Tế bào 24.

THA Tăng huyết áp 25. TMNTQ Thiếu máu não cục bộ thoảng qua 26. VA Vertebral artery (Động mạch đốt sống) 27. VR VolumeT Rendering (Xử lý thể tích) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.

Phân loại nguyên nhân nhồi máu não theo TOAST. Chỉ tiêu đánh giá huyết áp theo JNC VII. Đánh giá các rối loạn chuyển hóa lipit máu theo NCEP ATP III. Đánh giá tình trạng rối loạn ý thức bằng thang điểm Glasgow.

Đánh giá mức độ nặng bằng thang điểm đột quỵ của viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ- Thang điểm đánh giá đột quỵ NIHSS. Phân độ sức cơ theo Hội đồng nghiên cứu y học Anh. Thời điểm xuất hiện đột quỵ nhồi máu não. Thời gian xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện.

Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não. Cách khởi phát đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ và nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh. Tỷ lệ vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh cùng bên nhồi máu não.

Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh khác bên nhồi máu não. Số động mạch vữa xơ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Số lượng vị trí động mạch tổn thương. Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh trong cùng bên nhồi máu não.

Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh trong khác bên nhồi máu não. Phân bố ổ nhồi máu não trên phim chụp cắt lớp. Phân bố ổ nhồi máu não theo bán cầu.60 Bảng Tên bảng Trang 3. Mối liên quan giữa số lượng ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh.

Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh. Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phùng Đức Lâm (n.d.). Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-hinh-anh-ton-thuong-he-dong-mach-canh-trong-o-benh-nhan-dot-quy-nhoi-mau-nao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thương.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" thuộc chuyên ngành Thần kinh. Danh mục: Y Học.

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm lâm sàng hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter